Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.27 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Tiết ppct:1</i>
<b>BÀI 1: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT</b>
<b>SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI NGUYỄN</b>
<b>(1802-1945)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức:HS hiểu biết được một số kiến thức sơ lược về mỹ thuật thời
Nguyễn,
* Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của
học sinh.
* Thái độ: HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân
trọng và yêu q các di tích lịch sử - văn hố của quê hương.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: + Bộ ĐDDH lớp 9.
+ ảnh chụp các cơng trình kiến trúc của cố đơ huế
+ Tranh ảnh giới thiệu về mỹ thuật thời nguyễn.
- Học sinh: SGK, Sưu tầm bài viết, tranh ảnh liên quan đến mỹ thuật thời
Nguyễn.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: (2') Đồ dùng sách vở môn học
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1: 8'</b>
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về
bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
HS: Đọc mục I- SGK (T54)
Em hãy nêu một số nét về bối cảnh
lịch sử thời Nguyễn?
GV: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng
của chế độ phong kiến trong lịch sử
Việt Nam. Mỹ thuật thời Nguyễn
phát triển đa dạng và phong phú
còn để lại cho kho tàng văn hố
dân tộc số lượng cơng trình và tác
phẩm đáng kể.
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS tìm
hiểu sơ lược mỹ thuật thời Nguyễn.
(20p)
GV: Sử dụng ĐDDH mỹ thuật. Kết
hợp minh hoạ với thuyết trình, gợi
<b> I. Vài nét về bối cảnh lịch sử.</b>
- Sau khi thống nhất đất nước, nhà
Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo,...
thục hiện chính sách “Bế quan tồ
cảng”ít giao thiệp với bên ngoại làm cho
đất nước chậm phát triển, dẫn đến nguy
cơ mất nước.
<b>II. Một số thành tựu về mỹ thuật.</b>
1. Kiến trúc kinh đô huế.
mở. Có thể chi nhóm cho h/s thảo
luận.
Em hãy cho biết mỹ thuật thời
Nguyễn có những loại hình nghệ
thuật nào?
(Kiến trúc điêu khắc, đồ hoạ, hội
hoạ)
Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển
như thế nào? Có những thành tựu
gì?
(đa dạng, phong phú, nhiều cơng
trình kiến trúc quy mơ lớn)
GV: Giới thiệu kiến trúc SGK-T8
GV:Hướng dẫn h/s quan sát hình trong
SGK-56.
Điêu khắc thường gắn với loại hình
hội họa nào? (Kiến trúc). Được làm
bằng chất liệu gì? (Đá, đồng, gỗ)
GV: nhấn mạnh SGK-10
GV: Nhắc lại những nét đặc sắc của
tranh khắc gỗ dân gian Đông hồ,
Hàng Trống.
Các làng tranh dân gian phát triển
mạnh, có nội dung và hình thức Ổn
định.
Bộ tranh bách khoa thư văn hoá vật
chất của Việt Nam.
* Hoạt động3: Tóm tắt một vài đặc
điểm của mỹ thuật thời Nguyễn.
HS: đặc điểm chính của mỹ thuật thời
Nguyễn.
2. Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ.
a. Điêu khắc:
Mangtính tượng trưng rất cao. Trong
b. Đồ hoạ và hội hoạ.
"Bộ tranh bách khoa thư văn hoá vật
chất của Việt Nam."
- Một số tranh vẽ trên tường, trên các
cơng trình kiến chúc cho thấysự tiếp xúc
với hội hoạ châu Âu
- Thành lập trường mỹ thuật Đông
Dương (1925).
<b>III. Một vài đặc điểm của mỹ thuật</b>
<b>thời Nguyễn</b>
- Kiến chúc hài hồ với thiên nhiên, ln
kết hợp với nhệ thuật trang trí kết cấu
tổng thẻ chặt chẽ.
- Điêu khắc, đồ hoạ và hội hoạ đã phát
triển đa dạng.
4/ Củng cố: (5')
- Hệ thống nội dung bài học
- Vài nét về bối cảnh lịch sử, một số thành tựu về mỹ thuật (Kiến trúc
kinh đô huế, điêu khắc, đồ hoạ và hội hoạ)
- Một vài đặc điểm của mỹ thuật thời Nguyễn.
5/ Dặn dò: (1')
- Đọc bài trong SGK
<i>Tiết ppct:2</i>
<b>BÀI 2: VẼ THEO MẪU- TĨNH VẬT</b>
<b>(LỌ HOA VÀ QUẢ- VẼ HÌNH)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ.
* Kỹ năng: HS biết bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và
giống mẫu.
* Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Mẫu vẽ lọ- hoa quả, lựa chọn lọ- hoa quả có tỷ lệ, hình dáng, màu sắc
đơn giản và đẹp. chuẩn bị một số mẫu để HS vẽ theo nhóm (Nếu có điều kiện)
+ Tranh tĩnh vật (của hoạ sỹ) và một số ảnh chụp tình vật.
+ Bài vẽ tiêu biểu của HS các lớp trước.
+ Hình gợi ý cách vẽ (Các bức tượng hình từ khái quát đến chi tiết)
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: (2') Sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn Quan sát,
nhận xét. 5'
GV: Cho HS quan sát một số tranh
tĩnh vật (của hoạ sỹ) và phân tích
một vài ý chính.
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật
ở trạng thái tĩnh, được người vẽ
chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp
theo cảm nhận riêng.
+Tranh tĩnh vật thường vẽ hoa quả
và các đồ vật trong gia đình.
+Có thể vẽ tranh tĩnh vật bằng các
chất liệu như chì, than, màu nước,
GV: Tiếp tục giới thiệu tranh và ảnh
tĩnh vật để HS so sánh. ảnh chụp
tĩnh vật và Tranh tĩnh vật khác
nhau như thế nào? (Tranh vẽ, ảnh
chụp).
GV: bày mẫu, cho HS quan sát và đặt
<b> I. Quan sát, nhận xét</b>
- Hình dáng chung tồn bộ mẫu vật
- Hình dáng đặc điểm của từng mẫu (Lọ,
hoa và quả)
- Vị trí, tỉ lệ của lọ, hoa và quả.
các câu hỏi gợi ý.
- Mẫu vẽ gồm những gì?
- Các vật mẫu được sắp xếp như thế
nào? vật nào ở gần? vật nào ở xa?
- Hình của tồn bộ mẫu vẽ có thể
quy vào khung hình gì? khung hình
cụ thể của từng vật mẫu là hình gì?.
Tỷ lệ chiều ngang, chiều cao của
=>GV: nhấn mạnh: Để vẽ được bức
tranh tĩnh vật đẹp, trước khi vẽ
cần quan sát kỹ mẫu vẽ từ tổng thể
đến chi tiết.
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS vẽ
hình5'
GV:Yêu cầu h/s không vẽ ngay mà
dành thời gian quan sát và nhận
xét để nắm được đặc điểm, hình
dáng chung của mẫu rồi mới vẽ.
-Vẽ phác khung hình chung của lọ,
hoa và quả.
- Vẽ phác khung hình riêng của lọ,
hoa và quả.
-Vẽ chi tiết (phác nhẹ) từng phần
của lọ, hoa và quả.
- Sửa và hoàn chỉnh.
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn HS làm
bài.28'
GV:-Nhắc nhở HS vẽ phác nhẹ tay,
không vẽ nét đậm hoặc nhạt quá
để thuận tiện cho việc vẽ màu ở
tiết sau.
<b>II. Cách vẽ hình.</b>
- (sgk- 60)
<b>III/ Học sinh vẽ bài </b>
- Vẽ lọ, hoa và quả (Vẽ hình)
4/ Củng cố: (3') - Đánh giá kết quả học tập
- GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ.
- Biểu dương một số HS đạt yêu cầu. Nhận xét bổ sung ở một số bài chưa đạt.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct : 3</i>
<b>BÀI 3: VẼ THEO MẪU- TĨNH VẬT</b>
<b>(LỌ HOA VÀ QUẢ- VẼ MÀU)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS biết sử dụng màu vẽ (Màu bột, màu nước, sáp màu...) để vẽ
tĩnh vật
* Kỹ năng: HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu
* Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Mẫu vẽ lọ- hoa quả, chuẩn bị một số mẫu lọ- hoa quả khác nhau về hình
dáng, màu sắc để HS vẽ
+ Tranh phiên bản tĩnh vật màu của hoạ sỹ.
+ Bài vẽ tĩnh vật màu của các lớp trước.
+ Hình gợi cách vẽ tĩnh vật màu
- Học sinh: SGK
+ Tranh, ảnh tĩnh vật
+ Bài vẽ chì của tiết trước
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút vẽ, màu vẽ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra:(2') Sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn Quan sát,
nhận xét. '5
GV: Giới thiệu tranh của hoạ sỹ, bài
vẽ của h/s và nêu vài nét về nội
dung tranh để dẫn dắt HS vào bài.
- Bức tranh vẽ những gì?
- Hình vẽ chính, hình vẽ phụ của
tranh là những hình nào?
- Các hình vẽ trong tranh được sắp
xếp như thế nào?
<b>*Hoạt động 2:</b> tìm hiểu cách vẽ mầu
theo mẫu. 5'
HS: Vẽ theo hướng dẫn bài trước
<b> I. Quan sát, nhận xét</b>
-Mầu sắc chung và mầu của từng mẫu vật
Hướng ánh sáng chiếu vào mẫu vật
Độ đậm nhạt chung và độ đậm nhạt của
từng mẫu vật.
<b>II/ Cách vẽ mầu. </b>
- vẽ hình như đã hướng dẫn ở bài trước
- Vẽ mầu treo mảng đậm nhạt rồi điều
chỉnh ở lọ hoa lá, quả và nền
<b>* Hoạt động 3:</b> HS vẽ bài tiếp vào tiết
trước vẽ mầu trên giáy khổ A4.28'
GV: Quan sát h/s vẽ, hướng dẫn h/s vãe
còn lúng túng.
<b>III/ Bài tập:</b>
- Vẽ lọ, hoa và quả, vẽ mầu
4/ Củng cố: 3(') - Đánh giá kết quả học tập
- GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ.
- Biểu dương một số HS đạt yêu cầu. Nhận xét bổ sung ở một số bài
chưa đạt.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :4</i>
<b>BÀI 4: VẼ TRANG TRÍ</b>
<b>TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật
* Kỹ năng: HS biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách.
* Thái độ: HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngàyđối với các đồ vật
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Chuẩn bị một số túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách
trang trí.
+ Hình ảnh về các loại túi xách.
+ Hình ảnh gợi ý các bước vẽ túi xách.
- Học sinh: Sưu tầm ảnh chụp vè các loại túi xách.
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ Bút vẽ, màu vẽ hoặc giấy thủ cơng, bìa cứng, hồ dán..
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: (2') Sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn HS quan
sát nhận xét qua một số hình ảnh cụ
thể.5'
GV: Giới thiệu ngắn gọn để h/s tiếp
cận khái niệm tạo dáng và trang trí
túi xách.
GV: Cho h/s xem một số túi xách khác
nhau (Tập trung vào túi có dạng
hình chữ nhật, hình vng và túi
có nét cong..)
HS: Quan sát.
+Tìm ra cấu trúc, đặc điểm và cách
trang trí của mỗi loại túi (Hình
dáng, màu sắc, chất liệu, các bộ
phận như quai sách, quai đeo,
khoá... hoạ tiết và cách sắp xếp các
hình mảng trang trí.)
GV: Nêu 1 số câu hỏi để các nhóm
thảo luận.
+ Về hình dáng, về cách tạo dáng
một số chi tiết về chất liệu?
GV: Gợi ý để h/s hiểu túi xách là đồ
vật rất cần thiết trong đời sống nên
<b> I. Quan sát, nhận xét</b>
- Túi xách có nhiều kiểu dáng và được
trang trí theo nhiều kiểu khác nhau.
- Túi xách thường được làm bằng da, vải,
nam nhựa, mây, tre..
cần được tạo dáng đẹp và tiện dụng.
<b>* Hoạt động 2:5'</b>
GV: hướng dẫn HS cách tạo dáng và
trang trí túi xách.
GV: Giới thiệu 1 số túi xách kết hợp
với hình hướng dẫn cách vẽ để HS
biết tìm hình và tạo dáng.
Tìm hình dạng chung của túi.
Tìm trục dọc, trục ngang để vẽ hình
túi cân xứng.
-Tìm hình quai túi (dài, ngắn, vừa
phải) sao cho phù hợp.
GV: hướng dẫn học sinh
+Tuỳ theo từng loại túi trang trí cho
thích hợp.
+Túi da: dùng 1, 2 màu ít sử dụng
hoạ tiết.
+Túi vải: Dùng nhiều màu có hoạ
tiết.
<b>* Hoạt động 3:</b> hướng dẫn HS làm
bài.28'
GV: Yêu cầu h/s làm bài theo nhóm.
- Sử dụng lá dừa, giấy màu cắt
thành các nan để đan túi (Theo từng
-Bìa cứng để cắt dán tạo hình túi rồi
trang trí.
- Cá nhân làm bài (vẽ trên giấy A4).
- GV: Gợi ý h/s về cách tạo dáng,
sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu.
<b>II. Cách tạo dáng và trang trí túi xách</b>
1. Tạo dáng
- Theo kiểu hình vng, hình chữ nhật.
- Vẽ trục đối xứng.
- Xác định vị trí nắp, quai túi.
- Hồn thiện dáng túi.
2. trang trí
- Có nhiều cách
- sao cho phù hợp với chất liệu làm túi
xách.
- Tìm các hình mảng trang trí
Tìm và vẽ các hoạ tiết vào các hình mảng.
<b>III/ Bại tập </b>
Tạo dáng và trang trí một các túi xách.
4/ Củng cố: (3') - Đánh giá kết quả học tập
- HS trình bày sản phẩm của mình và tự nhận xét đánh giá xếp loại.
- GV: nhận xét bổ sung.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :5 </i>
<b>BÀI 5: VẼ TRANH</b>
<b>ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG.</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh
* Kỹ năng: HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh về đề tài phong
cảnh quê hương.
*Thái độ: HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Sưu tầm một số tranh vẽ về đề tài sinh hoạt, chân dung.. (để so sánh).
Một số ảnh về phong cảnh quê hương.
+ Một số tranh phong cảnh (Của hoạ sỹ và h/s) vẽ về các vùng miền khác
nhau.
- Học sinh: SGK, tranh ảnh về phong cảnh quê hương
+ Sưu tầm bài vẽ về phong cảnh quê hương của các bạn lớp trước.
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ Bút vẽ, màu vẽ, (màu nước, màu bột hoặc màu sáp..)
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn học sinh
tìm chọn nội dung đề tài.
GV: Dùng ảnh về phong cảnh quê
hương giới thiệu ngắn gọn về đặc
điểm của một số vùng, miền trên
đất nước Việt Nam. Có thể dùng 1
đoạn thơ, đoạn văn ngắn để diễn tả
quê hương như bài”Nhớ con sông
quê hương- của tế Hanh"
“Quê hương tơi có con sơng xanh
biếc
Nước gương trong soi tóc những
GV: Cho h/s xem 1 số tranh phong
cảnh của một số vùng, miền khác
nhau và nhận ra đó là vùng miền
nào? HS: Thảo luận về tranh
phong cảnh quê hương để các em
thấy được đặc điểm của đề tài này.
<b> I. Tìm chọn nội dung đề tài</b>
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn học sinh
cách vẽ tranh phong cảnh.
GV: Nhắc lại cách chọn cảnh và lược
bớt chi tiết để bố cục tranh có trọng
tâm, hợp lý, thuận mắt.
GV: Sử dụng ĐDDH hoặc vẽ minh
hoạ trên bảng để hướng dẫn h/s cách
vẽ tranh phong cảnh.
GV: Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp
hình vẽ cảnh và người vẽ màu
sao cho hài hồ, có tương quan
đậm nhạt.
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn HS thực
hành.
GV: Có thể cho h/s vẽ ngoài trời,
phong cảnh làng quê, phong cảnh
miền núi, phong cảnh phố xá...
HS: vẽ theo nhóm để dễ kiểm tra heo
dõi.
<b>II. Cách vẽ tranh.</b>
- Chọn hình ảnh tiêu biểu hợp với nội
dung.
- Tìm bố cục sắp xếp các mảng hình chính
phụ.
- Vẽ màu theo cảm nhận riêng chú ý tới
đậm nhạt của màu sắc và không gian
chung của cảnh vật.
<b>III/ Bài tập: </b>
-Vẽ một bức tranh pong cảnh quê hương.
4/ Củng cố: (') - Đánh giá kết quả học tập
- GV: cho HS treo, bày tranh theo nhóm, h/s tự nhận xét về cách chọn,
cắt cảnh
- Khen, chê động viên khích lệ học sinh
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :6 </i>
<b>BÀI 6: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT</b>
<b>TRẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM.</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS hiểu sơ lược về trạm khắc gỗ đình làng Việt Nam
* Kỹ năng: HS cảm nhận được vẻ đẹp của trạm khắc gỗ đình làng.
* Thái độ: HS có thái độ yêu quý trân trọng và giữ gìn các cơng trình văn hố
lịch sử của quê hương, đất nước.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Sưu tầm một số ảnh về đình làng.
+ Phiên bản phù điêu trạm khắc dân gian.
+ Bộ ĐDDH mỹ thuật 9.
- Học sinh: SGK, xem trước bài học.
+ Sưu tầm các ảnh, bài viết liên quan đến bài học.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra: Không kiểm tra
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động 1 </b>
GV: Hướng dẫn học 20'
sinh tìm hiểu khái quát về đình làng
Việt Nam.
GV: Trình bày ngắn gọn các điểm sau.
+ ở vùng đồng bằng miền bắc và miền
trung Việt Nam, theo truyền thống
mỗi làng xã thường xây dựng một
ngôi đình riêng. Đình là nơi thờ
thành hoàng của địa phương, đồng
thời là ngôi nhà chung, nơi hội họp
giải quyết những công việc của
làng xã và tổ chức lễ hội. Kiến trúc
được kết hợp với trạm khắc trang
trí. Đình làng là niềm tự hào là
hình ảnh thân thuộc, gắn bó trong
tình u của người dân đối với quê
hương. Những ngôi đình đẹp nổi
tiếng như Đình bảng (Bắc ninh),
Lỗ hạnh (Bắc giang), Chu quyền
(Hà tây)..
GV: có thể chia nhóm, đặt các câu hỏi
để HS thảo luận.
I
<b> . Vài nét khái quát về đình làng Việt</b>
<b>Nam</b>
HS: trả lời.
GV: Bổ sung.
Kể tên và địa điểm của những ngơi
đình làng mà em biết.?
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS tìm
hiểu 1 vài nét về nghệ thuật trạm khắc
gỗ đình làng Việt nam.20'
GV: Nêu khái quát sử dụng Bộ ĐDDH
kết hợp hướng dẫn HS quan sát
hình ở bài 6-SGK.
HS: Nêu một số đặc điểm chính của
nghệ thuật trạm khắc gỗ đình làng
Việt Nam.
Gv: h/s nhận xét bổ xung
GV?: Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình
làng Việt Nam đã phản ánh được
những gì?
HS; Trả lời gv nhận xét
<b>II. Nghệ thuật trạm khắc gỗ đình làng</b>
- Trạm khắc gỗ đình làng là một dòng
nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo
trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt Nam.
Được những người thợ trạm khắc ở làng
xã sáng tạo nên thể hiện muôn màu, muôn
vẻ, những nét lạc quan yêu đời của người
nông dân. Nghệ thuật trạm khắc gỗ đình
làng mang đậm đà tính dân gian và bản
sắc dân tộc.
<b>III. Nghệ thuật trạm khắc gỗ đình làng.</b>
Một vài đặc điểm của trạm khắc gỗ đình
làng.
- Phản ánh những sinh hoạt trong cuộc
sống đời thường của nhân dân.
4/ Củng cố: (2') - Kể tên và địa điểm của những ngơi đình làng mà em biết.
- Nêu nội dung và tính nghệ thuật của trạm khắc gỗ đình làng.
5/ Dặn dị: (1')
<i>Tiết ppct :7</i>
<b>BÀI 7: VẼ THEO MẪU- VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG</b>
<b>(TƯỢNG THẠCH CAO- VẼ HÌNH)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: HS hiểu thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người.
- Kỹ năng: HS làm quen với cách vẽ tượng chân dung và vẽ được hình với tỷ
lệ các phần chính gần đúng mẫu.
- Thái độ: HS thích tượng chân dung.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: tượng chân dung thạch cao nam hoặc nữ (tượng đầu người có đầu cổ và
đế).
+ Hình hướng dẫn cách vẽ.
+ một số bài vẽ tượng chân dung ở các hướng khác nhau của hoạ sỹ và học
sinh,
- Học sinh: chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, tẩy.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra: Không
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1 6'</b>
GV: Giới thiệu một số nét về tượng để
HS thấy được.
- Tượng là tác phẩm nghệ thuật điêu
khắc.
- Tượng chân dung gồm có tượng
đầu, tượng bán thân.
-Tượng có thể được làm bằng nhiều
chất liệu như đất nung, thạch cao. gỗ,
đá, đồng, xi măng..
GV: Kể tên một số bức tượng mà em
biết (Tượng phật, 1 số tượng đài..) và
cho biết chất liệu của bức tượng đó?
- Quan sát hình a, b, c SGK-T78, nhận
xét sự khác nhau của tượng ở 3 vị trí.
+Ha: Khuôn mậưt cân đối giữa bên
phải và bên trái.
+ Hb: Nhìn nghiêng chỉ thấy phần bên
trái của khuôn mặt.
+ Hc: Phần bên phải của mặt, của đế
tượng nìn thấy ít hơn so với phần bên
trái.
GV: Giới thiệu tượng mẫu cho HS vẽ.
tượng.
+Tỷ lệ của đầu, cổ, đế tượng (ước
lượng).
+Tỷ lệ phần tóc, trán, mũi, cằm.. của
tượng.
<b>* Hoạt động 2: 34'</b>
GV:Hướng dẫn HS cách vẽ hình.
HS: xem hình gợi ý cách vẽ (Ha, b, c,
d-T79)
- Hoặc tự tìm ra cách vẽ tượng.
+ước lượng tỷ lệ của hình vẽ so với
khổ giấy.
+Vẽ phác tỷ lệ khung hình chung
(Ha).
+ ước lượng và xác định tỷ lệ của
phần đầu, cổ, đế tượng (Hb).
+ước lượng tỷ lệ các bộ phận và vẽ
phác các nét chính (Hc)
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết (Hd)
<b>II. Cách vẽ hình.</b>
- Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết sao cho hình
vẽ sát với mầu, nét vẽ cần có sự thay đổi
về đậm, nhạt
4/ Củng cố: (3')
- HS nhận xét theo cách hiểu của mình về bố cục, về hình vẽ
5/ Dặn dị: (1'): Khơng vẽ tiếp ở nhà
<i>Tiết ppct :8</i>
<b>BÀI 8: VẼ THEO MẪU- VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG</b>
<b>(TƯỢNG THẠCH CAO- VẼ ĐẬM NHẠT)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: HS nhận ra các độ đậm nhạt chính. vẽ được các mảng đậm nhạt
của tượng (ở mức độ đơn giản)
- Kỹ năng: HS vẽ được ba độ đậm nhạt chính để bước đầu tạo được khối và
ánh sáng ở hình vẽ.
- Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: Hình hướng dẫn cách vẽ đậm nhạt tượng chân dung.
+ ảnh chụp tượng chân dung sưu tầm trên sách báo
- Học sinh: Bài vẽ thực hành của tiết học trước.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra:Không
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1</b> : Hướmg dẫn HS quan
sát nhận xét đậm nhạt.8'
GV: Giới thiệu 1 số bài vẽ tượng đã
hoàn thành để HS nhận xét về
đậm nhạt nhằm hướng các em vào
nội dung bài học.
HS:nhận xét.
HS: quan sát mẫu và tìm ra các độ
đậm, đậm vừa và nhạt ở mẫu.
GV: Bổ sung ở mỗi vị trí độ đậm, đậm
vừa và nhạt của tượng khơng giống
nhau về hình mảng và sắc độ. Độ
đậm nhạt ở tượng phụ thuộc vào
<b>* Hoạt động 2: </b>
GV: Cho HS xem hình hướng dẫn cách
vẽ đậm, nhạt và chỉ ra ở mẫu để HS
thấy.
+ Độ đậm, đậm vừa, nhạt của tượng
có thể quy thành các hình mảng.
+Mảng đậm, nhạt không đều nhau
mà thay đổi theo hình khối của
<b> I. Quan sát, nhận xét.</b>
tượng.
GV: hướng dẫn HS làm bài.
HS: quan sát mẫu, điều chỉnh lại hình
+ Vẽ đậm nhạt như đã hướng dẫn.
GV: Gợi ý.
+Phác mảng các độ đậm, đậm vừa,
nhạt.
+Cách vẽ đậm nhạt (Dùng nét để vẽ
khơng di chì)
+So sánh mức độ đậm nhạt ở các
mảng.
4/ Củng cố: (3')
- Phác mảng đậm nhạt.
- Các mức độ đậm nhạt.
- Cách vẽ đậm, nhạt.
5/ Dặn dò: (1'):
- Xem bài ở SGK.
<i>Tiết ppct :9</i>
<b>BÀI 9: VẼ TRANG TRÍ TẬP PHĨNG TRANH ẢNH.</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nước ta.
- Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội.
- Thái độ: HS yêu quê hương và lễ hội của dân tộc.
<b>II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
- GV: ảnh về các lễ hội ở nước ta.
+ Sưu tầm một số tranh của hoạ sỹ, của HS về đề tài lễ hội.
- Học sinh: SGK, tranh ảnh lễ hội (nếu có)
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ Bút chì, mẫu vẽ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1</b> GV: hướng dẫn HS
quan sát nhận xét.8'
GV: nêu 1 số tác dụng của việc phóng
tranh, ảnh phục vụ cho việc học tập,
sinh hoạt. Để hướng dẫn HS vào bài
trên cơ sở sau phóng tranh, ảnh, bản
đồ phục vụ cho các mơn học.
- Phóng tranh ảnh để làm báo tường.
- Phóng tranh ảnh để phục vụ lễ hội.
GV: Cho HS xem hai bài vẽ phóng
tranh theo cách kẻ ơ vng và kẻ
đường chéo để HS thấy: muốn
phóng to và tương đối chính xác
được tranh ảnh mẫu cần phải làm
gì? (cần phải dựa vào cách nêu trên,
nếu khơng hình phóng sẽ bị sai
lệch)
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS cách
phóng tranh ảnh. 7'
GV: Chọn 1 tranh, ảnh đơn giản dùng
thước kẻ ô vuông theo đương chéo
(H2a)
- Đặt hình phóng lên bảng kẻ ô vuông
<b> I. Quan sát, nhận xét.</b>
<b>II. Cách phóng tranh ảnh.</b>
- Cách 1 kẻ ơ vng.
bằng cách kéo dài OA, OB kéo dài
đường chéo CD.
- Từ một điểm bất kỳ trên đường
chéo
CD kẻ hai đường vng góc với các
cạnh OA, OB ta sẽ được hình đồng
dạng (với hình 2b)
Gv: Lấy tranh mẫu ra và kẻ trên bảng
các đường chéo, đường ngang, dọc
để các theo tranh ảnh mẫu.
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn HS làm
bài23'
HS: quan sát mẫu điều chỉnh lại hình
(Nếu cần thiết).
- Vẽ đậm nhạt như hướng dẫn.
GV:gợi ý HS vẽ cho HS chọn 1 tranh,
ảnh đơn giản trong SGK hoặc hình
đã chuẩn bị kẻ ơ phóng to.
GV: u cầu HS nên kẻ ơ bằng bút chì
khơng kẻ bằng bút mực.
+ước lượng độ lớn của hình định
phóng và dự kiến bố cục trên tờ giấy
xác định tỷ lệ phóng.
- Sửa chữa hồn chỉnh hình.
- Vẽ hình có màu (nếu có)
GV: đến từng bàn để quan sát và hướng
dẫn bổ sung.
<b>III. Hướng dẫn Hs làm bài tập.</b>
4/ Củng cố: (5')
- Đánh giá kết quả của HS.
- GV: gợi ý HS nhận xét một số bài.
- GV bổ sung và tóm tắt nội dung chính, động viên HS khá và
nhắc nhở HS còn chưa làm xong bài.
5/ Dặn dò: (1'):
<i>Tiết ppct :10 </i>
<b>BÀI 10: VẼ TRANH ĐỀ TÀI LỄ HỘI</b>
<b>(KIỂM TRA 1 TIẾT)</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức:HS hiểu được ý nghĩa và nội dung một số lễ hội ở nước ta
- Kỹ năng:HS: Biết vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội.
- Thái độ HS: Yêu quê hương và nhữnglễ hội của dân tộc
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: ảnh về các lễ hội ở nước ta.
- Bài vẽ về đề tài lễ hội của các lớp trước H8-SGK
- Tranh ảnh về lễ hội (nếu sưu tầm được)
- Giấy vẽ
- Bút chì, màu vẽ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn HS tìm chọn
nội dung, đề tài.4'
GV: Nêu 1, 2 lễ hội của Việt nam như lễ
hội đền hùng, các lễ hội của tây
nguyên
GV: Treo tranh ở điều kiện thi
GV: Bổ sung tóm tắt ý chính và nội
dung mà các nhóm đã tra đổi.
GV: Gợi ý HS lựa chọn đề tài lễ hội
sống động lễ hội cầu mưa, lễ hội
thành hoàng làng....
HS: Chọn 1 lễ hội để vẽ.
<b>*Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS vẽ
tranh5'
GV: Nhắc nhở HS đề tài lễ hội xuống
đồng... có thể vẽ nhiều bức tranh
khác nhau.
- Tóm tắt những điểm chính về cách
vẽ tranh
<b>*Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn HS làm
bài29'
<b>I. Tìm và chọn nội dung đề tài.</b>
-Một số lễ hội ở VN
<b>II.Cách vẽ.</b>
+ Tìm những hình ảnh tiêu biểu.
+ Dự kiến sắp xếp hình mảng cho hợp
lý.
+ Vẽ các hình ảnh chính, hình ảnh phụ.
+ Vẽ mầu tươi sáng làm rõ trong bức
tranh.
GV: Theo dõi HS, uốn nắn, sửa sai nếu
có.
4/ Củng cố: (5') Đánh giá kết quả học tập
- GV: Cùng HS treo tranh đã hồn thành theo nhóm học, cá nhân
- HS: Tự nhận xét đánh giá theo cảm nhận vềbài vẽ của cá nhân.
- GV: Tổng kế nhận xét đánh giá ưu, nhược điểm của một số bài vẽ.
5. Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :11 </i>
<b>BÀI 11: VẼ TRANG TRÍ - TRANG TRÍ</b>
<b>HỘI TRƯỜNG</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: HS hiểu một số kiến thức sơ lược về trang trí hội trường.
- Kỹ năng: Vẽ được phác thảo trang trí lễ hội và hội trường.
- Thái độ HS: Thấy được vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trường.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Tranh ảnh về trang trí lễ hội.
+ Một số bài vẽ trang trí lễ hội.
+ Bài vẽ trang trí hội trường của học sinh.
- Học sinh: SGK
+ Tranh ảnh và bài vẽ trang trí lễ hội, hội trường
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ Màu vẽ, bút dạ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1'):
2.Kiểm tra: Kết hợp cùng giờ giảng
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1: </b> Hướng dẫn HS quan
sát nhận xét.9'
GV: Có thể đặt câu hỏi để gợi ý h/s
nhớ lại những ngày lễ, ngày hội,
giúp các em có khái niệm về hội
trường.
HS: Xem về hình ảnh trang trí hội
trường (Bài 11-SGK).
- Các nhóm thảo luận SGK tự tìm
hiểu về trang trí hội trường.
GV: có một số câu hỏi để học sinh trả
lời.
+ Hội trường là gì?
+ ở trường ta có hội trường khơng?
+ Em thấy ở đâu có hội trường?
- Sau khi các nhóm trao đổi.
GV: tóm tắt để h/s hiểu rõ sự cần thiết
phải trang trí hội trường.
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn h/s cách
trang trí hội trường.5'
GV: Cho HS xem 1 số ví dụ khác nhau
<b> I. Quan sát nhận xét.</b>
- Ngày lễ hội cần trang trí đẹp và trang
trọng.
- Phần trang trí thường là sân khấu, thiết
kế cao hơn nền nhà có treo phơng màu
(Xanh lá cây, đỏ cờ mận chín.)
- Cách trang trí lễ hội tuỳ buổi lễ.
Có Quốc kỳ, ảnh, tượng lãnh tụ, khẩu
hiệu, bàn, bục, hoa, cây cảnh...
- Trang trí đối xứng, tính cân đối, thuận
mắt, màn phơng, màu chữ phù hợp với
nội dung.
<b>II. cách trang trí hội trưuờng.</b>
- Xác định nội dung (tên buổi lễ hoặc hội
thảo..)
về cách trang trí hội trường cân
xứng, trang trí khơng cân xứng...
-Gợi ý HS tìm nội dung trang trí hội
trường. Lễ kỷ niệm, hội thảo, lễ kết
nạp đồn..
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn học sinh
làm bài24'
- GV: Cho HS làm việc theo nhóm trên
khổ giấy A3.
- HS: Làm bài theo sự suy nghĩ trên
giấy hoặc vở thực hành.
- GV: Gợi ý HS làm bài
+ Tìm nội dung.
ảnh cần thiết cho trang trí.
- Sắp xếp hoàn thiện các hình ảnh và
mảng chữ (bố cục cho trọng tâm)
<b>III. Hướng dẫn học sinh làm bài.</b>
+ Tìm nội dung
+Tìm hình ảnh
+ Bố cục hình mảng
+ Thể hiện chi tiết
+ Vẽ màu.
4/ Củng cố: (5') Đánh giá kết quả học tập
- GV và h/s lựa chọn 1 số bài để nhận xét đánh giá và tìm ra bài đẹp.
- Bổ sung khen ngợi các nhóm, cá nhân làm bài tốt.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :12 </i>
<b>BÀI 12: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT - SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT</b>
<b>CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VIỆT NAM.</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
* Kiến thức: HS hiểu được về mỹ thuật của các dân tộc ít người ở Việt nam.
*Kỹ năng: HS thấy được sự phong phú đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc
Việt nam.
* Thái độ: Có thái độ tơn trọng, u q và có ý thức bảo vệ cá di sản nghệ
thuật của dân tộc.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Một số hình ảnh, phiên bản về mẫu thêu, thổ cẩm của các dân tộc ít
người, nhà sàn, nhà rông, tượng nhà mồ, tháp chăm, điêu khắc chăm.
+ Bộ (ĐDDH) Đồ dùng dạy học mý thuật 9.
- Học sinh: SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh bài viết liên quan đến nội dung bài học.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: Đồ dùng, giấy vẽ, tẩy, bút chì.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1:</b> Hướng dẫn HS tìm
hiểu vài nét khái quát về các dân tộc ít
người.
GV: Trên đất nước Việt nam có bao
nhiêu dân tộc?
+Lịch sử đã cho thấy điều gì về mối
quan hệ giữa các dân tộc Việt nam
trong quá trình dựng nước và giữ
nước.
- Hãy kể tên một số dân tộc mà em
biết?
<b>* Hoạt động 2:</b> Hướng dẫn HS tìm
hiểu một số đặc điểm của mỹ thuật các
dân tộc ít người ở việt nam.
GV: Miền núi phía bắc nước ta trải dài
theo biên giới phía bắc và phía tây
bắc bộ trong đó có vùng việt bắc,
tây bắc là quê hương của cách mạng
<b> I. Vài nét khái quát..</b>
- Việt nam có lịch sử phát triển lâu đời
trên mảng đất trải dài từ bắc vào nam, từ
đơng sang tây có 54 dân tộc.
- Các dân tộc Việt nam luôn kề vai sát
cánh trong quá trình đấu tranh với giặc
ngoại xâm với thiên nhiên khắc nghiệt để
bảo vệ và xây dựng đất nước.
- Dân tộc kinh, mường, hơ mông, thái,
tày, nùng bana...
<b>II. Một số loại hình và đặc điểm của mỹ</b>
<b>thuật các dân tộc ít người ở việt nam.</b>
a. Tranh thờ.
- Là tranh phản ánh ý thức hệ lâu đời của
đồng bào dân tộc nhằm hướng thiện, răn
đe cái ác và cầu may mắn, phúc lành cho
mọi người.
GV: Gợi ý HS nhớ lại về địa lý và các
dân tộc anh em ở tây nguyên.
- Nhà rông, tượng gỗ, nhà mồ là những
sản phẩm mỹ thuật đặc sắc, độc đáo
GV: hướng dẫn HS quan sát minh hoạ
ở SGK.
+Tháp chăm là kiến trúc độc đáo của
dân tộc chăm. Tháp có kiến trúc
hình vng, nhiều tầng kỹ thuật xây
dựng tháp của người chăm pa.
GV: Có thể cho HS theo các nhóm,
mỗi nhóm nghiên cứu 1 phần nội
dung của bài và trình bày bài cả lớp
góp ý.
GV: Củng cố và nhấn mạnh đặc điểm
nghệ thuật của các dân tộc.
các dân tộc miền núi thể hiện những bản
sắc văn hoá riêng, cách tạo hình và thể
hiện mang tính nghệ thuật độc đáo không
thể trộn lẫn trong kho tàng mỹ thuật dân
tộc việt nam.
b. Nhà rông và tượng gỗ tây nguyên.
- Nhà rơng là ngơi nhà chung của bn
làng, có vị trí tương tự như đình làng
người kinh ở miền xuôi.
- Nhà làm bằng gỗ mái lợp cỏ tranh hoặc
- Kiến trúc khác biệt.
- Tượng nhà mồ (Tượng gỗ tây nguyên
như một bản hợp ca về cuộc sống con
người ở tây nguyên.
c. Tháp chăm và điêu khắc chăm.
- Là kiến trúc độc đáo có nhiều tầng, các
tầng thu nhỏ dần lên đến đỉnh được xây
bằng gạch cứng.
+ Điêu khắc chăm gắn bó chặt chẽ với
kiến trúc chăm.
+ Nghệ thuật tạo tượng của người chăm
giàu chất hiện thực và mang đậm dấu ấn
tôn giáo.
4/ Củng cố: (5')
- Giáo viên nhận xét về ý thức học tập của học sinh
- Khen ngợi những học sinh có nhiều ý kiến xây dựng bài.
5/ Dặn dò: (1')
- Học bài ở SGK
<i>Tiết ppct :13 </i>
<b>BÀI 13: VẼ THEO MẪU- TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được sự thay đổi của dáng người ở các tư thế hoạt
động.
- Kỹ năng: Biết cách vẽ dáng người và dáng người ở một vài tư thế.
- Thái độ: HS thích quan sát tìm hiểu các hoạt động xung quanh.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Một số tranh ảnh có dáng hoạt động của con người.
+ Bài vẽ về đề tài sinh hoạt (có dáng người).
+ Một số bức ký hoạ có dáng người hoặc tranh.
- Học sinh: SGK
+ Sưu tầm tranh của các dáng hoạt động của con người, sách báo, tạp
chí.
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ bút chì, tẩy.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1)
2.Kiểm tra: (2’) Đồ dùng, giấy vẽ, tẩy, bút chì.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
sát, nhận xét.5'
-GV: Giới thiệu một số hình ảnh để h/s
nhận xét ra các tư thế của người
khi hoạt động đứng, đi, chạy.
-GV:Yêu cầu h/s quan sát (H1-99)
SGK để các em nhận ra các tư thế
đầu, thân, tay, chân người khi cúi,
đứng đi.
-GV: gợi ý h/s tìm ra tỷ lệ các bộ phận.
- GV: cho h/s xem tranh vẽ với những
hoạt động khác nhau của các
nhân vật cúi, ngồi, đứng.
<b>* Hoạt động2:</b> Hướng dẫn h/s cách vẽ
dáng người.5'
- GV: Đặt câu hỏi
HS: suy nghĩ cách vẽ.
GV:Muốn vẽ được dáng người đứng
cần phải làm như thế nào?
<b> I/ Quan sát, nhận sét.</b>
- Hình dáng thay đổi khi vận động
+ Quan sát các dáng hoạt động của con
người đứng, ngồi, đi, cúi, chạy, nhẩy.
+ Nhận xét tư thế của đầu, thân, chân, tay
khi con người vận động.
<b>II/ Cách vẽ dáng người.</b>
- Cần quan sát dáng người định vẽ.
+ Vẽ phác nét chính của tư thế vận động
của con người (đi, chạy, nhẩy, lao động.).
Tư thế đầu, thân, tay, chân...
HS: Trả lời =>
<b>* Hoạt động 3:</b> Hướng dẫn học sinh
làm bài.26
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài. Cụ
thể cho 1 HS làm mẫu dáng đứng,
1 HS làm mẫu dáng đi, dáng chạy
các h/s khác vẽ theo.
GV: Quan sát chung và gợi ý cho h/s
Cách quan sát hình khái quát ở mỗi
thể dáng.
- Cách vẽ nét khái quát.
- Cách vẽ nét cụ thể.
<b>III/ Học sinh làm bài.</b>
4/ Củng cố: (5')
- Đánh giá cụ thể kết quả học tập
- GV cùng h/s chọn một số bài đạt và chưa đạt, yêu cầu gợi ý h/s nhận
xét về hình dáng, bố cục và cách vẽ.
- GV: bổ sung và phân tích cụ thể một số bài vẽ.
- Khen ngợi và khuyến khích một số h/s làm bài tốt.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :14</i>
<b>BÀI 14: VẼ TRANH ĐỀ TÀI LỰC LƯỢNG VŨ TRANG</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: HS hiểu biết thêm về các lực lượng vũ trang.
- Kỹ năng: HS vẽ được tranh về đề tài lực lượng vũ trang.
- Thái độ: HS yêu quý và biết ơn lực lượng vũ trang, có ý thức bảo vệ và xây
dựng đất nước.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Một số hình ảnh về lượng vũ trang.
+ Một số bức tranh của học sinh vẽ về lượng vũ trang.
+ Một số bức tranh của họa sỹ (phiên bản) vẽ về lượng vũ trang (bộ
binh, công binh, thiết giáp, không quân)
- Học sinh: SGK
+ Sưu tầm một số hình ảnh về lượng vũ trang
+ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
+ bút vẽ màu, màu vẽ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: (2’) Sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1: 5'</b>
GV: Giới thiệu ngắn gọn một số hình
ảnh của lượng vũ trang.
-Tranh vẽ, băng hình về một vài
binh chủng khác nhau trong lượng
vũ trang.
HS: các nhóm quan sát hình ảnh tranh
Trao đổi nhóm.
GV: gợi ý để h/s nhận ra các binh
chủng và sự khác nhau giữa các
binh chủng.
HS: phát biểu.
GV: tóm tắt những ý trả lời của học
sinh.
<b>* Hoạt động 2: 5'</b>
GV: Gợi ý học sinh.
Có thể vẽ tranh về 1 binh chủng
mà mình thích thú như (Xe tăng,
hải qn, bộ binh...)
<b> I. Tìm và chọn nội dung đề tài</b>
-Tìm những hình ảnh khác nhau để vẽ về
các hoạt động của lực lượng vũ trang:
Rèn luyện trên thao trường, chiến đấu,
tuần tra, bảo vệ trật tự an ninh, bộ đội
giúp dân thu hoạch mùa, chống báo lụt …
- Có thể vẽ tranh về hoạt động của thiếu
nhi giúp đỡ thương binh và gia đình liệt
sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng …
<b>II. cách vẽ.</b>
-Cách vẽ tranh như đã hướng dẫn ở bài
trước.
- Chọn nội dung bộ đôi, hải quân
diễn tập, bộ đội vui chơi với thiếu
nhi.
-Lựa chọn các hình ảnh phù hợp với
nội dung (phong cảnh, núi, sông,
nhà, cây..). các dáng hoạt động của
người (đúng, ngồi, chạy, nhảy..).
-Tìm hiểu về kiểu quần áo mũ, giầy,
súng, đạn để vẽ cho sát đặc điểm
của lực lượng vũ trang.
- Vẽ hình ảnh chính trước, phụ sau.
-Vẽ màu theo trang phục của binh
chủng và tìm màu sao cho hài hoà,
trong sáng.
<b>* Hoạt động 3: 30'</b>
- GV: quan sát gợi ý, hướng dẫn, bổ
sung và động viên học sinh làm
bài.
-HS:vẽ tranh vào giấy A4 hoặc A3
khuyến khích h/s vẽ ngay ở lớp.
- vẽ mầu trong sáng, hài hoà, đậm nhạt
thay đổi.
<b>III. Học sinh làm bài.</b>
4/ Củng cố: (3')
- GV cùng HS trao đổi và tìm ra những ưu điểm của một số bức tranh
(Sát với nội dung về lượng vũ trang, hình ảnh và màu sắc đẹp, sinh
động)
- HS: Tìm ra tranh đạt yêu cầu và tranh chưa đạt yêu cầu, nhận xét về
cách bố cục, vẽ hình, vẽ màu sau đó tự xếp loại.
5/ Dặn dò: (1')
<i>Tiết ppct :15</i>
<b>BÀI 15: VẼ TRANG TRÍ</b>
<b>TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ THỜI TRANG</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức h/s hiêủ nội dung và sự cần thiết của thiết kế thời trang trong cuộc
sống.
- Kỹ năng: HS biết tạo dáng một số mẫu thời trang theo ý thích.
- Thái độ: HS coi trọng những sản phẩm văn hoá mang bản sắc dân tộc.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Hình phóng to một số mẫu thời trang
+ ảnh trang phục dân tộc truyền thống, hện đại và trang phục nước
ngoài.
- Học sinh: SGK
+ ảnh về thời trang
+ Giấy vẽ và vở thực hành.
+ Bút chì, bút vẽ màu, màu vẽ hoặc kéo giấy màu, hồ dán.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Giới thiệu ngắn gọn để h/s thấy
được qua trình phát triển của trang
phục dân tộc và việc tìm tòi, tạo mẫu
thời trang mới làm cho cuộc sống thêm
- GV: Yêu cầu h/s tham khảo các hình
ảnh trong SGK.
- HS: quan sát các hình ảnh trong SGK
và thảo luận.
- GV: Giới thiệu một số kiểu mẫu trang
phục để h/s thấy.
- GV: Hướng đẫn h/s cách tạo dáng và
trang trí áo.
+ áo dài, áo nữ, áo nam, áo trẻ em.
- Cổ áo, thân áo, tay áo phù hợp kiểu
dáng chung của áo để tạo được sự hài
hoà, thống nhất.
- Sử dụng cân đối, xen kẽ hình mảng
khơng đều.
I. Quan sát, nhận xét
<b>II. Cách tạo dáng và trang trí áo.</b>
- Tìm chọn mẫu áo.
- Tìm hình dáng chung và tỷ lệ khái quát
của áo.
- Tìm các đường thẳng, đường cong.
- Tìm hình dáng các bộ phận.
GV: Lưu ý cho h/s nữ có thể khen
khích những em có khả năng về may
mặc tạo dáng quần áo bằng những vải
vụn cho búp bê.
- HS: Hoạt động theo nhóm.
- GV: Gợi ý, bổ sung để bài vẽ của h/s
phong phú về kiểu dáng, màu sắc và
cách trang trí.
- Vẽ màu cho áo thêm đẹp.
III. Học sinh làm bài.
4/ Củng cố: (3')
- HS treo dàn bài trên bảng
- Bầy một vài mẫu quần áo cho búp bê (nếu làm được)
- GV cùng h/s đánh giá về cách tạo mẫu (hợp lý, sáng tạo) và trang trí
đẹp mắt.
- GV khen những em làm bài tốt.
5/ Dặn dò: (1')
- Chuẩn bị cho bài sau: sưu tầm các hình ảnh và bài viết về mỹ thuật cổ
của một số nước châu á: ấn độ, trung quốc, nhật bản.
<i>Tiết ppct: 16</i>
<b>BÀI 16: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT</b>
<b>SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NỀN MỸ THUẬT CHÂU Á.</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu biết sơ lược về một số nền nghệ thuật và một số
công trình mỹ thuật châu á.
- Kỹ năng: Củng cố thêm nhận thức cho h/s về lịch sử và mối quan hệ giao lưu
văn hoá giữa các nước trong khu vực.
- Thái độ: h/s quan tâm tìm hiểu về mỹ thuật và văn hố của các nước châu á.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: + Bộ đồ dùng dạy học mỹ thuật 9
+ ảnh chụp các công trình kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ cổ... của
các nước được giới thiệu trong bài học.
- Học sinh: SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh, sách báo có liên quan
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
<b>* Hoạt động1: (10')</b>
- GV: Những vùng nào trên thế giới được
coi là những cái nôi quan trọng của nền
văn minh nhân loại.?
- HS: (Ai cập, lưỡng hà, hy lạp - la mã,
trung quốc, ấn độ)
- GV: mĩ thuật ai cập, hi lạp - la mã phát
triển như thế nào?
-HS:Phát triển rực rỡ, để lại cho kho tàng
mĩ thuật nhân loại nhiều kiệt tác có giá trị?
-GV: Hãy kể tên một số cơng trình kiến
trúc hoặc các tác phẩm điêu khắc, hội hoạ
(đã học) thuộc các nền mĩ thuật nêu trên?
<b>* Hoạt động1: (35’)</b>
-GV: Chia nhóm để các nhóm thảo luận
trao đổi.
-GV: Vị trí địa lí và nền văn minh cổ của
ấn độ?
-HS: Quốc gia rộng lớn của nam á, hình
thành sớm và có nền văn minh phát triển
rực rỡ từ 3000 năm TCN.
-GV: ấn độ có những tơn giáo nào?
-HS: là quốc gia có nhiều tôn giáo: phật
<b>I.Vài nét khái quát . </b>
- Trung quốc, ấn độ cùng một số quốc
gia châu á lân cận được coi là 2 trong
số cái nôi của nền văn minh thế giới.
<b>II. Vài nét về mỹ thuật của một số</b>
<b>nước châu á.</b>
1. Mỹ thuật ấn độ.
giáo, ấn độ giáo, hồi giáo,...Các cơng trình
MT ở loại hình kiến trúc, điêu khắc hội
hoạ phát triển.
-GV: MT ấn độ trải qua quá trình phát
triển như thế nào?
-HS: Qua 5 quá trình phát triển:
- Nền văn hố sơng ấn
- Nền văn hoá ấn âu
-GV: Địa lí và dân số trung quốc?
-HS: Là đất nước rộng lớn, đơng dân nhất
TG. Có nền VH phát triển sớm.,
- GV: Mỹ thuật trung quốc phát triển như
thế nào?
- HS: là kho tàng đồ sộ, đặc sắc và nhiều
phương diện.
- GV: kiến trúc trung quốc phát triển như
thế nào?
- HS: trung quốc có nhiều cơng trình kiến
trúc nổi tiếng trên khắp đất nước, nổi bật
là kiến trúc cung đình, kiến trúc tơn giáo
và lăng mộ.
- GV: kết luận.
- GV: Về vị trí địa lý của nhật bản.
- GV: Kiến trúc có mấy đặc điểm (2 đặc
điểm)
- Hội hoạ và đồ hoạ phát triển như thế
nào?
(Đặc biệt nổi tiếng với tranh khắc gỗ màu)
- GV: Giới thiệu qua vị trí địa lý của Lào
và Căm pu chia.-> Giới thiệu nền văn hoá
cổ rất độc đáo của 2 nước này qua 2 cơng
trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng.
- GV: Kết luận với đất nước Căm pu chia
ăng co thom mãi mãi là niềm tự hào của
dân tộc.
2. Mỹ thuật Trung quốc.
-Trung quốc là trung tâm văn minh lớn
của thế giới cổ đại. Mỹ thuật Trung
quốc giàu chất chiết lỹ á đơng có tính
tượng trưng cao và mang đậm bản sắc
dân tộc. Mỹ thuật Trung quốc có ảnh
hưởng tới nhiều nước trong khu vực.
3. Mỹ thuật Nhật bản.
- Tranh khắc gỗ Nhật bản. có phong
cách thể hiện rất riêng biệt và mang
đậm bản sắc dân tộc.
4. Các cơng trình kiến trúc của Lào và
Căm pu chia.
- Chạt luổng (lào) tháp phật giáo tiêu
biểu, độc đáo mang bản sắc riêng của
dân tộc lào.
- ăng co thom (Căm pu chia) thuộc
kiến trúc đền núi.
4/ Củng cố: (4')
- GV nhận xét chung về tiết học, khen những h/s có nhiều ý kiến xây dựng bài.
5/ Dặn dị: (1')
- Đọc kỹ bài trong SGK.
<i>Tiết ppct: 17</i>
<b>BÀI 17:VẼ TRANG TRÍ</b>
<b>VẼ BIỂU TRƯNG</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
- Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của biểu trưng.
- Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ được biểu trưngđơn giản về trường
học.
- Thái độ: Yêu mến, tự hào về nhà trường.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: Một số hình ảnh về biểu trưng (của nhà trường, cơ quan, thiếu niên,
+ Một số hình ảnh biểu trưng đâ được phóng to.
+ Hình gợi ý cách vẽ biểu trưng.
- Học sinh: SGK
+ Hình ảnh biểu trưng (sưu tầm)
+ Giấy vẽ, màu vẽ.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
1.Ổn định(1):
2.Kiểm tra: Hãy nêu vài nét về mỹ thuật ấn độ.
3.Bài mới:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
<b>* Hoạt động1: (5’)</b>
- GV: Cho h/s xem một số biểu trưng để
h/s có khái niệm về biểu trưng
(SGK-T119).
- HS: Tự tìm hiểu về biểu trưng (SGK
hoặc các biểu trưng là những hình ảnh
sưu tầm)
- GV: Em hãy nêu ý nghĩa của các loại
biểu trưng và những hình ảnh ở biểu
trưng (Cờ, sách, chữ..)
<b>* Hoạt động2: (8’)</b>
- GV: Dẫn dắt để h/s thấy được các hình
ảnh của biểu trưng cần cô đọng để thể
hiện rõ nội dung như nói về chiến tranh
(Quả bom, khẩu súng) về hồ bình (con
chim hồ bình), Nơng nghiệp (bơng lúa),
cơng nghiệp (bánh xe, máy móc)..
- GV: Giúp h/s tìm ra hình ảnh tượng
trưng cho mái trường sách, vở, bút,
<b>I.Quan sát, nhận xét. </b>
<b>II. Cách vẽ biểu trưng của trường</b>
<b>học.</b>
mực, hình ảnh thầy cô, học sinh.. (Quyền
sách, vở, ngọn lửa).
- GV: lưu ý h/s vẽ biểu trưng đơn giản
mà vẫn đạt được nội dung.
- GV: Giới thiệu một số biểu trưng đẹp,
biểu trưng của ngành hàng không việt
nam, biểu trưng Petrolimex của ngành
- GV: Giới thiệu hình dáng của biểu
trưng hình chữ nhật, hình vng, hình
trịn.
- GV: Chỉ ra cách xắp xếp các hình ảnh
chính, phụ ở biểu trưng.
- Chú ý: Các hình ảnh cần được vẽ đơn
giản hoặc cách điệu về hình, về nét cho
phù hợp.
<b>* Hoạt động2: (24’)</b>
- HS: Suy nghĩ, tìm tịi để làm bài theo
cảm nhận riêng các bước sau:
+ Tìm hình ảnh.
+ Phác thảo bố cục mảng hình ảnh và
chữ.
+ Vẽ hình, kẻ chữ.
+ Vẽ màu.
- GV: Quan sát chung và gợi ý h/s làm
bài.
2. Cách vẽ biểu trưng.
<b>III. Thực hành;</b>
<b>4/ Củng cố: (3')</b> Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho h/s nhận xét các bài vẽ (Nội dung, cách bố cục)
- Học sinh nhận xét theo cảm nhận riêng và tự xếp loại.
- GV: bổ sung và khen ngợi những h/s có bài vẽ đẹp.
<b>5/ Dặn dị: (1')</b>
<i>Tiết ppct: 18</i>
<b>BÀI 18:VẼ TRANH ĐỀ TÀI TỰ DO</b>
<b>(KIỂM TRA HỌC KỲ I- THỜI GIAN 45')</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>
*Kiến thức::Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu của học sinh, những biểu
hiện tình cảm, vẽ sáng tạo ở nội dung đề tài thơng qua bố cục hình
vẽ và màu sắc.
*Kỹ năng: Đây là bài kiểm tra học kỳ I nhằm đánh giá khả năng nhận thức
và thể hiện bài vẽ của học sinh.
*Thái độ: Nghiêm túc trong khi thể hiện bài vẽ, yêu thích môn mỹ thuật.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- GV: Đề bài - đáp án - biểu điểm
-HS: Giấy A4 hoặc A3 bút chì, màu vẽ.
<b>III- các hoạt động dạy và học:</b>
1. Ổn định (1’):
2. Kiểm tra:(2’) kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Giảng Bài mới:
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Nội dung</b>
GV: Đọc đề bài --> chép đề bài lên
bảng.
GV: Yêu cầu HS tự do tìm 1 thể loại
nào đó theo ý thích của mình để vẽ
(phong cảnh, chân dung, tĩnh vật,
sinh hoạt....)
GV: Có thể gợi ý cho một số h/s yếu
kém để các em hoàn thành bài vẽ.
GV: Động viên h/s vẽ xong phần hình ở
tiết 1, sang tiết 2 hồn thành bài vẽ
(vẽ màu)
GV: Có thể gợi ý học sinh cách dùng
màu.
+ Cách dùng màu
+ Tương quan của màu.
I. Đề bài
- Vẽ tranh đề tài tự do
- Thời gian 90'
- Vẽ trên khổ giấy A3.
II. Đáp án - biểu điểm.
- Học sinh tự chọn đề tài để vẽ (Phong
cảnh, chân dung, tĩnh vật, sinh hoạt...)
- Học sinh tự vẽ khơng gị ép.
- GV tơn trọng sáng tạo cá nhân của mỗi
học sinh.
- Học sinh vẽ được bức tranh theo ý
thích.
* Đánh giá kết quả học tập.
- Cách chọn tìm nội dung đề tài.
- Cách bố cục hình, mảng.
- Cách xây dựng hình tượng.
* Thang điểm cách đánh giá kết quả.
- Giỏi 8-9 điểm
- Khá 7-8 điểm
- Trung bình 5-6 điểm
- Yếu kém 3-4 điểm
- Xuất sắc: 10 điểm
- Thu bài nhận xét giờ vẽ.
5/ Hướng dẫn học: (')
- Vẽ tranh theo ý thích.