Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

tuần 3 chuẩn kiến thức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.67 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 3 Thứ …… ngày ………. Tháng ……….năm 20
Tiết 1, 2 Tập đọc – Kể chuyện


<b>CHIẾC ÁO LEN</b>
I. U CẦU CẦN ĐẠT


- Đọc đúng rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ; bước dầu biết
đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết thương
yêu nhường nhịn nhau. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ). Kể lại được từng đọan câu chuyện
theo gợi ý.


- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, giao tiếp ( ứng xử văn hoá).
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC


 Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong TV3/1.
 Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


<b>Hoạt động của thầy</b> <b> Hoạt động của trò</b>


A.<b> Kiểm tra bài cũ :</b>


Đọc bài “Khi mẹ vắng nhà”. Trả lời câu hỏi về nd bài
Nhận xét -ghi điểm


B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:


2.Luyện đọc: Mục tiêu: Học sinh đọc đúng.
- Gv đọc mẫu



- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu


Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc trước lớp


3. Tìm hiểu bài:


- Câu 1(sgk)?(Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và có dây kéo
ơ giữa,có mũ để đội .Màu vàng ấm ơi là ấm)


- Câu2(sgk)?(Lan dỗi mẹ vì mẹ nói khơng thể mua chiếc áo
đắt tiền như vậy)


- Câu3(sgk)?(Anh Tuấn nói với mẹ hãy dành hết tiền mua
áo cho em Lan…nhiều áo cũ ở bên trong)


- Câu4(sgk)?(Lan cảm động trước tấm lòng yêu thương của
mẹvà sự nhường nhịn độ lượng của anh)


- Câu5(sgk)?(Ví dụ:Cơ bé ngoan)
Câu chuyện nói lên điều gì?


.<i>ý chính </i>:Anh em phải biết quan tâm ,nhường nhịn lẫn nhau,
quan tâm giúp đỡ nhau


4. Luyện đọc lại (12')


Hd hs đọc phân vai (người dẫn chuyện ,Lan ,Tuấn mẹ)


*Kể chuỵên:(16')


a.Dựa vào gợi ý sgk kể lại từng đoạn câu chuyện “Chiếc
áo len” theo lời của Lan


-GV kể mẫu


-Cho hs kể trong nhóm


- 2 HS đọc bài. Trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc


- Quan sát tranhSGK- lắng nghe
- Lắng nghe


Nối tiếp đọc từng câu


Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Nêu cách đọc ngắt nghỉ


- HS đọc bài theo nhóm 2
- 2 nhóm thi đọc trước lớp


- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Trả lời- Nhận xét


- HS đọc thầm đoạn 2
-Trả lời



- Đọc đoạn 3
- Trả lời


- 1HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm-
Trả lời


- HS nêu tên khác nhau cho truyện-
nhận xét


- Trả lời


- 2 HS đọc ý chính


- HS đọc phân vai theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét


- 1 HS đọc u cầu1
- Lắng nghe


- Kể theo nhóm đơi


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

-Kể trước lớp


5. Củng cố- Dặn dò:


- Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài nhận xét giờ học
- Nhắc hs về nhà kể lại câu chuyện


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Tốn



<i>Bài dạy : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC</i>



I. U CẦU CẦN ĐẠT


- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


- Hình vẽ các hình như SGK


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1.Ổn định tổ chức


2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 bài tập của tiết
10


+ Nhận xét và cho điểm.
3.Bài mới:


<i>a- </i><b>Hoạt động 1</b><i>: Giới thiệu bài</i>


Mục tiêu: Giúp HS nắm được mục tiêu bài
học.


Cách tiến hành:


<i>: </i>Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tên


bài lên bảng


<i>b-</i> Hoạt đơng 2:<i> Hướng dẫn ơn tập</i>


Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


<i>* Bài 1:</i>


+ Gọi học sinh đọc yêu cầu phần a


+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào .


+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn
thẳng, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu
độ dài của từng đoạn thẳng?


+ Yêu cầu học sinh tính độ dài đường gấp
khúc ABCD


+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần b
+ Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình


+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là
những cạnh nào? Hãy nêu độ dài của từng
cạnh?


+ Hãy tính chu vi của hình tam giác này
+ Chữa bài và cho điểm



<i>* Baøi 2:</i>


+ Gọi học sinh đọc đề bài


+ Học sinh nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
cho trước, rồi thực hành tính chu vi của hình
chữ nhật ABCD.


<i>* Baøi 3:</i>


+ Yêu cầu học sinh quan sát hình và hướng
dẫn các em đánh số thứ tự cho từng phần
hình như hình bên


+ 2 học sinh lên bảng


+ Nghe giới thiệu


+ 1 học sinh.


+ Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của
đường gấp khúc đó.


+ Gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC,
CD.


Độ dài của đoạn thẳng AB là 34 cm, BC là
12 cm, CD là 40 cm



+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả
lớp làm vào vở.


+ Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các
cạnh của hình đó


+ Gọi học sinh trả lời


+ 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

+ Yêu cầu học sinh đếm số hình vng có
trong hình vẽ bên và gọi tên theo hình đánh
số


<i>* Bài 4:</i>


+ Giúp học sinh xác định yêu cầu của đề, sau
đó yêu cầu các em suy nghĩ và tự làm bài
(GV có thể vẽ sẵn hình trên bảng phụ để HS
lên bảng vẽ).


+ Khi chữa bài, Giáo viên yêu cầu học sinh
đặt tên cac điểm có trong hình và gọi tên các
hình tam giác, tứ giác có trong hình


+ Có nhiều cách vẽ nhưng đoạn thẳng cần vẽ
phải xuất phát từ 1 đỉnh của hình tứ giác
+ Các tứ giác có trong hình bên là:ABCD
ABCM



+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
4 Hoạt động 3:.Củng cố, dặn dò:


+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
các hình đã học, về chu vi các hình, độ dài
đường gấp khúc


+ Nhận xét tiết học


+ 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở


+ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả
lớp làm vào vở.


+ 3 hình tam giác laø:ABD, ADC, ABC


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Tuần 3 Thứ….. .ngày ………. Tháng ……….năm 20….
Chính tả-Nghe-viết


<b>CHIẾC ÁO LEN</b>


Phân biệt: tr/ch, Dấu hỏi/ dấu ngã. Bảng chữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


 Nghe và chép lại chính xác đoạn <i>Nằm cuộn tròn… hai anh em</i> trong bài <i>Chiếc áo len.</i>
 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt <i>tr/ch, l/n.</i>


 Điền đúng và học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC



 Bảng ghi sẵn bài tập 3 và lựa chọn a) hoặc b) ở bài tập 2.

<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>



HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1. KIỂM TRA BÀI CŨ


- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau.


+ PB: <i>xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.</i>
<i>+ </i>PN: <i>gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng</i>
<i>khít.</i>


<i>- </i>Nhận xét, cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BAØI MỚI


2.1. Giới thiệu bài theo sách giáo viên.
2.2. Ho ạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
M


ục tiêu : HS viết đúng các từ khó trong đoạn 4
và biết trình bày bài.


Cách tiến hành:


<i>a) Trao đổi về nội dung đoạn viết</i>


- GV đọc đoạn văn một lượt, sau đó yêu cầu 2
HS đọc lại.



- Hỏi: Vì sao Lan ân hận?


- Lan mong trời mau sáng để làm gì?


<i>b) Hướng dẫn trình bày</i>


- Đoạn văn có mấy câu?


- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?


- Lời Lan muốn nói với mẹ được viết như thế
nào?


<i>c) Hướng dẫn viết từ khó</i>


- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con. 3 HS lên bảng viết.


- Yêu cầu HS đọc lại các từ đã viết.
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.


<i>d) Viết chính tả</i>


- GV đọc cho HS viết.


<i>e) Soát lỗi</i>


- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ


khó viết cho HS sốt lỗi.


- 3 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào
giấy nháp.


- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và
đọc thầm theo.


- HS trả lời (như bài tập đọc <i>Chiếc áo len</i>).
- Để nói với mẹ rằng mẹ hãy mua áo cho cả
hai anh em.


- Đoạn văn có 5 câu.


- Chữ<i> Lan</i> vì đó là tên riêng, chữ <i> Nằm, Em,</i>
<i>Áp, Con, Mẹ </i>vì đó là từ đầu câu.


- Viết sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.


- Vieát bảng con.


+ PB:<i> nằm cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi.</i>


+ PN: <i>ấm áp, xin lỗi, xấu hổ, vờ ngủ.</i>


- Đọc các từ trên bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>g) Chấm bài</i>


- Thu chấm 10 bài.



- Nhận xét bài viết của HS.


2.3. Ho ạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả


M


ục tiêu : HS làm đúng bài tập như YC của bài.
Cách tiến hành:


Bài 2


+ GV có thể lựa chọn phần a) hay b) tùy
thuộc vào lỗi chính tả HS địa phương thường
mắc.


a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.


- Chỉnh, sửa và chốt lại lời giải đúng.
+ b) Làm tương tự phần a)


Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm.


- Sau mỗi chữ GV sửa chữa và cho HS đọc.
- GV xóa cột chữ và yêu cầu 1 HS đọc lại, 1
HS lên bảng viết lại.



- Cả lớp viết lại vào vở 9 chữ và tên chữ theo
đúng thứ tự.


3. Ho ạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ


- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc
các chữ cái vừa học và ghép với các chữ cái
đã học ở các tuần trước để được 19 chữ cái
đầu trong bảng chữ cái. HS nào viết xấu, sai
3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng.


- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu trong SGK.


- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
nháp.


- HS làm bài vào vở.


- Lời giải: <i>cuộn tròn, chân thật, chậm trễ.</i>


- Lời giải:


Vừa dài mà lại vừa vuông


Giúp nhau <i>kẻ</i> chỉ, vạch đường<i> thẳng</i> băng.


<i>(Là cái thước kẻ) </i>
<i>Tên nghe nặng trịch</i>



Lòng dạ<i> thẳng</i> băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học <i>vẽ</i>, <i>sẵn </i>sàng đi theo.


<i>(Là cái bút chì)</i>


- 2 HS đọc u cầu trong SGK.


- 2 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp viết
vào vở.


- Đọc.
- Lời giải:


Số thứ tự Chữ Tên chữ


1 g giê


2 gh giê hát


3 gi giê i


4 h hát


5 i i


6 k ca


7 kh ca haùt



8 l e-lờ


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Tiết 2 Tập đọc


<b>QUAÏT CHO BÀ NGỦ.</b>
I. U CẦU CẦN ĐẠT


- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí giữa các dịng thơ và khổ thơ.


- Hiểu tình cảm yêu thương hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. ( trả lời được các câu
hỏi SGK )


-Học thuộc lòng bài thơ
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC


 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)


 Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1. KIỂM TRA BÀI CUÕ


- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện “<i>Chiếc áo len” </i>Theo lời của Lan (mỗi
học sinh kể một đoạn).


- Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.



2. DẠY - HỌC BAØI MỚI
2.1. Giới thiệu bài


- Giáo viên giới thiệu bài theo sách giáo
viên.


2.2. Ho ạt động 1: Luyện đọc
M


ục tiêu : HS đọc đúng theo YC của bài.
Cách tiến hành:


<i>a) Đọc mẫu</i>


+ Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm.


+ Giáo viên tóm tắt nội dung của baøi.


<i>b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ</i>


+ Giáo viên đọc từng dòng thơ trong bài,
trong quá trình đọc, chú ý rèn phát âm đúng
các từ khó như: Chích chịe, vẫy quạt, tường
trắng ...


+ Đọc từng khổ thơ trước lớp, giáo viên kết
hợp ngắt nhịp đúng các khổ thơ (SGV trang
78).



+ Giáo viên giúp học sinh hiểu từ “thiu thiu”.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi.


- Yêu cầu Học sinh đọc theo nhóm.


+ Theo dõi Học sinh đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc.


+ Học sinh cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ.
2.3 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài


- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


- Học sinh trả lời.


- Nghe giới thiệu.


- Theo dõi GV đọc mẫu.


+ Học sinh tiếp nối nhau đọc; mỗi em đọc 2
dòng (một vài lượt).


+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.


+ Học sinh đọc lời giải theo Sách học sinh.
Đặt câu hỏi với từ đó.


Em đang thiu thiu ngủ bỗng tỉnh dậy vì tiếng


thét của cịi xe lửa.


+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm, bốn nhóm
đọc tiếp nối 4 khổ thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

M


ục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa bài thơ.
Cách tiến hành:


+ Giáo viên theo dõi học sinh đọc thầm cả
bài và nêu câu hỏi:


+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?


+ cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế
nào?


+ Bà mơ thấy gì?


+ Vì sao có thể đồn bà mơ như vậy?


+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với
bà như thế nào?


Giáo viên chốt lại:


+ Cháu rất hiếu thảo, yêu thương chăm sóc
bà.



+ Ho ạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
M


ục tiêu : HS học thuộc cả bài thơ hoặc thuộc
8 đến 10 câu thơ.


Cách tiến hành:


+ Lớp và giáo viên bình chọn.


+ Lớp và giáo viên chọn bạn thắng cuộc (vừa
thuộc, vừa đọc đúng, đọc hay).


+ Tuyên dương những HS thuộc lòng bài thơ.
3. Ho ạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DỊ


- Nhận xét tiết học.


+ Tổng kết giờ học, tuyên dưong những HS
hăng hái tham gia xây dựng bài, dặn dò HS
về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau.


+ Học sinh đọc thầm cả bài thơ. Học sinh đọc
thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài
thơ. Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi sau
bài đọc để hiểu nội dung bài.


+ Bạn đang quạt cho bà ngủ.


+ Mọi vật đều im lặng như đang ngủ, ngoài


vườn ngấn nắng thiu thiu ...


+ Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.
Học sinh trao đổi nhóm:


+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà
ngủ thiếp đi.


+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương
thơm của hoa khế, cam ...


+ Vì bà yêu cháu và u ngơi nhà của mình.
+ Học sinh đọc thầm cả bài thơ.


+ Học sinh tự do phát biểu theo cảm nhận của
mình.


+ Học sinh học thuộc lòng tại lớp theo
phương pháp xóa dần bảng.


+ Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ,
cả bài.


+ Bốn học sinh đại diện bốn nhóm tiếp nối
nhau đọc thuộc lịng 4 khổ thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>Tuần 3 </i>



<i>Tiết 3 Tốn</i>




<i> Bài dạy : ƠN TẬP VỀ GIẢI TỐN</i>



I. U CẦU CẦN ĐẠT


- Biết giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn.


- Biết giải bài toan1 về hơn kém nhau một số đơn vị
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


- Bảng nhóm


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Ổn định tổ chức


2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã
giao của tiết 11


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học


sinh.



3.Bài mới:


<i>A</i> Hoạt động 1:<i>- Giới thiệu bài:</i>


Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng


<i>b</i>Hoạt động 2:<i>- Hướng dẫn ơn tập bài tốn về</i>


<i>nhiều hơn, ít hơn</i>


Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:


<i>* Bài 1:</i>


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài


+ Xác định dạng toán về nhiều hơn


+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ bài toán rồi
giải


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2:


+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Bài tóan thuộc dạng gì?


+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là
số lớn hay số bé


+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ rồi giải
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.


<i>c </i>Hoạt động 2:<i> - Giới thiệu bài tốn tìm phần</i>
<i>hơn (phần kém)</i>


Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài.


Cách tiến hành:


* a)_Gọi 1 học sinh đọc đề bài 3 phần a
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình minh họa
và phân tích đề bài


+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?


+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam ?


+ Em làm thế nào để biết hàng trên có nhiều
hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?


+ 3 học sinh ên bảng.


+ Nghe giới thiệu.


+ Học sinh giải vào vở


+ Bài tốn thuộc dạng tốn về ít hơn
+ Là số bé


+ Có 7 quả cam.
+ Có 5 quaû cam.
+ 2 quaû cam


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

+ Bạn nào có thể đọc câu trả lời cho lời giải
của bài tốn này?



+ Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày lời giải
_Kết luận:Đây là dạng tốn tìm phần hơn của
số lớn so với số bé.Để tìm phần hơn của số
lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé


<i>* Baøi 3b:</i>


+ Gọi học sinh đọc đề bài


+ Tóm tắt bài tốn bằng sơ đồ cho học sinh,
rồi yêu cầu các em viết lời giải


+ Chữabài và cho điểm học sinh.


<i>* Baøi 4:</i>


+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài


+ Yêu cầu học sinh xác định dạng tốn, sau
đó u cầu học sinh vẽ sơ đồ bài tốn và
cho HS trả lời miệng, khơng YC trình bày bài
giải.


4.Củng cố, dặn dò


+ Cho học sinh chép bài 1,bài 2 về nhà làm


<i>Bài1</i>:Thùng thứ nhất có 60 l dầu, thùng thứ 2
có ít hơn thùng thứ nhất 25l dầu.Hỏi thùng


thứ hai có bao nhiêu l dầu


<i>Bài 2</i>:Xe 1 chở được 80 thùng hàng .Xe 2 chở
được 55 thùng hàng .Hỏi xe 2 chở đựơc ít hơn
xe 1 bao nhiêu thùng hàng


+ Nhận xét tiết học.


+ Viết lời giải như bài mẫu trong SGK


+ 1 hoïc sinh.


+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả
lớp làm vào vở.


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


Thủ công


Bài dạy : GẤP CON ẾCH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Biết cách gấp con ếch.


- Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.

Với HS khéo tay:



- Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng thẳng. Con ếch cân đối.
- Làm con ếch nhảy được



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


 Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn.
 Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy.


 Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


1. Khởi động (ổn định tổ chức).
2. Kiểm tra bài cũ:


 Cả lớp hát bài “Chú ếch con”.
3. Bài m i:ớ


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Hoạt động 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét.ư


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

phần: Đầu, thân và các chi.
Cách tiến hành:


+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng
giấy và nêu câu hỏi định hướng.


- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:


- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía trước.


- Phần thân phình dần rộng về phía sau.


- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dước
thân.


- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón
trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân ếch.


+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng và nêu
lợi ích của con ếch.


* Hoạt động 2:Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Mục tiêu: HS nắm được qui trình gấp một con
ếch.


Cách tiến hành:
- Bước 1.


+ Gấp, cắt tờ giấy hình vng.


+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện các
công việc gấp, cắt giống như đã thực hiện ở bài
trước.


- Bước 2.


+ Gấp tạo hai chân trước con ếch.
+ Thực hiện thao tác.


+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và phía


sau theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B và đỉnh
C trùng với đỉnh A.


+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lịng hình 4
kéo sang hai bên được hình 5;6;7./197/ SGV.
- Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch.


+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình 8/197/SGV.
Miết nhẹ theo nếp gấp để lấy nếp gấp. Mở hai
đường gấp ra.


+ Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10.
Hình 11;12;13/198/ SGV.


+ Cách làm cho con ếch nhảy:


- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên để đầu
của ếch hướng lên cao.


- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên một
bước (hình 14/199).


+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện nhanh
các thao tác gấp con ếch một lần nữa để học
sinh hiểu được cách gấp.


+ Giáo viên chú ý quan sát, sửa sai và hướng
dẫn lại.



+ Học sinh quan sát con ếch mẫu.
+ gồm 3 phần:


-phần đầu.


-Phần thân và phần chân.


+ Hình 1/ SGV/ 195.


+ Học sinh lên bảng mở dần hình con ếch gấp
bằng cách kéo thẳng hai nếp gấp ở phần cuối
của con ếch. Sau đó mở hai chân sau và hai
chân trước ... Tương tự gấp máy bay đuôi rời.


+ Hình 2;3/ SGV/ 196.


Hình 9a <sub></sub>9b /198.


+ Học sinh tập làm nháp con ếch theo các bước
đã hướng dẫn.


4. Củng cố & dặn dò:


+ Gọi 1;2 học sinh lên bảng thao tác lại các bước gấp con ếch để cả lớp cùng quan sát và nhận
xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Tuần 3 Thứ tư ngày ………. Tháng ……….năm 2014
<b>Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>


<b>SO SÁNH. DẤU CHẤM.</b>


I. U CẦU CẦN ĐẠT


- Tìm được các hình ảnh so sánh và ghi lại được các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, câu
văn trong bài.


- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh.


- Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC


- Viết sẵn nội dung các bài tập trên bảng (hoặc giấy khổ to, bảng phụ).

<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>



HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1. KIỂM TRA BÀI CŨ


<i>- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ: </i>


HS 1: làm lại bài tập 1, tiết <i>Luyện từ và câu</i>


tuaàn 2.


HS 2 :Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi <i>Ai (cái gì, con gì)?,</i> 2 gạch dưới bộ
phận trả lời câu hỏi <i>Là gì?</i>


+ Tuấn là người anh cả trong nhà.
+ Chúng em là HS lớp 3.



HS 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm:


+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của
đất nước.


+Mái ấm gia đình là nơi ni dưỡng em khôn
lớn.


- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BAØI MỚI
2.1. Giới thiệu bài


- Trong tiết luyện từ và câu tuần này, các em
tiếp tục học về so sánh và cách dùng dấu
chấm.


2.2. Ho ạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập
M


ục tiêu : Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài.


- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?


<i>- u cầu HS suy nghĩ và tự làm bài bằng</i>
<i>cách dùng bút chì gạch chân dưới các hình</i>


<i>ảnh so sánh.</i>


- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1


- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. (Mỗi HS
đọc 2 đoạn). Đáp án:


+ Tuấn là người anh cả trong nhà.


<i>+ Chúng em là HS lớp 3.</i>


+Ai là những chủ nhân tương lai của đất
nước?


+ Mái ấm gia đình là gì?


- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong
SGK.


- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ
câu văn.


- HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài
tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

phần của bài.


- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa lên
bảng làm bài.



Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-.


- Luyện tập thêm (với HS khá) GV ghi trên
bảng lớp:


+ Trăng tròn như…


+ Cánh diều cao lượn như…


Yêu cầu HS tìm hình ảnh so sánh điền vào
chỗ trống.


- Chữa bài và tuyên dương HS làm bài đúng
và nhanh nhất.


Bài 3
- Gọi1 HS đọc đề bài.


- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn.


- Hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối câu,
mỗi câu cần nói trọn một ý. Để làm đúng bài
tập, các em cần đọc kĩ đoạn văn, có thể chú ý
các chỗ ngắt giọng và suy nghĩ xem chỗ ấy
có cần đặt dấu chấm câu khơng vì chúng ta
thường ngắt giọng khi đọc hết một câu.


- Chữa bài và cho điểm HS.



3. Ho ạt động 2: CỦNG CỐ, DẶN DÒ


- u cầu những HS làm bài chưa đúng về
nhà làm lại bài.


- Tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài


<i>Mở rộng vốn từ: Gia đình; ơn tập câu: Ai là</i>
<i>gì?</i>


a) <i>Mắt hiền sáng tựa vì sao.</i>


b) <i>Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.</i>


c) <i>Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lị</i>
<i>nung.</i>


d) <i>Dịng sơng là một đường trăng lung linh</i>
<i>dát vàng.</i>


- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.


- Hãy nêu các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên.
- HS nối tiếp nhau nêu các từ đó.


a) <i>tựa</i>


b) <i>như</i>



c, d) <i>là</i>


- HS trao đổi trong nhóm tìm hình ảnh phù
hợp. Đại diện nhóm lên bảng ghi vào chỗ
trống.


Ví dụ: Trăng tròn như chiếc mâm vàng.
Cánh diều chao lượn như cánh chim.


- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
bài trong SGK.


- 1 HS đọc trước lớp.


- Nghe giảng và làm bài. 1 HS lên bảng làm
bài. Lời giải đúng:


<i> Ơng tơi vốn là thợ gị hàn vào loại giỏi.</i>
<i>Có lần, chính mắt tơi đã nhìn thấy ơng tán</i>
<i>đinh đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên,</i>
<i>nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi</i>
<i>chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những</i>
<i>sợi tơ mỏng. Ơng là niềm tự hào của cả gia</i>
<i>đình tôi.</i>


- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.


Rút kinh nghiệm



………
………
……….


TUẦN 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

BỆNH LAO PHỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành, ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi.


- Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thơng tin: phn tích v xử lí thơng tin để biết được nguyên nhân đường ly
bệnh v tc hại của bệnh lao phổi. Kĩ năng làm chủ bản than: đảm nhận trch nhiệm thực hiện hnh vi
của bản than trong việc phỏng ly nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người khơng bệnh.


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


-Các hình trong SGK trang 12;13 phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


1. Khởi động (ổn định tổ chức).
2. Kiểm tra bài cũ:


-2 học sinh trả lời bài 4.


 Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp.


 Chúng ta cần làm gì để phịng bệnh đường hơ hấp.



 Học sinh đọc ghi nhớ: “Bạn cần biết” SGK/11.


-Nhận xét.
3. Bài m i:ớ


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Hoạt động 1Làm việc với SGK..


Mục tiêu:Nêu nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.


Cách tiến hành:


- Bước 1.Giáo viên nêu yêu cầu.
+ Nguyên nhân gây bệnh.


- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?
- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang
người lành bằng con đường nào?


- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
khỏe của bản thân người bệnh và những người
xung quanh.


- Bước 2.


+ Giáo viên chốt ý đúng. SGV/29.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.



Mục tiêu:Nêu được những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi.


Cách tiến hành:
- Bước 1.Thảo luận nhóm.


+Kể ra những việc làm và hồn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi.


+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có
thề phịng tránh được bệnh lao phổi.


+ Tại sao ta không nên khạc nhổ?
- Bước 2.


+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
SGV/29;30.


- Bước 3.Liên hệ


+ Giáo viên kết luận: Lao là một bệnh truyền
nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.


+ Ngày nay, ngoài thuốc chữa trị cịn có thuốc
tiêm phịng lao.


+ Trẻ em tiêm phịng lao có thể sẽ khơng mắc
bệnh này.


* Hoạt động 3: Đóng vai.


Mục tiêu:SGV/30.
Cách tiến hành:SGV/31.


+ Làm việc theo nhóm.


+ Nhóm trưởng điều khiển: quan sát các hình
SGK: 1;2;3;4;5/12.


+ 2 học sinh đọc lời thoại bác sĩ – bệnh nhân.
+ Nhóm thảo luận câu hỏi:


+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây ra
9 vi khuẩn cốc).Con người làm việc quá
sức,mệt mỏi, ăn uống thiếu thốn, gầy, sốt buổi
chiều thường dễ bị vi khuẩn lao tấn cơng.
+ Quan sát hình trả lời.


+ Sức khỏe giảm sút, tốn kém tiền của.
+ Dễ lây sang người xung quanh.
+ Học sinh làm việc cả lớp.


+ Đại diện nhóm trình bày kết quả ( mỗi nhóm
trình bày một câu).


+ Các nhóm khác bổ sung – nhận xét.


+ Học sinh quan sát hình SGK/13.
+ Kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời.


+ Lớp làm việc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

4. Củng cố & dặn dò:


+Kết luận: học sinhọoc mục “ bạn cần biết” SGK/13
+ Nhận xét tiết học.


+ CBB: Máu và cơ quan tuần hồn.
Rút kinh nghi m ệ


………
………..


<i>Tuần 3 Tiết 3 môn Toán</i>



<i>Bài dạy : XEM ĐỒNG HỒ</i>



I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


Mơ hình đồng hồ quay được kim chỉ giờ,chỉ phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:


+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của


tiết 12


+ Nhận xét,chữa bài và cho điểm học sinh.
3. Bài mới:


<i>a. </i>Hoạt động 1:<i> Giới thiệu bài:</i>


Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng


<i>B </i>Hoạt động<i> 2: Ôn tập về thời gian</i>


Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:


+ Một ngày có bao nhiêu giờ,bắt đầu


từ bao giờ và kết thúc vào lúc nào?


+ Một giờ bằng bao nhiêu phút?


<i>c. </i>Hoạt động 3: <i>Hướng dẫn xem đồng hồ</i>


Muïc tiêu: Như mục tiêu 2 của bài.
Cách tiến hành:


+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi:


Đồng hồ chỉ mấy giờ ?



+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ máy giờ?



+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút?


+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đế số
1 là 5 phút (5phút x 1 = 5 phút)


+ Quay kim đồng hồ đế 8 giờ 15 phút và hỏi:
Đồng hồ chỉ mấy giờ?


+ Nêu vị trí của kim phút và kim giờ lúc 8 giờ
15 phút


+ Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12
(8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?


+ Làm tương tự như 8 giờ 30 phút


+ 2 học sinh lên bảng.


+ Nghe giới thiệu.


+ Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm
hơm trước đến 12 giờ đêm hơm sau


+ Một giờ có 60 phút


+ Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng
+ Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút


+ Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ
ở số 1



+ Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i>D. </i>Hoạt động 4: <i>. Luyện tập-thực hành:</i>


Mục tiêu: Như mục tiêu 3 của bài.
Cách tiến hành:


* Bài1:


+ Bài tập u cầu các em nêu giờ úng


với mặt đồng hồ. Giáo viên giúp học


sinh xác định yêu cầu của bài, sau đó


cho hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo


luận cặp đôi để làm bài tập



+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài2:


+ Tổ chức cho học sinh thi quay đồng hồ
nhanh. Đội nào giành được nhiều điểm nhất
là đội thắng cuộc


* Baøi3:


+ Các đồng hồ được minh họa trong bài tập
này là đồng hồ gì?


+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A, nêu
số giờ và số phút tương ứng



+ Vậy trên mặt đồng hồ điện tử khơng có
kim số đứng trước dấu hai chấm là số phút
+ Chữa bài và cho điểm hs .


* Baøi4:


+ Yêu cầu học sinh đọc giờp trên đồng hồ A
+ 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều?


+ Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?


+ Vậy buổi chiều đồng hồ A và đồng hồ B
chỉ cùng thời gian


+ Yêu cầu hsinh tiếp tục làm các phần còn
lại


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
4. Hoạt đông 4: Củng cố,dặn dò


+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
xem giờ


+ Nhận xét tiết học


+ Học sinh thảo luận theo từng cặp


+ Giáo viên chia lớp thành 4 đội, phát cho
mỗi đội 1 mơ hình đồng hồ. Mỗi lượt chơi,


mỗi đội cử 1 bạn lên chơi


+ Đồng hồ điện tử, khơng có kim
+ 5 giờ 20 phút


+ Học sinh nghe giảng sau đó tiếp tục làm
bài


+ 16 giờ
+ 4 giờ
+ Đồng hồ B


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


TUẦN 3 Thứ năm ngày …….. tháng …….. năm 2014
Tiết 1 TNXH


MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hồn trên tranh vẽ hoặc mơ hình
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


-Các hình trong SGK/14;15.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
1. Khởi động (ổn định tổ chức).
2. Kiểm tra bài cũ: “bệnh lao phổi”


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

3. Bài m i:ớ



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Hoạt động 1. Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu:


Trình bày sơ lược về thành phần máu và
chức năng của huyết cầu đỏ.


Nêu được chức năng của cơ quan tuần
hoàn.


Cách tiến hành:
- Bước 1.


+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 1;2;3/ 14/
SGK.


+ Kết hợp quan sát ống máu.
+ Giáo viên nêu câu hỏi:


- Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ chưa?
Thấy gì khi bị trầy da?


- Khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể, máu là
chất lỏng hay đặc?


- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có
tên là gì?



+ Giáo viên kết luận: (SGV/32)


Ngồi huyết cầu đỏ, cịn có các loại huyết cầu
khác như huyết cầu trắng. Huyết cầu trắng có
chức năng tiêu diệt vi trùng xâm nhập vào cơ
thể, giúp cơ thể phòng chống bệnh.


- Bước 2.
+


* Hoạt động 2:Làm việc với SGK.


Mục tiêu:kể tên các bộ phận của cơ quan
tuần hoàn.


Cách tiến hành:


- Bước 1.Làm việc theo cặp.


+Học sinh chỉ đâu là tim, mạch máu


+ Dựa vào hình vẽ, mơ tả vị trí của tim trong
lồng ngực.


- Bước 2.


+ Giáo viên yêu cầu một số cặp lên bảng trình
bày.


+ Giáo viên kết luận: cơ quan tuần hồn gồm


có : tim và các mạch máu.


* Hoạt động 3:Chơi trò chơi tiếp sức.


Mục tiêu:Hiểu được các mạch máu đi tới
mọi cơ quan của cơ thể.


Cách tiến hành:


- Bước 1.nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách
chơi.


+ Chia học sinh thành 2 đội có số học sinh
bằng nhau; đứng cách đều bảng.


+ Giáo viên hô “bắt đầu”.


- Trong cùng một thời gian, đội nào viết được
nhiều tên các bộ phận của cơ thể, đội đó thắng.
- Kết thúc trị chơi. Giáo viên nhận xét, kết
luận và tuyên dương đội thắng cuộc.


- Bước 2 .Học sinh chơi như hướng dẫn.


- Kết luận: nhờ có các mạch máu đem máu đến
mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các bộ phận
của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ơxi để


+ SGK/14;15.



+ Học sinh làm việc theo nhóm.


+ Học sinh thực hành theo u cầu, thảo luận
và TLCH.


+ trầy da có một ít nước màu vàng chảy ra 9
mẹ bảo là huyết tương).


+ lỏng


+ cơ quan tuần hồn.


+ Đại diện nhóm phát biểu – bổ sung.
+ Vài học sinh đọc lại SGK ( bạn cần biết).


+ Học sinh quan sát hình 4/ 15/ SGK


+ Học sinh chỉ được trên hình vẽ tim, chỉ các
mạch máu.


+ chính giữa lồng ngực.


+ chỉ được tim trên lồng ngực của mình.
+ Học sinh làm việc cả lớp.


+ Đại diện một vài cặp lên tực hành theo yêu
cầu.


+ Trình bày kết quả thảo luận.



+ Học sinh đứng đầu trên cùng cầm phấn viết
lên bảng tên một bộ phận của cơ thể có các
mạch máu đi tới. Khi viết xong, bạn đó đi
xuống đưa phấn cho bạn tiếp theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

hoạt động. Máu có chức năng chun chở khí
cacbonic và chất thải của các cơ quan trong cơ
thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.
4. Củng cố & dặn dò:


+ Vài học sinh nhắc lại mục “ bạn cần biết”.
+ Nhận xét tiết học.


+ Dặn dò học sinh làm vở BTTN-XH, ghi nhớ bài học.
+ CBB: Hoạt động tuần hoàn.


Rút kinh nghiệm


………
………
………
………..


Tuần 3


tiết 2 TẬP VIẾT
<b>ÔN CHỮ HOA : B</b>
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng) H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng


dụng: Bầu ơi chung một giàn... (1 lần) bằng chữ cỡ nho

<b>û.</b>



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 Mẫu chữ hoa <i>B, H, T.</i>


 Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
 Vở <i>Tập viết 3, tập một</i>.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>



HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1. KIỂM TRA BÀI CŨ


- Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà.
- Gọi 1 HS lên bảng viết từ <i>Aâu Lạc</i>.


- Chỉnh sửa lỗi cho HS và chấm điểm.


<i>-</i> Nhận xét các vở đã chấm.
2. DẠY – HỌC BAØI MỚI
2.1. Giới thiệu bài


- Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn
lại cách viết chữ viết hoa <i>B, H, T</i> viết từ và
câu ứng dụng có các chữ hoa này.


2.2. Ho ạt động 1: Hướng dẫn viết chữ viết hoa
M ục tiêu : HS viết đúng mẫu chữ hoa B, H, T.
Cách tiến hành:



<i>a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ B, H, T</i>
<i>hoa</i>


- Yêu cầu HS đọc tên riêng và câu ứng dụng
trong bài và hỏi: Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?


- Treo bảng viết chữ cái viết hoa và gọi HS
nhắc lại quy trình viết các chữ <i>B, H, T</i> đã
học ở lớp 2.


-3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng
con.


- Có các chữ hoa: <i>B, H, T.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Viết mẫu các chữ trên cho HS quan sát,
vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết.


<i>b) Viết bảng </i>


- u cầu HS viết các chữ hoa. GV đi chỉnh
sửa lỗi cho từng HS.


2.3. Ho ạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
M


ục tiêu : HS dọc, hiểu và viết được các từ
ứng dụng của bài.



Cách tiến hành:


<i>a) Giới thiệu từ ứng dụng</i>


- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng.


- Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang, ở đây có giống cam ngon nổi
tiếng.


<i>b) Quan sát và nhận xét</i>


- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao
như thế nào?


- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?


<i>c) Viết bảng</i>


- u cầu HS viết từ ứng dụng: Bố Hạ. GV
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS.


2..4. Ho ạt động 3 : Hướng dẫn viết câu ứng dụng
M


ục tiêu : HS đọc, hiểu và viết được câu ứng
dụng theo YC của bài.



Cách tiến hành:


<i>a) Giới thiệu câu ứng dụng</i>


- Gọi HS đọc câu ứng dụng


- Giải thích: Câu tục ngữ mượn hình ảnh cây
bầu và bí là những cây khác nhau nhưng leo
trên cùng một giàn để khuyên chúng ta phải
biết u thương, đùm bọc lẫn nhau.


<i>b) Quan sát và nhận xét</i>


- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào?


<i>c) Viết bảng </i>


- u cầu HS viết các từ <i>Bầu, Tuy </i>vào bảng con.
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS.
2..5. Ho ạt động 4 : Hướng dẫn viết vào vở
tập viết.


M


ục tiêu : Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS.



- Thu và chấm 5 đến 7 bài.


3. Ho ạt động 5: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.


- Theo dõi, quan sát.


- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào
bảng con.


- 1 HS đọc: <i>Bố Hạ.</i>


- HS tự do phát biểu ý kiến theo hiểu biết
của mình.


- Chữ <i>B, H</i> có chiều cao 2 li rưỡi, các chữ ô,
a cao 1 li.


- Bằng một con chữ o.


- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.


- 3 HS đọc:


<i>Bầu ơi thương lấy bí cùng</i>


<i>Tuy rằng khác giống nhưng chung một giaøn.</i>


- Các chữ <i>B, T, h, g, b, k, y </i>cao 2 li rưỡi,chữ <i>t</i>



cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.


- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.


- HS viết.


+ 1 dịng chữ <i>B </i>cỡ nhỏ


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết trong vở


Tập viết 3, tập một, học thuộc câu ứng dụng. + 2 dòng + 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.<i>Bố Hạ c</i>ỡ nhỏ.


Rút kinh nghiệm


………
………
………


<i>Tuần 3 Tiết 4 Mơn Tốn</i>


<i>Bài dạy : XEM ĐỒNG HỒ</i>



I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách. Chẳng
hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .



- Mơ hình đồng hồ quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:


+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết 13
+ Nhận xét chữa bài và cho điểm hs


3. Bài mới:


<i>a-</i>Hoạt động 1:<i> Giới thiệu bài:</i>


+ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng


<i>B </i>Hoạt động 2:<i>- Hướng dẫn xem đồng hồ </i>


Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:


+ Cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất
trong khung bài học và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy
giờ?


+ Yêu cầu học sinh nêu vị trí của kim giờ và
kim phút khi đồng hồ chỉ 8h35’



+ u cầu học sinh nghĩ để tính xem cịn
thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến 9h


+ Vì thế 8h35’ còn được gọi là 9h kém 25
+ Yêu cầu học sinh nêu lại vị trí của kim giờ
và kim phút khi đồng hồ chỉ 9h kém25


+ Hướng dẫn hs đọc giờ trên các mặt còn lại


<i>c- </i>Hoạt động 3:<i> Luyện tập-thực hành</i>
<i>Mục tiêu:</i> như mục tiêu 2 của bài.
Cách tiến hành:


<i>* Baøi 1:</i>


+ Giáo viên giúp học sinh thực hiện


yêu cầu của bài, sau đó cho 2 học sinh


ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đơi để



+ 3 học sinh làm bài trên bảng


+ Nghe giới thiệu


+ Học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất
+ Đồng hồ chỉ 8h35’


+ Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ
số 7


+ Cịn thíêu 25 phút nữa thì đến 9 giờ



</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

làm bài tập


+ Chữa bài :


+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?


+ 6h55’ còn được gọi là mấy giờ?


+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong
đồng hồ A


+ Tiến hành tương tự với các phần cịn lại
+ Cho điểm học sinh.


<i>* Bài 2:</i>


+ Tổ chức cho học sinh thi quay


kimđồng hồ nhanh



<i>* Baøi 3:</i>


+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?



+ Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng
hồ A


+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài tập
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.


<i>* Baøi 4:</i>



+ Tổ chức cho học sinh làm bài phối


hợp, chia học sinh thành các nhóm


nhỏ, mỗi nhóm 3 học sinh. Khi làm bài


lần lượt từng học sinh làm các công


việc sau:



Học sinh 1: Đọc phần câu hỏi


Hs 2:Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
Hs 3:Quay kim đồng hồ đến giờ đó


Hết mỗi bức tranh, các hs đổi lại vị trí cho
nhau


4. hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:


+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
xem giờ


.


+ Nhận xét tiết học


+ 6h55’
+ 7h kém 5’


+ Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim
phút chỉ ở số 11



+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm quay kim
đồng hồ theo các giờ SGK đưa ra và các giờ
do Giáo viên quy định


+ 8 h 45’ hay 9h kém 15’
+ Câu d, 9h kém 15’


+ Học sinh làm bài


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


Tuần 3 Thứ sáu .ngày ………. Tháng ……….năm 2014
Tiết 1 Chính tả-Tập chép


<b>CHỊ EM</b>


Phân biệt: ăc/oăc; tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã.
I. U CẦU CẦN ĐẠT


- chép và trình bày đúng bài CT,


- Làm đúng bài BT về các từ chứa tiếng có vần ăc / oăc (BT2), (BT3) a / b hoặc BTCT phương
ngữ do GV soạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Bảng phụ chép sẵn bài thơ <i>Chị em</i>.
- Bài tập 2 viết sẵn trên giấy, bút dạ.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

1. KIỂM TRA BÀI CŨ



- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau:


+ PB:<i> trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung</i>
<i>thực.</i>


<i>+</i> PN: <i>thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ</i>.


- Gọi HS đọc thuộc lòng đúng thứ tự 19 chữ
và tên chữ đã học.


- Nhận xét, cho điểm HS.
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài


- Giờ <i>Chính tả </i>này các em sẽ chép bài thơ


<i>Chò em</i> và làm bài tập chính tả phân biệt


<i>ăc/oăc, tr/ch, thanh hỏi/ thanh ngã.</i>


2.2. Ho ạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
M


ục tiêu : HS viết đúng các từ khó trong bài và
trình bày được bài thơ lục bát “ Hai chị em”.
Cách tiến hành:


<i>a) Tìm hiểu nội dung bài thơ</i>



- GV đọc bài thơ 1 lần.


- Người chị trong bài thơ làm những việc gì?


<i>b) Hướng dẫn trình bày</i>
<i>- </i>Bài thơ viết theo thể thơ gì?


- Cách trình bày bài thơ theo thể lục bát như
thế nào?


- Các chữ đầu dịng thơ viết như thế nào?


<i>c) Hướng dẫn viết từ khó</i>


- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.


- u cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.


<i>d) Viết chính tả</i>


- HS nhìn bảng chép bài. GV theo dõi và sữa
lỗi cho từng HS.


<i>e) Soát lỗi</i>


- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng
khó cho HS chữa lỗi.



<i>g) Chấm bài</i>


- Thu và chấm 10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.


2.3. Ho ạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả


M


ục tiêu : Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


<i>Baøi 2</i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


- GV đính 4 băng giấy ghi sẵn bài tập 2 lên
bảng lớp.


- 3 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào
giấy nháp.


- 2 HS đọc trước lớp.


- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.


- Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ, quét
thềm, trông gà và ngủ cùng em.



- Thể thơ lục bát, dòng trên 6 chữ, dòng dưới
8 chữ.


- Dịng 6 chữ viết lùi vào 2 ơ, dịng 8 chữ viết
lùi vào 1 ơ.


- Các chữ đầu dịng thơ phải viết hoa.


- PB: <i>trải chiếu, lim dim, luống rau, chung lời,</i>
<i>hát ru,…</i>


- PN: <i>cái ngủ, trải chiếu, ngoan, haùt ru,…</i>


- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp.


- Chép bài.


- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi,
chữa bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Yêu cầu HS tự làm.


- Nhận xét, chữa bài và tuyên dương HS làm
bài đúng, nhanh nhất. Cho điểm cả 4 HS.


Bài 3


GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc phải.


a) - Gọi HS đọc yêu cầu. Sau đó GV đọc từng
gợi ý về nghĩa của từng từ cho HS nêu từ.
- Trái nghĩa với <i>riêng</i> là từ gì?


- Cùng nghĩa với<i> leo </i>là từ gì?


- Vật đựng nước để rửa mặt, rửa tay, rửa rau,
… là gì?


- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
b) Tiến hành tương tự như phần a).


Chú ý: Nếu còn thời gian GV có thể đưa ra
các từ khác cho HS luyện thêm.


3. Ho ạt động 3 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.


- Dặën dị HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm
được. HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng.


- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh trên băng
giấy. HS ở dưới lớp làm bài vào vở.


- Lời giải: <i>đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu</i>
<i>ngoặc đơn.</i>


- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Là <i>chung.</i>



- Là <i>trèo.</i>


- Là <i>chậu.</i>


- Lời giải:<i> mở – bể – dỗi.</i>


Rút kinh nghiệm


………
………
………
Tuần 3 Tiết 2


TẬP LÀM VĂN
<b>KỂ VỀ GIA ĐÌNH</b>
Điền vào giấy tờ in sẵn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


 Kể được về gia đìn với một người bạn mới quen.
 Viết đúng đơn xin nghỉ học, theo mẫu.


II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC


 Mẫu đơn xin nghỉ học (photo cho mỗi HS 1 bản hoặc viết sẵn trên bảng phụ)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1. KIEÅM TRA BÀI CŨ



- Trả bài tập làmvăn tuần 2: viết đơn xin vào
Đội. Nhận xét bài viết của HS, tuyên dương
những HS viết đúng mẫu, biết trình bày lí do,
nguyện vọng viết đơn; nhắc nhở, động viên
HS chưa đạt yêu cầu viết tốt hơn.


2. DẠY - HỌC BAØI MỚI


2.1. Giới thiệu bài theo sách giáo viên.


<i>2.2.</i>Ho ạt động 1 :<i> Hướng dẫn giới thiệu về gia đình</i>


M


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Cách tiến hành:


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.


- Hướng dẫn: Khi kể về gia đình với một
người bạn mới quen, chúng ta nên giới thiệu
một cách khái quát nhất về gia đình. Vì là kể
với bạn, nên khi kể em có thể xưng hơ là tơi,
tớ, mình,… Ví dụ:


+ Gia đình em có mấy người, đó là những ai?
+ Cơng việc của mỗi người trong gia đình là
gì?


+ Tính tình của mỗi người trong gia đình như


thế nào?


+ Bố mẹ em thường làm việc gì?


+ Tình cảm của em đối với gia đình như thế
nào?


- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4 HS và yêu cầu HS kể cho các bạn
trong nhóm nghe về gia đình mình.


- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp. Theo dõi và
hướng dẫn HS kể thành câu.


<i>2.3.</i>Ho ạt động 2:<i> Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ học</i>


M


ục tiêu : Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.


- Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn và yêu cầu
HS đọc mẫu đơn.


- Hỏi: Đơn xin nghỉ hoc gồm những nội dung
gì? GV nghe HS trả lời và ghi lên bảng. Nếu
HS chưa nêu đủ những nội dung của đơn thì
GV nêu cho đủ.



- Gọi 1 đến 2 HS làm miệng trước lớp, chú ý
nội dung <i>lí do xin nghỉ học </i>phải đúng với sự
thật.


- Nhận xét bài miệng của 2 HS, sau đó yêu
cầu HS cả lớp viết đơn vào vở hoặc vào mẫu
đã photo.


- Chấm điểm 1 số HS , số cịn lại thu để chấm
sau.


- Hãy kể về gia đình em với một người bạn
em mới quen.


- Nghe hướng dẫn của GV. Một số HS trả lời
câu hỏi của GV. Ví dụ, HS có thể kể:


<i>Gia đình mình có 4 người, bố, mẹ, em bé và</i>
<i>mình. Bố mình là bộ đội nên thường xuyên</i>
<i>vắng nhà. Mẹ mình là bác sĩ ở bệnh viện</i>
<i>huyện. Mẹ rất hiền và yêu các con. Em bé của</i>
<i>mình năm nay mới lên 3 tuổi. Mình rất thích</i>
<i>những ngày bố được nghỉ, vì lúc đó cả nhà</i>
<i>được quay quần vui vẻ bên nhau. Mình yêu</i>
<i>gia đình của mình.</i>


- Làm việc theo nhóm.


- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi để


nhận xét.


- Dựa vào mẫu dưới đây, hãy viết một lá đơn
xin nghỉ học.


- HS cả lớp đọc thầm.


- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS
chỉ cần nêu một nội dung. Chú ý nêu đúng
theo trình tự viết đơn.


Đơn xin nghỉ đọc có các nội dung:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.


+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.
+ Tên đơn: <i>Đơn xin phép nghỉ hoïc.</i>


+ Tên của người nhận đơn.


+ Người viết đơn tự giới thiệu tên, lớp.
+ Nêu lí do viết đơn.


+ Nêu lí do xin phép nghỉ học.
+ Lời hứa của người viết đơn.
+ Ý kiến và chữ kí của gia đình HS.
+ Chữ kí và họ tên người viết đơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

3. Ho ạt động 3: CUÛNG CỐ, DẶN DÒ


- Nhận xét tiết học, tun dương những HS


chú ý tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những
HS cịn chưa chú ý trong giờ học.


- Dặn dò HS về nhà:


+ Viết đoạn văn khoản 4 đến 5 câu kể về gia
đình em.


+ Ghi nhớ mẫu đơn xin phép nghỉ học.
+ Chuẩn bị bài sau.


Rút kinh nghiệm


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>Tuaàn 3 </i>


Đạo Đức
GIỮ LỜI HỨA T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè, mọi người.
- Qúy trọng những người biết giữ lời hứa.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


+ Câu chuyện “Chiếc vịng bạc – trích trong tập Bác Hồ – Người Việt Nam đẹp nhất”.
+ 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


Tieáât 1.



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


<b>Hoạt động 1: Thảo luận truyện “ Chiếc vòng bạc”.</b>
Mục tiêu: HS hiểu thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa.
Cách tiến hành:


+ Giới thiệu: “Bài trước cô và các em đã
thấy được tình yêu bao la của Bác Hồđối với
thiếu nhi và sự kính trọng của thiếu nhi đối
với bác. Hơm nay, qua câu chuyện :Chiếc
vịng bạc”, các em sẽ cịn thấy những tính
cách đáng kính khác của Bác, vị lãnh tụ
mn vàn kính yêu của dân tộc ta”.


+ Giáo viên kể chuyện “Chiếc vòng bạc”.
+ Yêu cầu 1<sub></sub> 2 học sinh kể hoặc đọc lại.
+Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu thảo
luận theo các câu hỏi sau:


1. Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau
hai năm đi xa. Việc làm đó thể hiện điều gì?
2. Em bé và mọi người cảm thấy như thế nào
trước việc làm của Bác?


3. Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?
+ Yêu cầu học sinh đại diện của các nhóm
phát biểu ý kiến thảo luận của nhóm mình.
Hỏi cả lớp:



1. Thế nào là giữ lời hứa?


2. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
xung quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của học sinh
và đưa ra kết luận:


“Tuy bận nhiều công việc, dù qua thời gian
dài nhưng Bác Hồ vẫn không quên lời hứa
với em bé. Việc làm đó của Bác khiến mọi
người rất cảm động và kính phục”.


<b>+ Học sinh chú ý laéng nghe.</b>



+ 1<sub></sub>2 học sinh đọc lại truyện.


+ Lớp chia thành 6 nhóm, cử nhóm trưởng và
tiến hành thảo luận.


Câu trả lời đúng.


1. Khi gặp lại em bé sau hai năm đi xa, Bác
vẫn nhớ và trao cho em chiếc vịng bạc. Việc
làm đó thể hiện bác là người giữ đúng lời hứa
2. Em bé và mọi người rất xuác động trước
việc làm đó của Bác.


3. Qua câu chuyện, em rút ra bài học là: Cần
luôn luôn giữ đúng lời hứa với mọi người.
+ Đại diện nhóm trả lời, với hai câu 1&2, nếu


các đội trả lời sau có câu trả lời giống đội
trước thì khơng cần nhắc nhiều.


+ 2<sub></sub>3 học sinh trả lời.


1. Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều
mà mình đã nói với người khác.


2. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
xung quanh tôn trọng, yêu quí, tin cậy.


+ 1<sub></sub>2 học sinh nhắc lại phần kết luận.
Họat động 2: Nhận xét tình huống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>Tuaàn 3 tiết 3 Mơn Tốn </i>



Bài dạy : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT


- Biết xem giờ ( chính xác đến 5 phút )
- Biết xác đính ½, 1/3 của một nhóm đồ vật
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC .


- Bảng nhóm, hình vẽ như BT SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:



+ Kiểm tra các bài tập đã giao của tiết 14
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
3. Bài mới:


Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: NHư mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


<i>* Baøi 1:</i>


+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm


bài, sau đó yêu cầu 2 học sinh ngồi


cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài


của nhau



+ Chữa bài và cho điểm học sinh.


<i>* Bài 2:</i>


+ u cầu học sinh đọc tóm tắt, sau đó


dựa vào tóm tắt để học sinh đọc thành


đề toán



+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài


<i>* Baøi 3:</i>


+ Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ phần a
và hỏi: hình nào đã khoanh vào 1 phần 3 số


quả cam? Vì sao?


+ Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả
cam? Vì sao?


+ Yêu cầu học sinh tự làm phần b và chữa
bài


<i>* Bài 4:</i>


+ Viết lên bảng 4 x 7 … 4 x 6


+ 3 học sinh làm bài trên bảng


+ Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập


+ Mỗi chiếc thuyền chở được 5 người. Hỏi 4
chiếc thuyền như vậy chở được tất cả bao
nhiêu người?


+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả
lớp làm vào vở


Giaûi:


Bốn chiếc thuyền chở được số người là:
5 x 4 = 20 (người)


Đáp số: 20 người



+ Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam.
Vì có tấtcả 12 quả cam, chia thành 3 phần
bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1
đã khoanh vào 4 quả cam


+ Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 số quả cam,
vì có tất cả 12 qủa cam, chia thành 4 phần
bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình
b đã khoanh vào 3 quả cam


+ Điền dấu > vào chỗ trống vì 4 x 7 = 28,
4 x 6 = 24 maø 28 > 24


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

+ Hỏi : Điền dấu gì vào chỗ trống, vì sao?
+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại
của bài?


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
4. Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:


+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
xem đồng hồ, về các bảng nhân chia đã học
+ Nhận xét tiết học


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×