Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Bài 30. Tổng kết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.35 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần dạy: 37 Tiết ppct: 66

<b>TỔNG KẾT</b>


Ngày dạy:




1. Mục tiêu:


<i>1.1) Kiến thức:</i>


Giúp cho học sinh củng cố kiến thức đã học về Lịch sử thế giới Trung đại và Lịch
sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.


- Về Lịch sử thế giới Trung đại: giúp học sinh có những hiểu, biết cơ bản về những
đặc điểm chính của chế độ phong kiến phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây.


- Về Lịch sử Việt Nam: học sinh nắm được những nét lớn trong quá trình phát triển
của lịch sử dân tộc từ thế kỉ X, đến giữa thế kỉ XIX mấy điểm cơ bản sau:


+Biết khái quát về những thành tựu mà dân tộc ta đã đạt được trên các lĩnh vực phát
triển kinh tế, văn hóa, giai cấp, kháng chiến chống ngoại xâm.


+ Nâng cao những hiểu biết bước đầu về sự hình thành phát triển và suy vong của
chế độ phong kiến Việt Nam, các cuộc khởi nghĩa lớn của nông dân đặc biệt là phong
trào Tây Sơn.


<i>1.2) Kĩ năng:</i>


-Hs thực hiện thành thạo: Sử dụng đọc SGK và phát triển mối quan hệ giữa các bài
của chương đã học và có củng chủ đề.


- Hs thực hiện được:Trình bày các sự kiện đã học, phân tích co sánh một số sự kiện,


q trình lịch sử bước đầu rút ra kết luện về nguyên nhân, kết qua, ý nghĩa các sự kiện
trong quá trình lịch sử đã học.


<i>1.3) Thái độ:</i>


-Thói quen:Giáo dục cho học sinh ý thức trân trọng những thành quả mà nhân loại
đã đạt được trong thời Trung đại, niềm tự hào, tự cường dân tộc, lịng u nước, u q
hương.


-Tính cách:Ý thức tự giác trong học tập.
2.Nội dung học tập:


Nội dung các bài đã học.
3. Chuẩn bị:


3.1 Giáo viên: + Bảng phụ.


3.2 Học sinh: Xem lại các bài đã học, làm bài tập SGK.
4.Tổ chức các hoạt động học tập:


<i>4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện lớp: </i> 71………….72………
73…………...74……….


<i>4.2/ Kiểm tra miệng: </i>


<i>? Nêu những thành tựu về khoa học kĩ thuật ở thời kì phản ánh vấn đề gì?</i>
- Làm đồng hồ.


- Kính thiên lý.



- Máy xẻ gỗ chạy bằng sức nước, tàu thủy chạy bằng máy hơi nước.


- Chứng tỏ tài năng sáng tạo, ý chí vươn lên khỏi lạc hậu, học hỏi kĩ thuật của người
phương Tây. Giáo viên nhận xét phần KTBC.


<i>4.3/ Tiến trình bài học:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

GV giới thiệu tổng kết lại chương trình Lịch sử 7:
+ Lịch sử thế giới trung đại.


+ L ch s Vi t Nam t th k X đ n gi a th k XIXị ử ệ ừ ế ỉ ế ữ ế ỉ


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung bài học</b>


<b>Hoạt động 1:Những nét lớn về chế độ phong kiến</b>
<b>(thời gian: 10’)</b>


<i>*Mục tiêu: Hs hiểu và biết nắm được những nét chính về</i>
<i>xã hội phong kiến.</i>


<i>? Xã hội phong kiến hình thành trên cơ sở nào và phát</i>
<i>triển như thế nào?</i>


 Hs : Hình thành trên sự tan rã của xã hội cổ đại, phát
triển cực thịnh và sau đó suy vong.


<i>? Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì?</i>


 Hs : Nơng nghiệp là nền tảng kết hợp có chăn ni và
một số nghề thủ cơng (sản xuất nơng nghiệp bó kín trong


cơng xã nơng thơn lãnh địa, kĩ thuật canh tác cịn lạc
hậu, chưa có máy móc, năng suất thấp, phụ thuộc hồn
tồn vào thiên nhiên.


<i>? Các giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến là gì?</i>


 Hs : - Phương Đơng: địa chủ, nơng dân lính
canh.-Phương Tây: lãnh chúa, nơng nơ.


<i>? Thể chế chính trị của chế độ phong kiến là gì?</i>


 Hs : Chế độ quân chủ – vua đứng đầu.


GV : cho học sinh xem lại bài tổng kết về Lịch sử thế
giới bài 7 ở HKI.


<i>? Trình bày những nét giống nhau giữa xã hội phong</i>
<i>kiến phương Tây và xã hội phong kiến Châu Âu?</i>


 Hs : nhắc lại kiến thức phần I.


<i>? Theo em thời điểm ra đời và thời gian tỏn tại của xã</i>
<i>hội phong kiến phương Đơng và Châu Âu có gì khác</i>
<i>biệt?</i>


 Hs : Xã hội phong kiến phương Đông ra đời sớm ở thế
kỉ III, tồn tại lâu hơn so với phong kiến Châu Âu.


<i>? Cơ sở kinh tế ở phương Đông khác Châu Âu như thế</i>
<i>nào?</i>



 Hs :


- Phương Đông sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế
công thương nghiệp không phát triển.- Phương Tây thế
kỉ XI, thành thị trung đại xuất hiện, nền kinh tế thành thị
trung đại tồn tại song song với kinh tế lãnh địa.


<i>? Chế độ quân chủ ở phương Đơng có gì khác so với</i>
<i>chế độ quân chủ ở Châu Âu?</i>


 Hs :


- Phương Đông vua có quyền lực tối cao.


- Phương Tây: quyền lực của vua bị hạn chế trong lãnh
địa, thế kĩ XV- XVI suy vong. CNTB hình thành trong


<b>1. Những nét lớn về chế độ phong kiến:</b>
- Hình thành trên sự tan vỡ của xã hội cổ đại.
- Cơ sở kinh tế nông nghiệp.


- 2 giai cấp cơ bản:
+ Địa chủ >< nông dân
+ Lãnh chúa >< nông nô.


2. Sự khác nhau giữa xã hội phong kiến
<b>phương Đông và xã hội phong kiến Châu Âu:</b>
- Xã hội phong kiến phương Đông ra đời sớm hơn
phương Tây và tồn tại lâu hơn.



- Phương Đông sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
- Phương Tây sau thế kỉ XI thành thị trung đại
xuất hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

lòng xã hội phong kiến đang suy tàn.


<b>Hoạt động 2: Những nét chính về sự phát triển kinh</b>
<b>tế, văn hóa thế kỷ X- nửa đầu thế kỷ XIX (thời gian:</b>
<b>15’)</b>


*Mục tiêu: biết được những thành tựu trên các lĩnh vực
GV : kẻ sẵn mẫu trên bảng phụ. Gọi học sinh các nhóm
cử đại diện lên điền vào.


GV – Hs cùng nhận xét.


<b>3. Những nét chính về sự phát triển kinh tế –</b>
<b>văn hóa thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XIX</b>


<i>Nội dung</i> <i>Ngô – Đinh –<sub>Tiền - Lê</sub></i> <i>Lý Trần</i> <i>Lê sơ</i> <i>Thế kỉ XVI –<sub>XVIII</sub></i> <i>Nửa đầu thế kỉ XIX</i>


<i>Nơng nghiệp</i>


Khuyến khích
sản xuất, tổ
chức lễ cày tịch
điền.


Chú ý đào vét


kênh ngòi.


Ruộng tư ngày càng
phát triển, xuất hiện
điền trang, thái ấp
chính sách “Ngụ
binh ủ nông”


Thực hiện
phép quân
điền đặt ra
cơ quan
chun trách
như Khuyến
nơng sử.


Đàng Ngồi
bị trì trệ.
Đàng Trong
phát triển.
Vua Quang
Trung ban
hành chiếu
khuyến
nông.


Khai hoang lập ấp,
lập đồn điền.


Đắp đê không được


chú trọng.


<i>Thủ công</i>
<i>nghiệp</i>


Xây dựng một
số xưởng thủ
công nhà nước.
Các nghề thủ
công cổ truyền
tiếp tục phát
triển.


Xuất hiện gốm Bát


Tràng 36 phườngthủ công ở
Thăng Long,
nhiều làng
thủ công
chuyên
nghiệp xuất
hiện, cục
bách tác.


Nhiều làng
nghề thủ
công xuất
hiện.


Mở rộng nghề khai


thác mỏ.


<i>Thương nghiệp</i>


Đúc tiền đồng
lưu thông trong
nước, xuất hiện
trung tâm, chợ
làng quê.


Đẩy mạnh nghề
thương nghiệp
Thăng Long, trung
tâm kinh tề sầm uất.


Khuyến
khích mở
chợ, hạn chế
bn bán
với nước
ngồi.


Xuất hiện đơ
thị, phố xá.
Mở cửa ải
thông


thương chợ
búa.



Nhiều thành thị, thị
tứ mới xuất hiện,
hạn chế buôn bán
với người phương
Tây.


<i>Văn hóa –</i>
<i>nghệ thuật –</i>


<i>giáo dục</i>


Văn hóa dân
gian chủ yếu,
giáo dục chưa
phát triển.


Tác phẩm văn học
tiêu biểu: Trần
Quốc Tuấn, Trần


Quang Khải,


Trương Hán Siêu,
xây dựng Quốc Tử
Giám.


Mở nhiều
trường học,
khuyến
khích thi cử.


Văn học chữ
Nôm quan
trọng.


Chữ Quốc
Ngữ ra đời,
thành chiếu
lập học,
truyện Nôm,
nghệ thuật
sân khấu đa
dạng.


Văn học phát triển
rực rỡ nhiều cơng
trình kiến trúc đồ sộ
nổi tiếng.


<i>Khoa học</i>
<i>kĩ thuật</i>


Cơ quan chuyên
viết sử ra đời.
Thầy thuốc nổi
tiếng Tuệ Tĩnh.


Nhiều tác
phẩm địa lý
học, tốn
học.



Chế tạo vũ
khí, phát
triển nhiều
làng nghề


Sử học, địa lý, y
học đạt nhiều thành
tựu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

thủ cơng. máy móc phương
Tây.


<i>4.4/ Tổng kết: </i>


<i>? Em hãy trình bày những nét chính về sự phát triển văn học nghệ thuật, giáo dục</i>
<i>thời Đinh Tiền Lê – Lý Trần – Lê sơ, thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX?</i>


<i>4.5/ Hướng dẫn học tập:</i>
*Đối với bài học ở tiết này


- Về nhà xem lại bài, xem những kiến thức đã học. .
*Đối với bài học ở tiết sau:


-Xem lại kiến thức các bài đã học ở học kỳ II để tiết sau chúng ta ôn tập thi học kỳ II
5. Phụ lục:


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×