Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

13 cacbon khu cuo2 hóa học 9 nguyễn văn lực thư viện tư liệu giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.65 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BUỔI CHIỀU</b> <b>TUẦN 5</b>


Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010


<b>Luyện đọc hiểu: Trạng nguyên Nguyễn Kỳ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- HS luyện đọc trơn toàn bài Trạng nguyên Nguyễn Kỳ trôi chảy và ngắt nghỉ hơi đúng.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu để hoàn thành bài tập trong vở BT.


- Cũng cố các từ chỉ sự vật.
<b>II.Chuẩn bị: VBT</b>


<b>III. Các hoạt động dạy học :</b>


<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b> Hoạt động của học sinh</b>
<b>Hoạt động 1: Luyện đọc bài: Trạng nguyên </b>


<b>Nguyễn Kỳ</b>
GV đọc mẫu


- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.


- Gọi 1-2 em đọc tồn bài.
<b>Hoạt động 2: Đọc hiểu</b>


- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập.
- Cho HS làm vào vở


+ Cậu bé 4 tuổi Nguyễn Thời Lượng thông


minh như thế nào?


+ Thời Lượng từ nhỏ chuyên cần học tập như
thế nào?


+ Vì sao thầy đổi tên Nguyễn Thời Lượng
thành Nguyễn Kỳ?


+ Ngày rước trạng, vì sao Nguyễn Kỳ muốn
đón tại chùa?


+ Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự
<b>vật(người, đồ vật)?</b>


- Gọi HS trả lời lần lược từng câu trong bài tập.
<b>Hoạt động 3: Cũng cố:</b>


<b>-</b> Nhận xét tiết học.
<b>-</b> Dặn dò.


HS lắng nghe


- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- Đọc đoạn trong nhóm.


- 1-2 HS đọc toàn bài.


HS làm vào vở


+ Chỉ nghe thầy đọc kinh mà thuộc lòng.


+ Đem nào cũng học bài dưới ánh nến ở chân
tượng.


+ Vì mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ
Trạng nguyên.


+ Vì muốn cảm tạ phật và sư thầy.
+ Nguyễn Kỳ, tượng, nến


- HS lần lược trả lời.


<b> Toán:</b> <b>Rèn Toán dạng: 8+5, 28+5, 38+25</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>
Giúp học sinh:


<b>-</b> Cũng cố kĩ năng thực hiện phépcoongj dạng 8+5, 28+5, 38+25.
<b>-</b> Cũng cố giải toán có lời văn.


<b>-</b> Phát triển tư duy học tốn.
<b>II. Chuẩn bị: VBT</b>


<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>


<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b> Hoạt động của học sinh</b>
<b>Hoạt động 1: Kiểm tra 8 cộng với một số.</b>


- Gọi một số HS đọc thuộc bảng 8 cộng với một
số.



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Hoạt động2: Làm bài tập</b>


Cho HS làm lần lược các bài tập trong VBT
Bài 1: Đặttinhs rồi tính tổng,biết các số hạng là:
58 và 29 28 và 44 78 và 6 48 và 3


68 và 17 25 và 18 88 và 8 38 và 40
Gọi 1 số HS lên bảng làm


Bài 2: Tính:


Gọi 3 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở.


8 + 9 + 1 = 8 +7 + 3 = 8 +4 + 6 =
Bài 3: Bài toán:


Gọi HS đọc bài toán.


Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở sau
đó mới nhận xét sữa chữa


Bài 4: Đố vui:Cho HS dùng thước nối các điểm
để có hình chữ nhật ABCD và hình tứ giác
AECD


<b>Hoạt động 3: Cũng cố - Nhận xét:</b>
Gọi HS đọc lại bảng 8 cộng với một số
Nhận xét tiết học.



HS lần lượt làm vào vở


58 28 78 68 25 88
+ + + + + +
29 44 6 17 18 8
87 72 84 85 43 96
Cả lớp nhận xét.


3 HS lên bảng làm


8 + 9 + 1 = 18 8 +7 + 3 = 18 8 +4 + 6 =18
Cả lớp nhận xét.


HS làm


Bài giải:


Đoạn thẳng AC dái số đề-xi-mét là:
18 + 14 = 32 (dm)


Đáp số: 32 dm
HS lần lượt lên nối các điểm.


<b>E</b>


<b>A</b> B


<b> </b>


<b>D</b> C



Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

: Luyện toán



<b>Luyện : 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ 8 + 5</b>
<b> I. </b><i><b>Mục tiêu</b><b> </b></i><b>: Củng cố cho HS cách làm toán</b>


- Cũng cố HS thực hiện phép cộng dạng 8 + 5. Lập được bảng 8 cộng với một số .
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hốn của phép cộng


- Biết giải bài toán bằng một phép cộng một cach thành thạo.
II. <i>Chuẩn bị</i>:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

III.<i>Các hoạt đông dạy học</i>:


Hoạt động dạy Hoạt động học


1. <i>Ổn định</i>


2. <i>Bài mới</i> : <i>Luyện </i>8 cộng với một số 8 + 5
Luyện đọc thuộc bảng cộng 8<i> </i>


DHSKT: Nhớ được số 8
Bài 1: Tổ chức trò chơi đố bạn


- Yêu cầu HS ghi lại kết quả vảo vở bài tập.
 Nhận xét, tuyên dương.


Bài 2:



- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.


- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bẩng con.


- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.


- Gọi 3 HS lần lượt nêu cách thực hiện cá phép
tính 19 + 9, 81 + 9, 20 + 39.


Bài 3:


- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?


- Yêu cầu HS làm.
* Dành cho HSKT:


- Điền dấu thích hợp vào chổ chấm:
- 0 ... 1; 2... 1 ; 8 ...7 ; 2 ... 8


Bài 2: Tính:


1 + 2 = ; 6 + 4 = ; 2 + 7 = ; 9 + 1 =;
10 – 2 = ; 9 – 5 = ; 6 – 3 = ; 3 – 1 =
- Gv chấm chhữa bài – nhận xét
4.


<i>Củng cố– Dặn dò</i> :
- Nhận xét tiết học.



- Hát


- Đọc xuôi , đọc ngược cho thuộc tại lớp


- HS trình bày nối tiếp theo dãy, mỗi HS trả lời
1 phép tính nếu trả lời đúng thì có quyền đố lại
bạn khác nối tiếp đến hết.


- HS làm VBT.
- Tính.


- Tự làm bài bài tập.
8 8 8 9
+


3 <sub> </sub> + <sub> 7 </sub>+ <sub> 9</sub><sub> </sub>+ <sub>37 </sub>
11 15 17 46
- HS nhận xét.


- HS trả lời.
- Tính nhẩm:


8 + 5 = 13 8 + 9 = 17
8 + 2 + 3 = 13 8 + 2 + 7 = 17
9 + 5 = 14 9 + 6 = 15
9 + 1 + 4 = 14 9 + 1 + 5 = 15
- Làm vào vở bài 1 và 2


- 0 < 1 ; 2 > 1 ; 8 > 7, 2 < 8



1 + 2 = 3; 6 + 4 = 10 ; 2 + 7 = 9 ;
9 + 1 = 10; 10 – 2 = 8 ; 9 – 5 = 4 ;
6 – 3 = 3 ; 3 – 1 = 2 ; 7 – 6 = 1


<b>Tiếng Việt: Ơn luyện viết chính tả. Luyện mẫu câu Ai(cái gì, con gì) là gì?</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Luyện viết đúng một số tiếng có âm giữa vần (ân chính) ia/ya: làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm đầu l/n (hoặc vần en /eng).


- Luyện kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,con gì) là gì?
<b>II. Chuẩn bị: VBT </b>


<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


1. <b>Luyện tập:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Cho HS làm vào VBT, sau đó gọi 1 HS lên bảng
làm


Bài tập 2: a) Tìm tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có
nghĩa như sau:


<b>-</b> Trái nghĩa với mát mẻ
<b>-</b> Trái nghĩa với chăm chỉ


<b>-</b> Bồn chồn không yên tâm về việc gì đó
Cho HS làm vào VBT sau đó làm miệng


b) Điền vần en hoặc eng


Cho HS làm vào VBT


Bài 3: Viết hoa các tên riêng cho đúng.


Cho HS làm vao VBT, goi 1 HS lên bảng làm


Bài 4: Nối cho đúng để tạo thành câu theo mẫu.
Cho HS làm vào vở


2. <b>Cũng cố dặn dò:</b>
Nhận xét tiết học


HS làm vịa vở


<b>-</b> Gà chọi màu đỏ tía
<b>-</b> Đêm hơm khuya khoắt
<b>-</b> Cây thìa là


<b>-</b> Phéc-mơ-tuya
Cả lớp nhận xét


<b>-</b> Nóng nảy
<b>-</b> Lười biến
<b>-</b> Lo lắng


Ao làng vẫn nở hoa sen


Bờ ao vẫn chú dế mèng vuốt râu.


Bà kể chuyện Hà Nội xưa


Leng keng tàu điện sớm trưa đi về.
HS làm bài


Sông Cửu long, dãy Trường Sơn, thành phố Đà
Nẵng, học sinh Lê Vân Anh.


HS làm vào vở


Phố em là phố Đinh Tiên Hoàng.


Trường em là Trường Tiểu học Kim Đồng.
Trị chơi em thích nhất là chơi nhảy dây.
Người bạn em thân nhất là bạn Khánh Linh.


<b>Thủ công : Luyện Gáp máy bay phản lực </b>


<b>I. </b><i><b>Mục tiêu</b></i>


- HS gấp thành thạo máy bay phản lực. Các nếp gấp phẳng, thẳng. Máy bay sử dụng được
- HS hứng thú, u thích mơn gấp hình.


<b>II. </b><i><b>Chuẩn bị b</b></i><b>: </b>
<b> - HS Giấy màu </b>


<b>III.</b><i><b>Các hoạt động dạy học</b></i><b>:</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. </b><i><b>Ôn định</b></i><b>: Hát </b>



<b>2. </b><i><b>Kiểm tra bài cũ</b></i>: <i>Gấp máy bay phản lực </i>
- Cho HS nhắc lại quy trình gấp .


- GV nhận xét.


<b>3. </b><i><b>Bài mới:</b></i> luyện <i>gấp máy bay phản lực</i>
<b> HS thực hành:</b>


- Hát


- HS nhắc lại.
- 2 bước:


Bước 1: Gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay
phản lực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

* Hoạt động 1: Thực hành gấp và trang trí
+ Bước 1: HS làm mẫu.


- Cho 1 HS lên thực hiện lại các thao tác gấp máy
bay phản lực đã học ở tiết 1.


- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sửa chữa.


+ Bước 2: Thực hành gấp máy bay phản lực.


- GV tổ chức cho HS thực hành gấp máy bay phản
lực.



- Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình chữ
nhật.


- GV lưu ý:


Khi gấp các em chú ý miết theo đường mới gấp cho
thẳng và phẳng.


?Cần lấy chính xác đường dấu giữa.


Để máy bay phản lực bay tốt ta cần lưu ý gấp bẻ
ngược ra, 2 cánh phải đều nhau.


- GV theo dõi, uốn nắn.


* Hoạt động 2: <i>Trang trí sản phẩm</i>
+ Bước 1: Hướng dẫn trang trí.


- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm: dùng bút màu
hoặc giấy thủ cơng (cắt nhỏ dán vào).


+ Bước 2: Trang trí.


- Cho HS thực hành trang trí.


- GV chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương
nhằm động viên khích lệ các em.


- Đánh giá sản phẩm HS.


* Hoạt động 3: <i>Trò chơi</i>


- GV cho HS thi phóng máy bay phản lực.


- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, vệ sinh, an tồn khi
phóng máy bay.


 Nhận xét, tuyên dương.
<b>4. </b><i><b>Củng cố – Dặn dò</b></i><b>:</b>
- Về nhà tập gấp nhiều lần.


- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.


- Hoạt động lớp.
- HS thực hiện.
- Lớp nhận xét.


- Mỗi HS lấy ra 1 tờ giấy thủ cơng hình chữ
nhật.


- HS lắng nghe.


- HS thao tác gấp máy bay phản lực.
- Hoạt động cá nhân.


- HS vẽ ngôi sao 5 cánh hoặc viết chữ Việt
Nam lên 2 cánh máy bay.


- Hs quan sát sp của nhau, nxét
- HS thi đua phóng máy bay.


- HS nxét bạn phóng giỏi.


Thứ năm ngày 223 tháng 9 năm 2010
<b>Tự nhiên xã hội : CƠ QUAN TIÊU HÓA</b>


<b>I. Yêu cầu : </b>


- Nêu được tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mơ hình.
- GD hs có ý thức bảo vệ cơ quan têu hĩa.


<b>II. Chuẩn bị Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu hóa và tuyến tiêu </b>
hóa


<b>III. Các hoạt đọng dạy-học:</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Hoạt động 1 : -Quan sát chỉ đường đi của thức</b>
<b>ăn trên sơ đồ .</b>


* Bước 1 : Làm việc theo cặp :


- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1 sách giáo khoa thảo
luận câu hỏi :


- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt rồi
đưa đi đâu ?


*Bước 2 : Hoạt động cả lớp .



- Treo tranh vẽ ống tiêu hóa phóng to lên bảng .
-Yêu cầu 2 em lên bảng phát cho mỗi em 3 tờ
phiếu rời viết tên các ống tiêu hóa u cầu gắn
vào hình .


.


<b>Hoạt động 2 : - Quan sát , nhận biết các cơ </b>
<b>quan tiêu hóa trên sơ đồ . </b>


* Bước 1 : Giáo viên giảng về sự tiêu hóa .
- Thức ăn sau khi vào miệng được nhai nhỏ qua
thực quản , xuống dạ dày rồi đến ruột non các
chất bổ được đưa đi nuôi cơ thể . Quá trình tiêu
hóa thức ăn có sự tham gia của các dịch tiêu hóa
từ gan , mật , tụy chỉ vào tranh để học sinh nhìn
thấy .


*Bước 2 : Hoạt động cả lớp .


- Cho lớp quan sát hình 2 trang 13 và chỉ đâu là
tuyến nước bọt , gan , tụy , túi mật .


- Kể tên các cơ quan tiêu hóa ?


- Yêu cầu quan sát sơ đồ , đọc chú thích trả lời
câu hỏi .


.



<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>


-Nêu tên các cơ quan trong hệ tiêu hóa ?


- Thảo luận theo yêu cầu


- Thức ăn được đưa vào miệng rồi xuống
thực quản , dạ dày , ruột non , ruột già
các chất cặn bã được thải ra ngoài .
- Quan sát tranh .


- 2 em lên thực hành viết vào phiếu rồi
gắn vào bức tranh .


- Nhắc lại .


- Lắng nghe giáo viên .


Quan sát để nắm về q trình tiêu hóa
thức ăn .


-Quan sát và thực hành chỉ vị trí của
tuyến nước bọt , gan , tụy , túi mật ,..
- Miệng , thực quản , dạ dày , ruột non ,
ruột già và các tuyến tiêu hóa như tuyến
nước bọt , gan , tụy .


-2 em nhắc lại .


- 2 em nêu lại nội dung bài học


<b>Toán : Luyện dạng: Hình chữ nhật – Hình tứ giác</b>


<b>I. Yêu cầu: </b>


- Cũng cố nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật.
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác.


- Rèn cách nhận dạng và vẽ đúng các hình.
- Phát triển tư duy lo- gic cho HS


II.Chuẩn bị :- 1 số miếng bìa hình chữ nhật , hình tứ giác. Các hình vẽ phần bài học;
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<b>B. Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Yêu cầu lấy trong bộ đồ dùng một hình chữ
nhật


- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi :
? Đây là hình gì ?


Hãy đọc tên hình ?


Hình có mấy cạnh ? Có mấy đỉnh ?


- Hãy đọc tên các hình chữ nhật có trong bài học?
Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học?



Tìm xem đồ vật có dạng hình chữ nhật ở trong
lớp?


<b>b.Giới thiệu hình tứ giác: </b>


- Vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và hỏi :
? Hãy đọc tên hình ?


? Hình có mấy cạnh ? Có mấy đỉnh ?


- Hãy đọc tên các hình tứ giác có trong bài học?
- Tìm xem đồ vật có dạng hình tứ giác


<b>2. Luyện tập :</b>
<b>Bài 1: </b>


- Gọi hs đọc yêu cầu


-Yêu cầu lớp tự nối để được các hình chữ nhật
? Hãy đọc tên hình chữ nhật ?


? Hình tứ giác nối được là hình nào ?
- Nhận xét


<b>Bài 2: </b>


-Yêu cầu quan sát kĩ các hình trong SGK nhận
dạng hình để đếm số hình tứ giác cĩ trong mỗi
hình đã cho.



- Gắn hình lên bảng gọi hs lên bảng chỉ
<b>3. Củng cố - Dặn dị:</b>


-Nhận xét đánh giá tiết học


- Về tìm thêm đồ vật có dạng hình CN, HTG


- Lấy ra hình chữ nhật để trên bàn .


- Đây là hình chữ nhật .
- Hình chữ nhật ABCD .
- Có 4 cạnh , 4 đỉnh .


- Hình chữ nhật : ABCD , MNPQ,
EGHI.


- Hình vuơng
- Tìm và nêu


- Hình tứ giác CDEG .
- Có 4 cạnh , 4 đỉnh .


- Hình tứ giác : ABCD , MNPQ, EGHI ,
CDEG , PQRS, HKMN.


- Tìm và nêu
- Đọc


- Dùng bút chì và thước nối các điểm lại
để có các hình chữ nhật và hình tứ giác .


- Hình chữ nhật : ABDE


-HÌnh : MNPQ


- Em khác nhận xét bài bạn .


- Thực hiện theo yêu cầu. Sau đó nêu kết
quả tìm được.


- 3- 4 em
- Lắng nghe


Đạo đức: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI


<b> I. </b><i><b>Mục tiêu</b></i><b> :</b>


- Có thói quen thực hiện nhận lỗi và sửa lối khi mắc lỗi.
- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.


- HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi.
- Cần phải thật thà, khi mắc lỗi.


<b> II. </b><i><b>Chuẩn bị</b></i><b> : </b>


- Phiếu thảo luận nhóm, vở bài tập, bảng ghi tình huống. Vở bài tập.
<b> III.</b><i><b>Các hoạt động dạy học</b></i>:


Hoạt động dạy Hoạt động học


<i><b>1.Ổn định</b></i>: Hát



<i><b>3. Bài mới</b></i>: Biết nhận lỗi và sửa lỗi( tiết 2)
<b>* Hoạt động1: Lựa chọn và thực hành hành vi</b>
nhận lỗi và sửa lỗi


- Hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- GVchia 4 nhóm HS và phát phiếu giao việc.
+Tình huống 1: Lan trách Tuấn: “Sao bạn hẹn rủ
mình đi học mà lại đi một mình”.


- Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn?


<b>+ Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa</b>
dọn dẹp. Mẹ đang hỏi Châu: “Con đã dọn nhà
cho mẹ chưa?”.


- Em sẽ làm gì nếu em là Châu?


+ Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển
sách: “Bắt đền Trường đấy, làm rách sách tớ
rồi?”.


- Em sẽ ứng xử ra sao nếu em là Trường?
+ Kết luận:


- Tuấn cần xin lỗi bạn vì khơng giữ đúng lời
hứa.


- Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa.
- Trường cần xin lỗi bạn và dán lại sách.


<b>* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ</b>
- Xem bài tập 4 (trang 7).


- GV kết luận:


* Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị hiểu nhầm.
* Nên lắng nghe để hiểu người khác, không
trách lỗi nhầm của bạn.


* Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè
sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt.


<b>* Hoạt độnh 3: Thực hành</b>


- GV mời 1 số em lên kể những trường hợp mắc
lỗi và sửa lỗi.


- GV và HS phân tích tìm ra cách giải quyết
đúng.


- GV khen những HS trong lớp biết sửa và nhận
lỗi.


<b>4.</b><i><b>Củng cố- dặn dị</b></i>:


- Ai cũng có khi mắc lỗi. Điều quan trọng là
phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. Như vậy em mới
tiến bộ và được mọi người yêu quý.


- GV nhận xét tiết học



- Các nhóm thảo luận tình huống, đưa ra cách
ứng xử phù hợp.


- Các nhóm chuẩn bị đóng vai tình huống.
- Mỗi nhóm lên trình bày cách ứng xử của
mình qua tình huống đã cho


- HS nhận xét, bổ sung, tranh luận về cách
ứng xử của các nhóm


- HS theo dõi


- Hoạt động lớp


- HS thảo luận, bày tỏ ý kiến, thái độ của
mình về các tình huống GV nêu ra.


- HS nxét, bổ sung.


- Hoạt động lớp


HS nhận xét, tuyên dương.


HS lắng nghe.
Thứ sáu ngày 24 tháng 9 năm 2010


<b>Tiếng Việt: Luyện Tập làm văn: Chào hỏi, tự giới thiệu</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>



- HS biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân mình.


- Rèn kĩ năng viết: Biết kể một mẫu chuyện theo 4 tranh và viết lại nội dung câu chuyện đã thuyết
minh.


<b> II. các hoạt động dạy học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

1. Luyện tập:


Bài 1: Viết một đoạn văn gồm 3 câu giới thiệu:
<b>-</b> Tên trường em.


<b>-</b> Tên người ban em thân nhất.
<b>-</b> Tên trò chơi em thích nhất.
GV nhận xét.


Bài tập 2: Hãy hồn chỉnh lời thuyết minh cho các
tranh.


GV giúp các em nắm vững yêu cầu bài.


Kể lại sự việc ở từng tranh, mỗi sự việc bàng 1 đén
2 câu.


Kể toàn bộ câu chuyện
GV nhận xét.


Cho cả lớp hoàn chỉnh nội dung bài tập vào vở.


GV nhận xét.



III. Cũng cố- dặn dò.
Nhận xét tiết học.


HS viết vào VBT


HS lần lượt đứng dậy giới thiệu
Cả lớp nhận xét


HS khá giỏi kể mẫu
HS làm vào vở.


Lần lượt HS đứng dậy kể toàn bộ nội dung câu
chuyện.


Cả lớp nhận xét.


Toán: <b>Luyện dạng toán: Bài toán về nhiều hơn.</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp HS cũng cố cách giải bài toán về nhiều hơn.
- GDHS ham thích học tốn.


<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>


<b> Hoạt động của giáo viên</b> <b> Hoạt động của học sinh</b>
1 Luyện tập:


Bài 1: Bài toán:
Gọi HS nêu bài toán



Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT


Bài 2: Bài toán:


Cho HS tự làm, gọi 1 HS lên bảng làm.


Bài 3: GV nêu yêu cầu bài toán
Cho HS vẽ đoạn thẳng vào vở.
GV đi từng bàn kiểm tra.


HS nêu bài toán
HS làm.


Baig giải
Chị hái được số quả bưởi là:
22 + 5 = 27(quả bưởi)


Đáp số: 27 quả bưởi
Cả lớp nhận xét.


HS làm bài.


Bài giải


Năm nay chị có số tuổi là:
9 + 6 = 15 (tuổi)


Đáp số: 15 tuổi
Cả lớp nhận xét bài làm.



HS vẻ vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

2. Cũng cố, dặn dò:


</div>

<!--links-->

×