Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

bài học môn sử từ 233293 thcs trần quốc tuấn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.56 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Bài 18:</b>


<b>TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC KHÁNG CHIẾN</b>
<b>CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN</b>
<b>I. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập?</b>


- Trưng Trắc được suy tơn làm vua (Trưng Vương), đóng đơ ở Mê Linh.
- Phong chức tước cho những người có cơng, lập lại chính quyền.


- Lạc tướng cai quản ở các huyện.
- Xá thuế 2 năm cho dân.


- Bãi bỏ luật pháp hà khắc và lao dịch nặng nề.


<b>II. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42- 43) đã diễn ra như thế</b>
<b>nào?</b>


- Tháng 4 năm 42, Mã Viện chỉ huy 2 vạn quân tinh nhuệ, 2.000 xe thuyền và
nhiều dân phu tấn công Hợp Phố → Giao Chỉ.


- 2 đạo thủy và bộ hợp nhau ở Lãng Bạc.


- Hai Bà kéo quân đến Lãng Bạc để nghênh chiến.


- Thế giặc mạnh, ta phải lui về Cổ Loa → Mê Linh → Cấm Khê.
- Tháng 3 năm 43, Hai Bà hy sinh ở Cấm Khê.


- Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43.
<b>Bài 19</b>


<b>TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ</b>


<b>(GIỮA THẾ KỈ I - GIỮA THẾ KỈ VI)</b>


<b>I. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ</b>
<b>thế kỉ I đến thế kỉ VI</b>


- Đầu thế kỉ III, Nhà Ngô tách châu Giao thành: Quảng Châu (thuộc Trung Quốc)
và Giao Châu (Âu Lạc cũ)


- Người Hán trực tiếp cai quản các huyện.


<b>Yêu cầu: các em chép nội dung bài 18,19,20 vào tập.</b>



<b>Lưu ý: sau khi chép bài xong thì phản hồi lại cho GVBM qua Zalo,</b>


<b>mail, Viettelstudy.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Dân ta phải chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp nặng nề. Bắt thợ giỏi về
Trung Quốc.


- Đẩy mạnh đồng hóa: đưa người Hán sang, bắt học chữ Hán-tiếng Hán, theo
phong tục Hán.


<b>II. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?</b>
a/ Thủ CN:


- Nhà Hán nắm độc về sắt, nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển.
- Nghề gốm, nghề dệt đều phát triển.


<b> b/ Nông nghiệp :</b>


- Dùng trâu bò kéo cày, đắp đê phòng lụt, trồng lúa 2 vụ, trồng cây ăn quả.


<b>c/ Thương nghiệp: buôn bán ở các chợ làng, ngoại thương phát triển nhưng nhà</b>
Hán nắm độc quyền.


<b>Bài 20</b>


<b>TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ</b>
<b>(GIỮA THẾ KỈ I - GIỮA THẾ KỈ VI) ( Tiếp Theo)</b>
<b>III. Những chuyển biến về xã hội và văn hóa nước ta ở các thế kỉ I-VI:</b>
- Xã hội có sự phân hố sâu sắc.


- Mở một số trường dạy chữ Hán ở các quận.


- Đưa Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán
vào nước ta.


- Đồng hóa dân ta: bắt học chữ Hán, nói tiếng Hán, sống theo phong tục Hán.
- Nhân dân ta vẫn nói tiếng Việt, sống theo phong tục Việt: nhuộm răng, ăn trầu,
gói bánh chưng, bánh giầy.


<b>IV. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)</b>
<b> a) Nguyên nhân: </b>


- Dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Ngô, nhân dân khốn khổ → đấu tranh.
<b> b) Diễn biến:</b>


- Năm 248 cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền (Hậu Lộc, Thanh Hoá).


- Nghĩa quân đánh phá các thành ấp của quân Ngô ở Cửu Chân → khắp Giao
Châu.



- Nhà Ngô cử Lục Dận đen 6000 quân sang vừa đàn áp vừa mua chuộc.
- Bà Triệu hy sinh ở núi Tùng (Hậu Lộc, Thanh Hoá).


</div>

<!--links-->

×