Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: 05/04/2016</i>
<i>Ngày dạy: 08/04/2016</i>
<b>TIẾT 26. TAM GIÁC</b>
<b>A. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Về kiến thức</b>
- HS định nghĩa được tam giác.
- HS hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
<b>2. Về kĩ năng</b>
- Biết vẽ tam giác.
- Biết gọi tên và ký hiệu tam giác.
- Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác.
<b>3. Về thái độ </b>
Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập.
<b>B. PHƯƠNG PHÁP</b>
Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm.
<b>C. CHUẨN BỊ</b>
GIÁO VIÊN: SGK, giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng – êke, compa.
HỌC SINH: SGK, vở, thước thẳng – êke, compa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
<b>D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định lớp (1’)</b>
Câu hỏi Đáp án
HS: Thế nào là đường trịn tâm O bán
kính R? HS: Đường trịn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng
bằng R. Ký hiệu: (O; R)
<b>Đặt vấn đề: ( 3’) Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng, ta vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng?</b>
<b>HS: Vẽ được ba đoạn thẳng.</b>
<b>GV: Hình ảnh trên cho ta tam giác ABC, vậy thế nào là tam giác? Cách vẽ tam giác khi biết</b>
ba cạnh như thế nào ta qua bài “ tam giác”.
<b>Hoạt động của Thầy và Trò</b> <b>Nội dung</b>
<b>Hoạt động 1: Tam giác là gì? (10’)</b>
<b>GV: Hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA như trên là </b>
tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì?
<b>HS: Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, </b>
<b>BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.</b>
<b>GV: Nhắc lại định nghĩa tam giác ABC và ghi bảng.</b>
<b>HS: Theo dõi, ghi chép bài.</b>
<b>GV: Giới thiệu ký hiệu tam giác. Có mấy cách đọc tên </b>
tam giác ABC? Hãy viết các ký hiệu tương ứng.
<b>HS: </b><i>BCA</i><sub> : Tam giác BCA</sub>
<i>CAB</i><sub> : Tam giác CAB</sub>
<b>1. Tam giác là gì?</b>
N
<sub> M</sub>
<b>a) Tam giác ABC là hình gồm </b>
<b>ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi</b>
<b>ba điểm A, B, C không thẳng </b>
<b>hàng.</b>
<b>b) Ký hiệu: </b><i>ABC</i>
O <sub>R</sub>
<i>ACB</i><sub> : Tam giác ACB</sub>
<i>CBA</i><sub> : Tam giác CBA</sub>
<i>BAC</i><sub> : Tam giác BAC</sub>
<b>GV: Em hãy đọc tên ba đỉnh của tam giác ABC?</b>
<b>HS: Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.</b>
<b>GV: Em hãy đọc tên ba cạnh của tam giác ABC?</b>
<b>GV: Giới thiệu một số cách đọc tên cạnh khác. Em hãy </b>
đọc tên ba góc của tam giác ABC?
<b>HS: Góc BAC, góc CBA, góc ACB.</b>
<b>GV: Giới thiệu một số cách đọc tên góc khác.</b>
<b>Hoạt động 2: Cũng cố khái niệm tam giác(10’)</b>
<b>GV treo bảng phụ: Yêu cầu HS nhận biết đâu là tam giác </b>
trong các hình đã cho.
<b>GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm bài 44SGk, </b>
lên bảng điền.
<b>HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.</b>
<b>Hoạt động 3: Nhận biết điểm trong, điểm ngoài của </b>
<b>tam giác (4’)</b>
<b>GV: Vì sao điểm M được gọi là điểm nằm bên trong tam </b>
giác? Hãy vẽ thêm điểm P nằm bên trong <i>ABC</i><b><sub>.</sub></b>
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
<b>GV: Vì sao điểm N được gọi là điểm nằm bên ngoài tam </b>
giác? Hãy vẽ thêm điểm Q nằm ngoài <i>ABC</i><b><sub>.</sub></b>
<b>Hoạt động 4: Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh (10’)</b>
<b>GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình </b>
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
- Vẽ cung trịn tâm B, bán kính 3cm.
- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 2cm.
- Vẽ A là giao điểm của hai cung trịn đó.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được<i>ABC</i><sub>cần vẽ.</sub>
HS: Chú ý theo dõi, ghi và vẽ theo hướng dẫn của giáo
viên.
<b> Các ký hiệu khác:</b>
, , , , .
<i>BCA CAB ACB CBA BAC</i>
<b>c) Các yếu tố trong tam giác</b>
<b> - Ba điểm A, B, C là ba đỉnh </b>
của tam giác.
- Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là
ba cạnh của tam giác.
- Ba góc BAC, CBA, ACB là ba
góc của tam giác.
<b>d) Điểm trong, điểm ngồi của </b>
<b>tam giác</b>
- Điểm M nằm bên trong tam
giác.
- Điểm N nằm bên ngồi tam
giác.
<b>2. Vẽ tam giác</b>
Ví dụ: Vẽ tam giác ABC, biết ba
cạnh BC=4cm, AB=3cm,
AC=2cm.
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC=4cm.
- Vẽ cung tròn tâm B, bán kính
3cm.
- Vẽ cung trịn tâm C, bán kính
2cm.
- Vẽ A là giao điểm của hai cung
trịn đó.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được
<i>ABC</i>
<sub>cần vẽ. </sub>
<b>4. Cũng cố ( 3’)</b>
<b> Cũng cố từng phần.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà: ( 1’)</b>
<b>+) Về nhà học bài. Làm bài tập 43,44,45,46,47 sgk.</b>
<b>+) Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II.</b>
<b>E. RÚT KINH NGHIỆM</b>
………
………