Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (488.17 KB, 41 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 6</b>



<i>Soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2018 </i>
<i>Dạy: Thứ 2 ngày 8 tháng 10 năm 2018</i>


<b>Tập đọc</b>


<b>NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA</b>


(Dạy 4A tiết 2 sáng + Dạy 4D tiết 3 chiều)


<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Đọc rành mạch, trôi chảy; Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước
đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.


- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân,
lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).


- Giáo dục HS lòng trung thực và ý thức trách nhiệm với người thân. Ý thức
được trách nhiệm của bản thân trước mọi lỗi lầm mà mình gây ra.


<i><b>* KNS: Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp. Thể hiện sự thông cảm. Xác định</b></i>
giá trị.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC </b>


- Tranh trong sách giáo khoa



- Bảng phụ ghi nội dung đọc diễn cảm


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “ Gà Trống
và Cáo, nhận xét về tính cách 2 nhân vật
đó.


- Nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b)Luyện đọc và tìm hiểu bài</b>
<b>* Luyện đọc</b>


- Chia đoạn: bài chia 2 đoạn
+ Đoạn 1: ... rồi mang về nhà
+ Đoạn 2: đoạn còn lại


- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm 4
+ Lần 1 kết hợp đọc từ khó: An – đrây –
<i>ca, khóc nấc lên, nức nở… và đọc nghỉ</i>
hơi dài sau dấu chấm than và ba chấm,
đọc câu dài


<i>Bố khó thở lắm! …//</i>



<i>Chơi một lúc mới nhờ lời mẹ dặn, em</i>
<i>vội chạy một mạch đến cửa hàng / mua</i>
<i>thuốc/ rồi mang về nhà.</i>


+ Lần 2 kết hợp


- HS đọc và trả lời câu hỏi


- HS lắng nghe
- HS đọc bài.


+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu dài


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

. giải nghĩa từ dằn vặt: đau đớn, khổ
tâm một cách dai dẳng


. đặt câu với từ dằn vặt
- HS đọc theo cặp.


- GV đọc mẫu toàn bài: giọng trầm,
buồn, xúc động


+ Ông: mệt nhọc, yếu ớt
+ Mẹ: dịu dàng, an ủi


+ An - đrây – ca: buồn, day dứt
<b>* Tìm hiểu bài</b>



<i>Đoạn 1: </i>


? Câu chuyện xảy ra khi An - đrây - ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào?


? Lúc đầu mẹ sai đi mua thuốc, thái độ
của An- đrây-ca thế nào?


1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ơng?


? Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
<i>Đoạn 2:</i>


2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?


? Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?


3. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?


4. Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca
là một cậu bé như thế nào?


- HS đọc bài theo cặp
- HS lắng nghe



- An - đrây - ca 9 tuổi. Em sống với mẹ
và ông đang bị ốm rất nặng


- An - đrây – ca nhanh nhẹn đi ngay
- An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá
bóng và rủ nhập cuộc. Mải chơi nên cậu
quên lời mẹ dặn. Mãi sau mới nhớ ra,
cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng
mua thuốc mang về nhà.


- Ý 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ
<i><b>dặn.</b></i>


- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang
khóc nấc lên. Ơng cậu đã qua đời.


- Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang
thuốc về chậm mà ông mất. Cậu ồ
khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe.


- An-đrây-ca ồ khóc khi biết ơng qua
đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình.
An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ
nghe.


Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu khơng có
lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc
dưới gốc táo ông trồng. Mãi khi lớn,
cậu vẫn tự dằn vặt mình.



- An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu
không thể tha thứ cho mình về chuyện
mải chơi mà mua thuốc về muộn để ơng
mất.


An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm
về việc làm của mình.


An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận
lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản
thân về lỗi lầm của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

=> Ý đoạn 2 nói gì?


- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Ghi nội dung chính của bài.


<b>c) Đọc diễn cảm</b>


- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc sau
mỗi đoạn


- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc theo
cách phân vai.


- GV chọn đoạn 2+3, hướng dẫn HS
luyện đọc, GV treo bảng phụ


+ GV đọc mẫu đoạn
+ GV sửa mẫu



- GV nhận xét chung
3 . Củng cố dặn dò.


? Liên hệ đức tính trung thực và trách
nhiệm với người thân


? Em hãy nói lời an ủi bạn An – đrây –
ca và đặt tên cho câu chuyện


- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS
chuẩn bị bài sau.


<i><b>tình u thương đối với ơng</b></i>


- HS nêu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của
<b>An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu</b>
<b>thương, ý thức trách nhiệm với người</b>
<b>thân, lòng trung thực và sự nghiêm</b>
<b>khắc với lỗi lầm của bản thân</b>


- HS đọc nối tiếp toàn bài. Cả lớp theo
dõi phát hiện giọng đọc


- HS luyện đọc phân vai theo nhóm.
+ HS lắng nghe, tìm chỗ ngắt nghỉ,
nhấn giọng trong đoạn


+ HS đọc mẫu



- HS đọc diễn cảm theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp


- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- HS trả lời


- Chú bé An-đrây-ca.
- Tự trách mình.
- Chú bé trung thực.


- Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc
cũng hiểu bạn mà.


- Hãy cố gắng để làm ơng vui khi nghĩ
đến mình, An-đrây-ca ạ.


- Mọi người hiểu cậu mà, đừng tự dằn
vặt mình như thế


************************************************
<b>Tốn</b>


<b>TIẾT 26: LUYỆN TẬP (Tr 33)</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ


- Rèn kĩ năng đọc đúng các thông tin trên biểu đồ. HS biết đọc phân tích và xử
lí số liệu trên 2 loại biểu đồ. Thực hành lập biểu đồ.



- Có ý thức học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> : <b> </b> Biểu đồ bài 1, 2
<b>I</b>


<b> II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>: <b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


? GV gọi HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số


? Thực hành tìm trung bình cộng của 12, 36
và 15


- Nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i>Bài 1: (nhóm 4)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?


? Mỗi hình tương ứng với bao nhiêu m vải?
- GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài


? Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?



? Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng
hay sai ? Vì sao ?


? Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa
nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?


? Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?


? Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
? Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
- GV nhận xét, kết luận


<i>Bài 2: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Biểu đồ biểu diễn gì ?
? Cột dọc biểu diễn gì?
? Hàng ngang biểu diễn gì?


? Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào ? HS tự làm bài.


- GV nhận xét


<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>


- Củng cố cách đọc biểu đồ



- HS nêu và làm bài


- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài


- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải
trắng đã bán trong tháng 9.


- Mỗi hình tương ứng với 100 m vải
- HS thảo luận nhóm 4 dùng bút chì
làm vào SGK. Một nhóm làm bảng
phụ vẽ biểu đồ bài 1


- Sai. Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và
100m vải trắng.


- Đúng vì :100m x 4 = 400m


- Đúng, vì: tuần 1 bán được 300m,
tuần 2 bán 300m , tuần 3 bán 400m ,
tuần 4 bán 200m. So sánh ta có :
400m > 300m > 200m.


- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m
vải hoa.


Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m
vải hoa


Vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần


1 là 300m – 200m = 100m vải hoa.
- Điền đúng.


- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải
hoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là
300m – 100m = 200m vải hoa.


- HS đọc yêu cầu bài


- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba
tháng của năm 2004.


- HS nêu


- Tháng 7, 8, 9.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau


********************************************
<b>Địa lý</b>


<b>TÂY NGUYÊN</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>


- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum , Đắk Lắk, Lâm Viên, Di
Linh


+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô .



- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh. HS có thể nêu được đặc
điểm của mùa mưa, mùa khơ ở Tây Ngun.


- u thích mơn học, ham thích tìm hiểu khám phá cuộc sống xung quanh
mình.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>


- Bản đồ địa lí tự nhiên VN


- Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên .


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì ?


? Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ ?
- Nhận xét


<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Bài mới</b>


<b>* Tây Nguyên – xứ sở của các cao</b>


<b>nguyên xếp tầng (Làm viêc cá nhân)</b>
- Gọi HS đọc nội dung mục 1


- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên
trên bản đồ địa lí VN: giới thiệu Tây
<i>Nguyên là vùng không giáp biển, đây là</i>
<i>một vùng đất cao, rộng lớn gồm các cao</i>
<i>nguyên cao thấp xếp tầng lên nhau </i>


- HS chỉ vị trí các cao nguyên trên lược
đồ hình 1 SGK .


- Dựa vào bảng số liệu xếp các cao
nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao ?


- HS trả lời câu hỏi


- HS đọc nội dung mục 1
- HS lắng nghe


- 2 –3 em chỉ vào lược đồ


- HS đọc tên các cao nguyên theo thứ
tự:


Cao nguyên Độ cao trung bình


Đắk Lắc 400 m


Kon Tum 500 m



Pleiku 800 m


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- GV giới thiệu về 4 cao nguyên


+ Cao nguyên Đắk Lắc: cao nguyên thấp
nhất trong các cao nguyên ở Tây
Nguyên ,bề mặt khá bằng phẳng, nhiều
sông suối và đồng cỏ, đất đai phì nhiêu,
đơng dân nhất Tây Ngun


+ Cao nguyên Kon Tum: rộng, bằng
phẳng, có chỗ giống đồng bằng, thực vật
chủ yếu là cỏ


+ Cao nguyên Di Linh: gồm những đồi
lượn sóng dọc theo những dịng sơng. Bề
mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng,
phủ bởi lớp đất đỏ ba dan. Mùa khô ở đây
không khắc nghiệt, vẫn có mưa trong
tháng hạn nên cao nguyên lúc nào cũng
có màu xanh.


+ Cao ngun Lâm Viên: Địa hình phức
tạp, có nhiều núi cao, thung lũng sâu,
sơng suối, có khí hậu mát lạnh quanh năm
+ Cao nguyên Pleiku nằm phần lớn trên
diện tích tỉnh Gia Lai, bao gồm thành phố
Pleiku và các huyện, thị xã gần đó. Cao
ngun có độ cao trung bình 800 m, được


thiên nhiên ưu ái ban tặng cảnh sắc tuyệt
đẹp với rừng thông, biển hồ bạt ngàn,
thoang thoảng hương hoa rừng.


<b>* Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt mùa</b>
<b>mưa và mùa khơ (Thảo luận nhóm)</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
đọc nội dung mục 2 và TLCH:


? Buôn Mê Thuộc mùa mưa vào những
tháng nào ? Mùa khô vào những tháng
nào ?


? Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa, là
những mùa nào ?


- Giới thiệu thêm: Nằm trong vùng Nhiệt
đới Xavan, khí hậu ở Tây Nguyên được
chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5
đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11
đến tháng 4 trong đó tháng 3 và tháng 4 là
hai tháng nóng và khơ nhất. Do ảnh
hưởng của độ cao nên trong khi ở các cao
nguyên cao 400–500 m khí hậu tương đối
mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao


Lâm Viên 1500 m


- HS lắng nghe



- HS đọc sgk và bảng số liệu và TLCH:
- Mùa mưa vào các tháng : 5, 6, 7, 8, 9,
10.


Mùa khô vào các tháng 1, 2, 3, 4, 10,
11, 12.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

trên 1000 m thì khí hậu lại mát mẻ quanh
năm, đặc điểm của khí hậu núi cao


? Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây
Nguyên ?


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


? Làm hướng dẫn viên du lịch: Giới thiệu
cho du khách biết những đặc điểm tiêu
biểu về vị trí địa hình và khí hậu ở Tây
Nguyên


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau


- Mùa mưa thường có những ngày mưa
kéo dài liên miên…..


- HS tham gia trị chơi


********************************************
<b>Tốn</b>



<b>TIẾT 27: LUYỆN TẬP CHUNG (Tr 35)</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>


- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; Nêu được giá trị của chữ số trong
một số


- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột; Xác định được một năm thuộc thế kỉ
nào (làm BT1; 3a,b,c; 4a,b). Giảm tải: khơng làm bài 2


- Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Gọi HS làm lại bài tập 2 tiết trước.
Củng cố cách xem biểu đồ


- Nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i>Bài 1: (cá nhân)</i>


- HS làm bài



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS tự làm bài
- Nhận xét – chữa bài


- Củng cố cách tìm số liền trước, liền sau
của một số; các hàng của một số tự nhiên
<i>Bài 3 a,b: (nhóm 4)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Biểu đồ biểu diễn gì?


- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm bài
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, kết
luận, chốt lại bài


? Trong khối 3, lớp nào có nhiều HS giỏi
tốn nhất? Lớp nào có ít HS giỏi tốn
nhất?


? Trung bình mỗi lớp ba có bao nhiêu học
sinh giỏi?


<i>Bài 4a,b (trò chơi “ai nhanh ai đúng”)</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- Gọi HS trả lời, GV kết luận; củng cố
cách xác định một năm thuộc thế kỉ nào,
viết tên thế kỉ bằng các chữ số La Mã



<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>
- Liên hệ


? Năm 2018 thuộc thế kỉ bao nhiêu?
? Năm em sinh thuộc thế kỉ bao nhiêu
? Số liền trước, liền sau của 2018


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị
bàisau


- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, trình bày
a. 2 835 918.


b. 2 835 916.


c. Giá trị của các chữ số 2 là: 2 000 000.


- HS đọc yêu cầu bài


- Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi toán khối
lớp ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn
năm học 2004-2005


- HS thảo luận nhóm, đọc biểu đồ


a. Khối 3 có 3 lớp, đó là lớp 3A, 3B, 3C
b. Lớp 3A có 18 HSG tốn.


Lớp 3B có 27 HSG tốn.


Lớp 3C có 21 HSG tốn


+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi tốn nhiều
nhất, lớp 3A có ít HS giỏi tốn nhất.
<i>+ Trung bình mỗi lớp 3 có số học sinh</i>
<i>giỏi tốn là: </i>


<i> ( 18+ 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)</i>
- HS đọc yêu cầu bài


- HS thi đua “ai nhanh ai đúng”
a. Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b. Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI


- HS trả lời


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khơ, ướp lạnh, ướp mặn, đóng
hộp,...


- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà. Biết điều cần chú ý khi
lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản.


- HS biết vận dụng cách bảo quản thức ăn ở gia đình. Có ý thức bảo quản thức
ăn trong việc ăn uống hàng ngày.


<b>II</b>



<b> . ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC</b> Phiếu hoạt động 1; Phiếu học tập dùng cho hoạt động 3.
i n v o b ng sau ây tên c a 3 n 5 lo i th c n v cách b o qu n


Đ ề à ả đ ủ đế ạ ứ ă à ả ả


th c n ó gia ình emứ ă đ ở đ


Tên thức ăn Cách bảo quản


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn ?


? Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và
quả chín ?


- Nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Bài mới</b>


<b>Hoạt động 1: </b><i>Các cách bảo quản thức</i>
<i>ăn: (nhóm đơi + cá nhân)</i>


* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản


thức ăn


* Cách tiến hành:


- Cho HS thảo luận nhóm đơi


- Các nhóm quan sát các hình minh hoạ
trang 24, 25 kể tên các cách bảo quản
thức ăn, hoàn thành vào phiếu học tập
? Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?


- GV nhận xét, chữa bài


+ Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức ăn ?
(cá nhân)


+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi


- HS trả lời


- HS theo dõi


- HS thảo luận nhóm.


- Đại di n trình b y k t qu th o lu n.ệ à ế ả ả ậ
<i>Hình Cách bảo quản</i>


1 Phơi khơ



2 Đóng hộp


3 Ướp lạnh
4 Ướp lạnh


5 Làm mắm


6 Làm mứt (cô đặc với đường)
7 Ướp muối (cà muối)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

ích gì ?


<b>* Hoạt động 2:</b><i>Cơ sở khoa học của các</i>
<i>cách bảo quản thức ăn: (nhóm 4)</i>


* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:


- Các loại thức ăn tươi có chứa nhều
nước cà các chất dinh dưỡng, đó là mơi
trường thích hợp cho vi sinh vật phát
triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi,
thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn được
lâu, ta phải làm gì?


- Cho HS thảo luận nhóm 4 nêu


? Nguyên tắc chung của việc bảo quản


thức ăn là gì


? Trong các cách dưới đây, cách nào
làm cho vi sinh vật khơng có điều kiện
hoạt động? Cách nào ngăn khơng cho
các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm


a. Phơi khô, sấy, nướng.


b. Ướp muối, ngâm nước mắm.
c. Ướp lạnh


d. Đóng hộp


e. Cô đặc với đường.


? Hãy kể tên một số loại thức ăn được
bảo quản theo tên của nhóm ?


? Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách
đã nêu ở tên của nhóm ?


+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị
mất chất dinh dưỡng và ơi thiu.


-HS lắng nghe


- HS thảo luận nhóm, trình bày



- Làm cho thức ăn khơ, các vi sinh vật
khơng có mơi trường hoạt động hoặc
không xâm nhập được vào thức ăn


+ Làm cho vi sinh vật khơng có điều kiện
hoạt động: a, b, c, e.


+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm: d


- HS kể tên


*Nhóm: Phơi khơ.


+Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải,
măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …


+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần
rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần
chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa,
rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng
cần rửa lại.


* Nhóm: Ướp muối.


+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn
tươi, loại bỏ phần ruột; Trước khi sử dụng
cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn.
*Nhóm: Ướp lạnh.



+Tên thức ăn: Cá, thịt, tơm, cua, mực, các
loại rau, …


+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn
tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giập nát,
hỏng, để ráo nước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

=> KL:


+ Chọn loại thức ăn cịn tươi, khơng bị
<i>dập nát (hoặc loại bỏ phần dập nát,</i>
<i>hỏng), làm và rửa sạch, để ráo nước</i>
<i>+ Trước khi dùng để nấu nướng phải</i>
<i>rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt</i>
<i>mặn (đối với loại ướp muối).</i>


<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu 1 số cách bảo</b>
<i>quản thức ăn ở nhà: (cá nhân)</i>


* Mục tiêu: Liên hệ một số cách bảo
quản thức ăn mà gia đình áp dụng


* Cách tiến hành:


- GV phát phiếu học tập. Cho HS hồn
thành phiếu, trình bày


- GV nhận xét, củng cố lại kiến thức



<b>3. Củng cố, dặn dị</b>


- GọivHS đọc nội dung thơng tin


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau


+Tên thức ăn: Thịt, cá, tơm, …


+Trước khi bảo quản phải chọn loại cịn
tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột.


*Nhóm: Cơ đặc với đường.


+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà
rốt, mứt khế, …


+Trước khi bảo quản phải chọn quả tươi,
không bị dập, nát, rửa sạch, để ráo nước.


- HS hồn thành phiếu, trình bày


Kể tên 3 - 5 loại thức ăn và nêu cách bảo
quản thức ăn đó ở gia đình em


Tên thức ăn Cách bảo quản


- HS đọc nội dung thông tin


*******************************************************************


<i>Soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2018 </i>


<i>Dạy: Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm 2018</i>


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng.


- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng (BT1 mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu
vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)


- HS biết cách viết hoa danh từ chung và danh từ riêng trong thực tế.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sơng Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi.
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


? Thế nào là danh từ? lấy VD
- Nhận xét


<b>2. Bài mới. </b>


<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Nhận xét</b>
<i>Bài 1: (nhóm đơi)</i>


- Gọi HS đọc u cầu bài


- HS thảo luận cặp đơi và tìm từ đúng.
- Nhận xét và giới thiệu


+ giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên Việt
Nam


+ giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có cơng
đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở
nước ta.


<i>Bài 2: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


? “sông” và “Hồng” khác nhau như thế
nào? “vua” và “Lê Lợi” khác nhau như
thế nào?


? Cách viết giữa chúng có gì khác nhau?
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, chốt lại
<i>+ Những từ chỉ tên chung của một loại</i>
<i>sự vật như sông, vua được gọi là danh từ</i>
<i>chung.</i>



<i>+ Những tên riêng của một sự vật nhất</i>
<i>định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh</i>
<i>từ riêng.</i>


<i>Bài 3: </i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, chốt lại
<i>Danh từ riêng chỉ người hay địa danh cụ</i>
<i>thể luôn luôn phải viết hoa.</i>


<b>c) Ghi nhớ</b>


- HS nêu miệng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài


- HS trao đổi nhóm đơi làm bài, trình
bày


a. sơng b. Cửu Long
c. vua d. Lê Lợi


- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nêu


- HS trả lời, HS khác bổ sung


+Sông: Tên chung để chỉ những dòng


nước chảy tương đối lớn, trên đó
thuyền bè đi lại được.


+Cửu Long: Tên riêng của một dịng
sơng có chín nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.


+Vua: Tên chung của người đứng đầu
nhà nước phong kiến.


<i>+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu</i>
nhà Hậu Lê.


- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trả lời, HS khác bổ sung


+ Tên chung để chỉ dịng nước chảy
tương đối lớn: sơng khơng viết hoa.
Tên riêng chỉ một dịng sơng cụ thể
<i>Cửu Long viết hoa.</i>


+ Tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua không viết
hoa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ.


+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều
gì?



- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
<b>d) Luyện tập</b>


<i>Bài 1: (nhóm 4)</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu


- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm. u
cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào
phiếu.


+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ
chung?


+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào
danh từ riêng?


- Kết luận về các từ đúng.
<i>Bài 2: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài.


? Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?


- Nhắc HS ln viết hoa tên người, tên
địa danh, tên người viết hoa cả họ và tên
đệm.



<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>
- Củng cố toàn bài


? Lấy VD về DT chung, DT riêng và đặt
câu


- Nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau


+ Danh từ chung là tên của một loại
vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô
giáo,....


+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật: sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, ...
+Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.


- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập


- HS làm bài theo nhóm, trình bày, HS
khác b sungổ


<b>Danh từ chung</b> <b>Danh từ riêng</b>


Núi/ dịng/ sơng/
dãy / mặt / sông/
ánh / nắng/ đường/
dây/ nhà/ trái / phải/
giữa/ trước.



Chung /Lam /Thiên
Nhẫn / Trác / Đại
Huệ/ Bác Hồ.


+ Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối
tiếp, liền nhau.


+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một
dãy núi và được viết hoa.


- HS đọc yêu cầu của bài tập


- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Họ và tên người là danh từ riêng vì
chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa.
- Lắng nghe, viết lại nếu sai


- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- HS làm, trả lời


********************************************
<b>Lịch sử (4D)</b>


<b>KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>


- Biết nguyên nhân khởi nghĩa, diễn biến, ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị tô định giết hại
(trả nợ nước, thù nhà)


+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa….Nghĩa Quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung
tâm của chính quyền đơ hộ.


+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị
các triều đại phong kiến phương Bắn đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân
dân ta


- Có thể sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
- Có ý thức học tập, ham học hỏi, tìm tịi, khám phá kiến thức. Tự hào về
truyền thống lịch sử, vắn hóa đậm đà bản sắc dân tộc của nhân dân ta. HS có thái độ,
tinh thần yêu và bảo vệ Tổ quốc.


<b>II</b>


<b> . ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC</b> Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Các triều đại phong kiến phương Bắc
đã làm gì khi đô hộ nước ta?


? Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào
- Nhận xét



<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Bài mới</b>


<b>*Hoạt động 1: Nguyên nhân của cuộc</b>
<b>khởi nghĩa (nhóm đơi)</b>


* Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân
chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
* Cách tiến hành


- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế
<i>kỉ thứ I…trả thù nhà”.</i>


- GV giải thích khái niệm


+ quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ
nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ .


+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta.


- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai
Bà Trưng, có 2 ý kiến :


+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược, đặt biệt là Thái Thú Tô Định



+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng
Trắc bị Tô Định giết hại


Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi
các nhóm báo cáo kết quả làm việc: việc


- HS trả lời


- HS lắng nghe


-HS đọc, cả lớp theo dõi.


- HS các nhóm thảo luận. Đại diện các
nhóm báo cáo kết quả: Vì ách áp bức hà
khắc của nhà Hán ,vì lịng u nước căm
thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh
của 2 Bà Trưng khởi nghĩa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i>Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc</i>
<i>KN nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng</i>
<i>yêu nước, căm thù giặc của hai Bà </i>
=> Giới thiệu thêm: (chú giải)


<b>*Hoạt động 2: Diễn biến cuộc khởi</b>
<b>nghĩa (cá nhân)</b>


* Mục tiêu: Năm được diễn biến chính
và trình bày tóm tắt được diễn biến trên


lược đồ


* Cách tiến hành


- GV treo lược đồ lên bảng và giải thích
cho HS : Cuộc KN hai Bà Trưng diễn ra
trên phạm vi rất rộng nhưng trong lược
đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra
cuộc khởi nghĩa


- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày
lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
trên lược đồ .


- GV nhận xét và kết luận


*Hoạt động 3: Ý nghĩa (cả lớp)


* Mục tiêu: Năm được ý nghĩa của cuộc
khởi nghĩa


* Cách tiến hành


- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK từ
“Sau hơn …. đến hết”, hỏi:


? Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết
quả như thế nào?


? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có


ý nghĩa gì ?


? Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta?


-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
để đi đến thống nhất : Sau hơn 200 năm
<i>bị PK nước ngồi đơ hộ, lần đầu tiên</i>
<i>nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện</i>
<i>đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và</i>


- HS dựa vào lược đồ và nội dung của
bài để trình bày lại diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa


-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày .
+ Bắt đầu từ Mê Linh rồi đến Cổ Loa,
Luy Lâu


+ Chưa đầy 1 tháng, cuộc khởi nghĩa
hoàn toàn thắng lợi


- HS đọc


+Sau hơn 200 năm bị phong kiến phương
Bắc đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành
được độc lập


+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc


khởi nghĩa chống Bắc thuộc đầu tiên
trong lịch sử Việt Nam do hai chị
em Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo.
Cuộc khởi nghĩa đã đánh đuổi được lực
lượng cai trị nhà Đông Hán ra khỏi Giao
Chỉ (tương đương một phần Quảng Tây,
Trung Quốc và Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Việt Nam hiện nay), mang lại độc lập
trong 3 năm cho người Việt tại đây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i>phát huy được truyền thống bất khuất</i>
<i>chống giặc ngoại xâm </i>


<b>3. Củng cố, dặn dị</b>


- HS đọc nội dung thơng tin


? Hướng dẫn HS dựng hoạt cảnh về Hai
Bà Trưng


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau


- 2 HS nữ dùng kiếm, mũ tự tạo đứng lên
đọc lời hịch khởi nghĩa trước khi xuất
quân chống giặc


“Giận thay Tô Định bạo tàn
Ta nay dấy nghĩa diệt lồi sói lang
Một xin rửa sạch quân thù



Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lịng chồng


Bốn xin vẹn vẹn sở cơng lênh này.”
(Trích trong Nam thiên ngữ lục)
HS dưới lớp hơ to “Rửa sạch nước thù”


*Chú giải: Giới thiệu thêm nguyên nhân cuộc khởi nghĩa


Từ khi nhà Triệu tiêu diệt An Dương vương và thiết lập quyền cai trị trên lãnh
thổ Âu Lạc cũ, chế độ thống trị dừng lại ở cấp quận với đại diện là 2 viên quan sứ ở
2 quận Giao Chỉ và Cửu Chân. Đến khi nhà Tây Hán diệt nhà Triệu (111 TCN), cấp
độ thống trị vẫn ở cấp quận; chế độ các Lạc hầu, Lạc tướng của người Âu Lạc cũ
được các chính quyền phương Bắc chấp nhận cho duy trì, nhưng ngày càng suy yếu.
Các Lạc tướng, Lạc hầu, Bồ chính để duy trì quyền hành bắt buộc phải cộng tác với
chính quyền cai trị phương Bắc. Trong hàng ngũ các Lạc tướng có sự phân hóa giữa
một bên là những người thực sự cộng tác với chính quyền nhà Hán, bên kia là những
người chỉ thần phục bên ngồi


Từ khi Tơ Định sang làm Thái thú Giao Chỉ năm 34, Tô Định tàn bạo và tham lam,
tăng cường phục dịch và thuế khóa với người Việt để cống nạp cho triều đình nhà
Hán nhiều hơn. Sự đụng chạm lớn về văn hóa, tín ngưỡng và kinh tế khiến mâu
thuẫn giữa người Việt với chế độ thống trị của nhà Hán ngày càng gay gắt. Vì vậy
các Lạc tướng đã đồn kết nhau lại để chống đối.


Trong số các Lạc tướng có ý chống lại sự thống trị của nhà Hán, nổi lên nhà Trưng
Trắc ở Mê Linh, Phong châu và nhà Thi Sách ở Chu Diên. Trưng Trắc kết hôn
với Thi Sách. Hai nhà đồng lòng tập hợp lực lượng chống lại sự cai trị của nhà
Hán và đã tập hợp được sự ủng hộ của khá nhiều thủ lĩnh địa phương khác.



Trước khí thế chống đối của các thủ lĩnh người Việt, Tô Định đã giết Thi Sách để hy
vọng dập tắt sớm ý định chống đối.<sub> Thù chồng bị giết càng khiến Trưng Trắc hành</sub>


động gấp rút trong việc khởi binh chống nhà Hán


*************************************
<b>Toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong
một số.


- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. Đọc được thông tin trên
biểu đồ hình cột. (làm bài 1, 2)


- Có ý thức tốt trong học tập, vận dụng tốt trong thực tiễn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- HS nêu lại cách tìm số liền trước, liền sau
của một số, cách so sánh STN


- GV nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>



<b>b) Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i>Bài 1:</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV cho HS làm bài cá nhân, trình bày kết
quả


- Gọi HS nhận xét, GV chữa bài, chốt kết
quả đúng


- Củng cố kiến thức về các hàng, giá trị của
chữ số trong STN; bảng đơn vị đo thời gian
và khối lượng


<i>Bài 2: </i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Biểu đồ cho biết gì?
? Hàng dọc cho biết gì?
? Hàng ngang cho biết gì?


- Cho HS thảo luận nhóm đơi làm bài, GV
nhận xét, chữa bài


=> Củng cố cách xem bản đồ và tìm số trung
bình cộng của nhiều số


<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>



- HS nêu miệng


- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài


- HS làm bài vào sgk, trình bày
- HS khác nhận xét, chốt lại kết quả
a. D b. B c. C d. C e. C


- HS đọc yêu cầu bài


+ Biểu đồ cho biết số sách các bạn đã
đọc được trong thư viện


+ số quyển sách mà các bạn đã đọc
+ tên các bạn đọc sách trong thư viện
- HS thảo luận nhóm đơi làm bài, sau
đó trình bày


a/ Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b/ Hòa đọc được 40 quyển sách


c/ Số quyển sách Hòa đọc được nhiều
hơn Thục là


40 – 25 = 15 quyển sách


d/ Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển
sách, vì: 25 – 22 = 3 quyển sách


e/ Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất
g/ Bạn Trung đọc được ít sách nhất
h/ Trung bình mỗi bạn đọc được số
sách là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- GV, HS hệ thống bài


- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS chuẩn bị
bài sau


********************************************
<b>Tập đọc</b>


<b>CHỊ EM TÔI</b>


(Dạy 4A tiết 4 sáng + Dạy 4D tiết 3 chiều)


<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu
chuyện


- Hiểu ND: Khun HS khơng nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lịng tin,
sự tơn trọng của mọi người đối với mình (Trả lời được các CH trong SGK).


- Giáo dục HS đức tính trung thực, có lịng tự trọng. Biết trân trọng tình cảm
chị em.


* KNS: tự nhận thức bản thân, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, lắng nghe tích
cực.



<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC</b>


- Tranh trong sách giáo khoa


- Bảng phụ ghi nội dung đọc diễn cảm


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Gọi HS đọc bài tập đọc “Nỗi dằn vặt
của An – đrây – ca ” và trả lời câu hỏi 1,
2


- GV nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Luyện đọc và tìm hiểu bài</b>


<i><b>- GV chia đoạn bài thơ để HS luyện đọc</b></i>
+ Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…tặc lưỡi cho
qua.


+ Đoạn 2: Cho đến một hơm… nên
người.



+ Đoạn 3: đoạn cịn lại


- Cho HS đọc nối tiếp bài theo 2 lượt
+ Lượt 1: kết hợp luyện đọc từ khó: tặc
<i>lưỡi, cuồng phong, im như phỗng, ráng</i>
<i>,...,ngắt nghỉ hơi ở câu dài “Thỉnh</i>
<i>thoảng, hai chị em lại cười phá lên khi</i>
<i>nhắc lại chuyện/ nó rủ bạn vào rạp chiếu</i>
<i>bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ”</i>
+ Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ


- Cho HS đọc bài theo cặp


- HS đọc bài và trả lời câu hỏi


- Lắng nghe.
- HS đọc toàn bài


- HS đọc nối tiếp + đọc từ khó, câu văn
dài cần ngắt nghỉ


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- GV đọc mẫu


+ Giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh


. Cha: đáp lại dụ dàng, ôn tồn khi cô chị
xin phép đi học; giọng trầm buồn khi
phát hiện ra con nói dối


. Chị: lễ phép khi xin phép ba đi học;


bực tức khi mắng em


. Em: tinh nghịch, lúc thản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ


+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lễ phép, ,
thưa, ân hận, tặc lưỡi, lướt qua, giận dữ,
thủng thỉnh, giả bộ, sững sờ, im như
phỗng, cuồng phong, cười phá lên,…
<b>* Tìm hiểu bài </b>


<i>Đoạn 1:</i>


+ Cơ chị xin phép ba đi đâu?


1. Cô bé có đi học nhóm khơng? Em
đốn xem cơ đi đâu?


+ Cơ chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều
lần chưa? Vì sao cơ lại nói dối được
nhiều lần như vậy?


+ Thái độ của cơ sau mỗi lần nói dối ba?
2. Vì sao mỗi lần nói dối, cơ lại cảm thấy
ân hận?


=> Ý đoạn 1?
<i>Đoạn 2: </i>


3. Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nói


dối?


? Cơ chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?


? Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
=> Ý đoạn 2


<i>Đoạn 3: </i>


4. Vì sao cách làm của cơ em giúp chị
tỉnh ngộ?


- HS chú ý nghe


+ Cô xin phép ba đi học nhóm.


+ Cơ khơng đi học nhóm mà đi chơi
với bạn bè, đi xem phim hay la cà
ngồi đường.


+ Cơ chị đã nói dối ba rất nhiều lần, cô
không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cơ
nói dối ba, nhưng vì ba cơ rất tin cơ nên
cơ vẫn nói dối.


+ Cơ rất ân hận nhưng lại tặc lưỡi cho
qua


+ Vì cơ cũng rất thương, biết mình phụ


lịng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì
quen nói dối


<i>- Ý 1: Nhiều lần cơ chị nói dối ba.</i>
+ Cơ bắt chước chị cũng nói dối ba đi
tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi
lướt qua mặt chị, cô chị thấy em nói dối
đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức
giận bỏ về.


+ Khi cơ chị mắng thì cô em thủng
thẳng trả lời, lại cịn giả bộ ngây thơ
hỏi lại để cơ chị sững sờ vì bị bại lộ
mình cũng nói dối ba để đi xem phim.
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng mỏ
thậm chí đánh hai chị em.


+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
gắng học cho giỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

? Cô chị đã thay đổi như thế nào?


? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?


? Hãy đặt tên cho cơ chị và cơ em theo
đặc điểm tính cách.


- Gọi HS nêu nội dung chính của bài



<b>c) Đọc diễn cảm</b>


- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài


- GV chọn đoạn, hướng dẫn HS luyện
đọc, GV treo bảng phụ


+ GV đọc mẫu đoạn
+ GV sửa mẫu


- GV nhận xét chung


- GV hướng dẫn HS đọc phân vai, chú ý
thể hiện đúng giọng các nhân vật


<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>


<b>- Gọi HS nhắc lại nội dung bài</b>


- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS
chuẩn bị bài sau.


cô biết cô là tấm gương xấu cho em.
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
nữa. Cơ cười mỗi khi nhớ lại cách em
gái đã giúp mình tỉnh ngộ.


+ Chúng ta khơng nên nói dối. Nói dối
là tính xấu. Nói dối làm mất lòng tin ở


mọi người. Anh chị mà nói dối sẽ ảnh
hưởng đến các em ....


- HS nêu


- HS nêu nội dung: Khun HS khơng
<b>nói dối vì đó là một tính xấu làm mất</b>
<b>lịng tin, sự tơn trọng của mọi người</b>
<b>đối với mình</b>


- HS đọc thầm và phát hiện giọng đọc
phù hợp


+ HS lắng nghe
+ HS đọc mẫu


- HS đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc
- HS lắng nghe và bình chọn bạn đọc
hay


- HS luyện đọc phân vai


+ Cha: dịu dàng, ôn tồn khi con gái xin
phép đi học; trầm buồn khi phát hiện
con nói dối


+ Chị: lễ phép xin phép ba đi học; bực
tức khi mắng em


+ Em: tinh nghịch: lúc thản nhiên; lúc


giả bộ ngây thơ


HS luyện đọc thuộc lòng, thi đọc
- HS nhắc lại


****************************************
<b>Địa lý (4D)</b>


<b>TÂY NGUYÊN</b>


(Đã soạn và dạy thứ 2 ngày 8 tháng 10)


*******************************************************************
<i>Soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2018 </i>


<i>Dạy: Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2018</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng
(BT1, BT2)


- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa
(BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm(BT4)


-Vận dụng nói viết, sử dụng từ linh hoạt. Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b> :



Thẻ từ ghi : tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái ở BT 1. Phiếu học tập bài 3


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? HS1 viết 3 danh từ chung và 3 danh từ
riêng


? Nêu khái niệm danh từ chung, danh từ
riêng và cách viết danh từ riêng


- GV nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Nhận xét</b>


<i>Bài 1: (nhóm đơi)</i>


- Gọi HS đọc u cầu và nội dung.


- u cầu HS thảo luận cặp đơi và tìm
từ.


- Gọi HS lên bảng thực hiện ghép từ.
- GV nhận xét sửa sai.


- Thứ tự các từ điền như sau : tự trọng,


tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.


<i>Bài 2: (dãy – truyền điện)</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu.


- Yêu cầu HS thảo luận và thi nhau
+ Dãy 1: đưa ra từ và chỉ người trả lời
+ Dãy 2: tìm nghĩa của từ và đặt tiếp câu
hỏi cho nhóm khác


- HS thực hiện và đổi vai người hỏi
người trả lời.


- GV nhận xét sửa sai phân thắng – bại.
<i>Bài 3: (nhóm 4)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu


- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài.
- Nhóm nào xong trước lên bảng đính bài


- HS nêu miệng


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.


- Thảo luận cặp đơi, dùng thẻ từ ghép
bài 1, trình bày



- Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét.
- HS đọc u cầu bài.


- Hoạt động trong nhóm.


+ Một lịng một dạ gắn bó với lí tưởng,
tổ chức hay với người nào đó là : trung
<i>thành.</i>


+ Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi là : trung kiên.


+Một lịng một dạ vì việc nghĩa là :
<i>trung nghĩa.</i>


+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau
như một là : trung hậu.


+ Ngay thẳng, thật thà là : trung thực.
- HS đọc u cầu bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

làm của nhóm mình lên bảng.


- Nhận xét, tuyên dương .
<i>Bài 4: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu


- Gọi HS đọc câu văn của mình. Chú ý
nhắc những HS đặt câu chưa đúng hoặc


có nghĩa tiếng Việt chưa hay.


- Nhận xét câu văn của HS
<b>3. Củng cố dặn dò </b>


- Gọi HS nêu lại nội dung bài.


- Nhận xét giờ học. Về nhà viết một đoạn
văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về truyền
thống tốt đẹp của nhân dân ta trong đó có
dùng 2 trong các từ ở BT 3. Chuẩn bị
bài: Cách viết tên người,tên địa lí Việt
Nam.


+ Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung
thu, trung bình, trung tâm.


+ Trung có nghĩa là “một lịng một dạ”:
trung thành, trung nghĩa, trung kiên,
trung thực, trung hậu.


- HS đọc yêu cầu bài.


- Đặt câu và tiếp nối đọc, VD:
+ Lớp em khơng có HS trung bình.
+ Đêm trung thu thật vui và lí thú.
+ Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị
của cả nước.


*************************************************


<b>Khoa học</b>


<b>PHỊNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng: thường
xuyên theo dõi cân nặng của em bé; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.


- Đưa trẻ đi khám và chữa trị kịp thời.


- Có ý thức ăn uống đủ chất để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> Phiếu học tập HĐ 2
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- GV nhận xét


<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>- Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh về</b>
các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
? Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời gian
dài em cảm thấy thế nào ?



-GV giới thiệu: Hàng ngày nếu chỉ ăn
cơm với rau là ăn thiếu chất dinh dưỡng.
Điều đó khơng chỉ gây cho chúng ta cảm
giác mệt mỏi mà còn là nguyên nhân gây


- HS nêu miệng


- HS báo cáo việc chuẩn bị của mình
- Cảm thấy mệt mỏi khơng muốn làm
bất cứ việc gì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

nên rất nhiều căn bệnh khác. Các em học
bài hôm nay để biết điều đó.


<b>b) Bài mới</b>


<b>Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh.</b>
(cả lớp – cá nhân)


* Mục tiêu:


+ Mơ tả đặc điểm bên ngồi của trẻ bị
cịi xương, suy dinh dưỡng và người bị
bệnh bướu cổ.


+ Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh
kể trên.


* Cách tiến hành:



- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 26 SGK và tranh ảnh do mình sưu
tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi:
+ Người trong hình bị bệnh gì ?


+ Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh
mà người đó mắc phải ?


- Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi HS nói
về 1 hình)


- Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình
mang đến lớp và nói theo yêu cầu trên.
(cá nhân)


- GV kết luận:


+ Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh
<i>dưỡng, còi xương. Cơ thể rất gầy và yếu,</i>
<i>chỉ có da bọc xương. Đó là dấu hiệu của</i>
<i>bệnh suy dinh dưỡng suy kiệt. Nguyên</i>
<i>nhân là do em thiếu chất bột đường, hoặc</i>
<i>do bị các bệnh như: ỉa chảy, thương hàn,</i>
<i>kiết lị, … làm thiếu năng lượng cung cấp</i>
<i>cho cơ thể.</i>


<i>+ Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ. Cơ</i>
<i>bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình</i>
<i>thành bướu cổ. Nguyên nhân là do ăn</i>
<i>thiếu i-ốt.</i>



<b>Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách</b>
phòng chống bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng (nhóm 4)


* Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và
cách phòng chống bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng.


* Cách tiến hành:


- Phát phiếu học tập cho HS. Yêu cầu HS
đọc kỹ và hoàn thành phiếu của mình


- HS trả lời câu hỏi


+Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em
bé rất gầy, chân tay rất nhỏ.


+Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.
-HS trả lời.


-HS quan sát và lắng nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

trong 5 phút.


- Gọi HS chữa phiếu học tập.


- Gọi các HS khác bổ sung nếu có ý kiến
khác.



? Trẻ em nếu không ăn đủ lượng và đủ
chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ gây ra
bệnh gì?


? Nếu thiếu I - ốt, chuyện gì sẽ xảy ra?
? Ngồi các bệnh: cịi xương, suy dinh
dưỡng, bướu cổ, các em còn biết bệnh gì
do thiếu dinh dưỡng


? Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh do thiếu dinh dưỡng?


-GV nhận xét, kết luận về phiếu đúng.
<b>Hoạt động 3 : </b>Trò chơi: Em tập làm bác
sĩ. (lớp)


* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong bài.


* Cách tiến hành:


- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ 3 HS tham gia trị chơi: 1 HS đóng vai
bác sĩ, 1 HS đóng vai người bệnh, 1 HS
đóng vai người nhà bệnh nhân.


+ HS đóng vai người bệnh hoặc người
nhà bệnh nhân nói về dấu hiệu của bệnh.
+ HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh,


ngun nhân và cách đề phịng.


-Cho 1 nhóm HS chơi thử. Ví dụ:


+Bệnh nhân: Cháu chào bác ạ ! Cổ
cháu có 1 cục thịt nổi lên, cháu thấy khó
thở và mệt mỏi.


+Bác sĩ: Cháu bị bệnh bướu cổ. Cháu
ăn thiếu i-ốt. Cháu phải chữa trị và đặc
biệt hàng ngày sử dụng muối i-ốt khi nấu
ăn.


- Gọi các nhóm HS xung phong lên trình
bày trước lớp.


-2 HS chữa phiếu học tập.
- HS bổ sung.


+ Trẻ em nếu không ăn đủ lượng và đủ
chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy
dinh dưỡng


+ Cơ thể chậm phát triển hoặc kém
thông minh, dễ bị bệnh bướu cổ


+ Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như
. Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi ta
min A



. Bệnh phù do thiếu vi ta min B


. Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi
ta min C


+ Để phòng các bệnh do thiếu dinh
dưỡng cần ăn uống đủ lượng, đủ chất.
Đối với trẻ em cần được theo dõi cân
nặng thường xuyên. Nếu phát hiện trẻ
bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
thì cần điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và
nên đưa trẻ tới các cơ sở khám chữa
bệnh để khám và điều trị


-Hs lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- GV nhận xét, phong danh hiệu bác sĩ
cho những nhóm thể hiện sự hiểu bài.
<b>3. Củng cố, dặn dò </b>


- Gọi HS nêu lại nội dung bài


? Vì sao trẻ nhỏ lúc 3 tuổi thường bị suy
dinh dưỡng ?


? Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh
dưỡng hay khơng ?


- Nhận xét giờ học, HS chuẩn bị bài sau



+Do cơ thể không được cung cấp đủ
năng lượng về chất đạm cũng như các
chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát
triển bình thường.


+Cần theo dõi cân nặng thường xuyên
cho trẻ. Nếu thấy 2 – 3 tháng liền
không tăng cân cần phải đưa trẻ đi
khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.
*******************************************************************
<i>Soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2018 </i>


<i>Dạy: Thứ 5 ngày 11 tháng 10 năm 2018</i>
<b>Tập làm văn</b>


<b> TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ </b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (Đúng ý, bố cục rõ ràng,
viết đúng chính tả).


- Biết chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ đặt câu, lỗi chính
tả theo sự hướng dẫn của GV


<b>- Vận dụng sửa bài, rút kinh nghiệm làm bài sau tốt hơn.</b>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b> Bảng phụ (ghi lỗi sai phổ biến)
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>



<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>2. Bài mới. </b>


<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Nhận xét chung về kết quả bài viết</b>
<b>của HS</b>


<b>*Hoạt động 1: Phân tích yêu cầu của đề</b>
và bài làm


- Yêu cầu học sinh nêu lại yêu cầu của đề.
* Thể loại : Văn viết thư.


* Đối tượng nhận thư
* Nội dung cần viết


- Phân tích ưu khuyết điểm trong bài làm
của học sinh :


+ Ưu điểm:...
...
...


- HS đọc lại đề bài


- HS theo dõi, lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

...


...
...
...
...
...
...
<b>*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài</b>
- Gv nêu một số lỗi tiêu biểu trong bài làm
của HS. Yêu cầu thực hiện sửa.


- Hướng dẫn HS chữa những lỗi trên.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc


<b>*Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những</b>
đoạn thư, lá thư hay.


- HS trao đổi , thảo luận, rút kinh nghiệm.
<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>


- GV nhận xét tiết học,HS chuẩn bị bài
sau.


...
...
...
...
...
...
...
- Nghe trình bày, góp ý, nhận xét.



- HS đọc lại bài làm, đọc lời phê của cô
giáo, chữa lỗi trong bài làm của mình.


- Lắng nghe, trao đổi, học tập kinh
nghiệm, phát hiện cái hay cái đáng học
tập trong bài viết của bạn


*Ghi chú: Một số nội dung cần nhận xét trong bài viết:


+ Nắm được yêu cầu của đề, tường thuật khá cụ thể kết hợp nêu cảm xúc khi tường
thuật.


+ Sắp xếp ý để thuật khá hợp lí, theo trình tự thời gian.
Dàn bài: Phân rõ 3 phần, cân đối, hợp lý,


Sắp xếp ý, chọn ý: có ý song cịn thiếu sáng tạo, sắp xếp ý tương đối hợp lý. Một số
bài quá nghèo ý, sắp xếp lộn xộn. Chữ viết cẩu thả


Dùng từ : Đọc cho học sinh nghe bài văn có câu văn dùng từ hay
Viết câu: Dẫn chứng bài văn viết câu chưa đủ bộ phận, chưa rõ ý.


**************************************************
<b>Tốn</b>


<b>TIẾT 29: PHÉP CỘNG (Tr 38)</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH U CẦU: </b>


- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số khơng nhớ
hoặc có nhớ khơng q 3 lượt và khơng liên tiếp



- Củng cố kĩ năng giải tốn có lời văn bằng một phép tính trừ (làm bài 1; 2
dịng 1,3; bài 3)


- HS biết vận dụng kiến thức đã học để tính tốn tốt.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : </b>Biểu đồ tranh "Các con của năm gia đình".
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

cộng của nhiều số
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Phép cộng đến số có 6 chữ số</b>
- GV viết lên bảng hai phép tính cộng
48352 + 21026


367859 + 541728


Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nhận xét bài làm


? Em hãy nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính của mình ?



- GV nhận xét, kết luận


? Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta
đặt tính như thế nào ? Thực hiện phép tính
theo thứ tự nào ?


- Gọi HS nhắc lại nhiều lần
<b>c) Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
<i>Bài 1: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính


- GV nhận xét, chữa bài, củng cố cách đặt
tính và thực hiện tính của một số phép tính
=> KL: Ta thực hiện đặt tính sao cho các
chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với
nhau. Kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu
bằng. Thực hiện phép tính theo thứ tự từ
phải sang trái.


<i>Bài 2 dòng 1,3: (cả lớp)</i>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV yêu HS đọc đề bài và làm bài


- GV nhận xét, chữa bài, củng cố lại cách
cộng các số đến 6 chữ số, lưu ý cách cộng


có nhớ để HS tránh sai sót trong khi tính


- HS lắng nghe


- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào giấy nháp.


- HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận
xét.


- HS nêu về phép tính: 48352 +
21026.


+ Đặt tính: Viết 48 352, sau đó viết
dấu cộng và viết số 21 026 bên dưới
số 48 352 sao cho các chữ số trong
cùng một hàng thẳng cột với nhau
+ Kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu
bằng


+ Tính: thực hiện phép tính từ phải
sang trái


<i>- Ta thực hiện đặt tính sao cho các</i>
<i>chữ số trong cùng một hàng thẳng</i>
<i>cột với nhau. Kẻ dấu gạch ngang</i>
<i>thay cho dấu bằng. Thực hiện phép</i>
<i>tính theo thứ tự từ phải sang trái.</i>
- HS nhắc lại nhiều lần



- HS đọc yêu cầu bài


- 4 HS lên b ng, HS khác l m v oả à à


v . HS nêu cách ở đặt tính v th cà ự
hi n phép tính ệ


4682
+
2305
6987
5247
+
2741
7988
2968
+
6524
9492
3917
+
5267
9184


- HS đọc yêu cầu bài
- HS l m b i, trình b à à


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

tốn


<i>Bài 3: (nhóm đơi)</i>



- Gọi HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề bài
theo nhóm đơi


- GV u cầu HS tự làm bài.GV thu bài
chấm, nhận xét


<i> Tóm tắt</i>


Cây lấy gỗ: 325164 cây
Cây ăn quả: 60830 cây
Tất cả: …… cây ?
- GV nhận xét, củng cố cách làm
<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>


- Củng cố nội dung bài học


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau


- HS đọc yêu cầu bài, phân tích đề
- HS làm bài


<i> Bài giải</i>


Số cây huyện đó trồng có tất cả là:
325164 + 60830 = 385994 (cây)
Đáp số: 385994 cây


************************************************
<b>Lịch sử </b>



<b>KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)</b>


(Đã soạn và dạy vào thứ 3 ngày 9 tháng 10)


************************************************
<b>Kể chuyện</b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. </b>


- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc
nói về lịng tự trọng.


- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.


- Có ý thức rèn luyện mình, có lịng tự trọng và thói quen ham đọc sách.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>


- Bảng lớp viết sẵn đề bài.


- GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lịng tự trọng.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>



? Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung
thực và nói ý nghĩa của truyện.


- Nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


<b>b) Hướng dẫn HS kể chuyện (cá nhân – </b>
lớp)


- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề.
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng:
<i>lòng tự trọng, được nghe, được đọc.</i>


- HS kể chuyện


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc đề bài. HS phân tích đề bằng
cách nêu những từ ngữ quan trọng trong
đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
? Thế nào là lòng tự trọng?


? Em đã đọc những câu truyện nào nói
về lịng tự trọng?


? Em đọc câu truyện đó ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.



- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:
+ Nội dung câu truyện đúng chủ đề
+ Câu chuyện ngoài SGK


+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp cử chỉ,
điệu bộ


+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện.


+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn


<b>c) HS thực hành kể chuyện và trao đổi</b>
<b>về ý nghĩa câu chuyện (nhóm 4)</b>


- Chia nhóm 4 HS thực hành kể chuyện .
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS
kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3.
- Hướng dẫn HS trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện


- Tổ chức cho HS thi kể.


+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân
mình, giữ gìn phẩm giá, khơng để ai coi
thường mình.


+ Em đã đọc những câu truyện nói về
lịng tự trọng:



* Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng với câu nói nổi tiếng “ta thà làm
giặc nước Nam cịn hơn làm vương xứ
Bắc”


* Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câu
truyện buổi học thể dục


* Truyện kể về Mai An Tiêm trong
truyện cổ tích Sự tích dưa hấu.


* Truyện kể về anh Quốc trong truyện
cổ tích Sự tích con Cuốc.


+ Em đọc trong truyện cổ tích Việt
Nam, trong truyện đọc lớp 4, SGK
tiếng Việt 4, xem ti vi, đọc trên báo…
- 2 HS đọc thành tiếng.


- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể
chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.
* HS kể hỏi:


? Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?


? Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là
hay nhất?



? Câu chuyện tớ kể muốn nói với mọi
người điều gì?...


* HS nghe kể hỏi:


? Cậu thấy nhân vật chính có đức tính
gì đáng q?


? Qua câu chuyện, cậu muốn nói với
mọi người điều gì?....


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu.


- Nhận xét, tuyên dương
<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>


- Củng cố bài học. GV khuyến khích HS
kể chuyện cho người thân nghe


- Nhận xét tiết học.HS chuẩn bị bài sau.


- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất ý nghĩa
câu chuyện.


*********************************************
<b>Kĩ thuật</b>


<b>CHĂM SÓC RAU, HOA (Tiết 1)</b>


<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- Sau bài học các em biết được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số
cơng việc chăm sóc cây rau, hoa.


- Các em trình bày được và làm được một số cơng việc chăm sóc rau, hoa:
tưới nước, làm cỏ, vun xới đất


- Các em ham thích trồng cây, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


Cây hoa đã trồng trong chậu, Cuốc, dầm xới, bình tưới nước, rổ đựng cỏ.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? Nêu cách trồng cây trên luống, trồng
cây trong chậu?


- Nhận xét, đánh giá
<b>2. Bài mới. </b>


<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Bài mới</b>


<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và</b>


cách tiến hành của việc tưới nước cho
cây


- Yêu cầu HS đọc và theo dõi nội dung
trong SGK để nêu mục đích và cách tiến
hành việc tưới nước cho cây.


? Mục đích của việc tưới nước cho cây


? Cách tưới nước cho cây vào lúc nào?
Tưới bằng dụng cụ gì? Tưới bằng cách
nào?


- HS nêu


- HS lắng nghe


- HS vận dụng kiến thức của bản thân
và theo dõi nội dung trong SGK trả lời
các câu hỏi.


+ Mục đích của việc tưới nước là cung
cấp nước giúp cho hạt nảy mầm, hoà
tan các chất dinh dưỡngtrong đất cho
cây hút và giúp cho cây sinh trưởng và
phát triển thuận lợi.=> sau khi gieo
trồng phải thường xuyên tưới nước cho
cây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Yêu cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét


và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh.


- GV nhận xét và giải thích về mục đích
và cách thực hiện


- Gv làm mẫu cách tưới, lưu ý HS phải
tưới đều, không để nước đọng thành
vũng trên luống


- Liên hệ thực tế việc tưới nước ở nhà em
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích và</b>
cách tiến hành của việc tỉa cây. (nhóm
đơi)


? Thế nào là tỉa cây?


? Tỉa cây nhằm mục đích gì?


? Nhận xét khoảng cách và sự phát triển
của cây cà rốt ở hình 2a và 2b?


- Yêu cầu HS theo dõi nội dung trong
SGK, trao đổi nêu cách tiến hành việc tỉa
cây.


- Yêu cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh.


- GV nhận xét, KL



-Liên hệ việc các bác nông dân tỉa rau
em thường thấy trên đường đi học


hoặc tưới bằng bình xịt (đối với cây
trồng trong chậu).


. Tưới bằng vịi phun làm cho đất và
khơng khí xung quanh cây đều ẩm, mất
ít cơng sức, hạt nước rơi nhanh nên đất
ít bị đóng váng nhưng phức tạp, địi hỏi
phải có máy bơm, ống phun nước


. Tưới bằng bình hoặc vịi hoa sen nhẹ
nhàng, dễ thực hiện nhưng lâu hơn và
dễ làm đất bị đóng váng sau khi tưới
- Các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung các ý cho hoàn chỉnh.


- HS lắng nghe
- HS thực hành
-HS nêu


+ Nhổ loại bỏ bớt một số cây trên luống
để đảm bảo khoảng cách cho những cây
còn lại sinh trưởng, phát triển


+ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh
dưỡng


+ Hình 2a: cây mọc chen chúc, lá và củ


nhỏ


Hình 2b: giữa các cây có khoảng cách
thích hợp nên cây phát triển tốt hơn, củ
to hơn


- Hs thảo luận nhóm đơi cách làm, trình
bày trước lớp, các Hs khác theo dõi,
nhận xét và bổ sung các ý cho hoàn
chỉnh.


+ Nhổ, tỉa những cây cong queo, gầy
yếu, cây bị sâu bệnh.


+ Nếu gieo hạt theo hốc thì nhổ bớt cây
nhỏ, yếu, chỉ để lại mỗi hốc 1 – 2 cây
+ Nếu gieo hạt theo hàng thì nhổ bớt
những cây trên cùng hàng để những cây
cịn lại trên hàng có được khoảng cách
thích hợp


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu mục đích và</b>
thao tác kĩ thuật làm cỏ (nhóm 4)


- Yêu cầu Hs nêu các loại cỏ thường mọc
trên các luống trồng rau, hoa, cây.


+ Tác hại của cỏ dại đối với các loại rau,
hoa?



+ Tại sao chúng ta làm cỏ vào các ngày
nắng?


+ Làm cỏ bằng dụng cụ gì?


- Yêu cầu Hs theo dõi nội dung trong
SGK, trao đổi nêu cách tiến hành việc
làm cỏ kết hợp cách sử dụng dụng cụ để
làm.


- Yêu cầu Hs trình bày trước lớp.


- Yêu cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh.


- GV nhận xét và bổ sung.


<b>Hoạt động 4: </b> Tìm hiểu mục đích và
thao tác kĩ thuật vun xới đất cho rau,
hoa.


- Yêu cầu HS giải thích:
+ Tại sao phải xới đất?


+ Nêu tác dụng của việc vun gốc cho
cây?


+ Nêu cách tiến hành vun xới đất cho
rau, hoa.



- Yêu cầu Hs theo dõi nội dung trong
SGK, trao đổi và trình bày trước lớp.
- Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung các ý cho hoàn chỉnh.


- Nhận xét, lưu ý HS:


+ Không làm gãy cây hoặc khiến cây bị
sây sát


+ Kết hợp xới đất với vun gốc. Xới nhẹ
nhàng trên mặt đất và vun đất vào gốc
nhưng không vun quá cao làm lấp thân


- HS nêu theo hiểu biết: cỏ dại, cây dại
- Cỏ sẽ hút hết nước, chất dinh dưỡng
trong đất, che lấp ánh sáng làm cho cây
cịi cọc


- Vì nắng sẽ làm héo, khô, cỏ sẽ chết
- Dầm xới hoặc cuốc (Cỏ thường có
thân ngầm và rễ ăn sâu xuống đất. Vì
vậy, khi làm cỏ nên dùng dầm xới đào
sâu xuống để loại bỏ hết thân ngầm và
rễ cỏ.)


- Trao đổi nhóm 4, trình bày


+ Nhổ cỏ nhẹ nhàng để tránh làm bật
gốc cây khi cỏ mọc sát đất.



+ Cỏ làm xong phải để gọn vào một chỗ
để đổ hoặc phơi khô rồi đốt. Không vứt
cỏ bừa bãi trên mặt luống


+ Đất bị khô, không tơi xốp là do mưa
và tưới nước liên tục, lâu ngày không
được xới lên; đất khô do không tưới
nước.


Xới đất để cho đất tơi xốp, có nhiều
khơng khí.


+ Giữ cho cây khơng bị đổ, rễ cây phát
triển mạnh


- Hs trình bày trước lớp, các HS khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung các ý cho
hoàn chỉnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

cây


3. Củng cố, dặn dò


- Gv củng cố bài, nhắc nhở HS chăm
sóc cây hoa mà mình đã trồng.


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau



*******************************************************************
<i>Soạn: Ngày 2 tháng 10 năm 2018 </i>


<i>Dạy: Thứ 6 ngày 12 tháng 10 năm 2018</i>
<b>Toán</b>


<b>TIẾT 30: PHÉP TRỪ (Tr 39)</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH U CẦU</b>


- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số khơng nhớ
hoặc có nhớ khơng q 3 lượt và không liên tiếp


- Củng cố kĩ năng giải tốn có lời văn bằng một phép tính trừ (làm bài 1; 2
dòng 1,3; bài 3)


- HS biết vận dụng kiến thức đã học để tính tốn tốt.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>


? Lớp làm lại bài 2 tiết trước
- GV nhận xét, đánh giá
<b>2. Bài mới. </b>


<b>a) Giới thiệu bài</b>



<b>b) Củng cố kĩ năng làm tính trừ</b>
- GV viết lên bảng hai phép tính trừ:
865279 – 450237


647253 – 285749


Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- Gọi HS nhận xét bài làm


? Em hãy nêu lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính của mình ?


- GV nhận xét, kết luận


<b>- HS làm</b>


- HS lắng nghe


- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài.


- HS kiểm tra bài và nhận xét bài làm
của bạn


- HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính: 647 253 – 285 749


+ Đặt tính: Viết 647 253, sau đó viết
dấu trừ và viết số 285 749 bên dưới số


647 253 sao cho các chữ số trong cùng
một hàng thẳng cột với nhau


+ Kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu
bằng


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

? Khi thực hiện phép trừ các số tự nhiên
ta đặt tính như thế nào? Thực hiện phép
tính theo thứ tự nào?


- Gọi HS nhắc lại nhiều lần
<b>c) Hướng dẫn HS làm bài tập</b>
Bài 1: (cá nhân)


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính, sau đó chữa bài.


- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách đặt tính
và thực hiện tính của một số phép tính
trong bài.


- GV nhận xét và đánh giá HS.
Bài 2( dòng 1): (lớp)


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
nháp, sau đó gọi HS đọc kết quả làm bài


trước lớp.


- GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém
trong lớp, củng cố lại cách trừ các số đến
6 chữ số, lưu ý cách trừ có nhớ để HS
tránh sai sót trong khi tính tốn


Bài 3: (nhóm đơi)


- GV gọi 1 HS đọc đề bài, phân tích đề
- GV u cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK và nêu cách tìm quãng đường xe
lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí
Minh.


- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đơi,
chữa bài. Củng cố cách làm


3 . Củng cố, dặn dị.


- Nêu lại cách đặt tính và tính trừ


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau


- Ta thực hiện đặt tính sao cho các
<i>hàng đơn vị thẳng cột với nhau. Thực</i>
<i>hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang</i>
<i>trái.</i>



-HS nhắc lại nhiều lần
- HS đọc yêu cầu bài


- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài.


987864
-


783251
204613


969696


656565
313131


839084


246937
592147


7628450


35813
592637



- HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính:


987 684 – 783 251 (trừ không nhớ)
839 084 – 246 937 (trừ có nhớ)
- HS đọc yêu cầu bài


- HS làm bài, trình bày, nêu lại cách
đăt tính và tính trừ


<i>Ta thực hiện đặt tính sao cho các hàng</i>
<i>đơn vị thẳng cột với nhau. Thực hiện</i>
<i>phép tính theo thứ tự từ phải sang trái.</i>


- HS đọc u cầu bài, thảo luận nhóm
đơi phân tích đề bài


- Quãng đường xe lửa từ Nha Trang
đến Thành phố Hồ Chí Minh là hiệu
quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến
Thành Phố Hồ Chí Minh và quãng
đường xe lửa từ Hà Nội đến Nha
Trang.


Bài giải:


Quảng đường xe lửa từ Nha Trang đến
Thành phố Hồ Chí Minh dài là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

************************************************


<b>Đạo đức</b>


<b>BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)</b>
<b>I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b>


- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan
đến trẻ em.


- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.


- Có ý thức trình bày ý kiến cá nhân và biết lắng nghe ý kiến, tôn trọng ý kiến
của người khác. Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác.


<i><b>* BVMT : HS cần biết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô, với chính quyền địa</b></i>
phương về mơi trường sống của em trong gia đình; về mơi trường lớp học, trường
học; về mơi ở cộng đồng địa phương,…


<i><b>* KNS: Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học. Kĩ năng lắng nghe nười</b></i>
khác trình bày ý kiến. Kĩ năng kiềm chế cảm xúc. Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện
sự tự tin.


<i><b>* Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ( Liên hệ ) </b></i>


- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng


- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiện và hiệu quả năng lượng.



<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


? HS làm lại bài 2 tiết trước
- GV nhận xét


<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Bài mới</b>


<b>*Hoạt động 1: </b><i>Một buổi tối trong gia đình</i>
<i>bạn Hoa (nhóm 4)</i>


- GV yêu cầu HS xem tiểu phẩm do các bạn
trong lớp đóng vai


- Yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau :
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa ?


? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào ? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
khơng?



? Nếu là bạn Hoa , em sẽ giải quyết như thế
nào ?


<i><b>- GV kết luận : Mỗi gia đình có những vấn</b></i>


- HS trả lời
- HS theo dõi


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<i>đề, những khó khăn riêng. Là con cái, các</i>
<i>em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết ,</i>
<i>tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên</i>
<i>quan đến các em. Ý kiến các em sẽ được bố</i>
<i>mẹ lắng nghe và tôn trọng. Đồng thời các</i>
<i>em cũng cần phải biết bày tỏ </i> <i>ý kiến một</i>
<i>cách rõ ràng, lễ độ </i>


- Liên hệ việc bày tỏ ý kiến của cá nhân HS
trong gia đình, ngồi xã hội,…


<b>*Hoạt động 2: </b>“Trị chơi phóng viên” (cá
nhân)


- GV phổ biến luật chơi: Một số HS xung
phong đóng vai phóng viên và phỏng vấn
các bạn trong lớp. VD:


? Bạn hãy giới thiệu một bài hát , bài thơ mà
bạn ưa thích ?



? Bạn hãy kể về một truyện mà bạn thích ?
? Người mà bạn yêu quý nhất là ai?


? Sở thích của bạn hiện nay là gì ?


? Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
? Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em
? Những hoạt động em muốn được tham gia
? Địa điểm em muốn được đi tham quan, du
lịch


? Dự định của em trong hè này, ....


=> GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có
<i>những suy nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ ý</i>
<i>kiến của mình.</i>


<b>Hoạt động 3: Bài 4 sgk</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu bài


- Yêu cầu HS chuẩn bị (viết, vẽ, kể chuyện,
làm tiểu phẩm) về quyền được tham gia ý
kiến của trẻ em


- Gv nhận xét, đánh giá, khuyến khích, tuyên
dương HS mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân,
lưu ý HS chia sẻ, bày tó ý kiến phải rõ ràng,
tơn trọng người nghe


<b>3 . Củng cố dặn dò.</b>



- Củng cố nội dung tiết học


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau


- HS liên hệ


- HS xung phong đóng vai phóng
viên và phỏng vấn các bạn trong
lớp. VD:


+ Phóng viên: Xin chào bạn, mình
tên là …. – là phóng viên của đài
phát thanh và truyền hình …. Mình
xin phép được phỏng vấn bạn một
số câu hỏi:


1: Bạn cho mình biết….


2: Bạn có ý kiến thế nào về việc….
3: Bạn suy nghĩ như thế nào về ….
……


- HS chuẩn bị (viết, vẽ, kể chuyện,
làm tiểu phẩm) về quyền được tham
gia ý kiến của trẻ em


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

**************************************************
<b>Chính tả</b>



<b>NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>


- HS nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối
thoại của nhân vật trong bài.


- Làm đúng bài tập 2, BT 3b.


- Có ý thức viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng thanh đậm. Giáo dục
thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b> từ điển
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Gọi HS đọc cho các bạn viết: lẫn lộn,
<i>nức nở, nồng nàn.</i>


- GV nhận xét
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài</b>


- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>b) Hướng dẫn HS nghe – viết</b>


- GV đọc đoạn văn, yêu cầu HS đọc lại


? Nhà văn Ban-dắc có tài gì?


? Trong cuộc sống ơng là người như thế
nào?


? Tìm các từ khó, dễ lẫn. Viết các từ vừa
tìm được ra nháp


- GV yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi sai
- GV chữa lỗi từ khó


- GV đọc bài


- Thu bài chấm. Nhận xét .
<b>c) Hướng dẫn HS làm bài tập </b>
Bài 2a: (cá nhân)


- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập


- GV théo dõi, nhận xét, tuyên dương HS
phát hiện đúng lỗi của mình và sửa đúng
Bài 3a: (nhóm 4)


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


? Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là
từ như thế nào?


- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 tìm từ, tổ


chức thi tìm từ


- Nhận xét, tun dương nhóm tìm được
nhiều và đúng


- Yêu cầu HS đọc lại các từ tìm được
<b>3 . Củng cố dặn dị.</b>


- u cầu HS về nhà tự viết lại các lỗi
sai trong bài của mình và sửa lại cho
đúng


- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS
chuẩn bị bài sau.


- HS đọc đoạn văn, HS khác theo dõi,
đọc thầm


+Ông có tài tưởng tượng khi viết
truyện ngắn, truyện dài.


+Ông là người rất thật thà, nói dối là
thẹn đỏ mặt và ấp úng.


- HS tìm và nêu các từ khó, viết ra
nháp: Ban - dắc, truyện dài, truyện
<i>ngắn, dối, ấp úng.</i>


- HS nghe – viết, soát lỗi
- HS lắng nghe, chú ý


- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài


- HS đọc yêu cầu bài
- Từ láy lặp lại âm đầu s/x


- HS thảo luận nhóm tìm từ; được
phép sử dụng từ điển


- HS thi tìm từ; đọc lại từ đúng. VD
(chú giải)


*Chú giải:


Từ láy có tiếng chứa âm đầu s Từ láy có tiếng chứa âm đầu x
Sàn sàn, san sát, sanh sánh, sẵn sàng, săn


sóc, sáng suốt, sần sùi, sấn sổ, se sẽ, sền
sệt, sin sít, sít sao, sịn sịn, sầm sập,
song song, sòng sọc, sốt sắng, sờ sẫm, sờ
soạng, sởn sơ, sù sù, sùi sụt, sục sạo, sục
sôi, sung sục, suôn sẻ, su su,….


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: </b>


- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể
lại được cốt truyện (BT1).



- Biết phát triển ý nêu dưới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện
(BT2)


- HS luôn mạnh dạn trước tập thể. Nhận xét, đánh giá được lời bạn kể.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu


<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
<b>2. Bài mới. </b>


<b>a) Giới thiệu bài</b>
<b>b) Nhận xét</b>
<i>Bài 1: (cá nhân)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài


- Dán 6 tranh minh hoạ theo đúng thứ tự
như SGK. Yêu cầu HS quan sát, đọc
thầm phần lời dưới mỗi bức tranh


? Truyện có những nhân vật nào?
? Câu chuyện kể lại chuyện gì?


? Truyện có ý nghĩa gì?
- Gv nhận xét, kết luận



- Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi
bức tranh.


- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ,
kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu.


- GV chữa cho từng HS Nhận xét, tuyên
dương những HS nhớ cốt truyện và lời
kể có sáng tạo.


<i>Bài 2: (nhóm 6)</i>


- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV làm mẫu tranh 1.


- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm ý
dưới bức tranh và trả lời câu hỏi.


? Nhân vật trong truyện là ai?


- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài


- Quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
phần lời. Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
+ Truyện có 2 nhân vật: chàng tiều phu
và cụ già (ông tiên).


+ Câu truyện kể lại việc chàng trai nghèo


đi đốn củi và được ơng tiên thử thách
tính thật thà, trung thực qua việc mất rìu.
+ Truyện khuyên chúng ta hãy trung
thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được
hưởng hạnh phúc.


- 6 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc
một bức tranh.


- 3 HS kể cốt truyện (HS có thể thêm từ
ngữ của mình song không kể quá chi
tiết)


- Lắng nghe.


- HS đọc yêu cầu bài: Phát triển ý nêu
dưới mỗi tranh thành một bài văn kể
chuyện


- Quan sát, đọc thầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

? Anh chàng tiều phu làm gì?
? Khi đó chàng trai nói gì?


? Hình dáng của chàng tiều phu như thế
nào?


? Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?
- Gọi HS xây dựng đoạn 1 của chuyện
- Gọi HS nhận xét.



- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm với
5 tranh cịn lại.


- Gọi các nhóm đọc phần câu hỏi của
mình. GV nhận xét, ghi những ý chính
lên bảng lớp.


- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn.
- Nhận xét sau mỗi lượt HS kể.


- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện.
- Nhận xét


<b>3 . Củng cố dặn dị.</b>


? Câu chuyện nói lên điều gì?


- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài
sau


+ Chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng
may lưỡi rìu văng xuống sơng.


+ Chàng buồn bã nói: “Cả gia tài nhà ta
chỉ có lưỡi rìu này. Nay mất rìu khơng
biết làm gì để sống đây.”


+ Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố,
người nhễ nhại mồ hơi, đầu quấn một


chiếc khăn màu nâu.


+ Lưỡi rìu sắt của chàng bóng lống.
- HS kể đoạn 1.


- Nhận xét lời kể của bạn.


- Hoạt động trong nhóm, thư kí ghi câu
trả lời vào giấy. Sau đó trong nhóm cùng
xây dựng đoạn văn theo yêu cầu được
giao.


- Đọc phần trả lời câu hỏi (ghi chú)
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể một đoạn.
- 2 đến 3 HS kể toàn chuyện.


- HS trả lời


*Ghi chú bài 2:


Đoạn <sub>Nhân vật làm gì?</sub> <sub>Nhân vật nói gì?</sub> Ngoại hình
nhân vật


Lưỡi rìu
vàng, bạc, sắt
2


Cụ già hiện lên Cụ hứa với rìu giúp
chàng trai. Chàng
chắp tay cảm ơn



Cụ già râu tóc
bạc phơ, vẻ
mặt hiền từ
3


Cụ già vớt dưới sông
lên một lưỡi rìu, đưa
cho chàng trai. Chàng
ngồi lên bờ, xua tay


Cụ bảo: “Lưỡi rìu của
con đây”. Chàng trai
nói: “Đây khơng phải
rìu của con”.


Chàng trai vẻ
mặt thật thà


Lưỡi rìu vàng
sáng lóa


4


Cụ già lên một lưỡi rìu
thứ hai. Chàng trai
vẫn xua tay


Cụ hỏi: “Lưỡi riu này
của con chứ?”. Chàng


trai đáp: “Lưỡi rìu này
cũng khơng phải của
con.”


Lưỡi rìu bạc
sáng lấp lánh


5 Cụ già vớt lên lưỡi rìu
thứ ba, chỉ tay vào
lưỡi rìu. Chàng trai
giơ hai tay lên trời


Cụ hỏi: “Lưỡi rìu này
có phải của con
khơng?”. Chàng trai
mừng rỡ đáp: “Đây


Chàng trai vẻ
mặt hớn hở


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

mới đúng là lưỡi rìu
của con.”


6


Cụ già tặng chàng trai
cả ba lưỡi rìu. Chàng
chắp tay tạ ơn


Cụ khen: “Con thật là


người trung thực, thật
thà. Ta tặng con cả ba
lưỡi rìu”. Chàng trai
mừng rỡ nói: “Cháu
cảm ơn cụ”.


Cụ già vẻ hài
lịng. Chàng
trai vẻ mặt
sung sướng


**********************************************
<b>An tồn giao thông</b>


<b>BÀI 2: VẠCH KẺ ĐƯỜNG, CỌC TIÊU, RÀO CHẮN</b>


</div>

<!--links-->

giáo án tuần 21 lóp 4 (mới)
  • 26
  • 675
  • 4
  • Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

    Tải bản đầy đủ ngay
    ×