Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 149 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: 16/08/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 1 </b>
<b>TIẾT 1. §1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>
- HS hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh; nêu được t/c: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- HS có kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước; nhận biết các góc
đối đỉnh trong một hình; bước đầu tập suy luận.
<b>B. Chuẩn bị</b> :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Xem trước bài mới, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp.
<b>C. Hoạt động dạy học</b>:
<i><b>I. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ</b></i><b>:</b>
<b> </b>GV:Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai dường thẳng cắt nhau tại O
<i><b>III. Bài mới</b></i><b>:</b>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Thế nào là hai góc đối đỉnh
GV cho HS quan sát hai
đường thẳng xy và x’y’ cắt
nhau tại O. GV viết kí hiệu
góc và giới thiệu <i>∠</i> O1,
<i>∠</i> O3 là hai góc đối đỉnh.
GV dẫn dắt cho HS nhận xét
quan hệ cạnh của hai góc.
->GV yêu cầu HS rút ra
định nghĩa.
GV hỏi: <i>∠</i> O1 và <i>∠</i> O4
có đối đỉnh khơng? Vì sao?
a) và là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối
của cạnh Oy’.
b) và là hai góc đối
quan sát hình vẽ và
nêu nhận xét làm bài ?1
-HS phát biểu định
-HS giải thích như định
nghĩa.
2. a) Hai góc có mỗi
cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của
góc kia được gọi là hai
<i><b>I) Thế nào là hai góc đối </b></i>
<i><b>đỉnh:</b></i>
Hình 1
?1
Định nghĩa:
<i>Hai góc đối đỉnh là hai </i>
<i>góc mà mỗi cạnh của góc </i>
<i>này là tia đối của một </i>
<i>cạnh của góc kia.</i>
?2
<i>∠</i> O3 = <i>∠</i> O4
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối
của cạnh Ox’ và cạnh Oy là
tia đối của cạnh Oy’.
GV gọi HS trả lời.
góc đối đỉnh.
b) Hai đường thẳng cắt
nhau tạo thành hai cặp
góc đối đỉnh.
<b>Hoạt đơng 2:</b> Tính chất của hai góc đối đỉnh.
GV yêu cầu HS làn ?3: xem
hình 1.
a) Hãy đo <i>∠</i> O1, <i>∠</i> O3.
So sánh hai góc đó.
b) Hãy đo <i>∠</i> O2, <i>∠</i> O4.
So sánh hai góc đó.
c) Dự đoán kết quả rút ra từ
câu a, b. GV cho HS hoạt
động nhóm trong 5’ và gọi
đại diện nhóm trình bày
-GV cho HS nhìn hình thể
để chứng minh tính chất trên
GV: Hai góc bằng nhau có
đối đỉnh khơng?
a) <i>∠</i> O1 = <i>∠</i> O3 = 32o
b) <i>∠</i> O2 = <i>∠</i> O4 =
148o
c) Dự đoán:
Hai góc đối đỉnh
thì bằng nhau.
HS: chưa chắc đã đối
đỉnh.
<i><b>II) Tính chất của hai góc </b></i>
<i><b>đối đỉnh:</b></i>
?3 Vì:
a) <i>∠</i> O1 = <i>∠</i> O3 = 32o
b) <i>∠</i> O2 = <i>∠</i> O4 = 148o
Tính chất :
<i> Hai góc đối đỉnh thì </i>
<i>bằng nhau.</i>
<i><b>IV. Củng cố</b></i><b>:</b>
Y/c học sinh làm BT1, SBT/73
HS làm bài
Bài 1 SBT/73:
a) Các cặp góc đối đỉnh: hình 1.b, d vì mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
b) Các cặp góc khơng đối đỉnh: hình 1.a, c, e.
Vì mỗi cạnh của góc này khơng là tia đối của
một cạnh của góc kia.
<i><b>V. Hướng dẫn học ở nhà</b></i>:
- Học bài, làm 3, 4, 5, 6 SGK/82
- Chuẩn bị bài luyện tập.
+ Bài tập 5: Cách vẽ góc 560
Thế nào là 2 góc kề bù
+ Bài tập 6: _ Hăy vẽ góc có số đo bằng 470
_ Vẽ các góc đối đỉnh của góc đă cho
<i>Ngày soạn: 16/08/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 1 </b>
<b>TIẾT 2. LUYỆN TẬP.</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>
- HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, áp dụng lí thuyết vào bài tốn.
<b>B. Chuẩn bị</b> :
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Xem trước bài mới, chuẩn bị bài ở nhà, Sgk, nháp.
<b>C. Hoạt động dạy học</b>:
<i><b>I. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ</b></i><b>:</b>
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
- Chữa bài 4 SGK/82.<b> </b>
<i><b>III. Bài mới</b></i><b>:</b>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
Bài 5 SGK/82:
a) Ve ABC <sub> = 56</sub>0
b) Vẽ ABC ' <sub> kề bù với</sub>
ABC<sub>, </sub>ABC ' <sub> = ?</sub>
c) Vẽ C'BA' <sub> kề bù với</sub>
ABC '<sub>. Tính </sub><sub>C'BA'</sub> <sub>.</sub>
- GV gọi HS đọc đề và
gọi HS nhắc lại cách vẽ
góc có số đo cho trước,
cách vẽ góc kề bù.
- GV gọi các HS lần lượt
lên bảng vẽ hình và tính.
- GV gọi HS nhắc lại tính
chất hai góc kề bù, hai
góc đối đỉnh
b) Tính ABC ' <sub> = ?</sub>
Vì ABC <sub> và</sub><sub>ABC '</sub> <sub> kề bù nên:</sub>
ABC<sub> + </sub>ABC ' <sub> = 180</sub>0
560<sub> + </sub><sub>ABC '</sub> <sub> = 180</sub>0
ABC<sub> = 124</sub>0
c)Tính C'BA' <sub>:</sub>
Vì BC là tia đối của BC’.
BA là tia đối của BA’.
=>A'BC ' <sub> đối đỉnh với </sub>ABC <sub>.</sub>
=>A'BC ' <sub> = </sub>ABC <sub> = 56</sub>0
HS nhắc lại tính chất hai
góc kề bù, hai góc đối đỉnh
Bài 5 SGK/82:
c)Tính C'BA' <sub>:</sub>
Vì BC là tia đối của BC’.
BA là tia đối của BA’.
=>A'BC ' <sub> đối đỉnh với </sub>ABC <sub>.</sub>
=>A'BC ' <sub> = </sub>ABC <sub> = 56</sub>0
Bài 6 SGK/83:
Vẽ hai đường thẳng cắt
nhau sao cho trong các
góc tạo thành có một góc
470<sub>. tính số đo các góc </sub> a) Tính
xOy<sub>:</sub>
vì xx’ cắt yy’ tại O
còn lại.
- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nêu cách vẽ
và lên bảng trình bày.
- GV gọi HS nhắc lại các
nội dung như ở bài 5.
GV nhận xét
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên xOy đối đỉnh x'Oy'
Và xOy' đối đỉnh x'Oy
=> xOy = x'Oy' = 470
b) Tính xOy' :
Vì xOy và xOy' kề bù nên:
xOy<sub> + </sub>xOy' <sub> = 180</sub>0
470<sub> + </sub>xOy'<sub> = 180</sub>0
=> xOy' = 1330
C
) Tính yOx'= ?
Vì yOx' và xOy đối đỉnh
nên yOx' = xOy'
=> yOx' = 1330
a) Tính xOy :
vì xx’ cắt yy’ tại O
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên xOy đối đỉnh x'Oy'
Và xOy' đối đỉnh x'Oy
=> xOy = x'Oy' = 470
b) Tính xOy' :
Vì xOy và xOy' kề bù nên:
xOy<sub> + </sub>xOy' <sub> = 180</sub>0
470<sub> + </sub>xOy'<sub> = 180</sub>0
=> xOy' = 1330
c) Tính yOx'= ?
Vì yOx' và xOy đối đỉnh nên
yOx'<sub> = </sub><sub>xOy'</sub>
=> yOx' = 1330
Bài 9 SGK/83:
Vẽ góc vng xAy. Vẽ
góc x’Ay’ đối đỉnh với
góc xAy. Hãy viết tên hai
góc vng không đối
đỉnh.
- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nhắc lại
Hai góc vng khơng đối
đỉnh:
xAy<sub>và </sub><sub>yAx'</sub>
;
xAy<sub> và </sub>xAy' <sub>;</sub>
x'Ay'<sub> và </sub><sub>y'Ax</sub>
Bài 9 SGK/83:
<i><b>V. Hướng dẫn học ở nhà</b></i>:
<i>Ngày soạn: 01/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 2 </b>
<b>TIẾT 3. §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vng góc với nhau.
- Cơng nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vng góc với một đường
thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- HS bước đầu tập suy luận.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp.
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài mới :</b></i><b> </b>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>Thế nào là hai đường thẳng vng góc
GV u cầu: Vẽ hai đường
thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và
trong các góc tạo thành có
một góc vng. Tính số đo
- GV gọi HS lên bảng thực
hiện, các HS khác làm vào
tập.
-> GV giới thiệu hai đường
thẳng xx’ và yy’ trên hình
gọi là hai đường thẳng vng
góc => định nghĩa hai đường
thẳng vng góc.
- GV giới thiệu các cách gọi
tên.
Vì = ( đối đỉnh)
=> = 900
Vì kề bù với nên
= 900
nên = = 900<sub>(đđ)</sub>
<i><b>I) Thế nào là hai đường </b></i>
<i><b>thẳng vng góc:</b></i>
Hai đường thẳng xx’ và
yy’ cắt nhau và trong các
góc tạo thành có một góc
vng được gọi là hai
<b>Hoạt động 2:</b> Vẽ hai đường thẳng vng góc
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua
O và a’a.
- GV cho HS xem SGK và HS xem SGK và phát
<i><b>II) Vẽ hai đường thẳng </b></i>
<i><b>vng góc:</b></i>
phát biểu cách vẽ của hai
trường hợp
- GV: Các em vẽ được bao
nhiêu đường a’ đi qua O và
a’a.
-> Rút ra tính chất.
biểu.
- Chỉ một đường thẳng
a’.
Có hai trường hợp:
1) TH1: Điểm Oa
(Hình 5 SGK/85)
b) TH2: Oa.
(Hình 6 SGK/85)
<i>Tính chất:</i> Có một và chỉ
một đường thẳng a’ đi qua
O và vng góc với đường
thẳng a cho trước.
<b>Hoạt động 3:</b> Đường trung trực của đoạn thẳng
GV yêu cầu HS: Vẽ AB. Gọi
I là trung điểm của AB. Vẽ
xy qua I và xyAB.
->GV giới thiệu: xy là đường
trung trực của AB.
=>GV gọi HS phát biểu định
nghĩa.
Nêu nhận xét :
A, B đối xứng nhau qua xy
HS phát biểu định nghĩa.
<i>Đường thẳng vng góc </i>
<i>với một đoạn thẳng tại </i>
<i><b>III) Đường trung trực </b></i>
<i><b>của đoạn thẳng:</b></i>
<i>Định nghĩa (sgk)</i>
<i><b>III. Củng cố:</b></i>
Cho HS làm bài 12 Sgk
GV gọi HS nên cách vẽ và một HS lên bảng trình bày.
<b>Bài 12:</b>
Câu a đúng, câu b sai.
Minh họa:
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm các bài 13, 14, 18, 19 SGK/86
- Chuẩn bị bài luyện tập.
+ Bài 14:
Vẽ CD = 3cm bằng thước có chia vạch.
- Vẽ I là trung điểm của CD.
- Vẽ đường thẳng xy qua I và xyCD bằng êke.
+ Bài 19:
- Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại O: góc d1Od2 = 600.
- Lấy A trong góc d2Od1.
- Vẽ ABd1 tại B
<i><b> </b>Ngày soạn: 01/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 2 </b>
<b>TIẾT 4. §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC(TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- HS hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Cơng nhận tính chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vng góc với một đường
thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- HS bước đầu tập suy luận.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp.
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài mới :</b></i><b> </b>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>Luyện tập
<b>1. Dạng 1:</b> Kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc.
<b>Bài 17 SGK/87:</b>
-GV hướng dẫn HS đối với
hình a, kéo dài đường thẳng
a’ để a’ và a cắt nhau.
-HS dùng êke để kiểm tra và
trả lời.
<b>2. Dạng 2: </b>Vẽ hình:
<b>Bài 18:</b>
Vẽ = 450<sub>. lấy A trong </sub> <sub>.</sub>
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
GV cho HS làm vào tập và
nhắc lại các dụng cụ sử dụng
cho bài này.
<b>Bài 17 SGK/87:</b>
-Hình a): a’ khơng
-Hình b, c): aa’
<b>Bài 19:</b> Vẽ lại hình 11 rồi nói
rõ trình tự vẽ.
GV gọi nhiều HS trình bày
nhiều cách vẽ khác nhau và
gọi một HS lên trình bày một
cách.
<b>Bài 19:</b>
-Vẽ d1 và d2 cắt nhau tại
O: góc d1Od2 = 600.
-Lấy A trong góc d2Od1.
-Vẽ ABd1 tại B
-Vẽ BCd2 tại C
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao
<b>Đề bài: </b>Vẽ = 900<sub>. Vẽ tia </sub>
Oz nằm giữa hai tia Ox và
Oy. Trên nữa mặt phẳng bờ
chứa tia Ox và không chứa
Oz, vẽ tia Ot: <i>∠</i> xOt= <i>∠</i>
yOz. Chứng minh OzOt.
GV giới thiệu cho HS phương
pháp chứng minh hai đường
thẳng vng góc và cho HS
suy nghĩ làm bài. 3 em làm
xong trước được chấm điểm.
GV gọi một HS lên trình bày.
<b>Giải:</b>
Vì tia Oz nằm giữa hai tia
=> + = = 900<sub>.</sub>
Mà = (gt)
=> + = 900
=> = 900
=>OzOt
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm các bài 13, 14 SBT/16
- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
<i>Ngày soạn: 03/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 3 </b>
<b>TIẾT 5. §3. CÁC GĨC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG</b>
<b> CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG</b>
- HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến. Nếu có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì: Hai góc so le trong cịn lại bằng nhau, hai góc đồng vị
bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng
phía.
- Tư duy: tập suy luận.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp.
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>Góc so le trong. Góc đồng vị
GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng c cắt a và b tại A và
B.
GV giới thiệu một cặp góc
so le trong, một cặp góc
đồng vị. Hướng dẫn HS
GV: Em nào tìm cặp góc so
le trong và đồng vị khác?
GV: Khi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng thì tạo
thành mấy cặp góc đồng
vị? Mấy cặp góc so le
trong?
Củng cố: GV yêu cầu HS
làm ?1
HS: Hai cặp góc so le
trong và bốn cặp góc đồng
vị.
?1
a) Hai cặp góc so le trong:
<i>∠</i> A4 và <i>∠</i> B2; <i>∠</i> A3
và <i>∠</i> B1
b) Bốn cặp góc đồng vị:
<i>∠</i> A1 và <i>∠</i> B1; <i>∠</i> A2
và <i>∠</i> B2; <i>∠</i> A3 và
<i>∠</i> B3; <i>∠</i> A4 và <i>∠</i> B4
<i><b>I) Góc so le trong. Góc </b></i>
<i><b>đồng vị:</b></i>
- <i>∠</i> A1 và <i>∠</i> B3; <i>∠</i>
A4 và <i>∠</i> B2 được gọi là
hai góc so le trong.
- <i>∠</i> A1 và <i>∠</i> B1; <i>∠</i>
A2 và <i>∠</i> B2; <i>∠</i> A3 và
<i>∠</i> B3; <i>∠</i> A4 và <i>∠</i> B4
được gọi là hai góc đồng
vị.
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất
GV cho HS làm ?2:
Trên hình 13 cho <i>∠</i> A4 =
<i>∠</i> B2 = 450.
a) Hãy tính <i>∠</i> A1, <i>∠</i> B3
b) Hãy tính <i>∠</i> A2, <i>∠</i> B4
c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị cịn lại với số đo
của chúng.
?2
a) Tính <i>∠</i> A1 và <i>∠</i> B3:
-Vì <i>∠</i> A1 kề bù với A4
nên <i>∠</i> A1 = 1800 – <i>∠</i>
A4 = 1350
-Vì <i>∠</i> B3 kề bù với <i>∠</i>
B2
=> <i>∠</i> B3 + <i>∠</i> B2 =
1800
=> <i>∠</i> B3 = 1350
=> <i>∠</i> A = <i>∠</i> B =
<i><b>II) Tính chất:</b></i>
Nếu đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a và b
a) Hai góc so le trong cịn
lại bằng nhau.
GV cho HS so sánh và
nhận xét kết quả.
=> Rút ra tính chất.
1350
b) Tính <i>∠</i> A2, <i>∠</i> B4:
-Vì <i>∠</i> A2 đối đỉnh <i>∠</i>
A4; <i>∠</i> B4 đối đỉnh <i>∠</i>
B2
=> <i>∠</i> A2 = 450; <i>∠</i> B4
= <i>∠</i> B2 = 450
c) Bốn cặp góc đồng vị và
số đo:
<i>∠</i> A2 = <i>∠</i> B2 = 450;
<i>∠</i> A1 = <i>∠</i> B1 = 1350;
<i>∠</i> A3 = <i>∠</i> B3 = 1350;
<i>∠</i> A4 = <i>∠</i> B4 = 450
<i><b>III. Củng cố</b></i>
GV cho HS làm bài 21 Sgk
HS làm bài
<b>Bài 21 SGK/89:</b>
a) và góc là một cặp góc sole trong.
b) góc và góc là một cặp góc đồng vị.
c) góc và góc là một cặp góc đồng vị.
d) góc và góc là một cặp góc sole trong.
GV cho HS xem hình và đứng tại chỗ đọc.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm bài 22 SGK; 11, 18 SBT/76
+ Bài 17 SBT/76:
Vẽ lại hình và điền số đo vào các góc cịn lại.
GV gọi HS điền và giải thích.
<i>Ngày soạn: 03/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 3 </b>
<b>TIẾT 6. §4. HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường
thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước
và song song với đường thẳng ấy.
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường
thẳng song song.
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp.
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức: </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
HS1: 1) Sữa bài 20 a, b, c SBT/77
2) (Cả hai HS): Nêu tính chất về các góc tạo bởi một đ/t cắt hai đ/t.
<b> </b><i><b>III. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho HS nhắc lại kiến
thức hai đường thẳng song
song ở lớp 6.
GV cho HS quan sát hình
vẽ của hai bạn ở phần
kiểm tra bài cũ. Có hai
đường thẳng nào song
song với nhau khơng?
Vậy: Ta có c cắt a và b và
trong các góc tạo thành có
một cặp góc sole trong
bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau thì
hai đường thẳng như thế
nào với nhau?
=> Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
Củng cố: Xem hình 17,
-GV: muốn chứng minh
hai đường thẳng song song
với nhau ta phải làm gì?
HS nhắc lại
HS: Bài 20: a//b
Bài 22: a//b
HS: hai đường thẳng a và b
song song với nhau.
HS: a//b
m//n
HS: Ta chứng minh cặp góc
sole trong hoặc đồng vị
bằng nhau.
<i><b>1. Định nghĩa hai đường </b></i>
<i><b>thẳng song song:</b></i> (sgk)
a
b
* a và b khơng có điểm
chung <sub> a//b.</sub>
<i><b>2. Dấu hiệu nhận biết hai</b></i>
<i><b>đường thẳng song song :</b></i>
<i><b>Tính chất :</b></i> (sgk)
<b>Kí hiệu : a//b</b>
<b>Hoạt động 2:</b> Vẽ hai đường thẳng song song.
?2 Cho đường thẳng a và
điểm A nằm ngoài đường
thẳng a. Hãy vẽ đường
thẳng b đi qua A và song
song với a.
GV cho HS hoạt động
nhóm và trình bày cách
HS: trình bày.
C1: Vẽ hai góc sole trong
bằng nhau.
C2: Vẽ hai góc đồng vị
bằng nhau.
Xem SGK/91
<i><b>3) Vẽ hai đường thẳng //:</b></i>
A
a
b
vẽ.
<i><b>IV. Củng cố.</b></i>
<b>Bài 24 SGK/91:</b>
a) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là a//b.
b) Đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc sole trong bằng nhau thì a song song với b.
GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu (nhiều HS nhắc lại)
<b> </b><i><b>V. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78.
- Chuẩn bị bài luyện tập.
+ Bài 25 SGK/91:
-Vẽ đường thẳng a.
-Vẽ đ thẳng AB: = 600
( = 300<sub>; </sub> <sub>= 45</sub>0<sub>)</sub>
-Vẽ b đi qua B: =
-Vẽ đường thẳng a.
-Vẽ đ/ thẳng AB: = 600
( = 300<sub>; </sub> <sub>= 45</sub>0<sub>)</sub>
-Vẽ b đi qua B: =
<i>Ngày soạn: 12/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 4 </b>
<b>TIẾT 7. LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- HS được khắc sâu kiến thức về hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song, dần dần làm quen cách
chứng minh hai đường thẳng song song.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i><b> </b>
<b> </b>HS1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
HS2) Hãy chỉ ra cc cặp góc đồng vị, các cặp góc so le trong ở hình dưới đây
<b> </b>1) Nế đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp
góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b
song song với nhau
2) Cc cặp góc so le trong : N3 & M4 ; N4 & M1
Cc cặp góc đồng vị l : N1 & M4 ; N3 & M2 ; N2 & M1 ; N4 & M3;
<i><b>III. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 27 SGK/91:</b>
GV gọi HS đọc đề.
-Vẽ AD thỏa mấy điều kiện.
-Làm sao vẽ được AD//BC?
-Làm sao vẽ AD = BC?
-Có mấy trường hợp xảy ra?
Cho tam giác ABC. Hãy
vẽ một đoạn thẳng AD sao
cho AD = BC và đường
thẳng AD song song với
đường thẳng BC.
Thỏa hai điều kiện: AD =
BC và AD//BC
<b>Bài 27 SGK/91:</b>
<b>BÀI 29 SKG/92:</b>
Cho góc nhọn xOy và điểm
O’. Hãy vẽ một góc nhọn
x’Oy’ có O’x’//Ox và
O’y’//Oy. Hãy đo xem hai
góc và có bằng
nhau khơng?
-GV gọi HS đọc đề.
-Đề bài cho gì và hỏi gì?
-Nêu cách vẽ O’x’.
-Nêu cách vẽ O’y’.
-Cho nhọn và điểm
O’. Vẽ : O’x’//Ox;
O’y’//Oy.
-Góc <900<sub>.</sub>
-> Hai góc nhọn có cạnh
tương ứng song song thì
bằng nhau.
-GV gọi HS đo số đo và
. So sánh.
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Xem lại các bài tập đã làm, ơn lại lí thuyết.
- Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”.
+ Bài 26 SBT/78:
Vẽ hai đường thẳng a, b sao cho a//b. Lấy điểm M nằm ngoài đường thẳng a, b. vẽ
đường thẳng c đi qua M và ca, cb.
<i>Ngày soạn: 12/09/2014</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 4 </b>
<b>TIẾT 8. §5.TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- Hiểu nội dung tiên đề Ơ-Clit là cơng nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi
qua M (M a) sao cho b//a.
- Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của hai đường
thẳng song song: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc
sole trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
- Kĩ năng: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến. Cho biết số đo của
một góc, biết cách tính số đo góc cịn lại.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: </b>Tiên đề Ơ-Clit
GV gọi HS vẽ đường thẳng
b đi qua M và b//a.
<b>I) Tiên đề Ơ-Clit:</b>
-Các em vẽ được mấy
đường thẳng b?
->Tiên đề.
-GV cho HS nhắc lại và ghi
bài.
-Chỉ một đường thẳng. một đường thẳng chỉ có
một đường thẳng song
song với đường thẳng
đó.
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất của hai đường thẳng song song
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút.
GV gọi đại diện nhóm trả
lời. Cho điểm nhóm nào
-GV cho HS nhận xét thêm
hai góc trong cùng phía.
-> Nội dung của tính chất.
GV tập cho HS làm quen
cách ghi định lí bằng giả
thuyết, kết luận.
Nhận xét: Hai góc sole
trong, hai góc đồng vị bằng
nhau.
-Hai góc trong cùng phía bù
nhau.
II) Tính chất của hai
đường thẳng song song:
Nếu một đường thẳng
cắt hai đường thẳng
song song thì:
a) Hai góc sole trong
bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng
nhau.
c) Hai góc trong cùng
phía bù nhau.
GT a//b, c cắt a tại A, cắt b tại B.
KL <i>∠</i> A4 = <i>∠</i> B2; <i>∠</i> A3 = <i>∠</i> B1;
<i>∠</i> A4 = <i>∠</i> B4; <i>∠</i> A3 = <i>∠</i> B3;
<i>∠</i> A2 = <i>∠</i> B2; <i>∠</i> A1 = <i>∠</i> B1;
<i>∠</i> A4 + <i>∠</i> B1 = 1800; <i>∠</i> A3 + <i>∠</i> B2 =
1800
<i><b>III. Củng cố:</b></i>
<b>Bài 32 SGK/94:</b>
-> Củng cố tiên đề Ơ-Clit. GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời.
Câu a, b đúng; Câu c, d sai.
<b>Bài 33 SGK/94:</b>
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
+ Bài 34 SGK/94:
Cho a//b và <i>∠</i> A4 = 370
a) Tính <i>∠</i> B1.
b) So sánh <i>∠</i> A1 và <i>∠</i> B4.
c) Tính <i>∠</i> B2.
<i>Giải:</i>
a) Ta có <i>∠</i> B1 = <i>∠</i> A4 = 370 (cặp góc sole trong do a//b)
b) <i>∠</i> A1 = <i>∠</i> B4 (cặp góc đồng vị do a//b)
c) <i>∠</i> B1 + <i>∠</i> A4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> <i>∠</i> B2 = 1800 – 370 = 1430
<i>Ngày soạn: 21/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 5 </b>
<b>TIẾT 9. LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit.
- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL.
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b> </b>HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit.
2) Làm bài 35 SGK/94.
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song.
2) Làm bài 36 SGK/94.
<b> </b><i><b>III. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 37 SGK/95:</b>
Cho a//b. Hãy nêu các cặp
góc bằng nhau của hai tam
giác CAB và CDE.
GV gọi một HS lên bảng vẽ
Các HS khác lần lượt lên viết
các cặp góc bằng nhau.
Các cặp góc bằng
nhau của hai tam giác
CAB và CDE:
Vì a//b nên:
= (sole trong)
= (sole trong)
= (đối đỉnh)
<b>Bài 38 SGK/95:</b>
GV treo bảng phụ bài 38.
Tiếp tục gọi HS nhắc lại tính
chất của hai đường thẳng
song song và dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song
song.
=> Khắc sâu cách chứng
minh hai đường thẳng song
song.
<b>Bài 38 SGK/95:</b>
Biết d//d’ thì suy ra:
a) <i>∠</i> A1 = <i>∠</i> B3 và
b) <i>∠</i> A1 = <i>∠</i> B1 và
c) <i>∠</i> A1 + <i>∠</i> B2 = 1800
Nếu một đường thẳng cắt
hai đường thẳng song song
thì:
a) Hai góc sole trong bằng
nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng
nhau.
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau.
Biết:
a) <i>∠</i> A4 = <i>∠</i> B2
hoặc
b) <i>∠</i> A2 = <i>∠</i> B2
hoặc
c) <i>∠</i> A1 + <i>∠</i> B2 =
1800
thì suy ra d//d’.
Nếu một đường thẳng
cắt hai đường thẳng mà:
a) Hai góc sole trong
bằng nhau. Hoặc b) Hai
góc đồng vị bằng nhau.
Hoặc c) Hai góc trong
cùng phía bù nhau. Thì
hai đường thẳng đó song
song với nhau.
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao
Cho tam giác ABC. Kẻ tia
phân giác AD của góc A (D
BC). Từ điểm M DC, ta
kẻ đường thẳng song song với
AD. Đường thẳng này cắt
cạnh AC tại E và cắt tia đối
của AB tại F.
a) Chứng minh:
=
=
b) Chứng minh:
a) Chứng minh: =
Vì EF//AD
=> = sole trong)
mà =
(AD: phân giác góc A)
=> =
Chứng minh: = :
Vì = (đồng vị
vì AD//EF)
=
GV gọi HS đọc đề, một HS
vẽ hình, một HS ghi giả thiết
kết luận.
Các HS khác nhắc lại cách vẽ
các yếu tố có trong bài.
=> =
b) Chứng minh: =
:
Vì = (đối đỉnh)
Mà = (cm trên)
=> = .
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài 6: “<i>Từ vng góc đến song song</i>”.
+ Bài 39 SGK/95:
<b>Giải:</b>
Góc nhọn tạo bởi a và d2 là <i>∠</i> B1.
Ta có: <i>∠</i> B1+ <i>∠</i> A1 =1800 (hai góc trong cùng phía)
<i><b> </b>Ngày soạn: </i>
<i>21/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 5 </b>
<b>TIẾT 10. §6. TỪ VNG GĨC ĐẾN SONG SONG</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vng góc hoặc cùng song song với
một đường thẳng thứ ba.
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề tốn học.
- Tập suy luận -> tư duy.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Quan hệ giữa tính vng góc và tính song song.
GV gọi HS vẽ ca, và bc
sau đó cho HS nhận xét về
a và b, giải thích.
-> Hai đường thẳng phân
biệt cùng vng góc với
đường thẳng thứ ba thì sao?
-> Tính chất 1.
-GV giới thiệu tính chất 2.
-GV hướng dẫn HS ghi GT
và KL.
a//b
-Thì chúng song song với
nhau.
<i><b>I) Quan hệ giữa tính </b></i>
<i><b>vng góc với tính song </b></i>
<i><b>song:</b></i>
1. Tính chất 1: SGK/96
2. Tính chất 2: SGK/96
GT ac
KL a) nếu bc => a//b
b) nếu a//b => bc
<b>Hoạt động 2:</b> Ba đường thẳng song song.
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút:
a) Dự đốn xem d’ và d’’
có song song với nhau
không?
b) vẽ a d rồi trả lời:
ad’? Vì sao?
ad’’? Vì sao?
HS hoạt động nhóm.
?2
b) Vì d//d’ và ad
=> ad’ (1)
Vì d//d’ và ad
=> ad’’ (2)
<i><b>II) Ba đường thẳng song</b></i>
<i><b>song:</b></i>
d’//d’’? Vì sao?
GV: Hai đường thẳng phân
biệt cùng // đường thẳng
GV: Muốn chứng minh hai
đường thẳng // ta có các
cách nào?
Từ (1) và (2) => d’//d’’ vì
cùng a.
-Chúng // với nhau.
-Chứng minh hai góc sole
trong (đồng vị) bằng nhau;
cùng với đường thẳng
thứ ba.
nhau.
GT a//b; c//b
KL a//c
<i><b>III. Củng cố:</b></i>
Bài 40 SGK/97: Điền vào chỗ trống:
Nếu ac và bc thì <b>a// b</b>.
Nếu a// b và ca thì <b>cb</b>.
Bài 41 SGK/97: Điền vào chỗ trống:
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, ôn lại các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Làm 33, 34, 35, 36 SBT/80
+ Bài 32 SBT/79:
<i>Giải:</i>
b) Vì ac và bc
=> a//b
c) Các cặp góc bằng nhau:
<i>∠</i> C4 = <i>∠</i> D4; <i>∠</i> C3 = <i>∠</i> D3
<i>∠</i> C1 = <i>∠</i> D1; <i>∠</i> C2 = <i>∠</i> D2
<i>∠</i> C4 = <i>∠</i> D2; <i>∠</i> C3 = <i>∠</i> D1 (sl trong)
<i>Ngày soạn: 28/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 6. </b>
<b>TIẾT 11. §6. TỪ VNG GĨC ĐẾN SONG SONG (TT).</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
- HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vng góc và tính song song.
- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vng góc, hai đường thẳng song song,
biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể.
- Thái độ vẽ cẩn thận, chính xác.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b> </b>1) Vẽ ca ; bc . Hỏi a//b ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời.
2) Vẽ ca ; b//a . Hỏi ca ? Vì sao ? Phát biểu bằng lời.
<b> </b><i><b>III. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 46 SGK/98:</b>
a) Vì sao a//b?
b)Tính <i>∠</i> C=?
-GV gọi HS nhắc lại t/c quan
hệ giữa tính và //.
-Vậy vì sao a//b.
GV gọi HS nhắc lại tính chất
của hai đường thẳng song
song.
<b>Bài 46 SGK/98:</b>
-HS nhắc lại.
-Vì cùng c.
-HS nhắc lại.
<b>Giải:</b>
a) Vì ac (tại A)
bc (tại B)
=> a//b
b) Vì a//b
=> <i>∠</i> D <sub>+</sub> <i>∠</i> C <sub>=180</sub>0<sub> (2 </sub>
góc trong cùng phía)
=> <i>∠</i> C <sub> = 60</sub>0
<b>Bài 47 SGK/98:</b>
a//b, <i>∠</i> A= 900<sub>, </sub> <i><sub>∠</sub></i>
C=1300<sub>.</sub>
Tính <i>∠</i> B, <i>∠</i> D
<b>Giải:</b>
Vì a//b
Và a c (tại A)
=> b c (tại B)
=> <i>∠</i> B= 900<sub>.</sub>
Vì a//b
=> <i>∠</i> D+ <i>∠</i> C= 1800
(2 góc trong cùng phía)
=> <i>∠</i> D= 500
<b>Đề bài 1:</b> Cho tam giác
ABC. Kẻ tia phân giác AD
của <i>∠</i> A (D BC). Từ
một điểm M thuộc đoạn
thẳng DC, ta kẻ đường thẳng
// với AD. Đường thẳng này
cắt cạnh AC ở điểm E và cắt
tia đối của tia AB tại điểm F.
Chứng minh:
a) =
b) =
c) =
-GV gọi HS đọc đề. Gọi các
HS lần lượt vẽ các yêu cầu
của đề bài.
HS: Nhắc lại cách vẽ
tia phân giác, hai
đ/t //, hai đ/t vng
góc, tính chất của hai
đ/t //.
<b>Giải:</b>
a) Ta có: AD//MF
=> = (sole trong)
mà: =
(AD: phân giác A <sub>)</sub>
=> =
b) Ta có: AD//MF
=> = (đồng vị)
mà = (câu a)
=> =
c) Ta có: MF <sub> AC = E</sub>
=> và là 2 góc đối
đỉnh. => =
mà = (câu b)
=> =
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ơn lại lí thuyết, xem lại bài tập và làm bài 2.
Chuẩn bị bài 7. Định lí.
<i>Đề bài 2:</i> GV hướng dẫn về nhà làm.
Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác AD của góc A (D BC). Từ điểm
M DC, ta kẻ đường thẳng song song với AD. Đường thẳng này cắt cạnh AC tại E
và cắt tia đối của AB tại F.
Chứng minh: <i>∠</i> BAD= <i>∠</i> FEA
<i>Giải:</i>
Chứng minh: <i>∠</i> BAD= <i>∠</i> FEA Vì EF//AD
=> <i>∠</i> EAD= <i>∠</i> FEA (sole trong)
mà <i>∠</i> BAD= <i>∠</i> DAC (AD: phân giác góc A)
=> <i>∠</i> BAD= <i>∠</i> FEA
<i>Ngày soạn: 28/09/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TIẾT 12. §7. ĐỊNH LÍ</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
Biết thế nào là chứng minh một định lí.
Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
Làm quen với mệnh đề logic p =>q
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
Hãy lên bảng điền và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh, đồng vị, sole trong <b> </b>
<b> </b><i><b>III. Bài mới :</b></i><b> </b>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Định lí.
GV giới thiệu định lí như
trong SGK và yêu cầu HS
làm ?1:
Ba tính chất ở §6 là ba định
lí. Em hãy phát biểu lại ba
định lí đó. ?2
a) Hãy chỉ ra GT và KL của
định lí: “Hai đường thẳng
?1
HS phát biểu ba định lí.
?2
a) GT: Hai đường thẳng
phân biệt cùng // với một
đường thẳng thứ ba.
KL: Chúng song song
với nhau.
<i><b>I) Định lí:</b></i>
Định lí là một khẳng
định suy ra từ những
khẳng định được coi là
đúng.
b)
GT a//c; b//c
KL a//b
<b>Hoạt động 2:</b> Chứng minh định lí.
GV: Chứng minh định lí là H/S ghi GT và KL
dùng lập luận để từ giả thiết
suy ra kết luận và cho HS
làm VD:
Chứng minh định lí: Góc tạo
bởi 2 tia phân giác của 2 góc
kề bù là một góc vng.
GV gọi HS vẽ hình và ghi
GT, KL. Sau đó hướng dẫn
HS cách chứng minh.
GT Om: tia pg kề bù.
On: tia pg
KL =900
Ta có:
=
1
2 <sub> (Om: tia </sub>
pg của )
=
1
2 <sub> (On: tia pg </sub>
của )
=> + =
1
2<sub>(</sub> <sub>+</sub>
)
Vì Oz nằm giữa 2 tia
Om, On và vì và
kề bù nên:
=
1
2<sub>.180</sub>0<sub> = 90</sub>0
<i><b>III. Củng cố.</b></i>
GV cho HS làm 2 bài 49 SGK/101
<b>Bài 49 SGK/101:</b>
a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho
có một cặp góc sole trong bằng nhau.
KL: Hai đường thẳng đó song song.
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
KL: Hai góc sole trong bằng nhau.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học bài, tập chứng minh các định lí đã học.
Chuẩn bị bài tập luyện.
+ Bài 50 SGK/101:
b)
GT a b
b c
KL a//b
<i>Ngày soạn: 04/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 7. </b>
<b>TIẾT 13. §7. ĐỊNH LÍ (TT).</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
Tập dần kĩ năng chứng minh định lí.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Bài mới : </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 51 SGK/101:</b>
a) Hăy viết định lí nói về một
đường thẳng vng góc với
một trong hai đường thẳng
song song.
b) Vẽ h́nh minh họa định lí đó
và viết giả thiết, kết luận bằng
kí hiệu.
<b>Bài 51 SGK/101:</b>
a) Nếu một đường thẳng
vng góc với một trong
<b>Bài 52 SGK/101:</b>
Xem h́nh 36, hãy điền vào
chỗ trống để chứng minh định
lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau”.
Tương tự hãy chứng minh
<i>∠</i> O2 = <i>∠</i> O4
<b>Bài 52 SGK/101:</b>
GT <i>∠</i> O1 và <i>∠</i> O3
là 2 góc đối đỉnh.
KL <i>∠</i> O1= <i>∠</i> O3
<b>Các khẳng định</b> <b>Căn cứ của khẳng định</b>
1
2
3
4
<i>∠</i> O1 + <i>∠</i> O2 = 1800
<i>∠</i> O3 + <i>∠</i> O2 = 1800
<i>∠</i> O1+ <i>∠</i> O2 = <i>∠</i>
O3+ <i>∠</i> O2
<i>∠</i> O1 = <i>∠</i> O3
Vì <i>∠</i> O1 và <i>∠</i> O2 là
2 góc kề bù
Vì <i>∠</i> O3 và <i>∠</i> O2 là
2 góc kề bù
Căn cứ vào 2 và 1.
Căn cứ vào 3.
1
2
3
4
<i>∠</i> O4 + <i>∠</i> O1 = 1800
<i>∠</i> O2 + <i>∠</i> O1 = 1800
<i>∠</i> O4+ <i>∠</i> O1= <i>∠</i> O2
+ <i>∠</i> O1
<i>∠</i> O4 = <i>∠</i> O2
Vì <i>∠</i> O4 và <i>∠</i> O1 kề
bù
Vì <i>∠</i> O2 và <i>∠</i> O1 kề
bù
Căn cứ vào 1 và 2
Căn cứ vào 3
<b>Bài 53 SGK/102:</b>
Cho định lí: “Nếu hai đường
thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại
O và vng th́ các góc
yOx’; x’Oy’; y’Ox’ đều
vuông.
Bài 53 SGK/102:
GT <sub>xx’</sub><sub>yy’ = O</sub>
=900
KL <sub>=90</sub>0
=900
=900
a) Hăy vẽ h́nh.
b) Viết giả thiết và kết luận
của định lí.
c) Điền vào chỗ trống trong
các câu sau:
d) Hăy tŕnh bày lại chứng
minh một cách gọn hơn.
1) = 1800<sub> (vì hai góc kề bù)</sub>
2) 900<sub> + </sub> <sub> = 180</sub>0<sub> (theo giả thiết và căn cứ vào 1)</sub>
3) = 900<sub> (căn cứ vào 2)</sub>
4) = (vì hai góc đối đỉnh)
5) = 900<sub> (căn cứ vào giả thiết và 4)</sub>
6) = (hai góc đối đỉnh)
7) = 900<sub> (căn cứ vào 6 và 3)</sub>
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao.
<b>Bài 44 SBT/81:</b>
Chứng minh rằng: Nếu hai
góc nhọn xOy và x’O’y’ có
.
GV gọi HS lên vẽ h́nh, 1 HS
khác ghi GT, KL.
GV hướng dẫn HS kẻ đường
thẳng OO’.
->GV nhấn mạnh lại định lí
này để sau này HS áp dụng
làm bài.
Bài 44 SBT/81:
GT Ox//O’x’
Oy//O’y’
và <900
KL <sub>= </sub>
<b>Giải:</b>
Kẻ đường thẳng OO’. Ta
có:
Ox//O’x’
=> = (hai góc
đồng vị)(1)
Oy//O’y’
=> = (hai góc
đồng vị)(2)
mà = +
= +
Từ (1),(2),(3) => =
<b> </b><i><b>III. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Xem lại các bài tập đă làm, tập chứng minh các định lí khác.
Chuẩn bị 1 -> 6; Bài 54 -> 56 SGK/102, 103
<i>Ngày soạn: 04/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 7. </b>
<b>TIẾT 14.</b> <b>ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 1)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vng góc và đường thẳng song song.
Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vng góc, hai đường
thẳng song song.
Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vng góc hay song song
khơng.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Bài mới : </b></i>
<b> Giáo viên lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5 </b>
<i> trong sgk phần ôn tập</i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Củng cố lí thuyết.
Câu 1: Phát biểu định
nghĩa hai góc đối đỉnh.
Câu 2: Phát biểu định lí về
hai góc đối đỉnh.
Câu 3: Phát biểu định
nghĩa hai đường thẳng
vng góc.
Câu 4: Phát biểu định
nghĩa đường trung trực
củamột đoạn thẳng.
Câu 5:
Phát biểu dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song song.
Câu 6:
Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song.
HS phát biểu và ghi dưới
dạng kí hiệu. GV ghi tóm
tắt lên bảng.
d: đường trung trực của
AB.
<b>Hoạt động 2:</b> Vẽ hình.
<b>Bài 54 SGK/103:</b>
GV chuẩn bị bảng phụ h́nh
vẽ 37 SGK/103.
h/s trả lời được
a) Năm cặp đường thẳng
vng góc:
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2
b) Bốn cặp đường thẳng
song song:
d4//d5; d5//d7; d4//d7; d8//d2
<b>Bài 54 SGK/103:</b>
a) Năm cặp đường thẳng
vuông góc là
d3d4; d3d5; d3d7;
d1d8; d1d2
b) Bốn cặp đường thẳng
song song:
<b>Bài 55 SGK/103:</b>
Vẽ lại h́nh 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vng
b) Các đường thẳng song
song e đi qua M, đi qua N.
<b>Bài 56 SGK/103:</b>
Cho đoạn thẳng AB dài
28mm. Hăy vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng ấy.
GV gọi
HS nêu cách vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng
bằng thước và compa.
<b>Hoạt động 3:</b> Tính số đo góc.
<b>Bài 57 SGK/104:</b>
Cho a//b, hăy tính số đo x
của góc O.
-Nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song.
Kẻ c//a qua O => c//b
Ta có: a//c =>
<i>∠</i> <sub>O</sub><sub>1</sub><sub> = </sub> <i>∠</i> A <sub>1</sub><sub> (sole </sub>
trong)
=> <i>∠</i> O1 = 380
b//c => <i>∠</i> O2 + <i>∠</i> B1=
1800<sub> (hai góc trong cùng </sub>
phía)
=> <i>∠</i> O2 = 480
Vậy: x = <i>∠</i> O1+ <i>∠</i> O2
= 380<sub>+48</sub>0
x = 860
<b>Bài 57 SGK/104:</b>
Kẻ c//a qua O => c//b
Ta có: a//c
=> <i>∠</i> <sub>O</sub><sub>1</sub><sub> =</sub> <i>∠</i> A <sub>1</sub><sub>(sole </sub>
trong) => <i>∠</i> O1 = 380
b//c => <i>∠</i> O2 + <i>∠</i>
B1 = 1800 (hai góc trong
cùng phía) => <i>∠</i> O2 =
480
Vậy: x = <i>∠</i> O1+ <i>∠</i> O2
=380<sub>+48</sub>0
x = 860
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ôn lại lí thuyết, làm các câu hỏi từ 1 đến 5 rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các
bài đă làm.
Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK; câu 7,8,9,10 SGK
<i>Ngày soạn: 10/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 8. </b>
<b>TIẾT 15. ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
HS được củng cố khắc sâu các kiến thức của chương: hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song.
Biết áp dụng các tính chất của hai đường thẳng song song.
Biết chứng minh hai đường thẳng song song.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II</b><b> . Bài mới :</b><b> </b></i>
<b>Hướng dẫn của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Củng cố lí thuyết.
Câu 7: Phát biểu tính chất
(định lí) của hai đường thẳng
song song.
Câu 8: Phát biểu định lí về
hai đường thẳng phân biệt
cùng song song với một
đường thẳng thứ ba.
HS phát biểu và ghi
Câu 9: Phát biểu định lí về
hai đường thẳng phân biệt
cùng vng góc với đường
thẳng thứ ba.
Câu 10: Phát biểu định lí
về một đường thẳng vng
góc với một trong hai
đường thẳng song song.
<b>Hoạt động 2:</b> Các dạng bài tập thường gặp.
<b>Bài 59 SGK/104:</b>
Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và
hai góc 600<sub>, 110</sub>0<sub>. Tính các </sub>
góc: <i>∠</i> E1, <i>∠</i> G2, <i>∠</i> G3,
<i>∠</i> D4, <i>∠</i> A5, <i>∠</i> B6
6) Tính <i>∠</i> B6:
Ta có: d//d’’
=> <i>∠</i> B6 = <i>∠</i> G3
(đồng vị)
=> <i>∠</i> B6 = 700
<b>Bài 59 SGK/104:</b>
1) Tính <i>∠</i> E1:
Ta có d’//d’’(gt)
=> <i>∠</i> C = <i>∠</i> E1 (sole
trong)
=> <i>∠</i> E1 = 600 v́ <i>∠</i> C=
600
2) Tính <i>∠</i> G3:
Ta có: d’//d’’
=> <i>∠</i> G2 = <i>∠</i> D(đồng
vị)
=> <i>∠</i> G2 = 1100
3) Tính <i>∠</i> G3:
V́ <i>∠</i> G2 + <i>∠</i> G3 = 1800
(kề bù)
=> <i>∠</i> G3 = 700
4) Tính D4:
<i>∠</i> D4 = <i>∠</i> D (đối
đỉnh)
=> <i>∠</i> D4 = 1100
5) Tính <i>∠</i> A5:
Ta có: d//d’’
=> <i>∠</i> A5 = <i>∠</i> E1 (đồng
vị)
=> <i>∠</i> A5 = 600
<b>Bài 60 SGK/104:</b>
Hăy phát biểu định lí được
<b>Bài 60 SGK/104:</b>
diễn tả bằng các h́nh vẽ sau,
rồi viết giả thiết, kết luận của
GT ac
bc
KL a//b
GT d1//d3
d2//d3
KL d1//d2
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố.
-GV cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng
song song, các cách chứng
minh hai đường thẳng song
song, tính chất của hai đường
thẳng song song.
<b> </b><i><b> III. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn lí thuyết, xem các bài tập đă làm, chuẩn bị tiết sau ta bài làm kiểm tra 1 tiết.
<b>Bài 58 SGK/104:</b>
Tính số đo x trong hình 40. Hăy giải thích vì sao tính được như vậy.
<i>Giải:</i>
Ta có:ac
bc
=> a//b (hai dt cùng vng góc dt thứ ba)
=> <i>∠</i> A + <i>∠</i> B = 1800<sub> (2 góc trong cùng phía)</sub>
=> 1150<sub> + </sub> <i><sub>∠</sub></i> <sub>B = 180</sub>0
=> <i>∠</i> B = 750
<i>Ngày soạn: 10/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 8. </b>
<b>TIẾT 16. KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>
+Kiểm tra sự hiểu bài của HS.
+Biết diễn đạt các tính chất (định lý) thơng qua hình vẽ.
+Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời.
+Biết vận dụng các định lí để suy luận, tính tốn số đo các góc.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
-HS: Giấy kiểm tra, dụng cụ, nháp, MT.
<i><b>II. ĐỀ BÀI </b></i>
<b>1. Lý thuyết</b> (2đ)
1. Hai góc đối đỉnh thì chung quan hệ với nhau như thế nào?
2. Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b, đường thẳng b lại vng góc
với đường thẳng c thì đường thẳng a có quan hệ như thế nào với đ/t c ?
<b>2. Bài tập </b>(8đ)
Bài 1 : Cho đoạn thẳng MN dài 26mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy
và nói rõ cách vẽ.
Bài 2 : Hãy vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận của định lí sau :
“<i>Nếu hai đường thẳng a và b cùng vng góc với đường thẳng c thì </i>
<i> chúng song song với nhau</i>”
Bài 3: Cho hình vẽ, biết a//b , Â=300<sub>, </sub><i><sub>C</sub></i> <sub>=130</sub>0.<sub> Hãy tính số đo x của góc B.</sub>
Bài 4: Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác AD của góc A (D BC). Từ điểm M
thuộc DC, ta kẻ đường thẳng song song với AD. Đường thẳng này cắt cạnh AC tại E
và cắt tia đối của AB tại F.
a) Chứng minh: = và =
<i><b>III. Đáp án và biểu điểm</b></i>
I/ (2 điểm) Mỗi câu 1 đ.
II/ (8 điểm)
Bài 1 : (2,0đ) (Hình vẽ: 0,5đ)
Cách vẽ : - Vẽ đoạn thẳng MN = 26mm. (0,5đ)
- Trên đoạn thẳng MN xác định trung điểm O sao cho
OM = ON = 13mm. (0,5đ)
- Qua O kẻ đường thẳng d vng góc với MN, ta được d là đường
trung trực của đoạn thẳng MN. (0,5đ)
Bài 2 : (1,5đ) (Hình vẽ: 0,5đ)
GT : ac , bc (0,5đ)
KL : a//b (0,5đ)
Bài 3 : (4,0đ)
B
A
C
a
b
300
x ?
1300
d
M
a
b
c
(
B
A a
x ?
<b>300</b>
c
1
- Qua B kẻ đường thẳng c//a, mà a//b <sub>c//b. (1đ)</sub>
Vì c//a
1
<i>B</i> <sub>= Â= 30</sub>0<sub> (vì so le trong). (1đ)</sub>
Vì c//b 2
<i>B</i> <sub>+ </sub><i>C</i> <sub> = 180</sub>0 <sub> (vì hai góc trong cùng phía).(1đ)</sub>
2
<i>B</i> <sub> = 180</sub>0<sub> -</sub><i><sub>C</sub></i> <sub>= 180</sub>0<sub> - 130</sub>0<sub> = 50</sub>0<sub>.(0,5đ)</sub>
Vậy số đo x của góc B là: <i>B</i> <sub>=</sub>
1
<i>B</i> <sub>+</sub> 2
<i>B</i> <sub>= 30</sub>0<sub> +50</sub>0<sub>= 80</sub>0<sub>. (0,5đ)</sub>
Bài 4 : (1,5đ)
a) Chứng minh: = Vì EF//AD
=> = sole trong) mà =
(AD: phân giác góc A) => = (0,5đ)
Chứng minh: = :
Vì = (đồng vị vì AD//EF).
Mà = (cm trên) => = (0,5đ)
b) Chứng minh: = :
Vì = (đối đỉnh). Mà = (cm trên) => = (0,5đ).
<i>Ngày soạn: 17/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 9. </b>
<b>TIẾT 17. </b> <b>Chương II: TAM GIÁC</b>
<b> §1. TỔNG BA GĨC CỦA MỘT TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
HS nắm được định lí về tổng ba góc của một tam giác.
Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo góc của một tam giác.
Có ý thức vận dụng các kiến thức đă học vào các bài toán thực tế đơn giản.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
GV: Cho một học sinh lên bảng vẽ mỗi em một tam giác bất kỳ
Cho hai học sinh lên bảng dùng thước đo các góc của hai tam giác vừa vẽ
?: Nêu nhận xét về tổng ba góc trong một tam giác
Giáo viên giới thiệu bài mới
<i><b>III. Bài mới </b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
GV cho HS hoạt động nhóm.
Mỗi nhóm vẽ một tam giác
và đo số đo của mỗi góc.
Tính tổng số đo của ba góc
GV gọi HS phát biểu định lí
và ghi giả thiết, kết luận của
định lí.
GV hướng dẫn HS chứng
minh bằng cách kẻ xy qua A
và xy//BC.
GV yêu cầu HS về xem
thêm SGK phần chứng minh
định lí.
HS thảo luận và tŕnh bày.
A<sub> = 60</sub>0
B<sub> = 70</sub>0
C<sub> = 50</sub>0
Vậy A <sub>+ </sub>B <sub> + </sub>C <sub> = 180</sub>0
Nhận xét: Tổng ba góc của
một tam giác bằng 1800
<b>I) Tổng ba góc của một</b>
<b>tam giác:</b>
Tổng ba góc của một
tam giác bằng 1800
GT <sub></sub>ABC
KL <sub>A</sub> <sub>+</sub><sub>B</sub> <sub>+</sub>C <sub> = 180</sub>0
Chứng minh
(SGK/106)
<b>Hoạt động 2:</b> Củng cố.
<b>Bài 1 SGK/107:</b>
Tính các số đo x và y ở các
hình 47, 48, 49.
<b>Bài 1 SGK/107:</b>
1) Hình 47:
2) Hình 48:
<b>Bài 1 SGK/107:</b>
1) Hình 47:
Ta có: A <sub>+</sub>B <sub>+</sub>C <sub> = 180</sub>0
(Tổng 3 góc của <sub></sub>ABC)
=> 900<sub> + 55</sub>0<sub> + </sub><sub>C</sub> <sub> = 180</sub>0
=> C <sub> = 95</sub>0
2) Hình 48:
Ta có: G <sub>+ </sub>H <sub>+</sub>I<sub> = 180</sub>0
(Tổng 3 góc của <sub></sub>GHI)
=> 300<sub> + x + 40</sub>0<sub> = 180</sub>0
=> x = 1100
<b>Bài 2 SGK/108:</b>
Cho tam giác ABC có
B<sub>= 80</sub>0<sub>, </sub><sub>C</sub> <sub> = 30</sub>0<sub>.</sub>
Tia phân giác của A <sub> cắt BC </sub>
ở D. Tính , .
<b>Bài 2 SGK/108:</b>
1) Tính :
<b>Bài 2 SGK/108:</b>
a) Ta có:
=1800
(Tổng 3 góc của ABC)
=> +800<sub>+30</sub>0<sub>=180</sub>0
=> = 700
Tia AD là tia p/g củaA
=> = :2
= 350
Xét <sub></sub>ACD có:
GV cho HS nhắc lại định lí
và cách tính góc cịn lại của
một tam giác.
2)Tính : => 350<sub>+</sub> <sub>+30</sub>0<sub>=180</sub>0
=> = 1150
b)Xét <sub></sub>ADB có:
=> +800<sub>+35</sub>0<sub> =180</sub>0
=> = 650
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà</b></i>
Học bài, làm bài 2 SGK/108. Chuẩn bị hai phần còn lại.
<b>B</b>ài 1 SGK/107:
3) Hình 49: 3) Hình 49:
Ta có: (Tổng 3 góc của <sub></sub>MNP)
=> x + 500<sub> + x = 180</sub>0
=>2x =1300<sub>=>x =130: 2</sub>
=> x = 650
<i>Ngày soạn: 17/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 9. </b>
<b>TIẾT 18. §1. TỔNG BA GĨC CỦA MỘT TAM GIÁC(TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
HS nắm vững về góc của tam giác vng, nhận biết ra góc ngồi của một tam giác
và nắm được tính chất góc ngồi của tam giác.
Biết vận dụng các định lí trong bài để tính số đo các góc của một tam giác.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
1) Phát biểu định lí tổng ba góc của tam giác, vẽ hình ghi GT, KL.
2) Cho <sub></sub>ABC có <i>A</i><sub> = 90</sub>0<sub>, </sub><sub>B</sub> <sub> = 30</sub>0<sub>. Tính </sub><i><sub>C</sub></i> <sub>. Nhận xét về quan hệ giữa và </sub><i><sub>C</sub></i> <b><sub> </sub></b>
<b> </b><i><b>III. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Áp dụng vào tam giác vuông.
GV dựa vào KTBC để giới
thiệu tam giác vng. Sau
đó cho HS trả lời. Trong <sub></sub>
vng hai góc như thế nào?
-> Định lí.
-Trong <sub></sub> vng hai góc
<b>I) Áp dụng vào tam giác </b>
<b>vng:</b>
GV cho HS phát biểu và
ghi giả thiết, kết luận.
Củng cố:
<b>Bài 4 SGK/108:</b>
Tháp Pi-da ở Italia nghiêng
50<sub> so với phương thẳng </sub>
đứng (H53). Tính số đo của
trên hình vẽ.
GV gọi HS nhắc lại và nêu
cách tính .
<b>Bài 4 SGK/108:</b>
Ta có: <sub></sub>ABC vng tại C.
=> = 900
(hai góc nhọn phụ nhau)
=> + 50<sub> = 90</sub>0
=> = 850
2. Định lí: Trong một tam
giác vng hai góc nhọn
phụ nhau.
<b>Hoạt động 2:</b> Góc ngồi của tam giác.
GV gọi HS vẽ <sub></sub>ABC , vẽ
góc kề bù với C <sub>. Sau đó </sub>
GV giới thiệu góc ngồi tại
đỉnh C.
-> Góc ngồi của tam giác.
GV u cầu HS làm ?4 và
trả lời: Hăy so sánh:
1) Góc ngồi của tam giác
với tổng hai góc trong
khơng kề với nó?
2) Góc ngồi của tam giác
với mỗi góc trong khơng kề
với nó?
Củng cố: Bài 1 (H50, 51)
GV hướng dẫn H51, HS về
nhà làm.
<b>?4:</b>
Tổng ba góc của <sub></sub>ABC
bằng 1800<sub> nên:</sub>
A<sub> + </sub>B <sub>+ </sub>C <sub> = 180</sub>0
góc Acx là góc ngồi của
ABC nên:
= 1800<sub> – </sub><sub>C</sub>
=> Rút ra nhận xét.
<b>Bài 1:</b>
H50: Ta có:
= E <sub> + (góc ngồi </sub>
tại D của <sub></sub>EDK)
=> = 1000
Ta có: + =
1800<sub> (góc ngồi tại K)</sub>
=> = 1800
<b>III) Góc ngồi của tam </b>
<b>giác:</b>
1) ĐN: <i>Góc ngồi của một</i>
<i>tam giác là góc kề bù với </i>
<i>một góc của tam giác ấy.</i>
2) ĐLí: Mỗi góc ngồi của
một tam giác bằng tổng
của hai góc trong khơng
kề với nó.
Nhận xét: <i>Mỗi góc ngồi </i>
<i>của một tam giác lớn hơn </i>
<i>mỗi góc trong khơng kề </i>
<i>với nó.</i>
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố tồn bài.
-Nhắc lại định lí tổng ba
góc của một tam giác.
-Hai góc nhọn của tam giác
vng.
<b> </b>
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
<i>Ngày soạn: 24/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 10. </b>
<b>TIẾT 19. </b> <b>LUYỆN TẬP </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
HS được khắc sâu các kiến thức tổng ba góc của một tam giác, áp dụng đối với
tam giác vng, góc ngồi của tam giác.
Biết áp dụng các định lí trên vào bài tốn.
Rèn luyện kĩ tính quan sát, phán đốn, tính tốn.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
1) Định nghĩa góc ngồi của tam giác?
Định lí nói lên tính chất góc ngồi của tam giác.
2) Sữa bai 6 hình 58 SGK/109.<b> </b>
<b> </b><i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 6 SGK/109:</b>
<b>H́nh 55:</b> <b>Tính </b><sub>Ta có: </sub><sub></sub><sub>AHI vng tại H</sub><b> = ?</b>
=> + = 900<sub> (hai góc nhọn trong </sub>
vng)
=> = 500
mà = = 500<sub> (đđ)</sub>
IBK vuông tại K
=> + = 900
=> = 400
=> x = 400<sub> </sub>
<b>H́nh 56:</b> <b>Tính </b> <b> = ?</b>
Ta có: <sub></sub>AEC vng tại E
=> = 900<sub> => </sub> <sub>= 65</sub>0
ABD vuông tại D
=> + = 900<sub> => </sub> <sub> = 25</sub>0
=> x = 250
<b>Hình 57:</b> <b><sub>Tính </sub></b> <b><sub> = ?</sub></b>
Ta có: <sub></sub>MPN vng tại M
=> + = 900<sub> (1)</sub>
IMP vuông tại I
=> + = 900<sub> (1)</sub>
(1),(2) => = = 600
=> x = 600
<b>Bài 7 SGK/109:</b> a) Các cặp góc phụ nhau:
và ; và ; và ;
và
b) Các cặp góc nhọn bằng nhau:
= ; =
<b>Bài 8 SGK/109:</b> <b>Bài 8 SGK/109:</b>
CM: Ax//BC
Ta có: = B <sub>+</sub>C <sub>(góc ngồi tại A của </sub><sub></sub><sub>ABC)</sub>
=> = 800
mà = : 2= 400<sub> (Ax: phân giác </sub> <sub>)</sub>
Vậy: = . Mà hai góc này ở vị trí sole trong
=> Ax//BC.
<b>Hoạt động 2: Củng cố.</b>
GV gọi HS nhắc lại: Tổng ba
góc của một tam giác, hai góc
nhọn của tam giác vng, góc
ngồi của tam giác.
<b> </b><i><b>IV. Hướng dẫn về nhà</b></i>
Ơn lại lí thuyết, xem lại BT.
<b>Bài 9 SGK/109:</b> <i>Giải:</i>
Tính =?( =320<sub>)</sub>
Ta có <sub></sub>CBA vuông tại A
=> + =900<sub> (1)</sub>
COD vuông tại D
=> + = 900<sub> (2)</sub>
mà = (đđ) (3)
Từ (1),(2),(3) => = =320
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 24/10/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 7. </b>
<b>TIẾT 20. §2. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
Hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy ước viết tên các đỉnh
tương ứng theo cùng thứ tự. Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy
ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng
nhau.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
GV: Cho hai học sinh lên bảng vẽ hai tam giác bất kì
?: Vậy khi nào thì hai tam giác có thể bằng nhau được<b> </b>
<i><b> III. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Định nghĩa.
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?1.
Hăy đo độ dài và so sánh
các cạnh và số đo các góc
của <sub></sub>ABC và <sub></sub>A’B’C’.
Sau đó so sánh AB và
A’B’; AC và A’C’; BC và
-> GV giới thiệu hai tam
giác như thế gọi là hai tam
giác bằng nhau, giới thiệu
hai góc tương ứng, hai đỉnh
tương ứng, hai cạnh tương
ứng.
=> HS rút ra định nghĩa.
HS hoạt động nhóm sau đó
đại diện nhóm trình bày.
<b>I) Định nghĩa:</b>
<i> Hai tam giác bằng </i>
<i>nhau là hai tam giác có </i>
<i>các cạnh tương ứng </i>
<i>bằng nhau, các góc </i>
<i>tương ứng bằng nhau.</i>
<b>Hoạt động 2: Hai tam giác bằng nhau</b>
GV giới thiệu quy ước viết
tương ứng của các đỉnh của
hai tam giác.
Củng cố: làm ?2
?2
a) <sub></sub>ABC = <sub></sub>MNP
b) M tương ứng với A
B<sub> tương ứng với </sub>
MP tương ứng với AC
c) <sub></sub>ACB = <sub></sub>MNP
AC = MP
B<sub> = </sub>
<b>I) Kí hiệu:</b>
ABC =<sub></sub>A’B’C’
?3. Cho <sub></sub>ABC = <sub></sub>DEF.
T́m số đo góc D và độ dài
BC.
?3 <b>Giải:</b>
Ta có: A <sub>+</sub>B <sub>+</sub>C <sub> = 180</sub>0<sub> (Tổng ba góc của </sub><sub></sub><sub>ABC)</sub>
A<sub> = 60</sub>0
Mà: ABC = DEF(gt)
=> A <sub> = </sub>D <sub>(hai góc tương ứng)</sub>
=> D <sub> = 60</sub>0
ABC = DEF (gt)
=> BC = EF = 3 (đơn vị đo)
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố.
GV gọi HS nhắc lại định
nghĩa hai tam giác bằng
nhau. Cách kí hiệu và làm
bài 10 SGK/111.
<b>Hình 63:</b>
<b>Bài 10:</b>
<b>Hình 63:</b>
A tương ứng với I
B tương ứng với M
C tương ứng với N
ABC = <sub></sub>INM
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà.</b></i>
Học bài làm 11,12 SGK/112.
Chu n b bài luy n t p.ẩ ị ệ ậ
<b>Hình 64:</b> <b>Hình 64:</b>
Q tương ứng với R
H tương ứng với P
R tương ứng với Q
Vậy <sub></sub>QHR = <sub></sub>RPQ
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 01/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 11. </b>
<b>TIẾT 21. </b> <b>LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15’</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.
Biết tính số đo cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 12 SGK/112:</b>
GV gọi HS nêu các cạnh, các góc
tương ứng của IHK và ABC.
H/s tóm tắt nội dung
bài
Cho các học sinh khác
lên bảng làm
<b>Bài 12 SGK/112:</b>
ABC = HIK
=> IK = BC = 4cm
HI = AB = 2cm
I
= B <sub> = 40</sub>0
<b>Bài 13 SGK/112:</b>
Cho ABC = DEF. Tính CV
mỗi tam giác trên biết rằng
AB=4cm, BC=6cm, DF=5cm.
->Hai tam giác bằng nhau thì CV
cũng bằng nhau.
Các học sinh có thể
lên bảng sửa chữa các
sai sót của bạn
<b>Bài 13 SGK/112:</b>
ABC = DEF
=> AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm
Vậy CVABC =
4+6+5=15cm
CVDEF = 4+6+5=15cm
<b>Bài 22 SBT/100:</b>
Cho ABC = DMN.
a) Viết đẳng thức trên dưới một
vài dạng khác.
<b>Bài 22 SBT/100:</b>
a) ABC = DMN
hay ACB = DNM
BAC = MDN
b) Cho AB=3cm, AC=4cm,
MN=6cm. Tính chu vi mỗi
tam giác nói trên.
HS làm bài, nhận xét
BCA = MND
CAB = NDM
CBA = NMD
b) ABC = DMN
=> CVABC = AB + AC + BC = 13cm
CVDMN = DM + DN + MN = 13cm
1 2
2
1
D C
B
F E
A
<i><b>Đề bài.</b></i>
1)<b> </b>Thế nào là hai tam giác bằng nhau. ABC = A’B’C’ khi nào?
2)<b> </b>Cho ABC = DEF. Biết
A<sub>=55</sub>0<sub>, </sub><sub>E</sub> <sub> =75</sub>0<sub>. Tính các góc cịn lại của mỗi tam giác.</sub>
3) Cho tam giác ABC. Kẻ tia phân giác AD của góc A( D
a) Chứng minh: <i>EDA</i> <sub>=</sub><i>DAE</i> <sub>. b) Chứng minh : </sub><i>ABC D</i> EF
<i>Hướng dẫn.</i>
1) Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc
tương ứng bằng nhau ABC = A’B’C’ nếu
¿
AB=<i>A ' B</i>';AC=<i>A ' C</i>';BC=<i>B ' C '</i>
<i>A</i>=<i>A</i>';<i>B</i>=<i>B</i>';<i>C</i>=<i>C '</i>
¿{
¿
2) Ta có: ABC = DEF
=> A <sub>=</sub>D <sub>= 55</sub>0<sub> (hai góc tương ứng)</sub>
B<sub>=</sub>E <sub> = 75</sub>0<sub> (hai góc tương ứng)</sub>
Mà: A <sub>+</sub>B <sub>+</sub>C <sub> = 180</sub>0<sub> (Tổng ba góc của </sub>
ABC)
=>C = 600
Mà ABC = DEF
=> C = F<sub> = 60</sub>0<sub> (hai góc tương ứng)</sub>
3) a) <i>A</i>1<sub>= </sub><i>A</i>2<sub> ( 1)</sub>
DE// AB =>
b) DE// AB =>
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn lại các bài đă làm.
- Chuẩn bị bài <b>§</b>3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 01/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 11. </b>
<b>TIẾT 22. §3 .TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA</b>
<b>HAI TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C) </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau
cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương
ứng bằng nhau.
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình. Biết trình
bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.
Bài toán: Vẽ ABC biết
AB=2cm, BC=4cm,
AC=3cm.
GV gọi HS đọc sác sau đó
tŕnh bày cách vẽ.
HS đọc SGK.
<b>I) Vẽ tam giác biết ba </b>
<b>cạnh:</b>
<b>Hoạt động 2:</b> Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.
?1. Vẽ thêm A’B’C’ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm,
A’C’=3cm.
GV gọi HS nêu cách làm và
lên bảng trình bày cách làm.
Hăy đo rồi so sánh các góc
tương ứng của ABC ở mục
1 và A’B’C’ . Có nhận xét
gì về hai tam giác trên.
->GV gọi HS rút ra định lí.
Nêu cách tính góc B
Một học sinh lên bảng làm
Học sinh ở dưới nhận xét
<i>Nhận xét:</i>
ABC = A’B’C’.
A<sub> = </sub>A <sub>’</sub>
B<sub> = </sub>B <sub>’</sub>
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết
luận của định lí.
?2. Tìm số đo của B <sub> ở trên </sub>
hình:
Xét ACD và BCD
có:
AC = CB
AD = BD
CD: cạnh chung.
=> ACD = BCD
(c-c-c)
=> (2 góc
tương ứng)
=> = 1200
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố.
<b>Bài 17 SGK/114:</b>
Trên mỗi hình 68, 69 có tam
giác nào bằng nhau khơng?
Vì sao?
Nêu cách làm
<i><b>Hình 69:</b></i>
Xét MNQ và PQM có:
MN = PQ (c)
NQ = PM (c)
MQ: cạnh chung (c)
=> MNQ = PQM
(c.c.c)
<b>Bài 17 SGK/114:</b>
<i><b>Hình 68:</b></i>
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (c)
BC = BD (c)
AB: cạnh chung (c)
=> ACB = ADB
(c.c.c)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm 16, 17c SGK/114.
- Chuẩn bị bài luyện tập 1.
- Làm bài 15 SGK/114:
HD Bài 15 SGK/114:
-Vẽ PM=5cm.
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N.
-Vẽ Pn, MN.
Ta đo MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 07/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 12. </b>
<b>TIẾT 23. §3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA</b>
<b>HAI TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH (C-C-C) </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>
<i>- </i>HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c.
<i>2. Kĩ năng:</i>
<i>- </i>Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau.
- Vẽ tia phân giác bằng compa.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b> </b>1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh.
2) Sửa bài 17c.
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
Xét bài toán:
<b>–</b>Vẽ MNP
<b>–</b>Vẽ M’N’P’ sao cho
M’N’ = MN ; M’P’ =
MP ; N’P’ = NP
-GV gọi một HS lên bảng
vẽ.
<b>Bài 18 SGK/114:</b>
GV gọi một HS lên bảng
sữa bài 18.
HS vẽ hình
M
N P
M'
N' P'
HS sữa bài 18.
<b>Bài 18 SGK/114:</b>
A B
M
N
GT
AMB và
ANB
MA = MB
NA = NB
KL
2) Sấp xếp : d ; b ; a ; c
<b>Hoạt động 2:</b> Luyện tập các bài tập vẽ hình và chứng minh.
<b>BT 19 SGK/114:</b>
- GV : Hăy nêu GT, KL ? <b>–<sub>–</sub></b>HS : Đọc đề bài<sub>HS : trả lời miệng</sub>
y
x
//
\\
/
\
2
1
O C
B
A
<b>–</b>GV : Để chứng minh
ADE = BDE. Căn cứ
trên hình vẽ, cần chứng
minh điều gí ?
<b>–</b>HS : nhận xét bài giải
trên bảng.
<b>Bài tập 2</b> :
<b>–</b>Cho ABC và ABC
biết :
AB = BC = AC = 3 cm ;
AD = BD = 2cm
(C và D nằm khác phía đối
với AB)
a) Vẽ ABC ; ABD
b) Chứng minh :
<b>–</b>GV : Để chứng minh:
ta đi chứng
minh 2 tam giác của các
góc đó bằng nhau đó là
cặp tam giác nào?
1 HS : Trả lời và lên trình
bày bảng
<b>Bài tập 2</b> :
1 HS : Vẽ hình trên bảng,
các HS khác vẽ vào tập
<b>–</b>HS : Ghi gt, kl
A
B
D
C
A B
D
E
a) Xét ADE và BDE có :
AD = BD (gt)
AE = BE (gt)
DE : Cạnh chung
Suy ra : ADE = BDE
(c.c.c)
b) Theo a): ADE = BDE
(hai góc
tương ứng)
<b>–Bài tập 2 :</b>
b) Nối DC ta được ADC
và BDC có :
AD = BD (gt)
CA = CB (gt)
ADC = BDC (c.c.c)
(hai góc
tương ứng)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ơn lại lí thuyết, xem lại bài tập đă làm.
- Chuẩn bị bài luyện tập 2.
HD Bài 20 SGK/115:
OAC và OBC có :
OA = OB (gt)
AC = BC (gt)
OC ( cạnh chung)
OAC = OBC (c.c.c) <i>O</i>^1=^<i>O</i>2 (hai góc tương ứng)
OC là phân giác của
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 07/11/2014</i>
GT ABC ; ABD
AB = AC = BC = 3
cm
AD = BD = 2 cm
KL a) Vẽ hình
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 12. </b>
<b>TIẾT 24.</b> LUYỆN TẬP
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS tiếp tục khắc sâu các kiến thức chứng minh hai tam giác bằng nhau
trường hợp cạnh-cạnh-cạnh.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết cách vẽ một góc có số đo bằng góc cho trước, cơng dụng của tam giác.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án, compa
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>?: Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Phát biểu định
lí hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh.
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập bài tập có yêu cầu vẽ hình, chứng minh
<b>Bài 32 SBT/102:</b>
GV yêu cầu 1 HS đọc
đề, 1 HS vẽ hình ghi gt
kl. Cho HS suy nghĩ
trong 2 phút rồi cho HS
lên bảng giải.
<b>Bài 34 SBT/102:</b>
1 HS đọc đề.
1 HS vẽ hình ghi giả
thiết kết luận.
1 HS lên bảng trình
bày bài giải.
<b>Bài 32 SBT/102:</b>
A
B <sub>M</sub> C
GT
ABC
AB = AC
M là trung điểm BC
KL AM BC
Xét ABM và CAN có:
AB = AC (gt)
BM = CM (gt)
AM : cạnh chung
ABM = CAN (c.c.c)
Suy ra (hai góc
tương ứng) mà =
1800<sub> (Tính chất 2 góc kề bù)</sub>
<i>A</i>^<i>M B</i>=180<i>°</i>
2 =90<i>°</i> AM
GV yêu cầu 1 HS đọc
đề, 1 HS vẽ hình ghi gt
kl.
Bài tốn cho gì ? u
cầu chúng ta làm gì?
A. GV : Để chứng
minh AD//BC ta cần
chứng minh điều gì?
GV yêu cầu một HS
lên tŕnh bày bài giải.
1 HS đọc đề.
1 HS ghi gt kl.
Để chứng minh
AD//BC cần chỉ ra
AD, BC hợp với cát
1 HS trình bày bài giải.
<b>Bài 34 SBT/102:</b>
A
B
D
C
Xét ADC và CBA có :
AD = CB (gt)
DC = AB (gt)
AC : cạnh chung
ADC = CBA (c.c.c)
(hai góc t/ứ)
AD // BC v́ cóhai góc so le
trong bằng nhau.
<b>Hoạt động 3: </b>Luyện tập bài tập vẽ góc bằng góc cho trước.
<b>Bài 22 SGK/115:</b>
GV yêu cầu 1 HS đọc
đề.
GV nêu rơ các thao tác
vẽ h́nh.
-V́ sao ?
HS đọc đề.
<b>Bài 22 SGK/115:</b>
A
B D
C
r
r
r
r
O x
y
m
Xét OBC và AED có :
OB = AE = r
OC = AD = r
BC = ED (theo cách vẽ)
OBC = AED (c.c.c)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Ơn lại lí thuyết, xem các bài tập đă làm, làm 35 SBT/102.
- Chuẩn bị bài 4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: c-g-c.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 14/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 13. </b>
<b>TIẾT 25. §4. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA</b>
<b>HAI TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CẠNH (C-G-C) </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của hai tam
giác.Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa hai cạnh đó. Biết sử
dụng trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ
đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau.<i>- </i>HS được
khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, khả năng phân tích tìm cách
giải và trình bày chứng minh bài tốn hình học.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án, coppa
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?:Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau
trường hợp cạnh-cạnh-cạnh.
<i><b> III. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa.
-GV gọi HS đọc đề
bài tốn.
-Ta vẽ yếu tố nào
trước?
-GV gọi từng HS lần
lượt lên bảng vẽ, các
HS khác làm vào vở.
-GV giới thiệu phần
lưu ư SGK.
Vẽ góc trước.
<b>I) Vẽ tam giác biết hai cạnh và</b>
Bài tốn: Vẽ tam giác ABC biết
AB = 2cm, BC = 3cm, <i>B</i>❑ =
700<sub>.</sub>
x
y
B C
A
70o
2
3
<b>Hoạt động 2:</b> Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Giáo viên cho học
sinh làm ?1.
tính chất trường hợp
bằng nhau cạnh – góc
– cạnh
Làm ?2
<b>II. Trường hợp bằng nhau </b>
<b>cạnh – góc – cạnh :</b>
D
B
XÐt <sub>ABC vµ </sub><sub>ADC cã:</sub>
AC chung
CD = CB (gt)
ACD ACB<sub> (gt)</sub>
Nếu ABC và A’B’C’ có
AB A'B'
' '
ˆ ˆ
B B'
BC B'C
<i>ABC</i> <i>A B C</i>
<i>c g c</i>
<sub></sub>
<b>Hoạt động 3:</b> Hệ quả.
GV giải thích thêm hệ
quả là gì.
-GV: Làm bt ?3
/upload.123doc.net
(hình 81)
-Từ bài tóan trên hăy
phát biều trường hợp
bằng nhau c-g-c. Áp
dụng vào tam giác
vuông.
Làm ?3
-(HS: Phát biểu theo
sgk /upload.123doc.net.
AB = DE (gt)
D B <sub>= 1v </sub>
AC = DF (gt)
<sub>ABC = </sub><sub>DEF(c.g.c)</sub>
<b>Hệ quả :</b>
(Sgk)
?3
<b>Hoạt động 4: </b>Củng cố.
-GV: Trên mỗi hình
trên có những tam
giác nào bằng nhau ?
Vì sao ?
-BT 25
/upload.123doc.net
SGK
-GV: Cho HS đọc
phần ghi chú SGK
trang 119
-GV: Nêu câu hỏi
củng cố; Phát biểu
thường hợp bằng
nhau c.g.c và hệ quả
áp dụng vào tam góc
vng.
HS Trả lời
H.82: <sub>ABD = </sub><sub>AED </sub>
(c.g.c) v× AB = AE (gt);
1 2
A A <sub> (gt); c¹nh AD </sub>
chung
<i>Bài 25.</i> .
H83: <sub>GHK = </sub><sub>KIG (c.g.c) v×</sub>
KGHGKI<sub> (gt); IK = HG (gt); </sub>
GK chung
H.84: Không có tam giác nào
b»ng nhau
<i><b>IV . Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học bài, làm 27, 28, 29 SGK/upload.123doc.net.
Chuẩn bị bài này tiết tiếp theo.
HD Bài 27 SGK/119:
ABC =ADC phải thêm đk:
ABM =ECM phải thêm đk: AM=ME.
B
A C F
ACB =BDA phải thêm đk: AC=BD.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 14/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 13. </b>
<b>TIẾT 26. §4. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA</b>
<b>HAI TAM GIÁC CẠNH-GÓC-CẠNH (C-G-C) </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>
- Nắm vững kiến thức hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-góc-cạnh.
<i>2. Kĩ năng:</i>
<i>- </i>Biết cách tŕnh bày chứng minh hai tam giác bằng nhau.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án, compa
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i><b> </b>
<b> - </b>Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp c-g-c.
<b> - </b>Sữa bài 26 SGK/upload.123doc.net.
<i><b>III. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 28 SGK/120:</b>
Trên hình có các tam giác
nào bằng nhau?
-HS đọc đề và trả lời
<b>Bài 28 SGK/120:</b>
ABC và DKE có:
AB = DK (c)
BC = DE (c)
= 600<sub> (g)</sub>
<b>Bài 46 SBT/103:</b>
Cho ABC có 3 góc nhọn.
Vẽ ADvng góc.
AC=AB và D khác phía C
đối với AB, vẽ AEAC:
AD=AC và E khác phía đối
với AC. CMR:
a) DC=BE
b) DCBE
GV gọi HS đọc đề.
GV gọi HS vẽ hình và nêu
cách làm.
GV gọi một HS lên bảng
trình bày.
GV gọi HS nhắc lại trường
hợp bằng nhau thứ hai của
hai tam giác. Mối quan hệ
giữa hai góc nhọn của một
tam giác vuông.
-HS đọc đề và trả lời
-HS đọc đề và lên bảng
trình bày
- Nhận xét
a) CM: DC=BE
ta có
= 900<sub> + </sub>
= + 900
=>
Xét DAC và BAE có:
AD=BA (gt) (c)
AC=AE (gt) (c)
(cm trên) (g)
=> DAC=BAE (c-g-c)
=> DC=BE (2 cạnh tương ứng)
b) CM: DCBE
Gọi H=DC<sub>BE; I=BE</sub><sub>AC</sub>
Ta có: ADC=ABC (cm
trên)
=> (2 góc tương
ứng)
mà: (2 góc
bằng tổng 2 góc bên trong
khơng kề)
=> ( và
đđ)
=> = 900
=> DCBE tại H.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ơn lại lí thuyết, làm 29, 43, 44 SBT/103.
Chuẩn bị bai luyện tập 2.
HD Bài 29
GT xAy ; BAx; DAy; AB = AD
EBx; CAy; AE = AC
KL <sub>ABC = </sub><sub>ADE</sub>
Bài giải
Xét <sub> ABC vµ </sub><sub>ADE cã:</sub>
AB = AD (gt)
<sub></sub>
AD AB (gt)
AC AE
DC BE (gt)
<sub>ABC = </sub><sub>ADE (c.g.c)</sub>
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
y
x
A
B
D
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 21/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 14. </b>
TIẾT 27. LUYỆN TẬP
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Khắc sâu hơn kiến thức hai tam giác bằng nhau trường hợp
cạnh-góc-cạnh.Biết được một điểm thuộc đường t/t thì cách đều 2 đầu mút của đoạn thẳng.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện khả năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp c-g-c.
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 30 SGK/120:</b>
Tại sao không thể áp
dụng trường hợp
cạnh-góc-cạnh để kết luận
ABC =A’BC ?
<b>Bài 31 SGK/120:</b>
M trung trực của AB
so sánh MA và MB.
GV gọi HS nhắc lại
cách vẽ trung trực, định
nghĩa trung trực và gọi
<b>Bài 30 SGK/120:</b>
<b>Bài 31 SGK/120:</b>
<b>Bài 30 SGK/120:</b>
ABC và A’BC không bằng
nhau vì góc B khơng xem giữa
hai cạnh bằng nhau.
<b>Bài 31 SGK/120:</b>
Xét 2 AMI và BMI vuông tại
I có:
IM: cạnh chung (cgv)
HS lên bảng vẽ. => AIM=BIM (cgv-cgv)
=> AM=BM (2 cạnh tương ứng)
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao và củng cố.
Bài 48 SBT/103:
Cho ABC, K là trung
điểm của AB, E là
trung điểm của AC.
<i>CM: </i>
A là trung điểm của MN.
Ta có: Xét MAK và CBK có:
KM = KC (gt)
KA = KB (K: trung điểm AB)
(đđ)
=> AKM =BKC (c.g.c)
=> => AM//BC => AM = BC (1)
Xét MEN và CEB có:
EN = EB (gt)
EA = EC (E: trung điểm AC)
(đđ)
=> AEN =CIB (c.g.c)
=> => AN//BC => AN = BC (2)
Từ (1) và (2) => AN = AM => A, M, N thẳng hàng
=>
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị trường hợp bằng nhau thứ ba góc-cạnh-góc.
- Làm bài tập sau:
<i>Bài 32 SGK/120:</i>
AIM vng tại I và KBI vng tại I có: AI = KI (gt)
BI: cạnh chung (cgv)
=> ABI =KBI (cgv-cgv)
=> (2 góc tương ứng)
=> BI: tia phân giác .
AI = IK (gt)
CI: cạnh chung (cgv)
=> AIC = KIC (cgv-cgv)
=> (2 góc tương ứng)
=> CI: tia phân giác của
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 21/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 14. </b>
<b>TIẾT 28. §5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA</b>
<b> CỦA TAM GIÁC: GÓC-CẠNH-GÓC (G-C-G)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Biết vận dụng để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền góc nhọn của hai
tam giác vuông. Biết cách vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó, biết vận
dụng hai trường hợp trên để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các
cạnh, các góc tương ứng bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Tiếp tục rèn luyện kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm cách
giải và trình bày bài tốn chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, xem trước bài mới, mang đủ đồ
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i><b> </b>
?: Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp c-g-c.
<b> </b><i><b>III. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề.
<b>Bài tốn: </b>Vẽ ABC biết
BC=4cm, <i>B</i> <sub>=60</sub>0<sub>, </sub><i><sub>C</sub></i> <sub>=40</sub>0<sub>.</sub>
-GV gọi từng HS lần lượt
lên bảng vẽ.
-Ta vẽ yếu tố nào trước.
-> GV giới thiệu lưu như
SGK.
-HS đọc đề và lên bảng vẽ
<b>I) Vẽ tam giác biết 1 cạnh </b>
<b>và 2 góc kề:</b>
<b>Hoạt động 2:</b> Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc và hệ quả.
GV cho HS làm ?1.
Sau đó phát biểu định lí
trường hợp bằng nhau
góc-cạnh-góc của hai tam
giác.
-GV gọi HS nêu giả thiết,
-HS làm ?1
Viết giả thiết, kết luận
k/l của định lí.
Cho HS làm ?2
Dựa và hình 96. GV cho
HS phát biểu hệ quả 1;
GV phát biểu hệ quả 2.
-GV yêu cầu HS về nhà
tự chứng minh.
?2. ABD =DB(g.c.g)
<b>Định lí:</b> Nếu 1 cạnh và 2 góc
kề của tam giác này bằng 1
cạnh và 2 góc của tam giác
kia thì hai tam giác đó bằng
nhau.
<b>Hệ quả:</b>
Hệ quả 1: (SGK)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
<b> - </b>Học bài làm 33, 34, 35 SGK/123.
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
<i>HD Bài 34 SGK/123:</i>
ABC và ABD có:
(g)
(g)
AB: cạnh chung (c)
=>ABC=ABD(g-c-g)
ABD và ACE có:
=1800<sub>-</sub><i><sub>B</sub></i> <sub> (</sub><i><sub>B</sub></i><sub>=</sub><i><sub>C</sub></i> <sub>) (g)</sub>
CE=BD (c)
(g)
=>AEC=ADB(g-c-g)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 29/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 15 </b>
<b>TIẾT 29. §5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA</b>
<b> CỦA TAM GIÁC GÓC-CẠNH-GÓC (G-C-G)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS được củng cố các kiến thức về t.h bằng nhau góc-cạnh-góc
của hai tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- GV: Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- HS: Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i><b> </b>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
?: Nêu hệ quả <i>2 (Áp dụng vào tam giác vuông).</i>
<b> </b><i><b>III. Bài mới:</b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyn tp.
? Hình vẽ cho điều gì.
?Dự đoán <sub>ABC, </sub><sub>DEF.</sub>
? Để 2 tam giác này bằng
nhau cần thêm đk g×.
? Gãc C quan hƯ víi gãc
B ntn
? Gãc F quan hƯ víi gãc
E ntn.
- GV gỵi ý: <i>C</i> <i>F</i>
900 <i>B</i> 900 <i>E</i>
<i>B</i> <i>E</i>
(HS: <i>C</i> <i>F</i> )
HS: <i>C</i> <i>B</i> 900
HS: <i>E</i> <i>F</i> 900
Hệ quả 2: (SGK)
Bài toán
GT
<sub>ABC:</sub><i>A</i> 900
<sub>DEF:</sub><i>D</i> 900
BC = EF, <i>B</i> <i>E</i>
KL <sub>ABC = </sub><sub>DEF</sub>
CM:
Ta cã: <sub>ABC, </sub><sub>DEF vu«ng</sub>
=> <i>B C</i> 900
<i>E</i> <i>F</i> 900
Mµ: <i>B</i> <i>E</i> <sub>=> </sub><i>C</i> <i>F</i>
B
A
D
E
C
- Bµi toán này từ TH3
<sub> nó là một hệ quả của </sub>
trờng hợp 3. Háy phát
biểu HQ.
<b>Bi 36 SGK/123:</b>
Trên hình có
OA = OB,
Cmr : AC = BD.
GV gọi HS ghi giả thiết,
kết luận.
<b>Bài 37 SGK/123:</b>
Trên hình có các tam giác
nào bằng nhau? Vì sao?
- HS dùa vào phân tích
chứng minh
- 2 học sinh phát biĨu HQ.
GT OA = OB
KL AC=BD
XÐt <sub>ABC vµ </sub><sub>DEF cã:</sub>
<i>B</i> <i>E</i> <sub> (gt)</sub>
BC = EF (gt)
<i>E</i> <i>F</i> (cmt)
<sub>ABC = </sub><sub>DEF (g.c.g)</sub>
<b>Bài 36 SGK/123:</b>
Xét OAC và OBD:
OA = OB (gt)(c)
(gt) (g)
<i>O</i><sub> là góc chung</sub> <sub>(g)</sub>
=>OAC =OBD (g-c-g)
=> AC = BD (2 cạnh tương
ứng)
<b>Bài 37 SGK/123:</b>
Các tam giác bằng nhau:
ABC và EDF có:
<i>B</i><sub>= = 80</sub>0 <sub>(g)</sub>
<i>C</i><sub>=</sub><i>E</i> <sub> = 40</sub>0 <sub>(g)</sub>
BC = DE =3(c)
=> ABC=FDE (g-c-g)
NPR và RQN có:
NR: cạnh chung (c)
= 480<sub> (g)</sub>
=>NPR=RQN (g-c-g)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Xem lại BT đã làm,
- Chuẩn bị bài luyện tập.
<i>HD Bài 38 SGK/123:</i>
GT AB//CD
AC//BD
KL AB=CD
AC=BD
Xét ABD và DCA
Có : AD: cạnh chung (c)
(sole trong) (g)
=> ABD =DCA (g-c-g)
=>AB = CD (2 cạnh tương ứng)
BD = AC (2 cạnh tương ứng)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 29/11/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 15. </b>
<b>TIẾT 30. LUYỆN TẬP </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Khắc sâu hơn kiến thức hai tam giác bằng nhau trường hợp
góc-cạnh-góc
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện khả năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- GV: Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- HS: Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, giải bài tập.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp g-c-g.
?: Nêu hai hệ quả về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
<b> </b><i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
GV gọi HS đọc đề.
GV gọi HS vẽ hình và
nêu cách làm.
GV gọi một HS lên
bảng trình bày.
GV gọi HS nhắc lại
trường hợp bằng nhau
<i>Bài 38 SGK/123:</i>
GT AB//CD
AC//BD
KL AB=CD
AC=BD
Xét ABD và DCA
thứ hai của hai tam
giác.
HS Nhắc lại
Làm bài, nhận xét, bổ
sung
(sole trong) (g)
=> ABD =DCA (g-c-g)
=>AB = CD (2 cạnh tương ứng)
BD = AC (2 cnh tng ng)
Yêu cầu Chữa BT
39/124 SGK:
+Vẽ hình 105, 106,
107:
Trên mỗi hình có các
tam giác vuông nào
bằng nhau?
HS Lm bi 39
Quan sỏt vào hình SGK
*H×nh 107:
Cã ABD = ACD
(cạnh huyền-góc nhọn)
BAD = CAD (gt)
Cạnh huyền AD chung.
<i>BT 39/124 SGK:</i>
*H×nh 105:
Cã AHB = AHC (c-g-c)
V× BH = CB (gt)
AHB = AHC (=90o<sub>)</sub>
AH chung.
*H×nh 106:
Cã EDK = FDK (g-c-g)
EDK = FDK (gt)
DK chung.
DKE = DKF (=90o<sub>).</sub>
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao và củng cố.
<b>Bài 53 SBT/104:</b>
Cho ABC. Các tia
phân giác <i>B</i> <sub> và </sub><i>C</i> <sub> cắt </sub>
nhau tại O. Xét OD
AC và OE AB.
Cmr : OD = CE.
GV gọi HS vẽ hình ghi
giả thiết, kết luận.
<b>Bài 53 SBT/104:</b>
Vì O là giao điểm của 2 tia phân
giác <i>B</i><sub> và </sub><i>C</i> <sub> nên AO là phân giác </sub><i>A</i><sub>.</sub>
=>
Xét vuông AED (tại E)
và vuông ADO:
AO: cạnh chung (ch)
(c/mtrên) (g/n)
=> AEO =ADO (ch-g/n)
=> EO = DO (2 cạnh tương ứng)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ơn lại lí thuyết, chuẩn bị trường hợp bằng nhau thứ ba góc-cạnh-góc.
- Làm bài tập sau:
<i>BT 42 Sgk Tr 124: </i>
GT
ABC (AB AC)
BM = CM
BE vµ CF Ax
(E Ax; F Ax)
KL So sánh BE và CF
XÐt MBE vµ MCF cã:
<sub>BEM = </sub><sub>CFM = 90</sub>o
<sub>BME = </sub><sub>CMF (i nh)</sub>
MBE=MCF (c.h-g.n)
BE=CF(cạnh tơng ứng)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 21/12/2014</i>
<i> Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 18. </b>
<b>TIẾT 31. ÔN TẬP HỌC KÌ I (T1) </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS được củng cố các kiến thức của chương I và các trường hợp
bằng nhau của tam giác, tổng ba góc của một tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập
của chương II. Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?:Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trong ba trường hợp?
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Lí thuyết.
1. Hai góc đối đỉnh
(định nghĩa và tính
chất)
2. Đường trung trực
của đoạn thẳng?
.
HS ghi các phương pháp
vào tập.
3. Các phương pháp chứng
minh:
a) Hai tam giác bằng nhau.
b) Tia phân giác của góc.
d) Đường trung trực của
đoạn thẳng.
e) Hai đường thẳng song
song.
<b>Hoạt động 2:</b> Luyện tập.
<b>Bài 1: </b>
Cho ABC có
AB = AC. Trên cạnh
BC lấy lần lượt 2 điểm
E, E sao cho BD = EC.
a) Vẽ phân giác AI của
ABC, cmr: <i>B</i>=
<i>C</i>
b) CM: ABD=ACE
GV gọi HS đọc đề, ghi
giả thiết, kết luận của
bài toán.
GV cho HS suy nghĩ và
nêu cách làm.
<b>Bài 2:</b>
Cho ta ABC có 3 góc
khác phía đối với AB),
vẽ AE AC (AE=AC)
và E khác phía B đối
với AC. Cmr:
a) DE = BE
b) DC BE
GV gọi HS đọc đề, vẽ
hình và ghi giả thiết,
kết luận. GV gọi HS
nêu cách làm và lên
bảng trình bày.
GT
ABC có AB =AC
BD = EC
AI: phân giác
KL a)
<i>B</i><sub>=</sub><i>C</i>
b) ABD =ACE
<b>Bài 2:</b>
GT
ABC nhọn.
AD AB: AD = AB
AE AC: AE = AC
KL a) DC = BE<sub>b) DC </sub>
BE
Giải:
a) CM: <i>B</i><sub>=</sub><i>C</i>
Xét AIB và AEC có:
AB =AC (gtt) (c)
AI là cạnh chung (c)
(AI là tia phân
giác ) (g)
=> ABI =ACI (c-g-c)
=> <i>B</i> <sub>=</sub><i>C</i> <sub> (2 góc tương ứng)</sub>
b) CM: ABD =ACE.
Xét ABD và ACE có:
AB =AC (gt) (c)
BD =CE (gt) (c)
(cmt) (g)
=> ABD =ACE (c-g-c)
<b>Bài 2:</b>
a) Ta có:
= +900<sub> (1)</sub>
= +900<sub> (2)</sub>
Từ (1),(2) =>
Xét DAC và BAE có:
AD = AB (gt) (c)
AC = AE (gt) (c)
(cmt) (g)
=> DAC =BAE (c-g-c)
=>DC = BE
(2 cạnh tương ứng)
b) CM: DCBE:
Gọi I = AC<sub>BE</sub>
H = DC<sub>BE</sub>
Ta có:
= = 900
=> DCBE (tại H)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn lại lí thuyết, xem cách chứng minh các bài đă làm.
- Làm bài tập sau: Cho tam giác ABC có B = Ĉ. Tia phân giác góc B cắt AC ở D,
tia phân giác góc C cắt AB ở E. So sánh độ dài BD và CE.
GT
ABC: B = C
KL So sánh BD và CE
Giải:
Xét BEC và CDB có:
AB = AD (gt)
 chung
B = C (gt)
B1 = C1 ( B1= B/2= C/2= C1)
Cạnh BC chung
BEC = CDB (c.g.c) CE = BD(cạnh tương ứng)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 21/12/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 18. </b>
TIẾT 32. <b>ƠN TẬP HỌC KÌ I (T2)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS tiếp tục được khắc sâu các kiến thức của chương I, II. Biết
vận dụng cách chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập
của chương II. Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập SGK<i><b> </b></i>
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Lí thuyết.
GV cho HS nhắc lại các
phương pháp đă ghi ở
tiết trước.
HS nhắc lại.
<b>Hoạt động 2:</b> Bài tập.
<b>Bài 1</b>: Cho hình vẽ. Biết
xy//zt, =300<sub>, </sub>
=1200<sub>. Tính </sub> <sub>. Cmr :</sub>
OAOB
GT
xy//zt
=300
=1200
KL <sub>OA</sub> =?
OB
<i>Giải:</i>
Qua O kẻ x’y’//xy
=> x’y’//zt (xy//zt)
Ta có: xy//x’y’
=> (sole trong)
=> =300
Ta lại có: x’y’//zt
=> =1800<sub> (2 góc </sub>
trong cùng phía)
=> =1800<sub>-120</sub>0 <sub>= 60</sub>0
Vì tia Oy’ nằm giữa 2 tia OA
và OB nên:
=300<sub>+60</sub>0
=> =900
<b>Bài 2:</b> cho ABC
vuông tại A, phân giác
<i>B</i><sub> cắt AC tại D. Kẻ DE </sub>
BD (EBC).
a) Cm: BA=BE
b) K=BA<sub>DE. Cm: </sub>
DC=DK.
<b>Bài 3:</b> Bạn Mai vẽ tia
phân giác của góc xOy
như sau: Đánh dấu trên
hai cạnh của góc bốn
AD<sub>BD=K.</sub>
CM: OK là tia phân
giác của .
GV gọi HS lên vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận và
nêu cách làm.
GV hướng dẫn HS
chứng minh:
OAD =OCB. Sau
đó chứng minh:
KAB=KCD. Tiếp
theo chứng minh:
KOC=KOA.
GT
ABC vuông tại A
BD: phân giác
DEBC
DE<sub>BA=K</sub>
KL a)BA=BE<sub>b)DC=DK</sub>
GT OA=AB=OC=CD
CB<sub>OD=K</sub>
KL OK:phân giác
a) CM: BA=BE
Xét ABD vuông tại A và
BED vuông tại E:
BD: cạnh chung (ch)
(BD: phân giác
<i>B</i><sub>) (gn)</sub>
=> ABD= EBD (ch-gn)
=> BA=BE (2 cạnh tương
ứng)
b) CM: DK=DC
Xét EDC và ADK:
DE=DA (ABD=EBD)
(đđ) (gn)
=> EDC=Adgóc(cgv-gn)
=> DC=DK (2 cạnh tương
ứng)
<b>Bài 3:</b>
Xét OAD và OCB:
OA=OC (c)
OD=OB (c)
<i>O</i><sub>: góc chung (g)</sub>
=> OAD=OCB (c-g-c)
=>
mà (đđ)
=>
=> CDK=ABK (g-c-g)
=> CK=AK
=> OCK=OAK(c-c-c)
=>
=>OK: tia phân giác của
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm để chuẩn bị thi học kỳ I.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 28/12/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 19. </b>
<b>ÔN TẬP </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS tiếp tục được khắc sâu các kiến thức của chương I, II. Biết
vận dụng cách chứng minh hai tam giác vng bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập
của chương II. Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 32</b>: Nêu bài tập 32
sgk trang 120 cho HS
làm
<b>Bài 2:</b> cho ABC
vuông tại A, phân giác
<i>B</i><sub> cắt AC tại D. Kẻ DE </sub>
BD (EBC).
a) Cm: BA=BE
b) K=BA<sub>DE. Cm: </sub>
DC=DK.
<i>Bài 32 SGK/120:</i>
AIM vng tại I và KBI
vng tại I có: AI = KI (gt)
BI: cạnh chung (cgv)
=> ABI =
KBI (cgv-cgv)
=> (2 góc tương
ứng)
=> BI: tia phân giác .
CAI vuông tại I và CKI
tại I có:
AI = IK (gt)
CI: cạnh chung (cgv)
=> AIC = KIC (cgv-cgv)
=> (2 góc tương
ứng)
=> CI: tia phân giác của
<b>Bài 3:</b>
Cho tam giác ABC có
B = Ĉ. Tia phân giác
góc B cắt AC ở D, tia
phân giác góc C cắt AB
ở E. So sánh độ dài BD
và CE.
GT
ABC vuông tại
A
BD: phân giác
DEBC
DE<sub>BA=K</sub>
KL a)BA=BE<sub>b)DC=DK</sub>
G
T
ABC: B = C
BD phân giác góc B
CE phân giác góc C
(D AC; E AB)
K
L
So sánh BD và CE
a) CM: BA=BE
Xét ABD vuông tại A và
BED vuông tại E:
BD: cạnh chung (ch)
(BD: phân giác <i>B</i> <sub>) </sub>
(gn)
=> ABD= EBD (ch-gn)
=> BA=BE (2 cạnh tương ứng)
b) CM: DK=DC
Xét EDC và ADK:
DE=DA (ABD=EBD)
(đđ) (gn)
=> EDC=Adgóc(cgv-gn)
=> DC=DK (2 cạnh tương ứng)
<b>Bài 3:</b>
Giải:
Xét BEC và CDB có:
AB = AD (gt)
 chung
B = C (gt)
B1 = C1 ( B1= B/2=
C/2= C1)
Cạnh BC chung
BEC = CDB (c.g.c)
CE = BD(cạnh tương ứng)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ơn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 28/12/2014</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 19. </b>
<b>ÔN TẬP </b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS tiếp tục được khắc sâu các kiến thức của chương I, II. Biết
vận dụng cách chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vận dụng lí thuyết của chương I để áp dụng vào các bài tập
của chương II. Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b> II. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 1:</b> Bạn Mai vẽ tia
phân giác của góc xOy
như sau: Đánh dấu trên
hai cạnh của góc bốn
đoạn thẳng bằng nhau:
OA=AB=OC=CD
(A,BOx, C,DOy).
AD<sub>BD=K.</sub>
CM: OK là tia phân
giác của .
GV gọi HS lên vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận và
GV hướng dẫn HS
chứng minh:
OAD =OCB. Sau
đó chứng minh:
GT OA=AB=OC=CD
CB<sub>OD=K</sub>
KL OK:phân giác
<b>Bài 1:</b>
Xét OAD và OCB:
OA=OC (c)
OD=OB (c)
<i>O</i><sub>: góc chung (g)</sub>
=> OAD=OCB (c-g-c)
=>
mà (đđ)
=>
=> CDK=ABK (g-c-g)
=> CK=AK
=> OCK=OAK(c-c-c)
=>
KAB=KCD. Tiếp
theo chứng minh:
KOC=KOA.
<b>Bài 2:</b>
Cho ta ABC có 3 góc
nhọn. Vẽ đoạn thẳng
ADBA (AD=AB) (D
khác phía đối với AB),
vẽ AE AC (AE=AC)
và E khác phía B đối
với AC. Cmr:
a) DE = BE
b) DC BE
GV gọi HS đọc đề, vẽ
hình và ghi giả thiết, kết
luận. GV gọi HS nêu
cách làm và lên bảng
trình bày.
<b>Bài 2:</b>
GT
ABC nhọn.
AD AB: AD =
AB
AE AC: AE =
AC
KL a) DC = BE
b) DC BE
<b>Bài 2:</b>
a) Ta có:
= +900<sub> (1)</sub>
= +900<sub> (2)</sub>
Từ (1),(2) =>
Xét DAC và BAE có:
AD = AB (gt) (c)
AC = AE (gt) (c)
(cmt) (g)
=> DAC =BAE (c-g-c)
=>DC = BE
(2 cạnh tương ứng)
b) CM: DCBE:
Gọi I = AC<sub>BE</sub>
H = DC<sub>BE</sub>
Ta có:
= = 900
=> DCBE (tại H)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 04/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 20. </b>
TIẾT 33. <b>LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU</b>
<b>CỦA TAM GIÁC (T1)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS được củng cố các kiến thức về t.h bằng nhau góc-cạnh-góc
của hai tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho HS.
Rèn luyện khả năng tư duy cho HS.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
GV: Yêu cầu HS làm bài 39 SGK/124 và cho 4 h/s lên bảng viết ừng trường hợp
bằng nhau của mỗi hình trên bảng
H/S 1 : <b>H.105</b>:AHB=AHC (2 cạnh góc vng)
H/S 2 : <b>H.106:</b>EDK=FDK (cạnh góc vng-góc nhọn)
H/S 3 : <b>H.107:</b>ABD=ACD (ch-gn)
H/S 4 : <b>H.108:</b>ABD=ACD (ch-gn); BDE=CDH (cgv-gn) ADE=
ADH (c-g-c)
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 38 SGK/123:</b>
Trên hình có:
AB // CD ,
GT AB // CD; <sub>AC // BD</sub>
KL AB = CD;
<b>Bài 38 SGK/123:</b>
Xét ABD và DCA có:
AD: cạnh chung (c)
(sole trong) (g)
(sole trong) (g)
=> ABD = DCA (g-c-g)
AC = BD
BD = AC (2 cạnh tương ứng)
<b>Bài 40 SGK/124:</b>
Cho ABC (AB ≠
AC), tia Ax đi qua
trung điểm M của BC.
Kẻ BE và CF vng
<b>Bài 41 SGK/124:</b>
Cho ABC.
Các tia phân giác của
<i>B</i><sub> và </sub><i>C</i> <sub> cắt nhau nhau </sub>
ở I. Vẽ ID vng góc
với AB, IE vuong góc
với BC, IF vng góc
với AC. Chứng minh
rằng
ID = IE = IF
<b>Bài 40 SGK/124:</b>
So sánh BE và CF:
Xét vuông BEM và vuông
CFM:
BE // CF (cùng Ax)
=> (sole trong) (gn)
BM = CM
(M: trung điểm BC)
EBM =FCM (ch-gn)
=> BE = CF (2 cạnh tương ứng)
<b>Bài 41 SGK/124:</b>
CM: IE = IF = ID
Xét vuông IFC và <sub> vuông </sub>
IEC:
IC: cạnh chung (ch)
(CI: phân giác <i>C</i> <sub>)</sub>
(gn)
=> IFC =IEC (ch-gn)
=> IE = IF (2 cạnh tương ứng)
Xét vuông IBE và vuông
IBD:
IB: cạnh chung (ch)
(IB: phân giác )
=> IBE=IBD (ch-gn)
=> IE=ID (2 cạnh tương ứng)
Từ (1), (2) => IE=ID=IF.
<i><b>4. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, ôn lại ba t.h bằng nhau của hai tam giác, áp dụng cho tam giác vuông,
- Chuẩn bị 43, 44, 45 SGK/125.
- HD Bài 43:
a) CM: AD=BC
Xét AOD và COB => AD = CB (2 cạnh tương ứng)
b) CM: EAB =ECD
Ta có: =1800<sub> (2 góc kề bù)</sub>
=1800<sub> (2 góc kề bù)</sub>
Mà: (AOD =COB) =>
Xét EAB và ECD => CED = AEB (g-c-g)
c) CM: DE là tia phân giác của
=> CED = AEB (c-c-c) => (2 góc tương ứng)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 04/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 20. </b>
TIẾT 34. LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
<b>CỦA TAM GIÁC (T2)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS được củng cố ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán của HS. Vận dụng đan xen
cả ba trường hợp.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
<b> </b><i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Lí thuyết.
GV cho HS nhắc lại 3
trường hợp bằng nhau
của hai tam giác.
H/S nhắc lại Nội dung ( SGK)
<b>Hoạt động 2:</b> Luyện tập.
<b>Bài 43 SGK/125:</b>
Cho khác góc bẹt.
Lấy A, B Ox sao cho
OA<OB. Lấy C, D Oy
sao cho OC=OA,
OD=OB. Gọi E là giao
điểm của AD và BC.
Cmr:
a) AD=BC
<b>Bài 43 SGK/125:</b>
GT
<1800<sub>, AB</sub><sub></sub><sub>Ox, </sub>
CDOy, OA<OB;
b) EAB=ECD
c) OE là tia phân giác
của .
Mời một em lên vẽ hình,
Mời các nhóm cử đại
diện lên bảng trình bầy
lời giải của nhóm ḿnh
Yêu cầu các nhóm tự
nhận xét bài làm của nha
Giáo viên tóm tắt nhận
xét sửa chữa bài
<b>Bài 44 SGK/125:</b>
Cho ABC có <i>B</i>=
<i>C</i><sub>. </sub>
Tia phân giác của <i>A</i><sub> cắt </sub>
BC tại D. Cmr:
a) ADB=ADC
b) AB=AC
KL a) AD=BC
b) EAB=ECD
c) OE là tia phân giác
a) CM: AD=BC
Xét AOD và COB có:
<i>O</i><sub>: góc chung (g)</sub>
OA=OC (gt) (c)
OD=OB (gt) (c)
=>AOD=COB (c-g-c) => AD=CB (2 cạnh tương ứng)
b) CM: EAB=ECD
Ta có: =1800<sub> (2 góc kề bù)</sub>
=1800<sub> (2 góc kề bù)</sub>
Mà: (AOD=COB)
=>
Xét EAB và ECD có:
AB=CD (AB=OB-OA; CD=OD-OC mà OA=OC;
OB=OD) (c)
(cmt) (g)
(AOD=COB) (g)
=> CED=AEB (g-c-g)
<b>Bài 44 SGK/125:</b>
a) CM: ADB=ADC
Ta có:
=1800<sub>- </sub> <sub> -</sub><i><sub>B</sub></i>
=1800<sub>- </sub> <sub> -</sub><i><sub>C</sub></i> <sub> mà </sub><i><sub>B</sub></i><sub>=</sub><i><sub>C</sub></i> <sub> (gt)</sub>
(AD: phân giác <i>A</i><sub>)</sub>
=>
Xét ADB và ADC có:
AD: cạnh chung
(cmt)
<i>B</i><sub>=</sub><i>C</i> <sub> (cmt)</sub>
=> ADB=ADC (g-c-g)
=> AB=AC (2 cạnh tương ứng)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Chuẩn bị bài mới xem trước bài <b>§6</b> tam giác cân.
Làm 45 SGK/125.
HD bài 45.
<b> GV: Phạm Văn Tuấn</b>
B
C
D
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 09/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 21. </b>
<b>TIẾT 35.</b> <b>§6. TAM GIÁC CÂN</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vng cân, tam giác
đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng
minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo
góc, để chứng minh các góc bằng nhau.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b> <i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b> <i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?:Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác. Hệ quả 2<b> </b>
<i><b>III. Bài mới</b></i><b>: </b>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
GV giới thiệu định
nghĩa, cạnh bên, cạnh
đáy, góc đáy, góc ở
Củng cố: làm ?1
SGK/126.
Tìm các tam giác cân
trên hình 112. kể tên
các cạnh bên, cạnh
đáy, góc ở đỉnh của
các tam giác cân đó.
Hình 112
cân
c.
đáy
c.
bên
g.
đỉnh
g.
đáy
AB
C
AH
C
AD
E
BC
HC
<b>I) Định nghĩa:</b>
<i>Tam giác cân là tam giác </i>
<i>có hai cạnh bằng nhau</i>.
ABC cân tại A (AB=AC)
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất.
GV cho HS làm ?2
sau đó rút ra định lí
1.
GV giới thiệu tam
giác vuông cân và
yêu cầu HS làm ?3.
H/s làm A
bài tập ?2
B D C
H/s làm bài tập ?3
B
A C
?2. Xét ADB và ADC:
AB=AC
BAD=CAD (<i>AD: phân giác</i><i>A<sub>)</sub></i>
AD: cạnh chung
=> ADB=ADC (c-g-c)
=> ABD=ACB (2 góc tương
ứng)
?3.Ta có: <i>A</i><sub>+</sub><i>B</i><sub>+</sub><i>C</i> <sub>=180</sub>0
Mà ABC vng cân tại A
Nên <i>A</i><sub>=90</sub>0<sub>, </sub><i><sub>B</sub></i><sub>=</sub><i><sub>C</sub></i>
Vậy 900<sub>+2</sub><i><sub>B</sub></i><sub>=180</sub>0
=> <i>B</i> <sub>=</sub><i>C</i> <sub>=45</sub>0
<b>Hoạt động 3:</b> Tam giác đều.
GV giới thiệu tam
giác đều và cho HS
làm ?4.
HS làm ?4.
?4 Vì AB=AC=> ABC cân
tại A => <i>B</i><sub>=</sub><i>C</i>
Vì AB=CB
=> ABC cân tại B
=> <i>A</i><sub>=</sub><i>C</i>
b) Từ câu a => <i>A</i><sub>=</sub><i>B</i> <sub>=</sub><i>C</i>
Ta có: <i>A</i><sub>+</sub><i>B</i> <sub>+</sub><i>C</i> <sub>=180</sub>0
=> <i>A</i><sub>=</sub><i>B</i><sub>+</sub><i>C</i> <sub>=180:3=60</sub>
<b>Hoạt động 4:</b> Củng cố.
Nhắc lại đn, cách
chứng minh tam giác
cân, tam giác đều,
tam giác vuông cân.
<b>Bài 46 SGK/127:</b>
Cho h/s đọc đề và
lên bảng để vẽ hình
H/s làm bài 46/127
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Học bài, làm 47, 48, 49 SGK/127.
- Chuẩn bị bài luyện tập can xem lại bài cũ và làm trước các bt phần luyện tập.
HD Bài 47 SGK/127:
KOM cân tại M vì MO=MK
ONP cân tại N vìON=NP
OMN đều vì OM=ON=MN
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 09/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 21. </b>
<b>TIẾT 36.</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Khắc sâu các kiến thức về tam giác cân, đều, vuông cân. Vận
dụng các định lí để giải bài tập.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Thế nào là cân, cách chứng minh một là cân. Sửa bài 49 SGK/127.
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của Thầy</b> <b>Hoạt động của Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Luyện tập.
<b>Bài 51 SGK/128:</b>
Cho ABC cân tại A.
Lấy DAC, EAB:
AD=AE.
a) So sánh ABD và
ACE
b) Gọi I là giao điểm
của BD và CE. Tam
giác BIC là tam giác
gì? Vì sao?
<b>Bài 52 SGK/128:</b>
Cho xOy =1200<sub>, A </sub>
<b>Bài 51 SGK/128:</b>
Lên bảng vẽ hình và
ghi GT – KL
GT
ABC : AB = AC
DAC, EAB
AD=AE ; BD∩CE = I
KL a)So sánh ABD và ACE
b) Tam giác BIC là tam
giác gì? Vì sao?
H/s lên bảng vẽ hình ghi
<b>GT-Bài 51 SGK/128:</b>
a) So sánh ABD và ACE:
Xét ABD và ACE có:
<i>A</i><sub>: góc chung (g)</sub>
AD = AE (gt) (c)
AB = AC (ABC cân tại
A) (c)
=> ABD =ACE (c-g-c)
=> ABD = ACE (2 góc
tương ứng)
b) BIC là gì?
Ta có: ABC = ABD + DBC
ACE = AOE + ECB
Mà ABC=ACB (ABC
cân tại A)
ABD = ACE (cmt)
=> BDC = ECB
=> BIC cân tại I
<b>Bài 52 SGK/128:</b>
thuộc tia phân giác của
góc đó. Kẻ AB Ox,
AC Oy. ABC là
tam giác gì? Vì sao?
KL
GT
xOy =1200
A phân giác xOy
AB Ox, AC Oy
KL
ABC là tam giác gì?
Vì sao?
C) và BAO (tại B) có:
OA: cạnh chung (ch)
COA = BOA (OA: phân
giác <i>O</i> <sub>) (gn)</sub>
=>OA = BOA (ch-gn)
=> CA = CB
=> CAB cân tại A (1)
Ta lại có:
AOB =
1
2<sub>COB = </sub>
1
2<sub>120</sub>0<sub> = </sub>
600
mà OAB vuông tại B
nên: AOB + OAB = 900
=> OAB = 900 <sub>- 60</sub>0 <sub>= 30</sub>0
Tương tự ta có: CAO = 300
Vậy CAB = CAO + OAB
CAB = 300 <sub>+ 30</sub>0
CAB = 600<sub> (2)</sub>
Từ (1), (2) => CAB đều.
<b>Hoạt động 2:</b> Nâng cao.
Cho ABC đều. Lấy
các điểm E, E, F theo
thứ tự thuộc cạnh, AB,
BC, CA sao cho: AD =
BE = CF.
Cmr: DEF đều.
H/s lên bảng vẽ hình ghi
GT-KL
GT
ABC :AB = AC = CD
FAC, EBC , DAB
AD=BE=CF
CM: DEF đều:
Ta có: AF = AC - FC
BD = AB - AD
Mà: AB = AC (ABC
đều) FC = AD (gt)
=> AF = BD
Xét ADF và BED:
g: <i>A</i><sub>=</sub><i>B</i> <sub>= 60</sub>0<sub> (</sub><sub></sub><sub>ABC đều)</sub>
c: AD = BE (gt)
c: AF = BD (cmt)
=> ADF =BED (c-g-c)
=> DF = DE (1)
Tương tự ta chứng minh
được: DE = EF (2)
(1) và (2) => EFD đều.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Làm 50 SGK, 80 SBT/107.
- Chuẩn bị bài 7. Định lí Py-ta-go.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn:18 /01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 22. </b>
<b>TIẾT 37.</b> <b>§7 . ĐỊNH LÍ PY-TA-GO</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được định lí Py-ta-go về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
vuông. Nắm được định lí Py-ta-go đảo. Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài
một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia. Biết vận dụng định lí
đảo của định lí Py-ta-go để nhận biết một tam giác và tam giác vuông. Biết vận dụng
các kiến thức học trong bài vào bài toán thực tế.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
<b> </b><i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Định lí Py-ta-go.
Cho hai học sinh lên
bảng làm bài ?1 bằng
thước và com pa
Giáo viên đúc kết ra
vấn đề chính
Cho h/s thực hành gấp
giấy bài tập ?2
GV giới thiệu định lí
?3.
hai h/s lên bảng vẽ hình
? cm
4cm
3 cm
A
B
C
H/s thực hành gấp giấy bài
tập ?2
HS áp dụng làm ?3.
Ta có: ABC vng tại B.
AC2<sub>=AB</sub>2<sub>+BC</sub>2
102<sub>=x</sub>2<sub>+8</sub>2
x2<sub>=10</sub>2<sub>-8</sub>2
x2<sub>=36</sub>
<b>I) Định lí Py-ta-góc:</b>
<i>Trong một tam giác vng, </i>
<i>bình phương của cạnh huyền </i>
<i>bằng tổng các bình phương </i>
<i>của hai cạnh góc vng.</i>
GT ABC
x
21
29
u cầu h/sinh lên
bảng áp dụng định lí để
làm bài tập ?3
Giáo viên sửa chữa và
nhấn mạnh cơng thức
x=6
Ta có: DEF vng tại D:
EF2<sub>=DE</sub>2<sub>+DF</sub>2
x2<sub>=1</sub>2<sub>+1</sub>2
x2<sub>=2</sub>
x= 2
<b>Hoạt động 2:</b> Định lí Py-ta-go đảo.
Nếu tam giác ABC mà
có ba cạnh AB = 3cm ,
AC = 4cm và BC = 5
cm thì tam giác ABC
đó có vng được
khơng ?
GV cho HS làm ?4.
Sau đó rút ra định lí
đảo.
Ch h/s phát biểu định lí
đảo
G/v nhấn mạnh và cho
h/s vẽ hình ghi GT –
KL vào vở
?
5 cm
4 cm
3 cm
A
B
C
H/s đo và kết luận được
tam giác ABC là vng tại
A
II) Định lí Py-ta-go đảo:
<i>Nếu một tam giác có bình </i>
<i>phương của một cạnh bằng </i>
<i>tổng các bình phương của hai </i>
<i>cạnh kia thì tam giác đó là </i>
<i>tam giác vng.</i>
GT ABC có
BC2<sub>=AC</sub>2<sub>+AB</sub>2
KL ABC vng tại A
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Học bài, làm 54, 55 SGK/131.
<b>- Bài 53 SGK/131:</b>
a) ABC vuông tại A có:
BC2 <sub>= AB</sub>2 <sub>+ AC</sub>2
x2 <sub>= 5</sub>2 <sub>+ 12</sub>2<sub> => x = 13</sub>
b) ABC vng tại B có:
AC2 <sub>= AB</sub>2 <sub>+ BC</sub>2
x2 <sub>= 1</sub>2<sub>+ 2</sub>2 <sub>= 5 => x=</sub> 5
c) ABC vuông tại C:
AC2<sub>= AB</sub>2<sub>+ BC</sub>2<sub> hay 29</sub>2 <sub>= 21</sub>2 <sub>+ x</sub>2
x2<sub>=29</sub>2<sub>-21</sub>2 <sub>=400 => x=20</sub>
d)DEF vuông tại B:
EF2 <sub>= DE</sub>2 <sub>+ DF</sub>2
x2 <sub>= (</sub> 7<sub>)</sub>2 <sub>+ 3</sub>2 <sub>= 7 + 9 = 16 => x = 4</sub>
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 18/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 22. </b>
<b>TIẾT 38.</b> <b>§7 . ĐỊNH LÍ PY-TA-GO(TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính tốn và chứng
minh đơn giản. Áp dụng vào một số tình huống trong thực tế.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?:Phát biểu định lí Py-ta-go thuận và đảo. Viết giả thiết, kết luận.
Sữa bài 54 SGK/131.
Vì ABC vng tại B nên AC2 = AB2 + BC2
hay AB2<sub> = AC</sub>2<sub> – BC</sub>2<sub> = 8.5</sub>2<sub> – 7.5</sub>2<sub> = 72.25 - 56.25</sub>
AB2<sub> = 16. Suy ra AB = 4 </sub>
<i><b> III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 56 SGK/131:</b>
Giáo viên nêu đề bài :
Tam giác nào là tam giác
vuông trong các tam giác
có độ dài ba cạnh như sau:
a) 9cm , 15 cm , 12 cm
b) 5 dm , 13 dm , 12 dm
c) 7 m , 7 m , 10 m
Cho h/s thảo luận
theo nhóm rồi trả lời
nhanh bàng cách tŕnh bày
hướng giải quyết của mình
GV nhắc lại cho h/s cách
nhận biết tam giác vuông
thông qua cách dùng độ
dài các cạnh
<b>Bài 56 SGK/131:</b>
Quan sát bài tập và thảo
luận nhanh hướng giải
quyết
Các nhóm trình bày lời giải
của nhóm mình
Nhận xét chung và ghi vào
vở cách làm và chứng tỏ
được tam giác vng vì sao
Cho ba học sinh lên bảng
tính ba câu
<b>Bài 56 SGK/131:</b>
a) Ta có :
92<sub> = 81, 15</sub>2<sub> = 225, 12</sub>2<sub> = </sub>
144 vì : 225 = 81 + 144
cho nên tam giác có ba
cạnh như thế này sẽ là tam
giác vng
b) Ta có :
52<sub> = 25, 13</sub>2<sub> = 169, 12</sub>2<sub> = </sub>
144 vì : 169 = 25 + 144
cho nên tam giác có ba
cạnh như thế này xẽ là tam
giác vuông
c) Ta có :
72<sub> = 49 , 7</sub>2<sub> = 49 , 10</sub>2<sub> = </sub>
<b>Bài 57 SGK/131:</b>
Học sinh hoạt động nhóm
Giáo viên gợi ý: Trong
một tam giác vuông, cạnh
huyền lớn nhất. Do đó ta
hăy tính tổng các bình
phương của hai cạnh ngắn
rồi so sánh với bình
phương của cạnh dài nhất.
Nhận xét các lời trình bầy
của các nhóm
Gv: chốt lại lời giải chung
h/s ở dưới nhận xét và tìm
ra các tam giác vng
<b>Bài 57 SGK/131:</b>
Lên bảng vẽ hình và
ghi GT – KL
GT AB = 8, AC =17, BC= ABC có :
15
KL a) Tam giác ABC có
phải là tam giác vng
khơng ?
H/sinh từng nhóm trả lời
suy luận của nhóm mình
cạnh như thế này xẽ khơng
thể là tam giác vng được
<b>Bài 57 SGK/131:</b>
<i> Giải lại là :</i>
Ta có :
AB = 8 => AB2<sub> = 8</sub>2<sub> = 64</sub>
BC =15
=> BC2<sub> = 15</sub>2<sub> = 225</sub>
AC =17
=> AC2<sub> =17</sub>2<sub> = 289 </sub>
Ta thấy :
AB2<sub> + BC</sub>2<sub> =64 + 225 = </sub>
289
Vậy :
AC2<sub> = AB</sub>2<sub> + BC</sub>2
Chứng tỏ rằng
ABC vuông tại B
Lời giải của bạn Tâm là sai
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Về nhà xem lại bài cũ và làm bài tập 58, 59 sách giáo khoa /133
- Xem và chuẩn bị trước bài mới giờ sau luyện tập
<b>HD Bài 58 SGK/132:</b>
Bình phương độ dài đường chéo của cái tủ hình chữ nhật đó là :
42<sub> + 20</sub>2<sub> = 16 + 400 = 416</sub>
Cịn bình phương độ dài đường cao từ nền nhà tới trần nhà là :
212<sub> = 441 </sub>
Vậy bình phương độ dài đường chéo của cái tủ hình chữ nhật nhỏ hơn bình
phương độ dài đường cao từ nền nhà tới trần nha, nên anh Nam dựng cái tủ xẽ không
bị vướng vào trần nhà
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 24/01/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 23. </b>
<b>TIẾT 39.</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Áp dụng định lý Pytago thuận, đảo vào việc tính tốn và chứng
minh đơn giản. Áp dụng vào một số tình huống trong thực tế.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
Hai h/s lên bảng <b> </b>
H/S 1 : Phát biểu định lí Py-ta-go thuận. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận.
H/S 2 : Phát biểu định lí Py-ta-go đảo. Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận.
<b> </b><i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 59 SGK/133:</b>
Giáo viên hỏi: Có thể
khơng dùng định lý
Pytago mà vẫn tính
được độ dài AC
không?
ABC là loại tam
giác gì? (tam giác Ai
Cập) vì sao? (AB, AC
tỉ lệ với 3; 4)
Vậy tính AC như thế
nào?
AB
AC=
3 . 12
4 . 12=
3
4
AC = 5.12 = 60
Trả lời câu hỏi tại chỗ vì ln
bảng làm bi tập , vẽ hình
H/s khác làm tại chỗ và
<b>Bài 59 SGK/133:</b>
ABC vuông tại B
AB2 + BC2 = AC2
= 362<sub> + 48</sub>2<sub> = 3600</sub>
AC = 60 (cm)
<b>Bài 60 SGK/133:</b>
Giáo viên đưa lên
bảng ABC thoả măn
điều kiện của đề bài.
H/S vẽ hình :
Học sinh tính độ dài
đoạn AC, BC.
Giáo viên gợi ỳ: muốn
tính BC, trước hết ta
tính đoạn nào? Muốn
tính BH ta áp dụng
định lư Pytago với
tam giác nào?
<b>Bài 61 SGK/133:</b>
Giáo viên yêu cầu HS
làm bài
Học sinh tính độ dài
các đoạn AB, AC,
BC.
Nêu cach tính cac cạnh cịn
lại
H/s 1: tính độ dài đoạn AC
Cho h/s vẽ lại hình v trình
bày cách giải
H/s khác nhận xét và sửa
chữa
Tính AC:
AHC vng tại H
AC2 = AH2 + HC2
(Py-ta-go) = 162<sub> + 12</sub>2<sub> = 400</sub>
AC = 200 (cm)
<b>Bài 61 SGK/133:</b>
Ta có:
AB2<sub> = AN</sub>2<sub> + NB</sub>2
= 22<sub> + 1</sub>2<sub> = 5 </sub><sub></sub><sub> AB = </sub>
√5
AC2<sub> = CM</sub>2<sub> + MA</sub>2
= 42<sub> + 3</sub>2<sub> = 25</sub>
AC = 5
CB2<sub> = CP</sub>2<sub> + PB</sub>2
= 52<sub> + 3</sub>2<sub> = 34</sub>
CB = √34
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b></i>
- Làm bài tập 90, 91/ sách bài tập
- Xem và chuẩn bị trước bài §8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác
vuông
- HD <b>Bài 60 SGK/133:</b>
AHB vuông tại H:
BH2 + AH2 = AB2
BH2<sub> = AB</sub>2<sub> – AH</sub>2<sub> = 13</sub>2<sub> - 12</sub>2<sub>= 25</sub>
BH = 5 (cm) BC = BH + HC = 21 cm
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 23. </b>
<b>TIẾT 40. §8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA</b>
<b>TAM GIÁC VUÔNG</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. Ap
dụng định lý Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền _ cạnh góc vng. Biết
vận dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện khả năng phân tích, trình bày lời giải.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
<b> </b> <i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Giáo viên nêu hình trtong
SGK có ba cặp tam giác
vuông bằng nhau.
Yêu cầu học sinh kí hiệu
các yếu tố bằng nhau để
hai tam giác bằng nhau
theo trường hợp : c–g–c ;
g–c–g ;
cạnh huyền – góc nhọn.
Hình 140 áp dụng
trường hợp (c.g.c)
Hình 141 áp dụng
trường hợp (g.c.g)
Hình 140 áp dụng
trường hợp (ch-gn)
<b>I) Các trường hợp bằng nhau </b>
<b>đă biết của hai tam giác </b>
<b>vuông.</b>
<b>Hoạt động 2:</b>
Giáo viên nêu vấn đề:
Nếu hai tam giác vng
có cạnh huyền và một
cạnh góc vng của tam
giác này bằng cạnh huyền
và một cạnh góc vng
của tam giác kia thì hai
tam giác đó có bằng nhau
khơng?
Giáo viên hướng dẫn học
sinh vẽ hai tam giác
vuông thỏa măn điều kiện
trên.
Hỏi: từ giả thuyết có thể
tìm thêm yếu tố nào bằng
nhau nữa khơng?
Vậy ta có thể chứng minh
được hai tam giác bằng
nhau khơng?
G/v nhận xét rồi cho học
sinh ghi bảng
Dự đốn sự bằng nhau
Ta có thể tính được
các cạnh cịn lại của
tam gic vuơng rồi so
snh chng nếu bằng
nhau thì có nghĩa l hai
tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
c.c.c
Cho một học sinh lên
bảng làm bài
H/s khác nhận xét
GT <sub></sub><sub> ABC (</sub> <i><sub>A</sub></i>❑
=900<sub>), </sub>
DEF ( <i><sub>D</sub></i>❑ = 900)
BC = EF ; AC = DF
KL ABC = DEF
Ta có: ABC ( <i>A</i>❑ = 900)
BC2 = AB2 + AC2
AB2 = BC2 – AC2
DEF ( <i>D</i>❑ = 900)
ED2 = EF2 – DF2
Mà BC = EF (gt); AC = DF (gt)
Vậy AB = ED
ABC = DEF (c–c–c)
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố
Học sinh làm ?2 bằng hai
cách
Các em cần phải sử dụng
các trường hợp nào trong
các trường hợp đã học để
chứng minh điều này ?
có thể làm theo mấy
cách ?
H/s trình bầy bài ?2
<b>Cách 1:</b>
Xét AHB và
AHC có: <i>H</i>❑<sub>1</sub> = <i>H</i>❑<sub>2</sub> = 900
(gt)
AB = AC (gt)
AH cạnh chung
Vậy AHB = AHC (cạnh
huyền – cạnh góc vng)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Bài tập 63, 64 SGK/136.
-<b> HD ?2 Cách 2:</b>
Xét AHB và AHC có:
<i>H</i>❑<sub>1</sub> = <i>H</i>❑<sub>2</sub> = 900 (gt)
AB = AC (gt)
<i>B</i>❑ = <i>C</i>❑ ( ABC cân tại A)
Vậy AHB = AHC (cạnh huyền – góc nhọn)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 24. </b>
<b>TIẾT 41. §8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA</b>
<b>TAM GIÁC VUÔNG(TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Áp dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông vào
việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học. Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo gĩc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Cho tam giác ABC cân tại A. Kẻ AH vng góc với BC (H BC ).
Chứng minh rằng : a) HB = HC
b) BAH = CAH
GT ABC : AB =AC,<sub>AH</sub>
BC
KL a) HB = HC<sub>b) </sub><sub></sub><sub>BAH =</sub><sub></sub><sub>CAH</sub>
<b> </b>
Bài làm :
Xét hai tam giác vuông : AHB và AHC có
AH cạnh chung
AB = AC
Do đĩ AHB = AHC (ch-cgv)
Suy ra : HB = HC (hai cạnh tương ứng)
BAH = CAH
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 65 SGK/137:</b>
Giáo viên nêu câu hỏi, học
Muốn chứng minh
AH=AK ta xét hai tam giác
nào?
ABH và ACK có
những yếu tố nào bằng
<b>Bài 65 SGK/137:</b>
Học sinh đọc đề, vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận.
Một học sinh lên bảng
lập sơ đồ phân tích đi lên.
<b>Bài 65 SGK/137:</b>
nhau?
?: Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp nào?
?: Muốn chứng minh AI là
phân giác của ta phải
chứng minh điều gì?
?:Ta xét hai tam giác nào?
?: Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp nào?
<b>Bài 66 SGK/137:</b>
Học sinh nêu rõ bằng nhau
theo trường hợp nào?
Học sinh trình bày lời
giải.
( = )
Học sinh trình bày lời
giải.
Học sinh đứng tại chỗ
nêu hai tam giác bằng
nhau.
AB = AC (gt)
: chung
= = 900
Vậy ABH = ACK (cạnh
huyền – góc nhọn)
AH = AK (cạnh tương
ứng)
b/ Xét AIK và AIH có:
= = 900
AI: cạnh chung
AH = AK (gt)
Vậy AIH = AIK (cạnh
huyền – cạnh góc vng)
= (góc tương ứng)
AI là phân giác của
<b>Bài 66 SGK/137:</b>
ADF = AEK (ch-gn)
MDB = MEC (ch-cgv)
AMB = AMC (hai cgv)
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị mỗi tổ: 3 cọc tiêu dài khoảng 1m<sub>2 .</sub>
1 giác kế .
1 sợi dây dài 10 m .
1 thước đo dài 1m .
- Chia sẵn lớp ra làm bốn tổ phân cơng nhau mang đồ ra ngồi sân thể dục
- Giờ sau thực hành ngồi trời (2 tiết)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 01/02/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 24. </b>
<b>TIẾT 42 – 43. </b> <b>THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI</b>
<b>(2 tiết)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Biết cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A, B trong đó có
một điểm nhìn thấy mà khơng đến được.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn kỹ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện
ý thức làm việc có tổ chức.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thực hành
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ đã phân về từ tuần trước
Chia nhóm và phân cơng khu vực làm việc của các nhóm
<b> </b><i><b>III . Thực hành ngoài trời </b></i><b>: </b>
<b>1. Tổ chức:(10 phút)</b>
Giáo viên phân cơng cơng việc cho mỗi nhóm.
Nêu các bước tiến hành.
Yêu cầu của mỗi bước.
<b>2. Thực hành:(40 phút)</b>
Giáo viên đã đo trực tiếp khoảng cách AB để kiểm tra kết quả đo đạc của học sinh.
Mỗi tổ báo cáo kết quả thực hành theo mẫu sau:
Tên học sinh Điểm chuẩn bị<sub>dụng cụ</sub> Điểm ý thức kỷ<sub>luật</sub> Điểm kết quả<sub>thực hành</sub> Tổng số điểm
(4 điểm) (3 điểm) (3 điểm) (10 điểm)
<b>Tổng kết:(30 phút)</b>
Giáo viên nhận xét tiết thực hành.
Giáo viên chấm điểm, lấy vào hệ số 1.
Học sinh dọn đồ dùng, làm vệ sinh.
<b>3.</b>
<b> Dặn dò:</b> <b>(5 phút)</b>
Học bài, trả lời 6 câu hỏi ôn tập chương II sách giáo khoa/139.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 22/02/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 25. </b>
<b>TIẾT 44. </b> <b>ÔN CHƯƠNG II (T1)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Ôn tập, hệ thống các kiến thức đã học trong chương.
<i>2. Kĩ năng: </i>Vận dụng vào các bài tốn về vẽ hình, đo đạc, tính tốn, chứng
minh, ứng dụng trong thực tế.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Tiến trình dạy học:</b>
<b> </b><i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b> </b><i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
Câu 1: Định lí tổng 3 góc của một tam giác, tính chất góc ngồi của tam giác.
Câu 2: Phát biểu 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
Câu 3: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV đưa lên bảng có 3
cặp tam giác thường và 4
cặp tam giác vuông.
Giáo viên yêu cầu học
sinh: viết kí hiệu hai tam
giác bằng nhau và chỉ rõ
HS làm theo yêu cầu.
Học sinh ký hiệu các
yếu tố bằng nhau để hai
tam giác bằng nhau theo
các trường hợp.
<b>1. Các trường hợp bằng nhau</b>
<b>của hai tam giác:</b>
SGK
<b>Hoạt động 2:</b>
GV yêu cầu học sinh
phát biểu định lý tổng ba
góc của một tam giác.
Định lý góc ngồi của
tam giác.
Học sinh phát biểu định
lý
<b>2.Tổng ba góc của một tam </b>
<b>giác:</b>
<i>Tam giác ABC có tổng số đo</i>
<i> Góc ngồi của tam giác </i>
<i>bằng tổng số đo hai góc trong </i>
<i>khơng kề với nó</i>
<b>Hoạt động 3:</b>
Giáo viên treo bảng “tam
giác và các dạng tam giác
đặc biệt”.
GV yêu cầu học sinh
Học sinh điền ký hiệu
vào hình và viết định
nghĩa một cách ngắn
điền ký hiệu vào hình và
viết định nghĩa một cách
ngắn gọn.
GV yêu cầu học sinh nêu
tính chất của mỗi tam
giác.
a) Giáo viên phát vấn,
học sinh trả lời và lập sơ
đồ phân tích đi lên:
Học sinh tự trình bày lời
Học sinh tự làm.
Do câu d/ có nhiều cách
giải. Do đó tùy theo sự
phán đốn của học sinh
mà giáo viên dẫn dắt học
sinh đến lời giải.
giác gì?
gọn.
HS nêu tính chất.
<b>Bài 70/141:</b>
a) Ta có:
=1800
- ,
=1800
-
= ( ABC cân tại A)
=
Xét ABM và ACN có
AB = AC ( ABC cân tại A)
= (cmt)
BM = CN (gt)
Vậy AMB=ANC (c-g-c)
AM = AN
b) Xét ABH và ACK có:
= = 900
AB = AC (gt)
= (ABM=ACN)
Vậy ABH=ACK (ch – gïn)
d) Xét BHM và CKN có
BM = CN (gt)
= ( ABM = ACN)
= = 900
Vậy BHM = CKN
(ch – gn) =
=
OBC cân tại O
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Oân tập lại tồn bộ lí thuyết, làm lại các dạng baì tập đã chữa
- Chuẩn bị Ôn tập tiết 2.
<b>Bài 68/ Tr 140:</b>
a và b: Suy ra từ đl tổng 3 góc của một tam giác.
c: suy ra từ định lý “trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau”,
d: suy ra từ định lý “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam
giác cân”.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 01/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 26. </b>
<b>TIẾT 45. </b> <b>ÔN CHƯƠNG II (tiết 2)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Ôn tập, hệ thống các kiến thức đã học trong chương. Vận dụng
vào các bài toán về vẽ hình, đo đạc, tính tốn, chứng minh, ứng dụng trong thực tế.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
+ cạnh huyền – cạnh góc vng
+ hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau
+ cạnh huyền góc nhọn
+ cạnh góc vng và góc nhọn kề cạnh ấy (g.c.g)
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
Cho học sinh nhắc lại
các định lí và hệ quả
trong chương II
?: Hãy vẽ hình và ghi
GT – KL và chứng
minh hệ quả sau :
<i>Nếu cạnh huyền và </i>
<i>một góc nhọn của tam </i>
<i>giác vng này bằng </i>
<i>cạnh huyền và một </i>
<i>góc nhọn của tam giác</i>
<i>vng kia thì hai tam </i>
<i>giác vng đó bằng </i>
<i>nhau .</i>
Giáo viên đọc đề bài
Từng học sinh lần lượt nhắc lại
các định lí và hệ quả đã học
trong chương II
Hai h/s lên bảng làm
GT
ABC ( =900),
DEF ( = 900)
BC = EF ; AC = DF
KL ABC = DEF
I . Lí thuyết :
Các định lí và hệ quả SGK
<i>Ch ứ ng minh</i>
Ta có: ABC ( = 900)
BC2 = AB2 + AC2
AB2 = BC2 – AC2
DEF ( = 900)
ED2 = EF2 – DF2
Mà BC = EF (gt); AC = DF
(gt)
Vậy AB = ED
tập :
<b> </b>Cho tam giác ABC ,
b) CMR :
ΔAB’C’ = ΔABC
c) Từ A kẻ AH BC
(H BC) ,
từ A kẻ AK B’C’ (K
B’C’)
+ CMR : AH = AK .
+ Hãy viết ra tất cả
các cặp tam giác bằng
nhau .
Cho một h/s lên bảng
vẽ hình
Cho một h/s lên bảng
ghi GT – KL
II . Bài tập :
a)
b) Xét ABC và AB’C’
Có : AB = AB’ (gt)
BAC = B’AC(đđ)
AC = AC’ (gt)
Suy ra ABC = AB’C’
(c.g.c)
c)
+ Xét hai tam giác vuông :
ABH và AB’K
Có : AB = AB’ (gt)
BAH = B’AK (đđ)
Suy ra ABH = AB’K
(ch - gn)
+ Các cặp tam giác bằng
nhau là
ABC = AB’C’
ABH = AB’K
ACH = AC’K
<b>E . Hướng dẫn về nhà:</b>
- Oân tập lại tồn bộ lí thuyết , làm lại các dạng baì tập đã chữa
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
GT
ABC : AB’ = AB ,
AC’ = AC ; AH BC
AK B’C’
<i>Ngày soạn: 08/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 26. </b>
<b>TIẾT 46. KIỂM TRA CHƯƠNG II</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong chương II.
<i>2. Kĩ năng: </i>Đánh giá kĩ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai
góc bằng nhau, hai đoạn thẳng bằng nhau- tính độ dài đoạn thẳng.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn tính linh hoạt, sáng tạo.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Đề kiểm tra
- Học sinh : Mang đủ đồ dùng học tập, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Kiểm tra, đánh giá
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<i><b>Đề bài:</b></i>
<i>Câu 1</i>: (2 đ) Điền dấu “x” vào chỗ trống một cách thích hợp:
Câu Đúng Sai
a) Nếu 3 góc của tam giác này bằng 3 góc của tam giác kia thì
hai tam giác đó bằng nhau
b) Góc ngồi của một tam giác lớn hơn góc trong kề với nó
d) Nếu góc B là góc ở đáy một tam giác cân thì góc B là góc
nhọn
...
...
...
...
...
...
...
...
<i>Câu 2: </i>(0, 5 đ) Khoanh trịn vào đáp án em chọ đúng:
Tam giác ABC cân tại A, có Â = 400<sub>. Góc ở đáy của tam giác đó bằng:</sub>
A. 500<sub> </sub>
B. 600
C. 700
D. 800
<i>Câu 3:</i> (5, 5đ) Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI AB
(IAB). Kẻ IH <sub></sub>AC (HAC), IK <sub></sub>BC (KBC).
a) Chứng minh rằng IA = IB
b) Chứng minh rằng IH = IK
c) Tính độ dài IC
d) HK // AB
<i>Câu 4 </i>(2 đ) Cho tam giác ABC có góc B bằng 450<sub>, góc C bằng 120</sub>0<sub>. Trên tia đối của </sub>
<i><b>Hướng dẫn chấm</b></i>
<i><b> Câu</b></i> ý Nội dung Điểm
1 a)
b)
Sai c) Đúng
Sai d) Đúng
0,5
0,5
2 C 1,0
3
a)
b)
c)
d)
Vẽ hình, ghi GT, KL đúng
+ Xét ∆AIC và ∆BIC có
CI cạnh chung
∆AIC = ∆BIC(cạnh huyền – cạnh góc vng)
IA = IB (cạnh tương ứng)
+ Xét ∆IHC và ∆IKC có:
CI là cạnh chung
∆IHC = ∆IKC (cạnh huyền – góc nhọn)
IH = IK (cạnh tương ứng)
Từ IA = IB (chứng minh trên)
Mà AB = 12 cm suy ra IA = IB = 6cm
áp dụng định lí Pitago vào tam giác vng AIC, ta có
IA2<sub> + IC</sub>2<sub> = AC</sub>2
IC2<sub> = AC</sub>2 <sub>- IA</sub>2<sub> = 10</sub>2<sub> – 6</sub>2<sub> = 100 – 36 = 64</sub>
IC = 8 cm
Chứng minh được CI AB
Chứng minh được CI AB
Kết luận HK// AB
1,0
1,0
1,0
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5
Kẻ DH Vng góc với AC vì
<sub>ACD = 60</sub>0 <sub>do đó </sub><sub></sub><sub>CDH = 30</sub>0
Nên CH = <sub> CH = BC </sub>
Tam giác BCH cân tại C
<sub>CBH = 30</sub>0 <sub></sub><sub>ABH = 15</sub>0
Mà <sub>BAH = 15</sub>0<sub> nên tam giác AHB cân tại H </sub>
Do đó tam giác AHD vng cân tại H
Vậy <sub>ADB = 45</sub>0<sub>+30</sub>0<sub>=75</sub>0
0,5
0,5
0,5
0,5
<i><b>III. Hướng dẫn học bài ở nhà:</b></i>
- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương II
- Xem trước bài : Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác SGK tập hai
- Chuẩn bị miếng bìa hình tam giác ABC: AB = 12cm, AC = 15cm, BC = 18cm
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 08/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 27. </b>
<b>TIẾT 47 §1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN</b>
<b> TRONG MỘT TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng vào những tình huống
cần thiết. Hiểu được phép chứng minh định lý 1.
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đốn, nhận xét các tính chất qua
hình vẽ. Biết diễn đạt một định lý với hình vẽ, giả thuyết, kết luận.
<i>3. Thái độ:</i> Yêu môn học. Chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
Chia lớp thành hai nhóm
Nhóm 1: làm ?1
Nhóm 2: làm ?2
Giáo viên tổng hợp kết
quả của các nhóm.
Từ kết luận của ?1 giáo
viên gợi ý cho học sinh
phát biểu định lý 1.
Từ cách gấp hình ở ?2
học sinh so sánh được B
và C <sub>. Đồng thời đi đến</sub>
cách c/m định lý 1.
Giáo viên hướng dẫn học
sinh chứng minh định lý
1.
Học sinh kết luận.
HS phát biểu định lí 1.
Học sinh vẽ hình ghi giả
thuyết, kết luận của định
lý 1.
<b>I) Góc đối diện với cạnh lớn </b>
<b>hơn:</b>
<i>Định lý 1:</i>
GT ABC, AC > AB
KL <sub>B</sub>
> C
<b>Chứng minh</b>
Trên AC lấy D sao cho AB =
AD
Vẽ phân giác AM
Xét ABM và ADM có
AB = AD (cách dựng)
A1
= A2
AM cạnh chung
Vậy AMB = AMD (c-g-c)
B
= D1
(góc tương ứng)
Mà D1
> C <sub> (tính chất góc </sub>
ngồi)
B
> C
<b>Hoạt động 2:</b> Cạnh đối diện với góc lớn hơn.
Học sinh làm ?3
GV yêu cầu học sinh đọc
định lý trong sách giáo
khoa, vẽ hình ghi giả
thuyết, kết luận.
Giáo viên hỏi: trong một
Học sinh dự đốn, sau
đó dùng compa để kiểm
tra một cách chính
xáchọc sinh
HS trả lời.
<b>II)Cạnh đối diện với góc lớn </b>
<b>hơn:</b>
<i>Định lý 2:</i>
GT
ABC, B
> C
KL AC > AB
<i>Nhận xét: Trong một tam giác </i>
<i>vuông, cạnh huyền là cạnh lớn</i>
<i>nhất. Trong một tam giác tù, </i>
<i>đối diện với góc tù là cạnh lớn</i>
<i>nhất.</i>
<b>D . Hướng dẫn về nhà:</b>
- Làm bài 3, 4 SBT.
- Chuẩn bị bài luyện tập . lm trước lài 3;4;5 SGK/56
<i>Bài 1 </i>AB = 2cm; BC = 4cm; AC = 5cm
Vì AC > BC > AB
=> B > A > C
<i>Bài 2 </i>
A = 800<sub> ; B = 45</sub>0
=> C = 1800<sub> – ( B + C )</sub>
= 1800<sub> – ( 80</sub>0<sub> + 45</sub>0<sub> )</sub>
= 1800<sub> – 125</sub>0<sub> = 55</sub>0
Vì A > C > B => BC > AB > AC
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 08/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 27. </b>
<b>TIẾT 48. §1. QUAN HỆ GIỮA GĨC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN</b>
<b> TRONG MỘT TAM GIÁC (TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>HS được khắc sâu kiến thức q/h giữa góc và cạnh đối diện trong
một tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng trình bày bài hình học của HS.
<i>3. Thái độ:</i> u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bi cũ : </b></i>
- Phát biểu định lí quan hệ giữa góc- cạnh đối diện trong một tam giác.
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<i><b>Bài 4 SGK/56:</b></i>
Trong tam giác đối diện
với cạnh nhỏ nhất là góc
gì? (Góc nhọn, vng,
tù). Tại sao?
HS làm bài 5
<i><b>Bài 5 SGK/56:</b></i>
GV cho HS làm bài 5
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi
gần nhất ?
GV chính xác hóa
HS trả lời, nhận xét
HS ve hinh
HS làm bài
Nhận xét, bổ sung
<b>Bài 4 SGK/56:</b>
Trong một tam giác góc
nhỏ nhất là góc nhọn do tổng
3 góc của một tam giác bằng
1800<sub>. do đó trong 1 tam giác,</sub>
đối diện với cạnh nhỏ nhất
phải là góc nhọn.
<b>Bài 5 SGK/56:</b>
Trong ADB có:
ABD là góc tù nên
ABD > DAB
=> AD > BD (quan hệ giữa
góc-cạnh đối diện) (1)
Trong BCD có:
CBD là góc tù nên:
BCD > DBC
=> BD > CD (2)
Từ (1) và (2)
<i><b>Bài 6:</b></i>
GV cho HS đứng tại chỗ
trả lời và giải thích.
<i><b>Bài 6 SBT/24:</b></i>
Cho ABC vuông tại
A, tia phân giác của <i>B</i>
cắt AC ở D. So sánh
AD, DC.
GV cho HS suy nghĩ và
kẻ thêm đường phụ để
chứng minh AD=HD.
GV Chốt lại cách cm
<b>Bài 6:</b>
c) <i>A</i><sub><</sub><i>B</i><sub> là đúng và BC = </sub>
DC mà AC=AD+DC>BC
=> <i>B</i> <sub>=</sub><i>A</i>
HS làm bài
Vậy: Hạnh đi xa nhất, Trang
đi gần nhất.
<b>Bài 6 SGK/56:</b>
c) <i>A</i><sub><</sub><i>B</i> <sub> là đúng và BC = DC</sub>
<b>Bài 6 SBT/24:</b>
Kẻ DH BC (HBC)
Xét ABD vuông tại A và
ADH vng tại H có:
AD: cạnh chung (ch)
ABD = HBD (BD: phân giác
<i>B</i><sub>) (gn)</sub>
=> ABD =HBD (ch-gn)
=> AD = DH (2 cạnh tương
ứng) (1)
Ta lại có:DCH vng tại H
=> DC>DH (2)
Từ (1) và (2) => DC>AD
<b>D . Hướng dẫn về nhà:</b>
§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
Làm bài 7 SGK, bài 4 SBT
<i><b>HD Bài 4 SBT:</b></i>
1: đúng
2: đúng
3: đúng
4: sai vì trường hợp nhọn, vuông.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 15/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 28. </b>
<b>TIẾT 49. </b>
<b>§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,</b>
<b>ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU.</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Học sinh nắm được khái niệm đường vng góc, đường xiên kể
<i>2. Kĩ năng: </i>Học sinh nắm vững định lí về quan hệ giữa đường vng góc và
đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó
<i>3. Thái độ:</i> Tích cực, tự giác trong học tập. u mơn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Khái niệm đường vng góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên.
GV cho HS vẽ d, Ad,
kẻ AH d tại H, kẻ AB
đến d (Bd). Sau đó GV
giới thiệu các khái niệm
có trong mục 1.
Củng cố: HS làm ?1 ?1
Hình chiếu của AB trên
d là HB.
<b>I) Khái niệm đường vng </b>
<b>góc, đường xiên, hình chiếu </b>
<b>của đường xiên:</b>
AH: đường vng góc từ A đến
d.
AB trên d.
<b>Hoạt động 2:</b> Quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên.
GV cho HS nhìn hình 9
SGK.
? Đc và trả lời ?2
? So sánh độ dài của
đương vng góc với
- Giáo viên nêu ra định lí
? Vẽ hình ghi GT, KL
của định lí.
? Em nào có thể chứng
minh đươc định lí trên.
- Cả lớp suy nghĩ.
- 1 học sinh trả lời
miệng.
- HS: đường vng góc
ngắn hơn mỗi đương
xiên
- Học sinh đọc định lí
SGK
- Cả lớp làm vào vở, 1
học sinh trình bày trên
bảng.
<b>II) Quan hệ giữa đường vng </b>
<b>góc và đường xiên:</b>
?2
- Chỉ có 1 ng vuụng gúc
* <i>Định lÝ 1</i>: Trong các đ ng xiên và ườ
đ ng vng góc k t m t đi m ườ ẻ ừ ộ ể ở
ngoài 1 đ ng th ng đ n đ ng th ng ườ ẳ ế ườ ẳ
đó, đ ng vng góc là đ ng ng n ườ ườ ắ
nh t.ấ
GT A <sub>AB là đương xiên </sub> d, AH d
KL AH < AB
- AH gọi là khoảng cách từ A
đến đương thẳng d.
<i><b>IV . Cũng cố: </b></i>
Làm bài t p sau:ậ
a) đường vng góc kẻ từ S đến đường thẳng d là.
b) đường xiên kẻ từ S đến đường thẳng d là ...
c) Hình chiếu của S trên d là ...
d) Hình chiếu của PA trên d là ...
Hình chiếu của SB trên d là ...
Hình chiếu của SC trên d là ...
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm bài 8, 9 SGK/59, 60.
- Bài 8:
Vì AB < AC =>HB < HC
(quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
d
A
H
d
S
I
A
P
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 23/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 28. </b>
<b>TIẾT 50. </b>
<b>§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,</b>
<b>ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU (TT).</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Học sinh nắm được khái niệm đường vng góc, đường xiên kể
từ một điểm nằm ngồi 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu
vng góc của một điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này
trên hình.
<i>2. Kĩ năng: </i>Học sinh nắm vững định lí về quan hệ giữa đường vng góc và
đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó; Bước đầu vận dụng 2 định lí trên
vào giải các bài tập ở dạng đơn giản
<i>3. Thái độ:</i> Tích cực, tự giác trong học tập. Yêu môn học.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
?: Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên, vẽ hình ghi
GT, KL.
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 3:</b> Các đường xiên và hình chiếu của chúng.
GV cho HS làm ?4 sau
đó rút ra định lí 2.
a) Nếu
HB>HC=>AB>AC
b) Nếu
AB>AC=>HB>HC
c) Nếu
HB=HC=>AB=AC
Nếu AB=AC=>HB=HC
HS làm ?4
<b>III) Các đường xiên và hình </b>
<b>chiếu của chúng:</b>
Xét <sub>ABC vng tại H ta có:</sub>
2 2 2
<i>AC</i> <i>AH</i> <i>HC</i>
(định lí Py-ta-go)
Xét <sub>AHB vng tại H ta có:</sub>
2 2 2
<i>AB</i> <i>AH</i> <i>HB</i>
? Rút ra quan hệ giữa
đường xiên và hình chiếu
của chúng. HS rút ra nội dung của
đinh lí 2
HS nhắc lại
<i>HB</i>2 <i>HC</i>2 <i>AB</i>2 <i>AC</i>2
AB > AC
b) C AB > AC (GT)
<i>AB</i>2 <i>AC</i>2 <i>HB</i>2 <i>HC</i>2
HB > HC
c) HB = HC <i>HB</i>2 <i>HC</i>2
<i>AH</i>2 <i>HB</i>2 <i>AH</i>2 <i>HC</i>2
2 2
<i>AB</i> <i>AC</i> <i>AB</i> <i>AC</i>
* <i>Định lí 2</i>: SGK
<b>Hoạt động 4: </b>Củng cố.
Gv gọi HS nhắc lại nội
dung định lí 1 và định lí
2, Làm bài 8 SGK/53.
Bài 9 SGK/59:
Bài 8:
Vì AB<AC
=>HB<HC (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Bài 9:
Vì MA d nên MA là đường vng góc từ M->d
AB là đường xiên từ M->d
Nên MB>AM (1)
Ta lại có:
BAC=>AC>AB
=>MC>MB (quan hệ đường xiên-hc) (2)
Mặc khác:
CAD=>AD>AC
=>MD>MC (quan hệ giữa đường xiên-hc) (3)
Từ (1), (2), (3)=> MA<MB<MC<MD nên Nam tập
đúng mục đích đề ra.
<i><b>IV . Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm bài 10, 11 SGK/59, 60.
- HD Bài tập 11(tr60-SGK)
. Xét tam giác vng ABC có <i>B</i> 1<i>v</i> <i>ABC</i> <sub> nhọn vì C nằm giữa B và D </sub> <i>ABC</i>
và <i>BCA</i> <sub> là 2 góc kề bù </sub> <i>ACD</i> <sub> tù.</sub>
. Xét <sub>ACD có </sub><i>ACD</i> <sub> tù </sub> <i>ADC</i><sub> nhọn </sub> <i>ACD</i> <sub> > </sub><i>ADC</i>
<sub> AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)</sub>
B D
A
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 23/03/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 28. </b>
<b>TIẾT 51. </b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vng góc và đường
xiên, giữa các đường xiên với hình chiếu của chúng.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng vẽ thành thạo theo u cầu của bài tốn, tập
phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh.
<i>3. Thái độ:</i> Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
- Học sinh 1: phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên,
vẽ hình ghi GT, KL.
- Học sinh 2: câu hỏi tương tự đối với mối quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<i><b> </b></i><b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
- Giáo viên cho học sinh
nghiên cứu phần hướng
dẫn trong SGK và học
sinh tự làm bài.
- GV: như vậy 1 định lí
- Học sinh vẽ lại hình
trên bảng theo sự
- 1 học sinh lên bảng
làm bài.
- Cả lớp nhận xét bài
<b>Bài tập 11</b>(tr60-SGK)
. Xét tam giác vng ABC có
<sub>1</sub>
<i>B</i> <i>v</i> <i>ABC</i> <sub> nhọn vì C nằm</sub>
giữa B và D <i>ABC</i><sub> và </sub><i>BCA</i> <sub> là</sub>
2 góc kề bù <i>ACD</i> <sub> tù.</sub>
B D
A
hoặc 1 bài tốn có nhiều
cách làm, các em nên cố
gắng tìm nhiều cách giải
khác nhau để mở rộng
kiến thức.
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập 13
? Tại sao AE < BC.
? So sánh ED với BE?.
- HS: ED < EB
? So sánh ED với BC.
- HS: DE < BC
- Giáo viên yêu cầu học
sinh tìm hiểu bài tốn và
hoạt động theo nhóm
? Cho a // b, thế nào là
khoảng cách của 2
đường thẳng song song.
- Giáo viên yêu cầu các
nhóm nêu kết quả.
giá cho điểm.
làm của bạn.
- Học sinh tìm hiểu đề
bài, vẽ hình ghi GT,
KL.
- 1 học sinh vẽ hình ghi
GT, KL trên bảng.
- Học sinh trả lời câu
- Cả lớp hoạt động theo
nhóm
- Các nhóm báo cáo kết
quả và cách làm của
nhóm mình.
- Cả lớp nhận xét, đánh
. Xét <sub>ACD có </sub><i>ACD</i> <sub> tù </sub>
<i>ADC</i> <sub> nhọn </sub>
<i>ACD</i> <sub> > </sub><i>ADC</i>
<sub> AD > AC (quan hệ giữa góc</sub>
và cạnh đối diện trong tam giác)
<b>Bài tập 13</b> (tr60-SGK)
GT ABC,
<sub>1</sub>
<i>A</i> <i>v</i><sub>, D nằm</sub>
giữa A và B, E nằm
giữa A và C
KL a) BE < BC<sub>b) DE < BC </sub>
a) Vì E nằm giữa A và C
<sub> AE < AC</sub>
<sub> BE < BC (1) (Quan hệ giữa</sub>
đường xiên và hình chiếu)
b) Vì D nằm giữa A và B
<sub> AD < AB</sub>
<sub> ED < EB (2) (quan hệ giữa</sub>
đường xiên và hình chiếu)
Từ 1, 2 <sub> DE < BC</sub>
<b>Bài tập 12</b> (tr60-SGK)
- Cho a // b, đoạn AB vng góc
với 2 đường thẳng a và b, độ dài
đoạn AB là khoảng cách 2
đường thẳng song song đó.
<i><b>5. Hướng dẫn học ở nhà</b>:</i>
- Ơn lại các định lí trong bài 1, bài 2
- Làm bài tập 14(tr60-SGK).
- Ôn tập qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức.
B
A E C
D
b
a A
Bài tập: vẽ <sub>ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; BC = 6cm</sub>
a) So sánh các góc của <sub>ABC.</sub>
b) Kẻ AH BC (H thuộc BC), so sánh AB và BH; AC và HC
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 29</i>/03/2015
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 29. </b>
TIẾT 52. <b>§3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC</b>
<b> BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, nhận
biết ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào khơng là 3 cạnh của một tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước.
<i>3. Thái độ:</i> Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức: </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ: </b></i>
<b>?: </b>Định lí về quan hệ giữa dường vng góc và đường xiên trong tam giác.
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Bất đẳng thức tam giác.
- Yêu cầu học sinh làm
?1.
? Tính tổng độ dài 2
cạnh và so sánh với độ
dài cạnh còn lại (lớn
nhất)
? Khi nào độ dài 3
- 2 học sinh lên bảng
làm 2 câu, cả lớp
làm bài vào vở.
<b>I) Bất đẳng thức tam giác:</b>
<b>Định lí:</b>
2cm; 1cm
a,
đoạn thẳng là độ dài 3
cạnh của tam giác.
? Làm thế nào để tạo ra
1 tam giác có 1 cạnh là
BC, 1 cạnh là AB +AC.
- Trên tia đối của tia
AB lấy D/ AD = AC.
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh:
AB + AC > BC
BD > BC
- Yêu cầu học sinh
chứng minh.
- 2 học sinh đọc
định lí trong SGK.
- 1 học sinh trình
bày miệng
<i>Trong một tam giác tổng độ dài hai </i>
<i>cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ </i>
<i>dài cạnh còn lại.</i>
GT ABC
KL AB+AC>BC
<b>Hoạt động 3:</b> Cũng cố.
GV Cho HS lam Bài
15 SGK/63:
a) 2cm; 3cm; 6cm
b) 2cm; 4cm; 6cm
c) 3cm; 4cm; 6cm
GV chính xác hóa
.
HS làm bài
Nhận xét, bổ sung
<b>Bài 15 SGK/63:</b>
a) Ta có: 2+3<6 nên đây không phải
là ba cạnh của một tam giác.
b) Ta có: 2+4=6. Nên đây khơng phải
là ba cạnh của một tam giác.
c) Ta có: 4+4=6
Nên đây là ba cạnh của một tam giác
<b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b>
Làm bài 16, 17 SGK/63.
Chuẩn bị tiết tiếp theo.
HD Bài 16 SGK/63:
7-1<AB<7+1
6<AB<8 =>AB=7cm
ABC có AB=AC=7cm nên ABC cân tại A
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 04/04</i>/2015
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 30. </b>
TIẾT 53. <b>§3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, nhận
biết ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào không là 3 cạnh của một tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước.
<i>3. Thái độ:</i> Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b>?: </b>Định lí về quan hệ giữa đường vng góc và đường xiên trong tam giác.
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 2:</b> Hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
đẳng thức tam giác.
? Phát biểu qui tắc
chuyển vế của bất
đẳng thức.
- Yêu cầu học sinh
phát biểu bằng lời.
- Giáo viên nêu ra
trường hợp kết hợp 2
bất đẳng thức trên.
- Yêu cầu học sinh làm
?3.
- Học sinh trả lời.
? áp dụng qui tắc
chuyển vế để biến đổi
các bất đẳng thức
trên.
- 3 học sinh lên bảng
làm.
- Học sinh trả lời
miệng.
II) Hệ quả của bất đẳng thức tam
giác:
AB + BC > AC
BC > AC - AB
AB > AC - BC
Hệ quả: <i>Trong một tam giác, hiệu độ</i>
<i>dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ</i>
<i>hơn cạnh còn lại.</i>
Nhận xét: <i>(Sgk)</i>
AB-AC<BC<AB+AC
4cm
* Chú ý: SGK
<b>Hoạt động 3:</b> Cũng cố.
<b>Bài 16 SGK/63:</b>
Cho ABC với
BC=1cm, AC=7cm.
Tìm AB biết độ dài
này là một số nguyên
(chứng minh), tam
giác ABC là tam giác
gì?
- Giáo viên vẽ hình lên
bảng và yêu cầu học
? Cho biết GT, Kl của
bài toán.
- Giáo viên yêu cầu
học sinh trả lời miệng
câu a.
? Tương tự câu a hãy
chứng minh câu b.
? Từ 1 và 2 em có
nhận xét gì.
- 1 học sinh lên bảng
ghi GT, KL
- Học sinh suy nghĩ ít
phút rồi trả lời.
- Cả lớp làm bài.
- 1 học sinh lên bảng
làm bài.
- Học sinh trả lời.
<b>Bài 16 SGK/63:</b>
Dựa vào BDT tam giác ta có:
AC-BC<AB<AC+BC
7-1<AB<7+1
6<AB<8
=>AB=7cm
ABC có AB = AC = 7cm nên
ABC cân tại A
Bài tập 17 (tr63-SGK)
GT ABC, M nằm trong ABC
KL a) So sánh MA với MI + IA
MB + A < IB + IA
b) So sánh IB với IC + CB
IB + IA < CA + CB
c) CM: MA + MB < CA +
CB
a) Xét MAI có:
MA < MI + IA (bất đẳng thức tam
giác)
MA + MB < MB + MI + IA
MA + MB < IB + IA (1)
b) Xét IBC có
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam
IB + IA < CA + CB (2)
c) Từ 1, 2 ta có
MA + MB < CA + CB
<b>IV. Hướng dẫn về nhà: </b>
Làm bài 17, 18, 19 SGK/63.
Chuẩn bị bài luyện tập.
Bài tập 19 (tr63-SGK)
4 < x < 11,8 x = 7,9
chu vi của tam giác cân là : 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 04/04</i>/2015
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 30. </b>
TIẾT 54. <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố cho học sinh về quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam
giác, biết vận dụng quan hệ này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh
của một tam giác hay không.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3
cạnh của một tam giác để chứng minh bài tốn.
<i>3. Thái độ:</i> Có ý thức vận dụng vào thực tế đời sống.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
- Học sinh 1: nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình, ghi
GT, KL.
- Học sinh 2: làm bài tập 18 (tr63-SGK)
<i><b>III. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 18 SGK/63:</b>
Gv gọi HS lên sữa bài
18 SGK
?: Hãy vẽ các tam giác
trên
<b>Bài 21 SGK/64:</b>
?: Hãy làm bài 21.
<b>Bài 18 SGK/63:</b>
a) 2cm; 3cm; 4cm
Vì 2+3>4 nên vẽ được
tam giác.
<b>Bài 18 SGK/63:</b>
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
Vì 1+2<3,5 nên khơng vẽ được
tam giác.
c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm.
Vì 2,2+2=4.2 nên khơng vẽ được
tam giác.
<b>Bài 21 SGK/64:</b>
C có hai trường hợp:
TH1: CAB=>AC+CB=AB
?: Tìm trạm biến áp
sao cho k/c là ngắn
nhât
<b>Baøi 22 SGK/63:</b>
- Giáo viên yêu cầu
học sinh thảo luận
nhóm.
- Giáo viên thu bài của
các nhóm và nhận xét.
<b>Bài 23 SBT/26:</b>
ABC, BC lớn nhất.
a) <i>B</i><sub> và </sub><i>C</i> <sub> khơng là </sub>
góc vng hoặc tù?
b) AH BC. So sánh
AB+AC với BH+CH
Cmr: AB+AC>BC
HS làm bài
- Học sinh đọc đề bài.
- Các nhóm thảo luận và
trình bày bài.
HS thảo luận và làm
bài,
Trình bày bài, nhận xét
Để độ dài dây dẫn là ngắn nhất thì
ta chọn TH1:
AC+CB=AB=>Cﻴﻴ AB
<b>Bài 22 SGK/63:</b>
Theo BDT tam giác ta có:
AC-AB<BC<AB+AC
60km<BC<120km
nên đặt máy phát sóng truyền
thanh ở C có bk hoạt động 60km
thì thành phố B khơng nghe được.
Đặt máy phát sóng truyền thanh ở
<b>Bài 23 SBT/26:</b>
a) Vì BC lớn nhất nên lớn nhất
=> , phải là góc nhọn vì nếu
hoặc vng hoặc tù thì
hoặc là lớn nhất.
b) Ta có:
AB>BH
AC>HC
=>AB+AC>BH+HC
=>AB+AC>BC
<i><b>IV. Hướng dẫn học ở nhà</b>:</i>
- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của 1 tam giác .
- Làm các bài 27, 29, 30 (tr26, 27-SBT)
- Chuẩn bị tam giác bằng giấy; mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ơ, com pa, thước
có chia khoảng.
- Ơn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của đoạn
thẳng bằng thước và cách gấp giấy.
HD Bài 30 SBT: Cho ABC. Gọi M: trung điểm BC. CM: AM<
Lấy D: M là trung điểm của AD.
Ta có: ABM= DCM (c-g-c)
=>AB=CD
=> AM< (đpcm)
<b> V. Rút kinh nghiệm</b>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 12/04</i>/2015
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 31. </b>
TIẾT 55. <b>§4. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN</b>
<b>CỦA TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác, biết khái
niệm trọng tâm của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Vận dụng được lí thuyết vào bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> Vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b> ?: </b>Nêuđịnh lí và hệ quả bất đẳng thức tam giác.
<i><b>III. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Đường trung tuyến của tam giác.
GV cho HS vẽ hình sau đó
GV giới thiệu đường trung
tuyến của tam giác và yêu
cầu HS vẽ tiếp 2 đường
trung tuyến còn lại. HS vẽ các đường trung
<b>I) Đường trung tuyến cảu </b>
<b>tam giác:</b>
<i>Đoạn thẳng AM nối đỉnh A </i>
<i>với trung điểm M của BC gọi </i>
<i>là đường trung tuyến ứng với </i>
<i>BC của ABC.</i>
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
em một tam giác đã vẽ 2
đường trung tuyến. Sau đó
yêu cầu HS xác định trung
điểm cạnh thứ ba và gấp
điểm vừa xác định với
đỉnh đối diện. Nhận xét.
Đo độ dài và rút ra tỉ số.
HS tiến hành từng bước
thực hành như trong SGK
và hướng dẫn của Giáo
Viên.
<b>trung tuyến của tam giác:</b>
Định lí: <i>Ba đường trung tuyến</i>
<i>của một tam giác cùng đi qua</i>
<i>một điểm. Điểm đó cách mỗi </i>
<i> độ dài đường trung tuyến </i>
<i>đi qua đỉnh ấy.</i>
GT ABC có G là
trọng tâm.
KL
<b>Hoạt động 3:</b> Cũng cố và luyện tập.
GV cho HS nhắc lại định
lí và làm bài 23 SGK/66:
<b>Bài 24 SGK/66:</b>
GV cho HS làm bài 24
SGK bằng cách điền vào ơ
trống
GV chính xác hóa
HS làm bài, nhận xét
<b>Bài 24 SGK/66:</b>
HS làm bài và điền vào ơ
trống
<b>Bài 23 SGK/66:</b>
a) sai vì
b) sai vì
c) đúng.
d) sai vì
<b>Bài 24 SGK/66:</b>
a) MG= MR
GR= MR; GR= MG
b) NS= NG
NS=3GS; NG=2GS
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm bài 25, 26, 27 SGK/67.
- Chuẩn bị học tiếp tiết hai.
<b>HD Bài 25 SGK/67:</b>
Áp dụng định lí Py-ta-go vào ABC vng tại A:
BC2<sub>=AB</sub>2<sub>+AC</sub>2<sub>=3</sub>2<sub>+4</sub>2
BC= 5cm.
AG= AM= = cm
Vậy AG= cm
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 12/04</i>/2015
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 31. </b>
TIẾT 56. <b>§4. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN</b>
<b>CỦA TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố đ/l về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác.
<i>2. Kĩ năng: </i>Luyện kĩ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến
của một tam giác để giải bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều,
một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: K/n đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
<i><b>III. Bài m i: </b></i>ớ
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>BT 25 SGK/67:</b>
<b>BT 26 SGK/67:</b>
GV yêu cầu HS đọc đề,
ghi giả thiết, kết luận.
Gv : Cho HS tự đặt câu
hỏi và trả lời để tìm lời
giải
Để c/m BE = CF ta cần
c/m gì?
ABE = ACF theo
trường hợp nào? Chỉ ra
các yếu tố bằng nhau.
Gọi một HS đứng lên
<b>BT 26 SGK/67:</b>
HS : đọc đề, vẽ hình, ghi
HS làm theo yêu cầu của
GV
<b>BT 27 SGK/67:</b>
HS : đọc đề, vẽ hình, ghi
HS làm bài vào vở, một
HS lên bảng trình bày
<b>BT 25 SGK/67:</b>
Xét ABC vng có :
BC2<sub> = AB</sub>2<sub> + AC</sub>2<sub> (đ/l Pitago)</sub>
BC2<sub> = 3</sub>2<sub> + 4</sub>2
BC2<sub> = 5</sub>2 <sub> => BC = 5 (cm)</sub>
AM= = cm(t/c vuông)
AG= AM= = cm
<b>BT 26 SGK/67:</b>
AE = EC =
AF = FB =
Mà AB = AC (gt)
AE = AF
Xét ABE và ACF có :
AB = AC (gt)
: chung
AE = AF (cmt)
ABE = ACF (c–g–c
GT <sub></sub><sub>ABC ( =1v)</sub>
AB=3cm;
AC=4cm
MB = MC
G là trọng tâm của
ABC
KL Tính AG ?
GT ABC (AB = AC)<sub>AE = EC, AF = FB</sub>
bảng trình bày.
<b>BT 27 SGK/67:</b>
GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ
hình, ghi GT – KL
GV gợi ý : Gọi G là trọng
tâm của ABC. Từ gải
thiết BE = CF, ta suy ra
được điều gì?
GV : Vậy tại sao AB =
AC?
B C
A
E
F
G
1 2
BE = CF (cạnh tương ứng)
<b> </b>
<b>BT 27 SGK/67:</b>
Có BE = CF (gt)
Mà BG = BE
(t/c trung tuyến của tam giác)
CG = CF
BE = CG GE = GF
Xét GBF và GCE có :
BE = CF (cmt)
(đđ)
GE = GF (cmt)
GBF = GCE (c.g.c)
BF = CE (cạnh tương ứng)
AB = AC
ABC cân
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Làm BT 28, 30/67 SGK
- Ôn lại khái niệm tia phân giác của một góc, vẽ tia phân giác bằng thức và compa.
<b>HD BT 28 SGK/67:</b>
a) DEI = DFI (c.c.c) (1)
b) Từ (1) (góc tương ứng)
mà (vì kề bù)
c) Có IE = IF = = 5(cm)
DIE vng có : DI2 = DE2 – EI2 (đ/l pitago)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
Ngày so n: 12/04/2015ạ
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 32. </b>
TIẾT 57. <b>§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân
giác của một góc và định lý đảo của nó.
<i>2. Kĩ năng: </i>Bước đầu biết vận dụng 2 định lý để giải bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng
cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác.
GV và HS : thực hành
theo SGK.
Yêu cầu HS trả lời ?1
Gọi HS chứng minh
miệng bài toán
HS : đọc định lý, vẽ hình,
B
M
A
B
1
2
x
y
z
GT
<i>y</i>
<i>O</i>
<i>x</i>ˆ
2
1 ˆ
ˆ <i><sub>O</sub></i>
<i>O</i> <sub>; M </sub><sub></sub><sub> Oz</sub>
MA Ox, MB
Oy
KL MA = MB
<b>I. Định lý về tính chất các điểm</b>
<b>thuộc tia phân giác:</b>
a) Thực hành :
?1 Khoảng cách từ M đến Ox
và Oy là bằng nhau.
b) Định lí : SGK/68
Chứng minh :
Xét MOA và MOB vng có :
OM chung
2
1 ˆ
ˆ <i><sub>O</sub></i>
<i>O</i> <sub> (gt)</sub>
MOA = MOB (cạnh huyền
– góc nhọn)
MA = MB (cạnh tương ứng)
<b>Hoạt động 2:</b> Định lí đảo
GV : Nêu bài tốn trong
SGK và vẽ hình 30 lên
bảng.
Bài tốn cho ta điều gì?
Hỏi điều gì?
Theo em, OM có là tia
HS trả lời.
HS : đọc định lí.
<b>II. Định lý đảo :</b> (sgk / 69)
phân giác của <i>xO</i>ˆ<i>y</i>
Khơng?
Đó chính là nội dung
của định lý 2 (định lý
đảo của định lý 1)
GV : nhận xét rồi cho
HS đọc lại định lý 2
GV : Nhấn mạnh : từ định lý
thuận và đảo đó ta có :
“Tập hợp các điểm nằm
bên trong một góc và
cách đều hai cạnh của
góc là tia phân giác của
góc đó”
HS làm nhóm ?3
Đại diện nhóm lên trình
bày bài làm của nhóm
HS đọc lại định lý 2
GT M nằm trong
<i>y</i>
<i>O</i>
<i>x</i>ˆ
MA OA, MA
OB
KL <i>O</i>ˆ1 <i>O</i>ˆ2
Xét MOA và MOB vng có
MA = MB (gt)
OM chung
MOA = MOB (cạnh huyền
– góc nhọn)
<i>O</i>ˆ1 <i>O</i>ˆ2 (góc tương ứng)
OM có là tia phân giác của
<i>y</i>
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học thuộc 2 định lý về tính chất tia phân gáic của một góc, nhận xét tổng hợp 2
định lý.
Làm BT 31, 32, 33, 34, 35/70, 71 SGK
Tiết sau học tiếp
HD Làm bài tập 32
M là giao của 2 phân giác góc B, góc C (góc ngồi)
Vẽ từ vng góc tia AB, AC, BC.
<i>HM</i> <i>MI</i>
<i>MH</i> <i>MK</i>
<i>MI</i> <i>MK</i>
<sub></sub> <sub></sub> <sub> M thuộc tia phân giác góc BAC</sub>
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 32. </b>
TIẾT 58. <b>§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân
giác của một góc và định lý đảo của nó.
<i>2. Kĩ năng: </i>Bước đầu biết vận dụng 2 định lý để giải bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng
cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
?: Vẽ góc xOy, dùng thước 2 lề hãy vẽ phân giác của góc đó, tại sao nó là phân giác.
?: Nhắc lại nội dung hai định lí và ghi GT – KL Của hai định lí?
HS: nh lí 1: i m n m trên tia phân giác c a m t góc thì cách đ u hai c nh c a gics đó.Đị Đ ể ằ ủ ộ ề ạ ủ
GT
<i>x<sub>O y</sub></i>^ , <i><sub>O</sub></i>^
1=^<i>O</i>2 ; M
Oz
MA Ox, MB Oy
KL MA = MB
nh lí 2: i m n m bên trong và cách đ u hai c ch c a góc thì n m trên tia phân giác c a góc đó
Đị Đ ể ằ ề ạ ủ ằ ủ
GT M naèm trong <sub>MA </sub> <i>xO y</i>^
OA, MA OB
KL <i><sub>O</sub></i>^
1=^<i>O</i>2
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 31 SGK/70:</b>
Hướng dẫn HS thực
hành dùng thước hai lề
vẽ tia phân giác của góc.
GV : Tại sao khi dùng
thước hai lề như vậy
OM lại là tia phân giác
của <i>xO</i>ˆ<i>y</i>?
<b>Bài 33 SGK/70:</b>
GV : Vẽ hình lên bảng,
gợi ý và hướng dẫn HS
chứng minh bài toán.
HS : Đọc đề bài toán
HS lm theo hướng dẫn
<b>Bài 33 SGK/70:</b>
<b>Bài 31 SGK/70:</b>
O M
A
B
x
y
z
a
b
<b>Bài 33 SGK/70:</b>
a) C/m: <i>tO</i>ˆ<i>t</i>'<sub> = 90</sub>0<sub> :</sub>
2
ˆ
ˆ
ˆ
2
1
<i>y</i>
<i>O</i>
<i>x</i>
<i>O</i>
<i>O</i>
; 2
'
ˆ
ˆ
ˆ
2
3
<i>y</i>
<i>O</i>
<i>x</i>
<i>O</i>
D
B
C
O
A
GV : Vẽ thêm phân giác
Os của góc y’Ox’ và
phân giác Os’ của góc
x’Oy.
Hãy kể tên các cặp góc
kề bù khác trên hình và
tính chất các tia phân
GV : Ot và Os là hai tia
như thế nào?
Tương tự với Ot’ và
Os’.
GV : Nếu M thuộc
đường thẳng Ot thì M
có thể ở những vị trí
nào?
GV : Nếu M O thì
khoảng cách từ M đến
xx’ và yy’ như thế
nào?
Nếu M thuộc tia Ot thì
sao ?
O
x
x'
y
y'
2 3 4 s
s'
HS : Trình bày miệng.
HS : Nếu M nằm trên Ot
thì M có thể trùng O hoặc
M thuộc tia Ot hoặc tia
Os
Nếu M thuộc tia Os, Ot’,
Os’ chứng minh tương
tự.
2 3
0
0
ˆ <sub>ˆ '</sub>
ˆ ˆ ˆ
à '
2
180
90
2
<i>xOy xOy</i>
<i>m tOt</i> <i>O</i> <i>O</i>
b) Nếu M O thì khoảng cách
từ M đến xx’ và yy’ bằng nhau
và cùng bằng 0. Nếu M thuộc tia
Ot là tia phân giác của góc xOy
thì M cách đều Ox và Oy, do đó
M cách đều xx’ và yy’.
c) Nếu M cách đều 2 đường
thẳng xx’, yy’ và M nằm bên
trong góc xOy thì M sẽ cách đều
hai tia Ox và Oy do đó, M sẽ
thuộc tia Ot (định lý 2). Tương tự
với trương hợp M cách đều xx’,
yy’ và nằm trong góc xOy’,
x’Oy, x’Oy’
d) Đã xét ở câu b
e) Tập hợp các điểm cách đều
xx’, yy’ là 2 đường phân giác Ot,
Ot’của hai cặp góc đối đỉnh được
tạo bởi 2 đt cắt nhau.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học thuộc 2 định lý về tính chất tia phân gáic của một góc, nhận xét tổng hợp 2
định lý.
Làm BT 34, 35/71 SGK
Tiết sau luyện tập
<b>HD Bài tập 35</b>
Dùng thước đặt OA = AB = OC = CD
AD cắt CB tại I <sub> OI là phân giác.</sub>
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 32. </b>
TIẾT 59. <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố hai định lý (thuận và đảo) vế tính chất tia phân giác của
một góc và tập hợp các đểm nằm bên trong góc, cách đều 2 cạnh của một góc.
<i>2. Kĩ năng: </i>Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai
<i>3. Thái độ:</i> Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày lời giải.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
GV cho hs làm bài 32
SGK
?: M là điểm nằm trên
tia phân giác của góc
CBx thì ta có điều gì?
TT như vậy với góc
BCx?
Theo định lý 2 ta có
điều gì?
<b>Bài 34 SGK/71:</b>
- Yêu cầu học sinh
đọc kĩ đầu bài, lên
bảng vẽ hình ghi GT,
KL.
? Nêu cách chứng
minh AD = BC
- Học sinh:
AD = BC
HS đọc đề và làm bài
HS vẽ hình và ghi giả thiết
, kết luận
HS trả lời
HS ta có M thuộc tia phân
giác của góc A
HS làm bài
<b>Bài 34 SGK/71:</b>
HS : Đọc đề, vẽ hình, ghi
GT – KL
O
C
D
A
B
I
x
y
1
2
1 2
1
2
G
T
<i>y</i>
<i>O</i>
<i>x</i>ˆ <sub>, A, B </sub><sub></sub><sub> Ox</sub>
C, D Oy
OA = OC ; OB = OD
<b>Bài 32 SGK/70:</b>
K
I
H
1
- M là giao của 2 phân giác góc
B, góc C (góc ngồi)
- Vẽ tia vng góc tia AB, AC,
BC.
<i>HM</i> <i>MI</i>
<i>MH</i> <i>MK</i>
<i>MI</i> <i>MK</i>
<sub></sub> <sub></sub><sub> M </sub>
thuộc tia phân giác góc BAC
<b>Bài 34 SGK/71:</b>
a) Xét OAD và OCB có:
OA = OC (gt)
<i>O</i>ˆ<sub> chung</sub>
OD = OB (gt)
OAD = OCB (c.g.c)
BC = AD (cạnh tương ứng)
b) <i>A</i>ˆ1 <i>C</i>ˆ1 (<sub></sub>OAD =<sub></sub>OCB)
<sub>ADO = </sub><sub>CBO</sub>
c.g.c
- Yêu cầu học sinh
chứng minh dựa trên
phân tích.
? Để chứng minh
IA = IC, IB = ID ta
cần cm điều gì.
? Để chứng minh AI
là phân giác của góc
xOy ta cần chứng
minh điều gì.
K
L
a) BC = AD
b) IA = IC ; IB =
ID
c) <i>O</i>ˆ1 <i>O</i>ˆ2
- 1 học sinh lên bảng
chứng minh.
- Học sinh:
<sub>AIB = </sub><sub>CID</sub>
2 2
<i>A</i> <i>C</i> <sub>,AB = CD,</sub><i><sub>D</sub></i> <sub></sub><i><sub>B</sub></i>
<sub> </sub>
1 1
<i>A</i> <i>C</i>
<i>AO</i> <i>OC</i>
<i>OB</i> <i>OD</i>
<sub> </sub>
ADO = CBO
AI là phân giác
<i>AOI</i> <i>COI</i>
<sub>AOI = </sub><sub>CI O</sub>
AO = OC AI = CI OI là
cạnh chung
<i>A</i>ˆ2 = <i>C</i>ˆ2
Có : OB = OD (gt)
OA = OC (gt)
BO – OA = OD – OC hay
AB = CD
Xét IAB và ICD có :
2
ˆ
<i>A</i> <sub> = </sub><i>C</i>ˆ<sub>2</sub><sub> (cmt)</sub>
AB = CD (cmt)
<i>D</i>
<i>B</i>ˆ ˆ (<sub></sub>OAD = <sub></sub>OCB)
IAB và ICD (g.c.g)
IA = IC; IB = ID (cạnh tương
ứng)
c) Xét OAI và OCI có:
OA = OC (gt)
OI chung)
IA = IC (cmt)
OAI = OCI (c.c.c)
<i>O</i>ˆ1 <i>O</i>ˆ2 (góc tương ứng)
<i><b>III. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn bài, làm 35, 42 SGK/29.
- Chuẩn bị bài tính chất ba đường phân giác của tam giác.
<b>HD Bài tập 35</b> (tr71-SGK)
Dùng thước đặt OA = AB = OC = CD
AD cắt CB tại I <sub> OI là phân giác.</sub>
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 19</i>/04/2015
<i>Ngày dạy:</i>
D
B
C
O
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 33. </b>
TIẾT 60. <b>§6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC.</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Biết khái niệm đường phân giác của tam giác qua hình vẽ và biết
<i>2. Kĩ năng: </i>Thơng qua gấp hình và bằng suy luận, HS chứng minh được định
lý Tính chất ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm. Bước đầu biết
sử dụng định lý này để giải bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày lời giải.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b>?: </b>Khái niệm đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của
tam giác.
III. Bài m i: ớ
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Đường phân giác của một tam giác.
giác góc A cắt BC tại M và
giới thiệu AM là đường
phân giác của ABC (xuất
phất từ A)
Gv : Qua bài toán đã làm
lúc đầu, trong một tam giác
cân, đường phân giác xuất
phát từ đỉnh cũng là đường
gì?
GV: Trong một tam giác có
mấy đường phân giác?
G
V : Ta sẽ xét xem 3
đường phân giác cảu một
tam giác có tính chất gì?
HS trả lời.
HS : đọc tính chất của
tam giác cân
HS : Trong một tam giác
có 3 đường phân giác
xuất phát từ 3 đỉnh của
tam giác.
<b>I. Đường phân giác của một </b>
<b>tam giác :</b> (SGK/71)
A
B <sub>M</sub> C
Tính chất : (sgk/ 71)
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
GV yêu cầu HS làm ?1.
GV : Em có nhận xét gì về
HS làm ?1.
HS : Ba nếp gấp cùng đi
qua 1 điểm.
<b>II. Tính chất ba đường phân</b>
<b>giác của tam giác :</b>
B C
A
N
G
M
E
I
3 nếp gấp?
GV : Điều đó thể hiện tính
chất của 3 đường phân giác
của tam giác.
GV vẽ hình.
Gv yêu cầu HS làm ?2
GV : Gợi ý :
I thuộc tia p/g BE của góc
B thì ta có điều gì?
I cũng thuộc tia phân giác
CF của góc C thì ta có điều
gì?
HS đọc định lí.
HS ghi gi thi t, k t lu n.ả ế ế ậ
GT
ABC
BE là phân giác <i>B</i>ˆ
CF là phân giác <i>C</i>ˆ
BE cắt CF tại I
IHBC; IKAC;
ILAB
KL AI là tai phân giác<i>A</i>ˆ
IH = IK = IL
A
B C
E
F
I
H
L
K
Chứng minh :
(sgk/72)
<b>Hoạt động 3:</b> Củng cố.
<b>BT 36 sgkSGK/:</b> <b>BT 36 sgkSGK/:</b>
D
E F
I
H
P <sub>K</sub>
G
T
DEF
I nằm trong DEF
IPDE; IHEF;
IKDF; IP=IH=IK
K
L
I là điểm chung của
ba đường phân giác
của tam giác.
<b>BT 36 sgkSGK/:</b>
Có : I nằm trong DEF nên I
nằm trong góc DEF
IP = IH (gt) I thuộc tia phân
giác của góc DEF.
Tương tự I cũng thuộc tia
phân giác của góc EDF, góc
DFE.
Vậy I là điểm chung của ba
đường phân giác của tam giác.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học thuộc tính chất tia giác cân và tính chất ba đường phân giác của tam giác.
- BT : 37, 39, 40 /72. 73 sgk.
- Chuẩn bị cho giờ sau luyện tập
<b>HD Bài 40 SGK/73:</b>
Vì ABC cân tại A nên phân giác AM cũng là trung tuyến.
G là trong tâm nên GAM
I là giao điểm 3 đường phân giác nên I AM
Vậy A, G, I thẳng hàng
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 33. </b>
TIẾT 61. <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố định lý về tính chất ba đường phân giác của tam giác,
tính chất đường phân giác của một góc, đ/phân giác của tam giác cân, tam giác đều.
<i>2. Kĩ năng: </i>Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán.
Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân. HS thấy được ứng dụng thực tế của
tính chất ba đường phân giác của tam giác, của góc.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày lời giải.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ : </b></i>
<b>BT 38 sgk/73: </b>a) IKL có :
<i>L</i>
<i>K</i>
<i>I</i>ˆ ˆ ˆ = 1800 (Tổng ba góc trong một tam giác)
=> 620<sub> + </sub><i><sub>K</sub></i>ˆ <sub></sub><i><sub>L</sub></i>ˆ<sub> = 180</sub>0
<i>K</i>ˆ <i>L</i>ˆ = 1800 – 620 = upload.123doc.net0
có <i>K</i>ˆ1 <i>L</i>ˆ1 = 2
118
2
ˆ
ˆ 0
<i>L</i>
<i>K</i>
= 590
KOL có: <i>KO</i>ˆ<i>L</i>1800
b) Vì O là giao điểm cảu 2 đường phân giác xuất phát từ K và L nên IO là tia phân
giác của <i>I</i>ˆ<sub> (Tính chất ba đường phân giác của tam giác) </sub><sub></sub>
0
0
31
2
62
2
ˆ
ˆ<i><sub>O</sub></i><sub></sub><i>I</i> <sub></sub> <sub></sub>
<i>I</i>
<i>K</i>
c) Theo chứng minh trên, O là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác nên
<i><b>III. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Bài 40 SGK/73:</b>
Trọng tam của tam giác là
gì? Làm thế nào để xác định
trọng tâm G?
GV : Còn I được xác định
như thế nào?
GV : ABC cân tại A, vậy
<b>Bài 40 SGK/73:</b>
HS : Đọc đề bài 40
HS : v hình vào v , m t HS lên ẽ ở ộ
b ng v hình, ghi GT – KLả ẽ
GT ABC (AB = AC)
G : trọng tâm
<b>Bài 40 SGK/73:</b>
B C
A
N
G
M
E
I
Vì ABC cân tại A nên
I
K L
O
62o
1 12
phân giác AM cũng là
đường gì?
GV : Tại sao A, G, I thẳng
hàng?
<b>Bài 42 SGK/73:</b>
GV : hướng dẫn HS vẽ
hình: kéo dài AD một đoạn
DA’=DA
I : Giao điểm ba
đường phân giác.
KL A, G, I thẳng hàng.
<b>Bài 42 SGK/73:</b>
HS : Đọc đề bài toán
B <sub>D</sub> C
A
A'
1
2
1
2
GT
ABC
2
1 ˆ
ˆ <i><sub>A</sub></i>
<i>A</i>
BD = DC
KL ABC cân
phân giác AM cũng là
trung tuyến.
G là trong tâm nên
GAM
I là giao điểm 3 đường
phân giác nên I AM
Vậy A, G, I thẳng hàng
<b>Bài 42 SGK/73:</b>
Xét ADB và A’DC có
AD = A’D (gt)
2
1 ˆ
ˆ <i><sub>D</sub></i>
<i>D</i> <sub> (đđ)</sub>
DB = DC (gt)
ADB =
A’DC(c.g.c)
<i>A</i>ˆ1 <i>A</i>ˆ' (góc tương
ứng)
và AB = A’C
(cạnh tương ứng) (1)
mà <i>A</i>ˆ1 <i>A</i>ˆ2<sub></sub> <i>A</i>ˆ2 <i>A</i>ˆ'
CAA’ cân
AC = A’C (2)
Từ (1) và (2) suy ra :
AB=AC ABC cân
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ơn lại định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, định nghĩa tam giác cân.
<i>- BT thêm :</i>
Các câu sau đúng hay sai?
1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường
phân giác của tam giác.
2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều ba cạnh của nó.
3) Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến.
4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh 3
2
độ
dài đường phân giác đi qua đỉnh đó.
5) Nếu một tam giác có một phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam
giác cân.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
Ngày so n: 19/04/2015ạ
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 33. </b>
TIẾT 62.
<b>§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG.</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Chứng minh được hai tính chất đặt trưng của đường trung trực
của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của GV
<i>2. Kĩ năng: </i>Biết cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng và trung điểm của
một đoạn thẳng như một ứng dụng của hai định lí trên. Biết dùng các định lý này để
chứng minh các định lí khác về sau và giải bài tập.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày lời giải.
<b>B. Chuẩn bị:</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Định lí về tính chất các điểm thuộc đường trung trực.
GV : yêu cầu HS lấy
mảnh giấy đả chuẩn bị ở
nhà thực hành gấp hình
GV : Vậy k/c này như
thế nào với nhau?
GV : Khi lấy một điểm
M bất kì trên trung trực
của AB thì MA = MC
hay M cách đều hai mút
của đoạn thẳng AB.
Vậy điểm nằm trên
trung trực của một đoạn
thẳng có t/c gì?
HS : Độ dài nếp gấp 2 là
khoàng từ M tới hai
điểm A, B.
HS : 2 khoảng cách này
bằng nhau.
HS : Đọc định lí trong
SGK
I. Định lí về tính chất các điểm
thuộc đường trung trực :
a) Thực hành :
b) Định lí 1 (định lí thuận):
d
I
A B
GT
M<sub>d, d là trung trực </sub>
của AB
(IA = IB, MI <sub> AB)</sub>
KL MA = MB
<b>Hoạt động 2:</b> Định lí đảo.
GV : Vẽ hình và cho HS
làm ?1
GV : hướng dẫn HS
chứng minh định lí
HS : đọc định lí
HS theo di phần chứng
minh định lý SGK
<b>II) Định lí đảo:</b> (SGK/75)
A B
M
I
x
y
1 2
GT Đoạn thẳng AB<sub>MA = MB</sub>
KL
M thuc đường
trung trực của đoạn
thẳng AB
c/m : SGK/75
<b>Hoạt động 3:</b> Ứng dụng.
GV : Dựa trên tính chất
các điểm cách đều hai
đầu mút của một đoạn
thẳng, ta có vẽ được
đường trung trực của
một đoạn thẳng bằng
thước và compa.
HS : Vẽ hình theo
hướng dẫn của sgk
HS : đọc chú ý.
<b>III. Ứng dụng :</b>
A I B
P
Q
R
Chú ý : sgk/76
<i><b>III. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Học bài, làm bài 47, 48, 51/76, 77 SGK
<b>- HD Bài 44 SGK/76:</b>
A C B
M
5 cm
Có M thuộc đường trung trực của AB
MB = MA = 5 cm (Tính chất các điểm trên trung trực của một đoạn thẳng)
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
Ngày so n: 19/04/2015ạ
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 33. </b>
TIẾT 63.
<b>§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG(TT)</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>Kiến thức:</i> Củng cố các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
Vận dụng các định lí đó vào việc giải các bài tập hình (chứng minh, dựng hình)
<i>Kĩ năng:</i> Rèn luyện kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước,
dựng đường thẳng qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho
trước bằng thước và compa
<i>Thái độ:</i> Giải bài tốn thực tế có ứng dụng tính chất đường trung trực của một
đoạn thẳng.
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
?: Phát biểu định lí thuận, đảo về tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
- Yêu cầu học sinh vẽ
hình ghi GT, KL cho bài
tập
? 2 tam giác bằng nhau
<b>Bài 50 SGK/77:</b>
HS nêu sơ đồ ngược
c.g.c
MA = MB, NA = NB
M, N thuộc trung trực
AB
GT
<b>Bài 50 SGK/77:</b>
HS : Đọc đề bài toán.
Một HS trả lời miệng.
<b>Bài tập 47</b> (tr76-SGK)
GT M, N thuộc đường <sub>trung trực của AB</sub>
KL <sub>AMN=</sub><sub>BMN</sub>
Do M thuộc trung trực của AB
<sub> MA = MB, N thuộc trung trực</sub>
của AB
<sub> NA = NB, mà MN chung </sub>
<sub>AMN = </sub><sub>BMN (c.c.c)</sub>
A B
M
N
<b>Bài 50 SGK/77:</b>
<b>Bài 48 SGK/77:</b>
GV: Nêu cách vẽ L đối
xứng với M qua xy.
GV: IM bằng đoạn nào ?
Tại sao?
GV: Nếu I P thì
IL + IN như thế nào so
với LN?
Còn I P thì sao ?
GV: Vậy IM + IN nhỏ
nhất khi nào?
? Bài tập này liên quan
đến bài tập nào.
? Vai trò điểm A, C, B
như các điểm nào của bài
tập 48.
? Nêu phương pháp xác
định điểm nhà máy để
AC + CB ngắn nhất.
<b>Bài 48 SGK/77:</b>
HS : đọc đề bài toán.
HS: IM+IN nhỏ nhất
khi IP
- Liên quan đến bài tập
48.
- A, C, B tương ứng M,
I, N
- Học sinh nêu phương
án.
điểm dân cư với cạnh đường cao
tốc.
<b>Bài 48 SGK/77:</b>
M
L
N
I
P
x y
Có : IM = IL (vì I nằm trên trung
trực của ML)
Nếu I P thì : IL + IN > LN
(BĐT tam giác)
Hay IM + IN > LN
Nếu I P thì
IL + IN = PL + PN = LN
Hay IM + IN = LN
Vậy IM + IN LN
<b>Bài tập 49</b>
a
A
R
C
B
Lấy R đối xứng A qua a. Nối RB
cắt a tại C. Vậy xây dựng trạm
máy bơm tại C.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Xem lại các bài tập đã giải
Học lại 2 định lí của bài
Làm bài tập 49, 51
Xem trước bài 8:<i> Tính chất ba đường trung trực của tam giác. </i>
<b>Bài tập 51</b>
Chứng minh:
Theo cách vẽ thì: PA = PB, CA = CB <sub> PC thuộc trung trực của AB</sub>
<sub> PC </sub> AB <sub> d </sub> AB
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<b>TUẦN 34. </b>
TIẾT 64.<b> §8. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA</b>
<b>MỘT TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>Kiến thức:</i> Biết khái niệm đường trung trực của một tam giác và chỉ rõ mỗi tam
giác có ba đường trung trực.
<i>Kỹ năng:</i> Biết cách dùng thước kẻ và compa vẽ ba đường trung trực của tam giác.
Chứng minh được tính chất: “Trong 1 tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng
thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy. Biết khái niệm đ/t ngoại tiếp tam giác.
<i>Thái độ:</i> Yêu thích môn hoc
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Đường trung trực của tam giác
GV giới thiệu đường
trung trực của tam giác
như SGK.
? Ta có thể vẽ được
trung trực ứng với cạnh
nào? Mỗi tam giác có
mấy trung trực.
? <sub>ABC thêm điều </sub>
kiện gì để a đi qua A.
? H·y chøng minh.
Cho HS vẽ tam giác cân
và vẽ đường trung trực
ứng với cạnh
đáy=>Nhận xét.
HS xem SGK.
Lên bảng vẽ tam giác cân,
trung trực ứng với cạnh đáy.
- Mỗi tam giác có 3 trung
- <sub>ABC cân tại A.</sub>
- Học sinh tự chứng minh.
<b>I) Đường trung trực của tam</b>
<b>giác:</b>
<b>ĐN:</b> SGK/78
a
B C
A
a là đường trung trực ứng với
cạnh BC của ABC
<b>Nhận xét:</b> <i>Trong một tam </i>
<i>giác cân, đường trung trực </i>
<i>ứng với cạnh đáy đồng thời </i>
<i>là đường trung tuyến ứng với </i>
<i>cạnh đáy</i>.
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất ba đường trung trực của tam giác
GV cho HS đọc định lí,
sau đó hướng dẫn HS
HS làm theo GV hướng dẫn.
HS chứng minh- CM:
GV the dõi và nhận xét
chính xác hóa
GV nêu chú ý Sgk
yêu cầu HS vẽ hình và
ghi bài
Vì O thuộc trung trực AB
OB = OA
Vì O thuộc trung trực BC
OC = OA
<sub> OB = OC </sub> <sub> O thuộc </sub>
trung trực BC
cũng từ (1) <sub>OB=OC = OA</sub>
tức ba trung trực đi qua 1
điểm, điểm này cách đều 3
đỉnh của tam giác.
- CM:
Vì O thuộc trung trực AB
OB = OA
Vì O thuộc trung trực BC
OC = OA
<sub> OB = OC </sub> <sub> O thuộc </sub>
trung trực BC
cũng từ (1) <sub>OB=OC = OA</sub>
Tức ba trung trực đi qua 1
điểm, điểm này cách đều 3
cạnh của tam giác.
HS làm theo hướng dẫn
a
b
O
A C
B
<i>GT</i>
<sub>ABC, b là trung trực </sub>
của AC. c là trung trực
của AB, b và c cắt
nhau ở O
<i>KL</i> O nằm trên t/t của BC<sub>OA = OB = OC</sub>
<i>b) Chú ý:</i>
///
///
\
\
// //
O
C
B
A
O là tâm của đường tròn
ngoại tiếp ABC
<i><b>III. Củng cố.</b></i>
GV Cho HS làm bài tập 52 SGK/79:
HS Ta có:
AM là trung tuyến đồng thời là đường trung trực nên AB =AC
=> ABC cân tại A.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học bài, làm bài tập 53, 54, 55 SGK/Tr80.
Chuẩn bị bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác.
<b>HD Bài 55 SGK/80:</b>
Ta có: DK là trung trực của AC.
Ta có: DI: trung trực của AB
=>DB=DA =>ADB cân tại D => <i>ADB</i>=1800-2<i>B</i> (2)
(1), (2)=><i>ADC</i><sub>+</sub><i><sub>ADB</sub></i><sub>=180</sub>0<sub>-2</sub><i><sub>C</sub></i> <sub>+180</sub>0<sub>-2</sub><i><sub>B</sub></i>
=3600<sub>-2(</sub><i><sub>C</sub></i> <sub>+</sub><i><sub>B</sub></i> <sub>) =360</sub>0<sub>-2.90</sub>0<sub> =180</sub>0
=> B, D, C thẳng hàng.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/05/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 65.</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i> Củng cố lại cho học sinh tính chất đường trung trực của đoạn
thẳng, tính chất ba đường trung trực của tam giác.
2. <i>Kỹ năng:</i> Rèn kĩ năng kĩ năng vẽ hình, chứng minh một đường thẳng là
trung trực của một đoạn thẳng.
<i>3. Thái độ:</i> u thích mơn hoc, Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề. Vấn đáp gợi mở kết hợp
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<i>Hoạt động 1: Kiểm tra</i>
? Vẽ các đường trung
trực của tam giác trong
các trường hợp sau:
HS1: ABC có ba góc
nhọn
HS2: Â = 900
HS3: Â > 900
<i>Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập</i>
Yêu cầu hs đọc bài 55
Phát biểu thành lời?
Nêu yêu cầu của bài 55?
Đọc bài
Phát biểu thành lời
Vẽ hình, ghi giả thiết và
kết luận của bài?
Để chứng minh ba điểm
B, C, D thẳng hàng ta có
thể chứng minh ntn?
Hãy chứng minh?
Nhận xét?
Gv chốt lại...
Theo bài tập 55 ta có
điều gì?
Nhận xét?
Đọc đề bài?
u cầu của bài?
Vẽ hình, ghi giả thiết và
kết luận của bài.
Làm bài?
Nhận xét?
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài.
HS hoạt động nhóm tại
chỗ ít phút
1 HS trình bày kết quả
trên bảng.
Nhận xét.
Yêu cầu hs hoạt động
theo nhóm ít phút
Một hs đứng tại chỗ
trình bày...
Hs khác nhận xét
HS đọc bài...
Nhận xét
Chứng minh:
DA = DB.
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả
trên bảng.
Nhận xét.
2
1
D
K
I
B
A C
GT <sub>AB </sub>
AC, D BAC ,
DI AB,
IA = IB, DK AC,
KA = KC
KL B, D, C thẳng hàng
CM:
Vì D thuộc đường trung trực của
đoạn AB nên DA = DB B A 1
Do đó ADB 180 0 2A (1) 1
Vì D thuộc đường trung trực của
đoạn AB nên DA = DC C A 2
Do đóADC 180 0 2A (2) 2
Từ (1) và (2) suy ra
0 0
2
1
ADB + ADC = 360 - 2(A + A ) = 180
Vậy ba điểm B, C, D thẳng hàng
Bài 56 ( SGK - 80)
Theo bài 55, trong một tam giác
vuông, ta đã chứng minh được
giao điểm của hai đường trung
trực của hai cạnh góc vuông nằm
trên cạnh huyền. Từ đó suy ra
điểm này chính là trung điểm của
cạnh huyền. Do đó chung điểm
của cạnh huyền cách đều ba đỉnh
của tam giác vuông.
Bài 68 (SBT).
D
C
M
B
A
AM là trung trực của BC.
DB = DC.
D nằm trên trung trực của AC
=> DA = DC
=> DA = DB.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học bài, làm bài tập 57 SGK/Tr80.
Chuẩn bị bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 66.</b> <b>§9. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC</b>
<b>A. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i> Biết khái niệm đương cao của tam giác và thấy mỗi tam giác có
ba đường cao. Nhận biết ba đường cao của tam giác luôn đi qua một điểm và khái
niệm trực tâm.
2. <i>Kỹ năng:</i> Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy của một
tam giác cân.
<i>3. Thái độ:</i> u thích mơn hoc, Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề. Vấn đáp gợi mở kết hợp
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
II. Bài m i: ớ
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1:</b> Đường cao của tam giác.
GV giới thiệu đường cao
của tam giác như SGK.
<b>I) Đường cao của tam </b>
<b>giác:</b>
<b>Hoạt động 2:</b> Tính chất ba đường cao của tam giác.
<b>II) Tính chất ba đường </b>
<b>cao của tam giác:</b>
Định lí: Ba đường cao của
tam giác cùng đi qua một
điểm.
H: trực tâm của ABC
<b>Hoạt động 3:</b> Đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác.
Vẽ <sub>ABC cân, trung</sub>
tuyến của AD. Có nhận
xét gì về AD?
Điều ngược lại như thế
nào?
Cho <sub>ABC đều có nhận</sub>
xét gì về các đường trên,
các đường đồng quy tương
ứng có đặc điểm gì?
GV giới thiệu các tính
chất SGK sau đó cho HS
gạch dưới và học SGK.
Các điểm đồng quy trùng
nhau.
*Tính chất tam giác cân
( SGK - 82)
*Nhận xét (SGK - 82)
A
B I C
*Đối với tam giác đều
(SGK - 82)
E
A
B D C
F
<b>Hoạt động 4:</b> Củng cố.
<b>Bài 62 SGK/83:</b>
Cmr: một tam giác có hai
đường cao bằng nhau thì
tam giác đó là tam giác
cân. Từ đó suy ra tam giác
có ba đường cao bằng
nhau thì tam giác đó là
tam giác đều.
<b>Bài 62 SGK/83:</b> <b>Bài 62 SGK/83:</b>
Xét AMC vuông tại M
và ABN vng tại N có:
MC=BN (gt)
<i>A</i><sub>: góc chung.</sub>
=> AMC=ANB
(ch-gn)
=>AC=AB (2 cạnh tương
ứng)
chứng minh tương tự ta có
CNB=CKA (dh-gn)
=>CB=CA (2)
Từ (1), (2) => ABC đều.
<b>3. Hướng dẫn về nhà:</b>
Học bài, làm bài tập SGK/83.
Học theo SGK và vở ghi
Chuẩn bị bài tiếp theo
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 67.</b> <b>§9. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC(TT)</b>
<i>1. Kiến thức: </i>Học sinh biết khái niệm đường cao của một tam giác và they
mỗi tam giác có ba đường cao. Nhận biết được, vẽ được đường cao của tam giác
tù.Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác luôn đi qua một điểm từ đó
cơng nhận định lí về tính chất đồng quy của ba đường cao của tam giác và khái
niệm trực tâm.Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát
từ đỉnh đối diện với đáy của tam giác cân.
<i>2. Kĩ năng:</i> Luyện cách vẽ đường cao bằng êke.
<i>3. Thái độ: </i>Rèn tính cẩn thận, chính xác
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức : </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò.</b> <b>Nội dung</b>
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm về đường cao của tam giác.
qua A vng góc với
BC?
Học sinh vẽ hình vào vở.
HS trả lời.
Mỗi tam giác có mấy
đường cao?
Cho <sub>ABC , </sub><i>B</i> <sub> ></sub>
900<sub>. Vẽ đường cao</sub>
xuất phát từ A, C?
Qua vẽ hình, nêu tính
chất?
Vẽ ABC cân, trung
tuyến của AD. Có
nhận xét gì về AD?
Điều ngược lại như
thế nào?
Cho <sub>ABC đều có</sub>
nhận xét gì về các
đường trên, các
đường đồng quy
tương ứng có đặc
điểm gì?
3 đường cao.
HS vẽ nháp.
1 HS vẽ hình trên bảng.
Trả lời...
HS nêu định lí.
HS nêu nhận xét như trong
SGK.
Các điểm đồng quy trùng
nhau.
A
B I C
ABC có AI BC thì AI là
đường cao của ABC
2. Tính chất ba đường cao của
tam giác.
* Định lí: (SGK- 81)
H
A
B D C
E
F
3. Về các đường cao, trung
tuyến, trung trực, phân giác
của tam giác cân
*Tính chất tam giác cân
( SGK - 82)
*Nhận xét (SGK - 82)
*Đối với tam giác đều (SGK
-82)
Hoạt động 2: Củng cố, luyện tập
Yêu cầu của bài 59
SGK?
Làm a?
Nhận xét?
Làm b?
Dựa vào tính chất nào
để tính góc?
Tính?
u cầu của bài 61?
Làm a?
HS nêu yêu cầu,
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
Nhận xét.
Tính chất vễ góc của tam
giác vuông.
HS làm bài vào vở.
HS nêu yêu cầu của bài.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
4. Bài tập:
Bài 59 SGK.
a, <sub>MLN có: MQ </sub><sub> LN;</sub>
LP <sub> MN</sub>
MQ cắt LP tại S => S là trực
tâm của <sub> MLN. => NS </sub>
LM.
b,
0 0
0
0
LNP =50 SMP=40
MSP = 40
PSQ = 140
Nhận xét?
Làm b?
Nhận xét?
Nhận xét.
HS làm bài vào vở.
Nhận xét. H
A
B C
a, <sub>HBC: Các đường cao là : </sub>
CH, AC, BA.
Trực tâm là A.
b, HAB trực tâm là C.
<sub>HAC trực tâm là B</sub>
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
Học bài, làm bài tập 53 SBT/Tr70.
Chuẩn bị bài 9: Luyện tập
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 68.</b> <b>LUYỆN TẬP</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
<i>1. Kiến thức: </i>Củng cố cho học sinh tính chất ba đường cao trong tam giác.
<i>2. Kĩ năng:</i> Rèn kĩ năng chứng minh hai đường thẳng vng góc, ba đường thẳng
đồng quy.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức: </b></i>
<i><b>II. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
?: Khái niệm đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam
giác. Vẽ ABC, trung tuyến AM, BN, CP. Gọi trọng tâm tam giác là G.
Hãy điền vào chỗ trống : ...; ...;<i>GC</i> ...
<i>GN</i>
<i>AM</i>
<i>AG</i>
<b> </b> <i><b>I</b></i><b> </b><i><b>I</b></i><b> </b><i><b>I. Bài mới: </b></i>
<b>Hướng dẫn của thầy</b> <b>Hoạt động của trò.</b> <b>Nội dung</b>
Hoạt động 1: Kiểm tra
Đọc đề bài?
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài?
Hãy chứng minh?
Nhận xét?
Nêu yêu cầu của bài?
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài?
Để chứng minh AC,
BD, EK đồng quy cần
làm gì?
Hãy chứng minh?
Nhận xét?
Đọc đề bài?
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài?
Để chứng minh BK
<sub>DC cần chứng</sub>
minh điều gì?
Để chứng minh
<sub>90</sub>0
<i>BDC KBD</i>
cần chứng minh điều
gì?
Để chứng minh
<i><sub>ABK</sub></i> <sub></sub><i><sub>BDC</sub></i> <sub>cần</sub>
HS đọc đề bài.
Vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận của bài.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
Nhận xét.
Chứng minh ba đường thẳng
đồng quy.
Vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận của bài.
Gọi AC cắt BD tại O.
CM: O, E, K thẳng hàng.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
Nhận xét.
HS đọc đề bài.
Vẽ hình, ghi giả thiết và kết
luận của bài..
E
K
H
D
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày bài trên bảng.
Bài 60 (SGK- 83).
J
l
d
N
I <sub>K</sub>
M
Xét <sub>NIK có: </sub>
NJ <sub> IK; KM </sub><sub> IN</sub>
KM cắt NJ tại M N là trực
tâm IM KN.
Bài 75 (SBT)
O
E
K
Gọi AC cắt BD tại O
<sub>OAB có: BC</sub>
,
<i>AO AD OB</i>
AD cắt BC tại E => E là trực
tâm của <sub> OAB => OE </sub>
AB mà KE AB
O, E, K thẳng hàng.
AC, EK, BD đồng quy
tại O.
Bài 115 (SNC).
a, Ta có:
0
0
KAC = AHC + ACH = 90 + ACH
BCE = 90 + ACH
KAC = BCE
Lại có: <i>ACK KCE</i> 900
mà: <i>CEB KCE</i> 900<sub> do CK</sub>
<sub> BE.</sub>
=> <i>ACK CEB</i> <sub> </sub>
chứng minh điều gì?
Sau đó GV tiếp tục
hướng dẫn HS lập sơ
đồ phân tích đi lên.
Yêu cầu HS chứng
minh lại?
Nhận xét?
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
=> AK = BC.
=> ABK =BDC ( g.c.g)
=> <i>ABK</i> <i>BDC</i> <sub>mà</sub>
<sub>90</sub>0
<i>ABK</i> <i>KBD</i> <sub>=></sub>
<sub>90</sub>0
<i>BDC KBD</i> <i>BK</i> <i>DC</i>
b, <sub>KBC:</sub>
BE <sub> KC, CD </sub><sub> AB,</sub>
KH <sub> AB</sub>
=> AH, BE, CD đồng quy.
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ơn lại tồn bộ lí thuyết chương III.
- Nghiên cứu bảng tổng kết trong SGK trang 84, 85
- Trả lời các câu hỏi SGK trang 86.
- Làm bài tập : 78, 79, 80, 81 SBT. Học bài, làm bài tập 57 SGK/Tr80.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 68.</b> <b>ÔN TẬP CHƯƠNG III</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
<i>1. Kiến thức: </i>Hệ thống hố, củng cố lại cho HS về tính chất, dấu hiệu nhận
biết tam giác cân, tam giac đều, quan hệ gữa các yếu tố trong tam giác.
<i>2. Kĩ năng:</i> Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài tốn.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức: </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i> Hệ thống hố lí thuyết
? Nêu định nghĩa,
tính chấấtm giác cân ,
tam giác đề.
? Nêu quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện
trong tam giác.
? Nhận xét.
?Nêu quan hệ giữa ba
cạnh trong tam giác.
? HS nêu quan hệ
giữa đường xiên và
đường vng góc,
đường xiên và hình
? Nêu tính chất các
đường trong tam giác.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Nhận xét.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Nhận xét.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Nhận xét.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Nhận xét.
HS đứng tại chỗ trả lời.
Nhận xét.
I. Lý thuyết:
1, Tam giác cân, tam giác
đều.
2, Quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong tam giác.
3, Quan hệ giữa ba cạnh trong
tam giác.
4, Quan hệ giữa đường xiên
và đường vng góc, đường
xiên và hình chiếu.
5, Tính chất các đường trong
tam giác.
u cầu hs đọc bài
Nêu yêu cầu của bài?
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài
vào vở?
Làm bài
Đọc bài
HS vẽ hình, ghi giả thiết và
kết luận của bài vào vở.
HS làm bài ở vở nháp theo
nhóm.
Đại diện 1nhóm trình bày
kết quả trên bảng.
Nhận xét.
Nhận xét.
II, Bài tập:
Bài tập : Cho tam giác nhọn
ABC đường cao AH . Lấy các
điẻm D, E sao cho AB là
trung trực của HD, AC làv
trung trực của HE, DE cắt
AB, AC thứ tự ở M, N .
Chứng minh Ha là tia phân
giác của góc MHN
D
N
M
C
H
E
B
A
AB là trung trực của HD
=> AD = AH ,
MD = MH
Nhận xét?
Hãy nêu cách chứng
minh MC vng góc
với AB?
Nhận xét?
AC là trung trực của HE
=> AE = AH ,
NE = NH
=>
AD = AH , AE = AH
=> AD = AE
=>
=> <i>ADM</i> <i>AEN</i>
=> <i>AHM</i> <i>AHN</i> <sub> </sub>
=> HA là tia phân giác của
góc MHN
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ôn lại kiến thức chương II, III.
- Làm bài tập: 6, 8, 9 SBT T65.
- Chuẩn bị kiểm tra cuối năm
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>
. . . . . . . . . .. . . .
. . . . . . . . . .. . . .
<i>Ngày soạn: 24/04/2015</i>
<i>Ngày dạy:</i>
<i>7A:</i> <i>7B:</i>
<i>Điều chỉnh……….</i>
<b>TUẦN 35. </b>
<b>TIẾT 68.</b> <b>ÔN TẬP CUỐI NĂM</b>
<b>A. Mục tiêu: </b>Sau khi học song bài này, học sinh cần nắm được:
<i>1. Kiến thức: </i>Hệ thống hoá lại cho HS về các kiến thức trong năm học
<i>2. Kĩ năng:</i> Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài tốn.
<i>3. Thái độ:</i> Rèn tính cẩn thận, tinh thần hợp tác .
<b>B. Chuẩn bị :</b>
- Giáo viên : Sgk, thước thẳng và đo góc, phấn màu, giáo án
- Học sinh : Chuẩn bị kĩ bài ở nhà làm, mang đủ đồ dùng học tập, Sgk, nháp
<b>C. Phương pháp: </b>Vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
<b>D. Tiến trình dạy học:</b>
<i><b>I. Ổn định tổ chức: </b></i>
<i><b>II. Bài mới: </b></i>
Câu 2: Phát biểu định lí về hai góc đối đỉnh.
Câu 3: Phát biểu định nghĩa hai đường thẳng vng góc.
Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường trung trực củamột đoạn thẳng.
Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song.
Câu 7: Phát biểu tính chất (định lí) của hai đường thẳng song song.
Câu 8: Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một
đường thẳng thứ ba.
Câu 9: Định lí tổng 3 góc của một tam giác, tính chất góc ngồi của tam giác.
Câu 11: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.
Câu 12: Tam giác cân, tam giác đều.
Câu 13: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
Câu 14: Quan hệ giữa ba cạnh trong tam giác.
Câu 15: Quan hệ giữa đường xiên và đường vng góc, đường xiên và hình
chiếu.
Câu 16: Tính chất các đường trong tam giác.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò.</b> <b>Nội dung</b>
<i><b>Hoạt động 2.</b></i> Bài tập:
Nêu yêu cầu của bài
8.
Vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận của bài
vào vở?
Làm a.
Nhận xét?
Hãy trình bàày phần
b?
Đọc bài
Vẽ hình
Ghi GT, KL
HS hoạt động theo cá nhân
ít phút
Mỗi hs trình bày một phần
trên bảng.
Nhận xét.
Bài 8 SGK T92:
E
B
A
C
K
H
GT ABC, Â = 900, phân giác
BE; EH BC, AB cắt HE
tại K
KL a)ABE = HBE
b) BE là trung trực của AH
c) EK = EC
d) AE < EC
a)Xét <sub>ABE và </sub><sub>HBE có </sub>
0
EAB = EHB = 90
EBA = HBE<sub> (gt)</sub>
AE chung
Nhận xét?
Làm c?
Nhận xét?
Làm d?
Nhận xét?
Gv chốt lại bài...
Nhận xét.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
Nhận xét.
HS làm bài vào vở.
1 HS trình bày kết quả trên
bảng.
Nhận xét.
huyền – góc nhọn )
b) ABE = HBE BA =
BH, EA = EH
BE là trung trực của AH
c) Xét <sub>AEK và </sub><sub>HEC có </sub>
0
EAK = EHC = 90 <sub>, EA = EH</sub>
AEK = HEC
=> <sub>AEK = </sub><sub>HEC ( g c g)</sub>
=> EK = EC
d) <sub>AEK có </sub>EAK = 90 0
AE < EK
mà EK = EC => AE < EC
<i><b>IV. Hướng dẫn về nhà:</b></i>
- Ơn lại tồn bộ lí thuyết chương III.
- Nghiên cứu bảng tổng kết trong SGK trang 84, 85
- Trả lời các câu hỏi SGK trang 86.
- Làm bài tập : 78, 79, 80, 81 SBT. Học bài, làm bài tập 57 SGK/Tr80.
<i><b>V. Rút kinh nghiệm</b></i>