Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (250.03 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i> Ngày soạn:</i>
<i> Ngày dạy :Thứ hai, /03 /2010</i>
<b>Tiết1 CHÀO CỜ</b>
<b>Tiết2 </b>ĐẠO ĐỨC
<b>EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Có hiểu biết ban đầu , đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ
chức quốc tế này.
- Thái độ tôn trọng công việc của các cơ quan Liên Hợp Quốc. Tích cực ủng hộ và giúp đỡ
các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta.
- HSKG kể được một số việc làm của cơ quan LHQ ở Việt Nam hoặc ở địa phương.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Tranh ảnh, bài báo về hoạt động của tổ chức LHQ, thông tin trang 71 –SGV (nếu có).
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trị</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Hỏi:
+Trẻ em có phải gìn giữ hồ bình khơng?
Kể 1 số ích lợi hồ bình mang lại.
+Nêu 1 số hành động, việc làm thể hiện
<i>-Giới thiệu bài.</i>
<b>HĐ 1: Cả lớp</b>
Có những hiểu biết ban đầu về Liên Hợp
Quốc và quan hệ củaVN với tổ chức này.
-Gọi hs đọc các thông tin SGK.
+ Em biết gì về tổ chức của Liên Hiệp Quốc
qua các thơng tin trên?
+Cho hs xem tranh 1, 2.
+Nước ta có quan hệ thế nào với Liên Hợp
Quốc?
+Các hoạt động của tổ chức LHQ có ý
nghĩa gì?
+Là thành viên của Liên Hiệp Quốc chúng
ta phải có thái độ như thế nào với các cơ
quan và hoạt động của Liên Hiệp Quốc tại
VN?
<i>-GV nêu một số hoạt động LHQ BVMT ở</i>
<i>nước ta (SGK/ 42.)</i>
-Liên Hiệp Quốc là tổ chức Quốc tế lớn nhất
-Hát: Trái Đất này của chúng em.
-HS nêu ý kiến.
-HS lắng nghe.
+Hs trả lời theo SGK.
-Liên Hiệp Quốc thành lập 24 – 10 – 1945
-191 quốc gia thành viên.
-Liên Hiệp Quốc tổ chức các hoạt động
nhằm thiết lập hồ bình và cơng bằng trên
thế giới.
-Trụ sở chính đặt tại Niu-Y ooc.
-Ngày 20-11-1989 thông qua công ước quốc
tế về quỳên trẻ em.
-VN gia nhập Liên Hiệp Quốc 20-9-1977.
-Là thành viên thứ 149 của Liên Hiệp Quốc.
-Nước ta hợp tác chặt chẽ với các nước
thành viên khác.
-Nhiều cơ quan của Liên Hiệp Quốc đang
giúp nước ta xây dựng đất nước.
+…bảo vệ hồ bình, cơng bằng và tiến bộ
của xã hội.
hiện nay.
-Từ khi thành lập, Liên Hiệp Quốc đã có
nhiều hoạt động vì hồ bình, cơng bằng và
tiến bộ xã hội.
-VN là 1 thành viên của Liên Hiệp Quốc.
<b>* Hoạt động 2: Cả lớp</b>
Làm bài 1.
-GV đọc từng ý cho hs trả lời bằng cách giơ
thẻ.
-Kết luận: Các ý kiến a, b, e: sai.
Các ý kiến c, d: đúng.
<b>* Hoạt động 3: Nhóm 5</b>
Xử lý tình huống :Chia nhóm 5.
-Giao việc:
+Nhóm 1, 2: Khi có người nước ngồi đại
diện cho Liên Hiệp Quốc đến địa phương
em làm việc, bạn An tỏ thái độ khơng vui và
cho là: ngươì nước ngồi thì khơng nên làm
việc của người VN. Nếu có mặt ở đó em sẽ
nói gì với An.
+Nhóm 3, 4: Trong 1 buổi thảo luận về
công ước quốc tế về quyền trẻ em, bạn Hoa
+Nhóm 5, 6: Có 1 người nước ngoài là
thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc nhờ
em đưa đến UBND xã. Em sẽ làm gì?
-Hỏi: Chúng ta có thái độ như thế nào đối
với các hoạt động của Liên Hiệp Quốc tại
VN?
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Gọi hs đọc lại ghi nhớ.
-Dặn: Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói
về các hoạt động của tổ chức Liên Hiệp
Quốc ở VN hoặc trên thế giới.
-Nhận xét tiết học.
a. Không tán thành.
b. Không tán thành.
c. Tán thành.
d. Tán thành.
e. Không tán thành.
+Em giải thích: những người nứơc ngồi đó
đến với mong muốn sẽ giúp địa phương và
đất nước ta những điều tốt đẹp. Họ sẽ chỉ
giúp những gì chúng ta cần chứ không xâm
phạm vào công việc của người VN.
+Em không tán thành. Em sẽ nói với bạn
rằng cơng ước là 1quy định đem lại niềm
vui, hạnh phúc cho trẻ em hơn . VN là 1
thành viên của Liên Hiệp Quốc và đã kí
thực hiện cơng ước nên cần thực hiện theo
quy định chung này. Như thế mới tôn trọng
tổ chức Liên Hiệp Quốc.
+Emsẽ nhiệt tình giúp họ: chỉ đường cho họ
hoặc dẫn họ đến nơi. Nếu không biết ngoại
ngữ em sẽ cố gắng tìm cách giao tiếp cho
phù hợp để giúp được họ.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-Phải tôn trọng, giúp đỡ họ đồng thời tuân
theo những quy định chung của Liên Hiệp
Quốc.
<b>Tiết 3 THỂ DỤC</b>
GV chuyên trách dạy
<b>Tiết 4 </b>TỐN
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Biết tính vận tốc, qng đường, thời gian.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian .
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Cho hs làm lại bài 3 .
<i>a)Giới thiệu bài.</i>
<i>b)Hướng dẫn luyện tập</i>
<b>-Bài 1:</b>
+Nêu: Thực chất bài toán yêu cầu so sánh
vận tốc của ô tô và xe máy.
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả.
-Nêu: cùng quãng đường đi, nếu thời gian đi
của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ơ tơ
Vận tốc của ơ tơ:
135 : 3 = 45 (km/ giờ)
Vận tốc của xe máy:
45 : 1,5 = 30 (km/ giờ)
<b>-Bài 2:</b>
+H dẫn hs tính vận tốc cuả xe máy với đơn
vị đo là m/ phút, từ đó đổi thành km/ giờ.
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
<b>Bài 3: HSKG</b>
<b> +Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo: </b>
+Cho hs giải vào vở:
1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
<b>-Bài 4: HSKG</b>
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+ Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng.
+Nhắc hs: Nếu gặp trường hợp chia khơng
được thì ta sẽ viết dưới dạng phân số rồi rút
gọn.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi lại cách tính vận tốc, Quãng đường,
thời gian.
-Hát
-HS lắng nghe.
-1 hs nêu yêu cầu.
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
Vận tốc của xe máy:
1250 : 2 = 625 (m/ phút)
1 giờ = 60 phút
1 giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37 500 (m)
37 500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy : 37,5 km / giờ
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 15,75 km = 15 750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
Vận tốc của xe ngựa:
15750 : 105 = 150 (m/ phút)
Đáp số: 150 m/ phút
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15
phút
72 km/ giờ = 72 000 m/ giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
1
30 giờ = 60 phút x
1
30 = 2 phút
Đáp số: 2 phút
-Nhận xét tiết học.
<b>Tiết 5 TẬP ĐỌC</b>
<b>ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(tiết1)</b>
<b>I.Mục tiêu</b>
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 – 5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ
bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được cấu tạo các kiểu câu để điền đúng bảng tổng kết.
- HSKG đọc diễn cảm đúng nội dung VB nghệ thuật, nhấn giọng đúng cách .
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL. 1 tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết BT 2, bảng phụ kẻ
bài tập 2.
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động :</b>
<i>-Giới thiệu bài.</i>
<b>* Hoạt động 1: Cá nhân </b>
Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm.
-Chấm điểm.
<b>* Hoạt động 2: Cá nhân </b>
Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu.
Bài 2
-Gv dán lên bảng tờ giấy đã viết bảng tổng
kết.
- Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em tím
thí dụ minh hoạ cho từng kiểu câu. Cụ thể:
+Câu đơn: 1 thí dụ
+Câu ghép: Câu ghép khơng dùng từ nối:1
thí dụ
Câu ghép dùng từ nối:
Câu ghép dùng quan hệ từ: 1 thí dụ.
Câu ghép dùng cặp từ hơ ứng: 1 thí
dụ.
-Phát bảng phụ cho 2 hs làm bài.
-Gọi:
-Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
<b>Các kiểu cấu tạo câu</b>
+Câu đơn:
+ Câu ghép không dùng từ nối:
+ Câu ghép dùng quan hệ từ:
-Hát
-Hs bốc thăm, xem lại bài.
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài.
-1 hs đọc yêu cầu.
-Hs làm vào vở: nhìn bảng tổng kết, viết
vào vở.
-Hs tiếp nối nhau phát biểu.
-Nhận xét.
<b>Ví dụ</b>
- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày cịn ít, tuổi tơi đã rất thích ngắm
tranh làng Hồ.
- Lịng sơng rộng, nước trong xanh.
- Mây bay, gió thổi.
- Súng kíp của ta bắn 1 phát thì súng của họ
đã bắn được năm, sáu mươi phát.
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Gọi hs đọc 1 số bài HTL.
-Về tập đọc.
-Xem trước:Tiết 2.
-Nhận xét tiết học.
cỏ cây héo rũ.
- Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra
đồng.
-Nhận xét.
<i> Ngày soạn:</i>
<i> Ngày dạy :Thứ ba, /03 /2010</i>
<b>Tiết 1 </b>TOÁN
- Biết tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- Cả lớp làm bài 1, 2. HSKG làm thêm bài 3, 4.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ.
<b>III.Hoạt động dạy học:</b>
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Cho hs làm lại bài 4 .
-Giới thiệu bài.
<b> Luyện tập</b>
<b>-Bài 1:</b>
+Vẽ sơ đồ:
ô tô xe máy
Gặp nhau
180 km.
-Hỏi: +Có mấy chuyển động đồng thời trong
bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều?
-Giảng: Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe
máy đi hết quãng đường 180 km từ 2 chiều
ngược nhau.
- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường là bao nhiêu?
-Dựa vào công thức tính thời gian thì thời
gian để xe máy và ô tô gặp nhau là bao nhiêu?
-Gọi hs lên bảng trình bày bài tốn:
+Gọi hs cách tính thời gian của 2 chuyển
động ngược chiều.
-Hát.
-1 hs nêu yêu cầu 1a.
+2.
+Ngược chiều.
- 180 : 90 = 2 (giờ)
- Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường:
54 + 36 = 90 (km)
Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau:
180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
Bài 1b.
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa.
-Bài 2:
+Nêu cách giải?
+Cho hs làm vào vở:
1 hs làm bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng.
<b>-Bài 3: HSKG</b>
+Gọi hs nêu nhận xét về đơn vị đo.
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa:
<b>Bài 4: HSKG</b>
+Gọi hs nêu các bước giải:
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi 2 hs lên bảng thi sửa nhanh, đúng.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi lại công thức tính quãng đường, thời
gian, vận tốc.
-Về xem lại bài.
Xem trước: Luyện tập chung.
-Nhận xét tiết học.
<b>-Hs đọc yêu cầu.</b>
+Tổng 2 vận tốc:
42 + 50 = 92 (km/ giờ)
Thời gian để 2 ô tô gặp nhau:
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
+Tìm thời gian đi của ca nơ.
Tính qng đường ca nơ đã đi.
+ Thời gian ca nô đi từ A đến B:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45
phút
3 giờ 45 phút = 3,75giờ
Độ dài quãng đường AB:
12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số: 45 km.
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
+Đề bài cho đơn vị đo là km, phút; nhưng
yêu cầu tính theo đơn vị m/phút.
+Cách 1: +Cách 2:
15 km = 15 000 m Vận tốc của
ngựa chạy :
Vận tốc chạy của ngựa: 15 : 20 = 0,75
15 000 : 20 = 750 (m/phút) 0,75km/phút
= 750m/phút
Đáp số: 750 m/ phút. Đáp số :
750m/phút
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
+Tính qng đường đã đi.
Tính qng đường cịn lại.
+2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường ô tô đã đi:
42 x 2,5 = 105 (km)
Quãng đường ô tô còn phải đi:
135 – 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
+Nhận xét.
<b>Tiết 2 </b>CHÍNH TẢ
<b>ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(tiết2)</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Tạo lập đựơc câu ghép theo yêu cầu ở bài tập 2.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm.
-Chấm điểm.
<b>* Hoạt động 2: Cá nhân</b>
Luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT.
Cho 2 hs làm trên bảng phụ.
Phát bảng phụ cho 2 hs làm.
+Gọi hs đọc bài làm của mình.
+Nhận xét.
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều. -Về xem lại
bài
-Xem trước: Tiết 3 – Ôn tập giữa HK I.
-Nhận xét tiết học.
-Hát
- 7 Hs bốc thăm, xem lại bài.
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- 1hs đọc yêu cầu bài 2.
+Hs làm bài:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ
nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển
<b>kim đồng hồ chạy.</b>
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c) Câu chuyện trên nêu lên một
nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi
người vì mọi người và mọi người vì mỗi
<b>người.”</b>
+Nhận xét.
<b>Tiết3 </b>KHOA HỌC
<b>SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
<b>II. Chuẩn bị</b>
phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
+Đọc thuộc mục Bạn cần biết.
+Chồi thường mọc ra ở vị trí nào nếu ta
trồng cây từ một số bộ phận của mẹ?
+Nêu cách trồng một bộ phận của cây mẹ
để có cây con mới.
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cả lớp</b>
Biết sự sinh sản của động vật.
-Yêu cầu hs đọc kĩ mục Bạn cần biết trang
112, SGK, trả lời câu hỏi:
+Đa số động vật được chia thành mấy
giống?
+Đó là những giống nào?
-Hát
+ 2 giống.
+Giống đực và giống cái.
+Cơ quan nào của động vật giúp ta phân
biệt được giống đực và giống cái?
+Thế nào là sự thụ tinh ở động vật?
+Hợp tử phát triển thành gì?
+Cơ thể mới của động vật có đặc điểm gì?
+Động vật có những cách sinh sản nào?
-Kết luận: Đa số động vật được chia thành
2 giống: đực và cái. . Con đực có cơ quan
sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có
cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện
tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
<b>* Hoạt động 2: Nhóm 4</b>
Biết các cách sinh sản của động vật.
-Chia nhóm 4.
-Phát phiếu học tập cho các nhóm.
-Yêu cầu hs phân loại các con vật trong
tranh, ảnh mà nhóm mình mang tơí lớp,
những con vật trong hình trang 112, 113
SGK và những con vật mà em biết thành
hai nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ
con.
-Gv ghi nhanh tên các con vật lên bảng.
<b>* Hoạt động 3: Cá nhân</b>
Vẽ tranh các con vật em thích.
-Yêu cầu vẽ tranh các con vật em thích.
-Gợi ý vẽ:
Con vật đẻ trứng.
Con vật đẻ con.
Gia đình con vật.
Sự phát triển của con vật.
-Theo dõi giúp đỡ hs.
-Nhận xét chung.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Cho hs thi giả tiếng động vật đẻ trứng, đẻ
con.
-Về xem lại bài.
-Xem trước: Sự sinh sản của động vật.
-Nhận xét tiết học.
giống đực và giống cái. Con đực có cơ quan
sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ
quan sinh dục cái tạo ra trứng.
+Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới.
+ Cơ thể mới của động vật mang đặc tính
của bố mẹ.
+Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc
đẻ con.
Tên con vật đẻ
trứng
Tên con vật đẻ con
<b> Gà, chim,</b>
<b>rắn, cá sấu, vịt,</b>
<b>rùa, cá vàng, sâu,</b>
<b>ngỗng, đà điểu,</b>
<b>ngan, tu hú, chim</b>
<b>ri, đại bàng, quạ,</b>
<b>diều hâu, bướm,…</b>
<b>Chuột, cá heo, cá</b>
<b>voi, khỉ, dơi, voi,</b>
<b>hổ, báo, ngựa, lợn,</b>
<b>chó, mèo, hươu,</b>
<b>nai, trâu, bị,…</b>
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
-Hs vẽ.
<b>Tiết 4 HÁT NHẠC </b>
GVchuyên trách dạy
<b>Tiết 5 </b>KĨ THUẬT
<b>LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG(tiết 2) </b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Lắp được máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- HSKG lắp được máy bay theo mẫu, lắp chắc chắn.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Bộ lắp ghép.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>*Khởi động:</b>
-Kiểm tra dụng cụ hs.
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Thực hành lắp máy bay trực thăng.
a. Chọn các chi tiết
-Hs chọn đúng, đủ chi tiết theo bảng trong
SGK.
-Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại.
-Gv kiểm tra hs chọn các chi tiết.
b. Lắp từng bộ phận
-Cho hs đọc phần ghi nhớ .
-Yêu cầu hs quan sát kĩ các hình và đọc nội
dung tùng bước lắp trong SGK.
-Nhắc hs:
Lắp thân và đuôi máy bay theo những
chú ý mà GV đã hướng dẫn ở tiết 1.
Lắp cánh quạt phải lắp đủ số vòng hãm.
Lắp càng máy bay phải chú ý đến vị trí
trên, dưới của các thanh; mặt phải, mặt
trái của càng máy bay để sử dụng vít.
- Theo dõi hs lắp, giúp đỡ hs yếu.
c. Lắp ráp xe chở hàng.
-Nhắc hs lưu ý khi lắp ráp các bộ phận với
nhau cần phải:
Bước lắp thân máy bay vào sàn ca bin và
giá đỡ phải lắp đúng vị trí.
Bước lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy
bay phải được lắp thật chắc.
<b>* Hoạt động 2: Cả lớp</b>
Đánh giá sản phẩm
-Nhắc các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
Máy bay trực thăng lắp chắc chắn,
không xộc xệch.
-Hát
-Hs thực hành lắp từng bộ phận.
Mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với
càng máy bay phải chắc và thẳng để máy
bay không bị chúc xuống.
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm của hs theo 2
mức: hồn thành và khơng hồn thành.
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp đúng vào
vị trí các ngăn trong hộp.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi lại các bước lắp.
-Về xem lại bài.
-Chuẩn bị Lắp máy bay trực thăng. (t3)
-Nhận xét tiết học.
-Trưng bày sản phẩm theo bàn.
-2 hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản
phẩm của bạn.
<i> Ngày soạn:</i>
<i> Ngày dạy :Thứ tư, /03 /2010</i>
<b>Tiết 1 </b> TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
<b>I.Mục tiêu:</b>
-Biết giải bài tốn chuyển động cùng chiều.
-Biết tính qng đường, vận tốc, thời gian .
-Cả lớp làm bài 1, 2. HSKG làm thêm bài 3
<b>II. Chuẩn bị:</b>
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>*Khởi động :</b>
-Cho hs làm lại bài 4 .
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Luyện tập
<b>-Bài 1: </b>
+Có mấy chuyển động đồng thời?
+Cùng chiều hay ngược chiều?
+Giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp,
xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến
lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp.
+Vẽ sơ đồ:
Xe máy Xe đạp
A 48 km
B
+Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp mấy
km?
+Giảng: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là
khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km.
+Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp bao nhiêu
km?
+ 24 km chính là hiệu 2 vận tốc trong
chuyển động cùng chiều.
+Cho hs tự làm vào vở dựa theo công thức
-Hát.
-1 hs đọc yêu cầu.
+ Hai.
+Cùng chiều.
+ 48 km.
+ 24 km.
+Sau mỗi gìơ xe máy gần xe đạp:
36 – 12 = 24 (km)
đã học, 1 hs làm trên bảng lớp:
+Gọi hs đọc bài 1 b.
+Gọi hs nêu các bước giải:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho hs lên bảng giải bài toán.
<b>-Bài 2:</b>
+Gọi hs nhắc lại cơng thức tính qng
đường.
+Cho hs tự làm vào vở:
Cho 2 hs làm trên bảng phụ.
+Gọi hs đính bài lên bảng.
-Bài 3: HSKG
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
- Gọi hs nhắc lại cách tính quãng đường,
vận tốc, thời gian. -Về xem lại bài.
-Nhận xét tiết học.
-Xem trước:Ôn tập về số tự nhiên.
48 : 24 = 2 (giờ )
Đáp số: 2 giờ
+Để tính được thời gian ta cần tìm quãng
đường,
tìm hiệu hai vận tốc tìm thời gian.
+Quãng đường xe đạp đã đi:
12 x 3 = 36 (km)
+Hiệu 2 vận tốc:
36 – 12 = 24 (km/ giờ)
Thời gian 2 xe gặp nhau:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
+Nhận xét.
-1 hs đọc yêu cầu.
+Lấy vận tốc nhân thời gian.
Quãng đường báo gấm đã chạy:
120 x <sub>25</sub>1 = 28 (km)
Đáp số: 28 km.
+Nhận xét.
-1 hs đọc yêu cầu.
+Hiệu 2 vận tốc:
54 – 36= 18 (km/ giờ)
Thời gian xe máy đã đi:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút= 2 giờ 30phút
2 giờ 30phút = 2, 5 giờ
Quãng đường xe máy đã đi:
36 x 2,5 = 90 (km)
Thời gian hai xe gặp nhau:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ơ tơ đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ= 16 giờ 7phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút
+Nhận xét.
<b>Tiết 2 LỊCH SỬ</b>
<b>TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Biết ngày 30 – 4 -1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước , từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất.
- Trình bày lưu lốt nội dung trên.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Tranh, phiếu học tập, bản đồ.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
+ Hiệp định Pa- ri về VN được kí kết vào
thời gian nào, trung khung cảnh ra sao?
+ Vì sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri?
+ Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp
định Pa-ri.
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1:Cả lớp.</b>
Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi
dậy mùa xuân 1975.
-Hỏi: Hãy so sánh lực lượng của ta và của
<b> * Hoạt động 2: Nhóm 4.</b>
Biết nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp
định Pa- ri.
-Chia nhóm 4.
-Yêu cầu hs trả lời:
+Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gịn theo
mấy mũi tiến cơng? Lữ đồn xe tăng 203 có
nhiệm vụ gì?
+ Nhóm 3, 4 : Thuật lại cảnh xe tăng quân
ta tiến vào Dinh Độc Lập.
+Nhóm 5: Tả lại cảnh cuối cùng khi nội
các Dương Văn Minh đầu hàng.
-Hỏi:
+Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
chứng tỏ điều gì?
-Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN,
chính quyền Sài Gịn sau thất bại liên tiếp
lại khơng được sự hỗ trợ của Mĩ như trước
trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu
thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày
càng lớn mạnh.
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào
Sài Gịn. Lữ đồn xe tăng 203 đi từ
hướng phía đơng và có nhiệm vụ phối hợp
với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh
Độc Lập.
Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang
Thận đi đầu, hút vào cổng phụ và bị
kẹt lại.
Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng
Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng
chính Dinh Độc Lập
Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh
chóng tiến lêntồ nhà và cắm
cờgiảiphóngtrên nóc dinh.
Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội
không nổ súng.
+ Hs kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng
thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn
Minh và nội các phải đầu hàng vô điều
kiện.
+Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô
điều kiện?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được
giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc
nào?
<b>* Hoạt động 3: Nhóm 6</b>
Biết ý nghĩa cuả chiến dịch lịch sử Hồ Chí
Minh
-Chia nhóm 6.
-u cầu thảo luận :
+Nhóm 1,2 : Chiến thắng của chiến dịch lịch
sử Hồ Chí Minh có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo
vệ đất nước của dân ta.
+Nhóm 3,4: Chiến thắng này tác động thế nào
đến chính quyền Mĩ, qn đội Sài Gịn, có ý
nghĩa thế nào với mục tiêu cách mạng của ta.
-Hỏi: Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí
minh?
-Gọi hs đọc bài học.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi các câu hỏi cuối bài.
-Về xem lại bài.
-Xem trước: Hoàn thành thống nhất đất nước.
-Nhận xét tiết học.
+……..chứng tỏ quân địch đã thua trận và
cách mạng đã thành cơng.
+ Vì lúc đó qn đội chính quyền Sài Gịn
+Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, lá cờ
cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh
Độc Lập.
+ Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ
Chí Minh là 1 chiến cơng hiển hách đi vào
lịch sử dân tộc ta như 1 Bạch Đằng , 1 Chi
Lăng, 1 Đống Đa, 1 ĐBP,…
+ Chiến thắng này đã đánh tan chính
quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng
hồn tồn miền Nam, chấm dứt 21 năm
chiến tranh. Nhiệm vụ giành độc lập dân
tộc, thống nhất đất nước của cách mạng
Vn đã hoàn toàn thắng lợi.
- Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ
Chí Minh có thể so sánh với những chiến
thắng hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta.
Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng
chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của
dân tộc ta, mở ra thời kì mới: miền Nam
được giải phóng đất nước đựơc thống
nhất.
<b>-SGK / 57.</b>
<b>Tiết 3 </b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b> ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(tiết3)</b>
<b>I.Mục tiêu: </b>
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1.
-Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Phiếu viết tên các bài tập đọc. Viết rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1:</b>
Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL.
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm.
-Chấm điểm.
-Hát
<b>1 hs đọc yêu cầu.</b>
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài.
* Hoạt động 2:
Làm bài 2
a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương.
b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với q hương?
c/ Tìm các câu ghép trong bài văn.
+Dán 5 câu ghép lên bảng.
+Mời hs lên sửa.
+Gọi hs đọc câu d.
+Gọi hs nhắc kiểu liên kết câu:
+Gọi hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả.
+Nhận xét.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2.
-Về xem lại bài.
-Xem trước bài
-Nhận xét tiết học.
- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài 2.
+Hs làm cá nhân vào vở:
a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
thương mãnh liệt, day dứt.
b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả
với quê hương.
c/ Có 5 câu ghép:
1)Làng q tơi đã khuất hẳn / nhưng tôi
C V C
vẫn đăm đắm nhìn theo.
V
2)Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều
chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều , nhân
dân coi tơi như ngưịi làng và cũng có
những người u tơi tha thiết,/ nhưng sao
sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh
liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnh đất
quê hương vẫn đủ sức ni sống tơi như
ngày xưa, nếu tơi có ngày trở về.
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt
bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi
đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín,
tháng mười, (tơi) đi móc con da dưới vệ
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên,
dì tơi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm
nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy
Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã,
(tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đơi lúc (tơi)
lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,
+Nhận xét.
+Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế
từ ngữ.
+Hs tìm:
-Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay
cho làng quê tôi (câu 1).
-Đoạn 2:
mảnh đất quê hương (câu 3)thay cho mảnh
đất cọc cằn (câu 2).
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất
quê hương (câu 3)
<b>Tiết 4 THỂ DỤC </b>
<b> GV chuyên trách dạy </b>
<b>Tiết 5 </b>KỂ CHUYỆN
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tíêt 1.
- Kể đúng tên các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu ở HKII.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL đã học. Giấy khổ to. Viết dàn ý các bài văn miêu tả .
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1:Cá nhân</b>
K tra lấy điểm đọc, HTL, làm bài 2.
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm.
-Chấm điểm.
<b>-Bài 2.</b>
+Gọi hs phát biểu.
<b>* Hoạt động 2: Cá nhân</b>
-Bài 3
+Gọi hs phát biểu bài mình chọn.
+Cho hs làm vào vở, phát phiếu cho 3 hs
làm bài.
-Hát.
-1 hs đọc yêu cầu.
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài.
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài.
-1 hs đọc yêu cầu.
+Phong cảnh Đền Hùng.
+Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
+Tranh làng Hồ.
<b>-1 hs đọc yêu cầu.</b>
<i>1.Phong cảnh Đền Hùng</i>
<i>a.Dàn ý</i>
Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có
thân bài.
-Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh
(trước đền, trong đền).
-Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:
+Bên trái là đỉnh Ba Vì.
+Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.
+Phía xa là núi Sóc Sơn.
+Trước mặt là Ngã Ba Hạc.
-Đoạn 3:Cảnh vật trong khu đền.
+Cột đá An Dương Vương.
+Đền Trung.
+Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.
<i>b. Chi tiết em thích nhất</i>
Người đi từ Đền Thượng lần theo lối cũ
xuống đền Hạ, sẽ gặp những cánh hoa đại,
những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ
che mát và toả hương. Những chi tiết hình
ảnh ấy gợi cảm giác về 1 cảnh thiên nhiên rất
khoáng đạt, thần tiên.
<i>2. Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.</i>
<i>a.Dàn ý:</i>
-Mở bài:
Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.
+Hoạt động nấu cơm.
-Kết bài:
-Gọi hs đọc bài làm của mình.
-Nhận xét.
-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày .Trình
bày miệng những chi tiết mình thích.
-Nhận xét.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Đọc 1 số bài dàn ý hay cho lớp nghe.
-Về xem lại bài.
-Xem trước:Tiết 5.
- Nhận xét tiết học.
giải.
<i>b. Chi tiết em thích nhất</i>
Em thích nhất chi tiết thanh niên các đội thi
lấy lửa vì đấy là việc làm rất khó, địi hỏi sự
khéo léo hơn nữa, nó diễn ra rất vui, rất sơi
<i>3. Tranh làng Hồ</i>
<i>a.Dàn ý:</i>
Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có
thân bài.
-Đoạn 1:Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
-Đoạn 2:Sự độc đáo của nội dung tranh làng
Hồ .
<i>b. Chi tiết em thích nhất</i>
Em thích nhất những câu văn viết về
màu trắng điệp- màu trắng với những hạt cát
của điệp trắng nhấp nhánh mn ngàn hạt
phấn. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha
màu của tranh làng Hồ. Nhờ bài văn này em
biết thêm 1 màu trong hội hoạ.
<i> Ngày soạn:</i>
<i> Ngày dạy :Thứ năm, /03 /2010</i>
<b>Tiết 1 </b> TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3. 5, 9.
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3(cột 1),5 . HSKG làm thêm bài 3 (cột 2), 4.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Cho hs làm lại bài 3.
-Giới thiệu bài.
<b>*Hoạtđộng 1: Cá nhân</b>
Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tự nhiên
và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3. 5, 9.
-Bài 1
+Cho hs trả lời miệng:
-Hát.
-1 hs nêu yêu cầu.
<b> +70 815: bảy mươi nghìn tám trăm mười </b>
Giá trị chữ số 5: 5 đơn vị.
975 806: chín trăm bảy mươi lăm nghìn
tám trăm linh sáu.
<b> Giá trị chữ số 5: 5 000.</b>
5 723 600: năm triệu bảy trăm hai mươi
ba nghìn sáu trăm.
<b>Bài 2:</b>
+Cho hs điền vào SGK rồi trả lời:
+Gọi hs nêu đặc điểm của :
<b>Bài 3: cột 1</b>
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa có nêu cách so sánh.
<b>Bài 4. HSKG</b>
+Cho hs làm vào vở:
Cho 2 hs làm trên bảng phụ.
+Gọi hs đính bài lên bảng.
<b>Bài 5: </b>
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9
+Đính bảng phụ lên bảng, mời 2 hs lên sửa
nhanh, đúng:
<b>Hoạt động tiếp nối:</b>
-Gọi hs nêu mối quan hệ của 2 số tự nhiên
liên tiếp, 2 số chẵn, lẽ liên tiếp.-Về xem lại
bài.
Xem trước: Ôn tập về phân số.
-Nhận xét tiết học.
triệu không trăm ba mươi sáu nghìn chín
trăm năm mươi ba.
Giá trị chữ số 5: 50
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
a/ 1 000, 7 999, 66 666
b/ 100, 998, 2 998-3000
c/ 81, 301, 1 999
Các số tự nhiên: các số tự nhiên liên
tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Hai số lẻ, chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau 2 đơn vị.
-Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
>, <, =
<, >, =
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
+ Từ lớn đến bé:
3 762; 3726; 2 673; 2 637
Từ bé đến lớn:
2 637 ; 2 673 ; 3726; 3 762
+ Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
<b>a) 243</b>
<b>b)</b> 207
<b>c)</b> 810
<b>d)</b> 465
+ Nhận xét.
<b>Tiết 2 TẬP ĐỌC</b>
<b>ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II </b>(TIẾT5)
<b>I.Mục tiêu:</b>
-Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè; tốc độ 100 chữ / 15 phút.
-Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình bà cụ già; biết chọn những nét ngoại hinh tiêu
biểu để miêu tả.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước
chè.
-Đọc bài.
- Yêu cầu hs đọc thầm bài chính tả, nêu tóm
tắt nội dung bài.
- Hát.
-Lớp theo dõi trong SGK.
-Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
hàng nứơc chè dưới gốc bàng.
-GV đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv
ghi bảng, cho hs phân tích chính tả, xoá
bảng, cả lớp viết bảng con.
-Đọc mẫu lần 2.
-Nhắc cách ngồi viết.
-Đọc hs viết.
-Đọc hs soát bài.
-Đọc hs sửa bài.
-Chấm 8 vở.
-Nhận xét bài chấm.
-Tổng kết lỗi của lớp.
<b>* Hoạt động 2: Cá nhân</b>
Viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình 1 bà cụ.
Bài 2
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài.
+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình
hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè?
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
-Nhắc hs:
+Miêu tả ngoại hình nhân vật khơng nhất
thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà
chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu.
+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2,
3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. Ví dụ:
Bài Bà tơi(TV 5 tập 1) có đoạn tả mái tóc
của bà; có đoạn tả giọng nói, đơi mắt, khn
mặt của bà.
+Bài tập yêu cầu các emviết 1 đoạn văn
khoảng 5 câu tả ngoại hình của 1 cụ già mà
em biết – em nên viết đoạn văn tả 1 vài đặc
điểm tiêu biểu của nhân vật.
-Gọi hs phát biểu chọn tả bà cụ hay ơng cụ,
người đó quan hệ với em như thế nào.
-Chấm điểm.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Đọc 1 số đoạn văn hay cho lớp nghe.
-Về xem lại bài.
-Xem trước: Tiết 6.
-Nhận xét tiết học.
-Hs viết bài.
-Sốt bài.
-Sửa bài.
-Tả ngoại hình.
-Tả tuổi của bà.
-Bằng cách so sánh với cây bàng già; đặc tả
mái tóc bạc trắng.
-Hs làm vào vở.
-Hs nối tiếp nhau đọc bài viết của mình.
-Nhận xét.
<b>Tiết 3 </b>TẬP LÀM VĂN
<b> ÔN TẬP HỌC KÌ II (tiết 6)</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết
câu theo yêu cầu BT 2.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>*Khởi động:</b>
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1: Cả lớp</b>
Kiểm tra lấy điểm đọc, HTL.
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm.
-Chấm điểm.
* Hoạt động 2: Cá nhân
-Bài 2:
+Nhắc: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với
mỗi ơ trống, các em cần xác định đó là liên
kết câu theo cách nào.
+Gọi hs nhắc lại các kiểu liên kết câu, nói rõ
cách liên kết của từng kiểu.
+Đính 3 tờ phiếu các kiểu liên kết câu lên
bảng.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
<b>-Gọi hs nhắc lại 3 kiểu liên kết câu.</b>
-Về xem lại bài.
-Xem trứơc tiết 8.
-Nhận xét tiết học.
-Hát.
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài.
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài.
-3 hs đọc nội dung bài 2.
-Bằng cách lặp lại từ ngữ.
-Bằng cách thay thế từ ngữ.
-Bằng cách dùng từ nối.
+3 hs đọc lại.
+ Hs làm bài vào vở.
a/ Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.
b/ chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1.
c/ nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.
chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6.
+1 số hs đọc bài của mình.
+Nhận xét.
<b>Tiết 4 ĐỊA LÍ</b>
<b> CHÂU MĨ</b>
<b> I.Mục tiêu:</b>
-Nêu được một số đặc điểm về cư dân và kinh tế châu Mĩ.
-Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì; có nền kinh tế phát triển với nhiều
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ thủ đơ Hoa kỳ.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Bản đồ, tranh (nếu có).
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trị</i>
<b>* Khởi động:</b>
+Tìm và chỉ vị trí địa lý của châu Mĩ trên
Quả địa cầu.
+Nêu đặc điểm địa hình của châu Mĩ.
+Kể những điều em biết về vùng A-ma-dôn.
-Giới thiệu bài.
<b>*Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Biết dân cư châu Mĩ.
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân:Mở SGK /
-Hát.
-Hs làm việc cá nhân:
103, xem bảng số liệu về diện tích và dân số
các châu lục để:
+Nêu số dân của Mĩ.
+So sánh số dân của châu Mĩ với các châu
lục khác.
-Yêu cầu hs dựa vào bảng số liệu trang 124
và cho biết các thành phần dân cư châu Mĩ.
-Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành
phần, nhiều màu da như vậy?
-Giảng: Sau khi Cô-lôm-bô phát hiện ra
châu Mĩ, người dân châu Âu và các châu lục
khác đã di cư sang đây, chính vì vậy hầu hết
dân cư châu Mĩ là người nhập cư , chỉ có
người Anh-điêng là sinh sống từ lâu đời ở
châu Mĩ.
-Hỏi: Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu
ở những vùng nào?
<b>-Kết luận: Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876</b>
triệu người đứng thứ ba về số dân trong các
châu lục trên thế giới. chủ yếu là người nhập
cư từ các châu lục khác đến.
<b>* Hoạt động 2: Nhóm 6.</b>
.Mục tiêu: Tìm hiểu về kinh tế châu Mĩ.
-Chia nhóm 6, u cầu điền thông tin vào
bảng
người,
+Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu
người đứng thứ ba trong các châu lục trên
thế giới, chưa bằng 1<sub>5</sub> số dân châu Á.
Nhưng diện tích chỉ kém châu Á có 2 triệu
km2<sub>.</sub>
-Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần và
màu da khác nhau:
-Người Anh-điêng, da vàng.
-Người gốc Âu, da trắng.
-Người gốc Phi, da đen.
-Người gốc Á, da vàng.
-Người lai.
-Vì họ chủ yếu là người nhập cư từ các
châu lục khác đến.
- Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở
những vùng ven biển và miền Đơng.
Tiêu chí Bắc Mĩ Trung Mĩ và Nam Mĩ
Tình hình chung
của nền kinh tế Phát triển Đang phát triển
Ngành nơng
nghiệp
Ngành cơng
nghiệp
Có nhiều phương tiện sản xuất hiện đại.
Quy mơ sản xuất lớn.
Sản phẩm chủ yếu: lúa mì, bơng, lợn, bị,
sữa, cam, nho,…
Nhiều ngành cơng nghiệp kĩ thuật cao
như: điện tử, hàng không vũ trụ,…
Chuyên sản xuất chuối, cà
phê, mía, bơng, chăn ni
bị, cừu,…
Chủ yếu là cơng nghiệp
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-Gọi:
<b>-Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển,</b>
các ngành cơng, nơng nghiệp hiện đại; cịn
Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang
phát triển, chủ yếu là sản xuất nông phẩm
nhiệt đới và khai thác khống sản.
* Hoạt động 3: Nhóm 6
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
Tìm hiểu về Hoa Kì
-Chia nhóm 6.
-u cầu hs điền vào bảng sau:
-Gọi đại diện nhóm trả lời.
-Gọi:
-Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là 1 trong
những nước có nền kinh tế phát triển nhất
thế giới. Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện,
các ngành cơng nghệ cao và cịn là 1 trong
những nước xuất khẩu nông sản nổi tiếng thế
-Gọi hs đọc bài học.
<b>*Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi các hỏi cuối bài.-Về xem lại bài.
-Xem trước: Châu Đại Dương và châu Nam
Cực.
<b>HOA KÌ</b>
1/ Các yếu tố địa lý tự nhiên:
-Vị trí địa lí: Ở Bắc Mĩ giáp Đại Tây
Dương, Ca-na-đa, Thái Bình Dương,
Mê-hi-cơ.
-Diện tích: Lớn thứ ba thế giới.
-Khí hậu: Chủ yếu là ôn đới.
2/ Kinh tế xã hội:
-Thủ đô: Oa- sinh –tơn
-Dân số: Đứng thứ ba trên thế giới.
-Kinh tế: Phát triển nhất thế giới, nổi tiếng
về sản xuất điện, công nghệ cao, xuất khẩu
nơng sản.
-Nhận xét, bổ sung.
-1 hs trình bày trước lớp khái quát về kinh
tế và tự nhiên Hoa Kì.
-SGK.
<b>Tiết 5 </b>KHOA HỌC
<b>SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
Viết sơ đồ chu trình sinh sản của cơn trùng.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Các tấm thẻ ghi: trứng, ấu trùng, nhộng, bướm, ruồi; tranh; bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Gọi hs đọc bài học tiết 55.
-Hãy kể tên các con vật đẻ trứng mà em
biết.
- Hãy kể tên các con vật đẻ con mà em biết.
-Giới thiệu bài.
<b>* Hoạt động 1:Cả lớp</b>
Theo em côn trùng sinh sản bằng cách
đẻ trứng hay đẻ con?
-Dán bảng quá trình phát triển của bướm
cải.
-Giảng:Đây là hình mơ tả quá trình phát
triển cuả bướm cải từ trứng cho đến khi
thánh bướm. Đây là loại bướm có bốn cánh
mỏng, phủ 1 lớp vải nhỏ như phấn, có màu
trắng. Loại bướm này thường đẻ trứng vào
lá của các cây rau cải, bắp cải hoặc súp lơ.
-Hát
Ruồi, gián, dế, kiến, bướm,…
Quá trình phát triển của bướm cải qua 4 giai
đoạn : trứng, ấu trùng, nhộng, bướm.
-Yêu cầu: ghép các tấm thẻ vào đúng hình
minh hoạ từng giai đoạn phát triển của
bướm cải.
<b>-Hỏi: </b>
Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của
Ơ giai đoạn nào trong quá trình phát
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
Trong trồng trọt, em thấy người ta có
thể làm gì để giảm thiệt hại do cơn trùng
gây ra đối với hoa maù, cây cối?
<b>-Kết luận: Bứơm cải là 1 loại cơn trùng có</b>
hại cho trồng trọt nhất là đối với các loại
rau cải, bắp cải, súp lơ. Bướm cải đẻ trứng
vào đầu hè, sau 6 đến 8 ngày trứng nở thành
sâu. Sâu ăn lá rau để lớn lên. Sâu ăn lá rau
khoảng 30 ngày, khi lớp da bên ngoài chật ,
chúng lột xác và lớp da mới hình thành. Sâu
leo lên tường, lên rào, bậu cửa, cây cối. Vỏ
sâu nứt ra và chúng biến thành nhộng.
Trong vòng 2, 3 tuần, 1 con bướm chui ra
khỏi kén, bay đi và tiếp tục 1 vòng đời mới.
Sâu gây ra nhiều thiệt hại cho trồng trọt. Để
giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng
gây ra trong trồng trọt người ta thường áp
dụng các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ
sâu, diệt bướm.
<b>* Hoạt động 2: Nhóm 4</b>
Tìm hiểu về ruồi và gián.
-Chia nhóm 4.
-u cầu hs các nhóm quan sát tranh minh
hoạ 6, 7 / 115 và trả lời các câu hỏi trong
SGK.
Gián sinh sản như thế nào?
Ruồi sinh sản như thế nào?
Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì
giống và khác nhau?
Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
Gián thường đẻ trứng ở đâu?
Nêu những cách diệt ruồi?
+Nêu những cách diệt gián.
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-Hỏi: Nhận xét về sự sinh sản của cơn
trùng.
Hình 1: trứng
Hình 2: sâu
Hình 3: nhộng
Hình 4: bướm
Bướm thường đẻ trứng vào mặt dưới của
lá rau cải.
Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại
nhất, sâu ăn lá rau rất nhiều.
Để giảm bớt thiệt hại cho cây cối, hoa
màu do cơn trùng gây ra, người ta có thể
bắt sâu, phun thuốc sâu, bắt bướm.
Gián đẻ trứng, trứng nở thánh gián con.
Ruồi đẻ trứng, trứng nở ra dòi hay còn
gọi là ấu trùng. Dịi hố nhộng, nhộng nở
thành ruồi con.
Chu trình sinh sản của ruồi và gián:
Giống nhau: cùng đẻ trứng.
Khác nhau: trứng gián nở ra gián con.
Trứng ruồi nở ra dịi. Dịi hố nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác
chết động vật,…
Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
Diệt ruồi bằng cách giữ vệ sinh môi
trừơng nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại
chăn nuôi, dọn dẹp rác thải… hoặc phun
thuốc diệt ruồi.
Diệt gián bằng cách giữ vệ sinh môi
trừơng nhà ở, nhà bếp, nhà vệ sinh, nơi
để rác, tủ bếp, tủ quần áo… hoặc phun
thuốc diệt gián.
-Nhận xét.
<b>-Kết luận: Tất cả các côn trùng đều đẻ</b>
trứng. Có những lồi côn trùng trứng nở
ngay thành con như gián. Nhưng cũng có
lồi cơn trùng phải qua các giai đoạn trung
gian mới nở thành con. Biết được chu trình
sinh sản cuả chúng để ta có biện pháp tiêu
diệt chúng.
<b>* Hoạt động 3: Nhóm 6</b>
Vẽ tranh vịng đời của 1 lồi cơn trùng mà
em biết.
-Chia nhóm 6.
-u cầu: Vẽ tranh vịng đời của 1 lồi côn
trùng mà em biết.
-Cho hs quan sát sản phẩm của cả lớp.
-Chấm điểm, nhận xét.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Hỏi:+Kể tên 1 số cơn trùng.+ Q trình
phát triển của bướm cải?+Nêu đặc điểm
chung về sự sinh sản của côn trùng.-Về
xem lại bài.-Xem trước : Cây con mọc lên
từ hạt-Nhận xét tiết học.
-Hs vẽ theo nhóm.
-Hs trưng bày sản phẩm.
<i> Ngày soạn:</i>
<i> Ngày dạy :Thứ sáu, /03 /2010</i>
<b>Tiết 1 </b>TỐN
<b> ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
-Biết xác định p.số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các p.số không
cùng mẫu số.
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3 (a,b) 4. HSKG làm thêm bài 3c , 5 .
<b>II.Chuẩn bị:</b>
III.Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>* Khởi động:</b>
-Cho hs làm lại bài 4 .
<b>*Hoạt động 1: Cá nhân</b>
Luyện tập
-Bài 1: .
+Cho hs viết vào SGK.
+Gọi hs phát biểu:
-Hát.
<b>- 1 hs nêu yêu cầu.</b>
a b
- Hình 1: 3<sub>4</sub>
- Hình 2: <sub>5</sub>2
- Hình 3: 5<sub>8</sub>
- Hình 4: 3<sub>8</sub>
- Hình 1: 11
4
- Hình 2: 4
3
2
3
- Hình 4: 2
Bài 2:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả.
-Bài 3: a, b
+Cho hs tự làm vào vở:
a.
b.
c.
+Gọi hs lên bảng sửa bài.
-Bài 4:
+Cho hs làm vào vở.
+Gọi hs đọc kết quả.
-Bài 5: HSKG
+Cho hs làm vào SGK:
+Đính bảng phụ lên. Gọi hs thi đua điền.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Gọi hs nhắc lại quy tắc cộng, trừ,nhân, chia
-Xem trước : Ôn tập về phân số (tt)
-Nhận xét tiết học.
-Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
; <sub>35</sub>5 =1
7
40<sub>90</sub>=4
9 ;
75
30=
5
2
+Nhận xét.
-1 hs nêu yêu cầu.
3
4=
15
20 và
2
8
20
5
12=
15
36 giữ nguyên
11
36
2
3=
40
60 ;
3
4=
45
60 ;
4
5=
48
60
+Nhận xét.
-1 hs đọc bài toán.
7
12>
5
12 ;
2
5=
6
15 ;
7
10<
7
9
+Nhận xét.
-1 hs đọc bài toán.
3
6 hoặc
1
2
+Nhận xét.
<b>Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
- Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK II.
- Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
III. Hoạt động dạy học:
<b>* Khởi động:</b>
-Giới thiệu bài.
<b>*Hoạt động 1: Cả lớp</b>
Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu.
-Hướng dẫn hs nắm vững yêu cầu của bài,
cách làm bài: chọn ý đúng/ ý đúng nhất bằng
cách đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời
đúng/ đúng nhất.
-Thu bài.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Về xem lại bài.
-Xem trước:kiểm tra.
-Nhận xét tiết học.
-Hát.
-HS đọc kĩ đề, làm vào giấy.
-Nộp bài.
<b>Tiết 3 </b>MĨ THUẬT
- HS hiểu đặc điểm của mẫu về hình dáng mầu sắc và cách sắp xếp
- HS biết cách vẽ và vẽ được mẫu có hai hoặc ba vật mẫu
- Vẽ được hình đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu .
<b>II. Chuẩn bị.</b>
- GV : + SGK,SGV
+ Hình gợi ý cách vẽ
+ Mẫu để vẽ theo nhóm , tranh tĩnh vật hoặc bìa vẽ lọ, hoa ,quả .
- HS : +SGK, vở ghi, giấy vẽ .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<i>Hoạt động 1: quan sát nhận xét </i>
- GV cùng học sinh bày mẫu vẽ gợi ý để
+ Tỉ lệ chung của mẫu vẽ
+ Vị trí của mẫu…
+ Hình dáng đặc điểm của mẫu
GV gợi ý và yêu cầu HS quan sát nhận
xét mẫu
HS quan sát, nhận xét
<i>Hoạt động 2: Cách vẽ </i>
- GV gợi ý HS
+ ước lượng chiều cao , ngang của mẫu
để vẽ khung hình chung
+ Tìm tỉ lệ của các mẫu vật
+ Vẽ phác mẫu bằng các nét thẳng
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết cho rõ đặc điểm
của mẫu…
HS quan sát
<i>Hoạt động 3: Thực hành</i>
GV hướng dẫn HS thực hành
GV gợi ý giúp đỡ HS hoàn thành bài HS vẽ theo mẫu bày
<i>Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá</i>
GV gợi ý HS nhận xét chọn bài tiêu biểu
. * Dặn dò:
- GV dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Đậm nhạt rõ ràng
+ Sưu tầm tranh ảnh lễ hội , chuẩn bị đất nặn
cho bài học sau
<b>Tiết 4 </b>TẬP LÀM VĂN
<b>KIỂM TRA ( tiết 8)</b>
Đề Phòng Giáo Dục
<b>I.Mục tiêu:Kiểm tra viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK II : Nghe- viết </b>
đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 150 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày
đúng hình thức bài thơ (văn xuôi).
<b>II. Chuẩn bị:</b>
-Giấy kiểm tra.
III. Hoạt động dạy học:
<i>Hoạt động của thầy</i> <i>Hoạt động của trò</i>
<b>Cá nhân: Làm bài</b>
-Cho hs làm vào vở.
-Nhắc hs tư thế ngồi , cách trình bày.
<b>* Hoạt động tiếp nối:</b>
-Về xem lại bài.
-Xem trước: Một vụ đắm tàu
-Nhận xét tiết học.
-Làm bài.
-Nộp bài.
<b>Tiết5 </b>sinh ho¹t
<b> ĐỘI</b>
<b>I </b>. <b>Mơc tiªu </b>:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới.
- HS biết nhận ra mặt mạnh và mặt chưa mạnh trong tuần để có hướng phấn đấu trong
tuần tới; có ý thức nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể.
II.L<b>ªn líp</b> :
<i>Hoạt động Giáo viên</i> <i>Hoạt động Học sinh</i>
1.<b>Ổn định tổ chức</b>.
* Yêu cầu cả lớp hát bài do các em thích .
2.<b>Nhận xét chung tuần qua. </b>
* Đánh giá công tác tuần 24.
-Yêu cầu lớp trưởng báo cáo tình hình
chung cả lớp .
- Nhận xét đánh giá chung hoạt động tuần
24. Khen những em có tinh thần học tập
tốt và những em có cố gắng đáng kể đồng
thời nhắc nhở những em còn vi phạm
-Nhận xét chung.
3.Kế hoạch tuần 25.
- Thi đua học tốt giữa các tổ với nhau
* Hát đồng thanh.
- Lớp trưởng báo cáo .
- Nghe , rút kinh nghiệm cho tuần sau .
-Tiếp tục thi đua chăm sóc cây và hoa theo
khu vực quy định .
4.<b>Củng cố - dặn dò</b>