Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

bài 40 ancol hóa học 11 lê kiều trang thư viện giáo án điện tử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.38 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Họ và tên: Lê Kiều Trang</b></i>
<i><b>Lớp: K38B-sư phạm hóa</b></i>


<i><b>Mã sinh viên: 125D1402120102</b></i>


<i><b>Lớp: tín chỉ mềm 1 chiều thứ 3 tiết 8910</b></i>


<i><b>Chuyên đề : Ancol (2 tiết)</b></i>
<b>I - Nội dung chuyên đề</b>


Ancol: Định nghĩa, phân loại; đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất
vật lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế.


<b>II. Tổ chức dạy học chuyên đề</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Kiến thức
Nêu được :


+ Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp của ancol.
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử của ancol.


+ Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sơi, tính tan; liên kết hiđro.


+ Tính chất hóa học của ancol: phản ứng thế hidro của nhóm –OH (gồm tính
chất chung của ancol và tính chất đặc trưng của ancol có nhiều nhóm –OH liền
kề nhau), phản ứng thế nhóm –OH của ancol (phản ứng với axit vô cơ và phản
ứng với ancol tạo thành ete), phản ứng tách nước tạo thành anken, phản ứng oxi
hóa (hồn tồn và khơng hồn tồn).


+ Các phương pháp điều chế ancol.


Giải thích được:


+ Từ cơng thức cấu tạo giải thích tính chất vật lý của ancol và một số tính
chất hóa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>- Kỹ năng:</i>


+ Viết đúng công thức đồng phân ancol; biết cách đọc tên của ancol khi biết
công thức cấu tạo và viết được công thức cấu tạo của ancol khi biết tên.


+Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol.
+Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan.


+ Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm; biết cách quan sát, phân tích và giải
thích các hiện tượng thí nghiệm.


- Thái độ


+ Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học;


+ Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm;
+ Ứng dụng ancol vào mục đích phục vụ đời sống con người;
<i>- Định hướng các năng lực được hình thành:</i>


+ Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ hố học;
+ Năng lực thực hành hoá học;


+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hố học;
+ Năng lực tính tốn hóa học;



+ Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
<b>2. Phương pháp dạy học</b>


Khi dạy về nội dung này giáo viên có thể sử dụng phối hợp các phương pháp
và kĩ thuật dạy học sau:


- Phát hiện và giải quyết vấn đề.


<b>- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép,</b>
thảo luận nhóm).


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Phương pháp đàm thoại tìm tịi.


- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập.


<b>3. Chuẩn bị của giáo viên (GV) và học sinh (HS)</b>
3.1. Chuẩn bị của GV


- Một số video, hình ảnh về tính chất hóa học của ancol, ứng dụng ancol trong
đời sống.


- Mô phỏng sơ đồ sản xuất ancol.


- Các hình ảnh về công thức cấu tạo của ancol.
3.2. Chuẩn bị của HS


- Ôn lại các bài đã học có liên quan: Rượu etylic (lớp 9), Ankan (lớp 11)


- Nghiên cứu trước bài ancol, tìm hiểu phương pháp điều chế và những ứng


dụng của ancol trong công nghiệp và đời sống.


<b>4. Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề</b>


Vào bài: GV giới thiệu vào bài bằng một video nói vê các ứng dụng của ancol
trong cuộc sống và cho học sinh đốn xem đó là chất gì. Từ đó dẫn vào bài: “
hơm nay chúng ta cũng tìm hiểu về hợp chất này để biết các tính chất cũng như
ứng dụng của nó trong đời sống”.


<b>HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1: Huy động kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS </b>
<i>Phiếu học tập số 1</i>


- Hoạt động cá nhân:


1. Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo
thu gọn của rượu etylic.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

3. Cho biết các tính chất hóa học của rượu etylic? Viết các phương trình hóa
học minh họa.


- Hoạt động nhóm:


Hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm về quá trình làm việc cá nhân của em ở trên.
- Hoạt động cả lớp:


GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả q trình làm việc nhóm trong HĐ học
tập 1.


<b>HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 2: Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại, đồng phân,</b>
danh pháp của ancol.



- GV yêu cầu HS nghiên cứu sách giáo khoa và cho biết:
1.Định nghĩa về ancol;


2. Phân loại ancol;


Định nghĩa về ancol no, đơn chức, mạch hở;


Công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử chung của ancol no, đơn
chức, mạch hở; viết được công thức cấu tạo của các ancol no, đơn chức, mạch
hở, có số nguyên tử C ≤ 4.


Tiếp đó GV tổng kết lại kiến thức nhấn mạnh nhóm –OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no thì đó mới là ancol để phân biệt với phenol trong bài sau.
3. Đồng phân của ancol


- Giáo viên nêu các loại đồng phân của ancol ngồi đồng phân mạch
cacbon cịn có đồng phân vị trí nhóm chức –OH.


- Viết các đồng phân của C4H10O và hướng dẫn cách viết đồng phân. Sau


đó yêu cầu học sinh lên bảng viết đồng phân của C5H12O.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

4. Danh pháp ancol.


- Giáo viên yêu cầu tìm hiểu cách đọc tên các ancol theo tên thông thường
và tên thay thế. Lưu ý cách gọi của ancol và yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
để gọi tên một chất hữu cơ và khi có nhóm chức. Lấy một vài ví dụ về các ancol
và đọc tên sau đó đưa ra cách gọi tổng quát của ancol.



<b>HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 3: Nghiên cứu cấu tạo, dự đốn tính chất của ancol</b>
GV: đưa ra một ancol và phân tích cấu tạo của ancol từ đó gợi ý cho học sinh dự
đốn các tính chất cơ bản của ancol.


Phiếu học tập số 2
Hoạt động nhóm


1. Nghiên cứu cấu tạo của nhóm chức


- Đặc điểm của liên kết C – OH, đặc biệt là liên kết O - H; so sánh sự phân
cực của liên kết C – OH và liên kết O – H từ đó dự đốn tính chất của
nhóm chức –OH.


2. Khả năng tạo liên kết hiđro: giữa các phân tử ancol với nhau? Giữa các
phân tử ancol với các phân tử nước? So sánh nhiệt độ sôi các chất đã học.


3. So sánh đặc điểm cấu tạo (giống nhau, khác nhau) của các ancol:
+ Ancol etylic : CH3 – CH2 – OH


+ 3-propen-1-ol: CH2=CH-CH3-OH
+glixerol : CH2-CH2-CH2


4. Dự đốn tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sơi, khả năng tan trong nước)
và tính chất hóa học chung của ancol;


Dự đốn tính chất hóa học khác của ancol etylic, 3-propen-1-ol, glixerol so
với các ancol no, đơn chức khác.


- Hoạt động cả lớp:



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

GV u cầu các nhóm báo cáo kết quả q trình làm việc nhóm trong HĐ
học tập 3.


<b>HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 4: Thí nghiệm kiểm chứng về tính chất vật lí, tính </b>
chất hóa học của ancol.


Do thí nghiệm của bài ancol khó thực hiện ngay tại lớp nên giáo viên sưu tầm
các video thí nghiệm và thí nghiệm mơ phỏng trên internet để cho học sinh xem
và kiểm chứng các tính chất đã dự đồn ở hoạt động trên.


Hoạt động nhóm:


Chia lớp thành các nhóm yêu cầu các nhóm theo dõi các video, ghi ra nhận xét
và nêu các tính chất vật lý và hóa học.


- Hoạt động cả lớp:


GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm; từ đó các nhóm nêu tính
chất vật lí, tính chất hóa học chung của axit cacboxylic; GV cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau và chốt kiến thức.


<b>HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 5: Điều chế</b>
Hoạt động cá nhân:


+ Nêu các phương pháp điều chế ancol mà em đã biết


+ Đối chiếu với SGK và bổ sung thêm các phương pháp mà mình cịn thiếu;
viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế.


<b>HOẠT ĐỘNG 6: GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu học sinh từ tiết trước </b>


chuẩn bị tìm hiểu và sưu tầm các hình ảnh và video về ứng dụng cũng như tác
hại của ancol. Đến tiết này các nhóm lần lượt lên báo cáo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>4. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá</b>
<b>Nội</b>
<b>dung</b>
<b>Loại câu</b>
<b>hỏi/bài</b>
<b>tập</b>


<b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Vận dụng cao</b>


Ancol Câu
hỏi/bài
tập định
tính


Nêu được :
+ Định
nghĩa, phân
loại, danh
pháp của
ancol.
+ Đặc
điểm cấu tạo
phân tử của
ancol.


+ Tính
chất vật lí, tính


chất hóa học
chung của
ancol.


+ Các
phương pháp
điều chế; ứng
dụng của
ancol.


- Giải thích
được một số
tính chất vật lí,
tính chất hóa
học của ancol.
- So sánh và
giải thích được
nhiệt độ sơi
của ancol so
với


hidrocacbon
có cùng số
nguyên tử C.
- Viết được
công thức cấu
tạo các đồng
phân của một
số ancol
tương tự các


ancol đã học.
- Phân biệt
được ancol
với các loại


- Viết và giải
thích được một
số phản ứng
hóa học của
ancol có một
nối đơi, đơn
chức (phản
ứng thế H của
nhóm -OH,
phản ứng thế
nhóm -OH,


phản ứng trùng
hợp…); phản
ứng thế vào
vòng benzen
của ancol
benzoic.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

hợp chất hữu
cơ khác bằng
phương pháp
hóa học.


Bài tập


định
lượng


- Xác định
cơng thức
phân tử, công
thức cấu tạo
của ancol ở
mức độ đơn
giản từ các dữ
liệu đầu bài
cho.


- Tính nồng độ
mol, nồng độ
% của rượu.


- Xác định
công thức
phân tử, công
thức cấu tạo
của ancol; tính
nồng độ mol,
nồng độ % của
ancol (ở mức
độ yêu cầu cao
hơn).


Các bài tập
yêu cầu HS


phải sử dụng
các kiến thức,
kĩ năng tổng
hợp để giải
quyết.


Câu hỏi bài tập


<i><b>a. Mức độ nhận biết</b></i>


<b>Câu 1:</b> Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các
ancol sau :


a) CH3CH2CH2CH2OH b) CH3CH(OH)CH2CH3


c) (CH3)3COH


d) (CH3)2CHCH2CH2OH e) CH2=CH-CH2OH g) C6H5CH2OH


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

a) Ancol isobutylic b) Ancol isoamylic c)2-metylhexan-3-ol
<b>Câu 2: Phương pháp sinh hóa để điều chế ancol etylic là:</b>


A. Lên men glucozo
B. Hidrat hóa Anken


C. Thủy phân dẫn xuất halogen
D. Axetilen hợp nước


<b>Câu 3: Dãy chất nào dưới đây đều tác dụng được với metanol</b>


A. Na, HBr, C2H5OH


B. NaOH, HBr, C2H5OH


C. Na, HBr, C3H7OH


D. NaOH, HBr, Cu(OH)2


<i><b>b. Mức độ thông hiểu</b></i>


<b>Câu 1: Cho 18 gam một ancol no, đơn chức, mạnh hở A tác dụng với Natri </b>
dư tạo ra 3,36 lít khí H2 thốt ra ở đktc


a. Xác định công thức phân tử của A


b. Viết các cơng thức cấu tạo có thể có của ancol A và gọi tên thay thế.
<b>Câu 2. Cho natri phản ứng hoàn toàn với 18,8g hỗn hợp 2 ancol no, đơn</b>
chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí hiđro
(đktc). Xác định công thức phân tử hai ancol?


<b> Câu 3. Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất trong các nhóm</b>
sau :


a) Butyl metyl ete, butan-1,4-điol và etylen glicol (etan-1,2-điol)
b) Xiclopentanol, pent-4-en-1-ol và glixerol.


<i><b>c. mức độ vận dụng </b></i>


<b>Câu 1: Giải thích vì sao khi trước khi tiêm cho bệnh nhân, bác sĩ lại dùng cồn </b>
bôi vào nơi chuẩn bị tiêm?



<b>Câu 2. Viết các phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm hữu cơ trong các </b>
trường hợp sau:


a. butan-2-ol tác dụng với Na b. etanol tác dụng với CuO (t0<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

e. C2H5OH + ?   <sub> C2H5Cl f. hỗn hợp (metanol, etanol) ở140</sub>0<sub>C, H</sub>


2SO4 đặc


g. CH3-CH=CH-CH3 + H2O/H+ h. glixerol + HNO3 dư/ H2SO4 đặc
<b>Câu 3. Khi cho 9,2g hỗn hợp gồm ancol propylic và một ancol B thuộc cùng </b>
dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với natri dư thấy có
2,24 lít khí thốt ra ở đktc


a. Xác định CTPT của B và phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn
hợp


b. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol trên với H2SO4 đặc, 1400<sub>C có thể thu được </sub>


bao nhiêu ete. Viết ptpư và gọi tên ete.
<i><b>d. Mức độ vận dụng cao</b></i>


<b>Câu 1. Bằng kiến thức và hiểu biết của em hãy nêu những tác hại của rượu tới </b>
sức khỏe con người và những ảnh hưởng đến xã hội?


<b>Câu 2. Từ 1,00 tấn tinh bột có chứa 5,0 % chất xơ (khơng bị biến đổi) có thể sản</b>
xuất được bao nhiêu lít etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình
sản xuất là 80,0 % và khối lượng riêng của etanol D = 0,789 g/ml.



<b>Câu 3. Thực hiện tách nước của hỗn hợp X gồm 2 ancol thu được hỗn hợp Y </b>
gồm các anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 11 gam CO2. Khối


lượng nước thu được trong phản ứng đốt cháy Y là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>

<!--links-->

×