Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.66 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CHUYÊN ĐỀ: SỰ HÌNH THÀNH THAI NHI VÀ</b>
<b>CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI</b>
<b>I. Lí do xây dựng chuyên đề:</b>
Trong chương trình Sinh học lớp 8 chủ đề sức khoẻ sinh sản là một nội dung
quan trọng, có ý nghĩa thực tiễn cao. Do thời lượng học tập trên lớp cịn hạn chế,
giáo viên khơng thể dạy mọi thứ có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nhiều môn
học khác nhau nên một số nội dung của chủ đề này chưa được đi sâu tìm hiểu rõ,
chưa có điều kiện gắn lý thuyết với thực tiễn cuộc sống. Do đó, việc thực hiện dự
án giúp học sinh mở rộng, củng cố các kiến thức đã học trên lớp và rèn luyện kĩ
năng, thái độ cũng như hành vi ứng xử đúng đắn; giúp giáo viên lồng ghép các nội
dung: bảo vệ mơi trường, chăm sóc sức khỏe vào dạy học.
+Kiến thức hai bài kiến thức có nội dung liên quan mật thiết với nhau ( Thụ
tinh, thụ thai và phát triển của thai. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai)
+ Kiến thức hai bài SGK viết rời rạc mạch kiến thức chưa có sự logic, các
kiến thức về thái độ và kĩ năng sống qua bài chưa sâu.
+ Trong thời gian vừa qua tình trạng có thai ở tuổi vị thành niên đặc biệt là
đối với học sinh, sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường, kiến thức về sinh sản còn
hạn chế các em chưa biết cách chăm sóc, bảo vệ mình trước vấn đề này.
+ Qua bài tơi muốn tích hợp nội dung tìm hiểu về pháp luật dân số, KHHGĐ
đồng thời giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
+Thông qua việc thực hiện dự án, học sinh được tham gia các hoạt động học
tập một cách tích cực. Các em trực tiếp thu thập thông tin, xử lý dưới sự hướng dẫn
của giáo viên; trực tiếp đi thực tế, phỏng vấn một số đối tượng có liên quan ... Học
sinh được chủ động thiết kế các hoạt động tìm kiếm và xử lý thơng tin, làm việc
+ Vận dụng kiến thức thực tế, kiến thức liên môn trong dạy học, giúp học
sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức một cách sâu sắc, vững chắc; tạo hứng thú học
tập các bộ mơn; giúp học sinh học đều, tồn diện các mơn học, đồng thời giúp học
sinh yêu thiên nhiên, đất nước; nâng cao ý thức của cá nhân về phòng tránh có thai
ngồi ý muốn ở lứa tuổi vị thành niên nói riêng và mọi lứa tuổi
+ Chuyên đề trên cũng dễ thực hiện, không làm xáo trộn nhiều đến chương
trình dạy học, phù hợp với điều kiện nhà trường và giúp giáo viên, học sinh làm
quen với chương trình, SGK mới…
<b>II. Mục tiêu :</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Chỉ rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ
các khái niệm về thụ tinh và thụ thai.
- Trình bày được sự ni dưỡng thai trong q trình mang thai và điều kiện
đảm bảo cho thai phát triển.
- Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hoạch hóa gia đình.
- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định
được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai.
<b>2. Kĩ năng</b>
<b>- Rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận xét, giải quyết vấn đề</b>
- Rèn kỹ năng làm việc nhóm.
<b>3. Thái độ</b>
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt bảo vệ thân thể.
- Giáo dục ý thức, các vấn đề giới tính và sinh sản ở tuổi học sinh.
- Có nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh dục của cơ thể
<b>4. Năng lực phẩm chất cần hướng tới trong chuyên đề</b>
<b>4.1. Năng lực chung:</b>
<b>a. Năng lực tự học</b>
- HS xác định được mục tiêu học tập chuyên đề là: Sự hình thành thai nhi và
các biện pháp tránh thai.
- Tìm hiểu về giới tính cũng như các vấn đề về sinh sản ở tuổi vị thành niên
ở nước ta hiện nay và tự đưa ra được các biện pháp bảo vệ cho chính bản thân
mình.
<b>b. Năng lực giải quyết vấn đề</b>
- Tìm hiểu thông tin để biết được về sinh sản sức khỏe tuổi vị thành niên
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, phân tích, đề xuất các giải
pháp để bảo vệ và hạn chế mang thai, nạo phá thai, kết hôn ở tuổi vị thành niên
<b>c. Năng lực tư duy sáng tạo</b>
<b> d. NL tự quản lý</b>
- Quản lí bản thân: Thực hiện công việc theo đúng thời gian, nhiệm vụ của
mỗi nhóm.
- Quản lí nhóm: Biết phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong
nhóm.
<b> e. NL giao tiếp</b>
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: (Giao tiếp với thầy cơ giáo, với
những người có liên quan trong công tác điều tra,với người dân, với bạn bè…)
- Xác định được mục đích giao tiếp để lấy được thông tin từ các nguồn
khác nhau.
<b> g. NL hợp tác</b>
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong các nhóm nghiên cứu.
<b>h. NL sử dụng CNTT và truyền thơng (ICT)</b>
- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về Sự thụ tinh thụ
thai và các biện pháp tránh thai….., trên mạng internet, sách báo,ti vi…
- Trình chiếu báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề.
<b>- Các kĩ năng khoa học</b>
- Quan sát để xác định sự thay đổi của cơ thể khi bước váo tuổi dậy thì,
khi mang thai…., ( Khơng khí, đất, nước). Các Ngun nhân dẫn đến tình trạng
mang thai khi đang ở lứa tuổi vị thành niên.
- Xác định số người mang thai, nạo phá thai… khi ở tuổi vị thành niên
hiện nay.
- Xử lí và trình bày các số liệu : chụp ảnh, , xử lí các số liệu thu thập
được.
- Đưa ra các dự đoán, nhận định: dự đoán các mức độ ảnh hưởng tới lứa
tuổi vị thành niên
<b>III. Nội dung chuyên đề: </b>
Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa Sinh học 8, chuyên đề
này được cấu trúc lại với các nội dung chính:
<b>Nội dung 1: Thụ tinh, thụ thai và sự phát triển của thai.</b>
Có 3 nội dung chính:
- Thụ tinh và thụ thai.
- Sự ph át triển của thai.
- Hiện tượng kinh nguyệt
<b>Nội dung 2 : Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai</b>
- Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
<b>IV. Bảng mô tả các cấp độ tư duy:</b>
<b>Nội dung</b>
<b>Nhận biết</b>
<b>(Mô tả yêu</b>
<b>cầu cần đạt)</b>
<b>Thông hiểu</b>
<b>(Mô tả yêu</b>
<b>cầu cần đạt)</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>(Mô tả yêu</b>
<b>cầu cần đạt)</b>
<b>Vận dụng cao</b>
<b>(Mô tả yêu</b>
<b>cầu cần đạt)</b>
<b>Cơ chế điều</b>
<b>hòa sinh sản</b>
- Nêu cơ chế
thụ tinh, thụ
thai, hiện
- Chỉ được các
thay đổi của
cơ thể khi có
thai
- Giải thích
được hiện
tượng kinh
nguyệt.
- Trình bày
được cơ sở
khoa học của
các biện pháp
tránh thai
- Nhận biết
được các dấu
hiệu cơ thể khi
có thai
- Chỉ ra được
ưu, nhược
điểm của các
biện pháp
tránh thai
- Đề xuất các
- Giải quyết
các tình huống
thực tế cần sử
dụng kiến thức
hiểu biết về
sức khỏe sinh
sản.
- Áp dụng
đúng cách các
biện pháp
tránh thai phù
hợp với lứa
tuổi vị thành
niên
<b>SKSS và các</b>
<b>vấn đề liên</b>
<b>quan</b>
- Chỉ ra hậu
quả của mang
thai sớm ở lứa
tuổi vị thành
niên.
- Dư doán
được nguy cơ
nạo phá thai ở
lứa tuổi vị
thành niên
- Thực hiện
được công tác
tuyên truyền
về tình dục
lành mạnh và
an toàn
<b>V. HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP:</b>
<b>A. Mức độ nhận biết</b>
1. Thế nào là thụ tinh và thụ thai?
1. Hãy mô tả những thay đổi của cơ thể khi có thai?
2. Quá trình phát triển của bào thai diễn ra như thế nào?
3. Sức khỏe của mẹ ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển của nhau thai ?
4. Trong quá trình mang thai, người mẹ cần làm gì để thai phát triển tốt và con sinh
ra khỏe mạnh?
5. Các biện pháp tránh thai phù hợp với lứa tuổi vị thành niên?
A. Khơng quan hệ tình dục
B. Tính vịng kinh
D. Triệt sản nam/ nữ
E. Thuốc tránh thai hàng ngày
F. Viên tránh thai khẩn cấp
G. Xuất tinh ngoài âm đạo
6. Trứng được thụ tinh ở đâu?
A. Tử cung B. Âm đạo C. Ống dẫn trứng D. Buồng trứng
<b>C. Mức độ vận dụng:</b>
1. Việc mang thai sớm ở lứa tuổi vị thành niên gây nên hậu quả như thế nào?
2. Nếu nạo phá thai có phải là biện pháp tránh thai không? Nguy cơ của việc nạo
phá thai ở lứa tuổi vị thành niên?
3. Có hai bạn học sinh lớp 9 sau khi QHTD đã mua thuốc tránh thai hàng ngày để
uống. Liệu bạn nữ có loại bỏ hết khả năng có thai hay khơng?
<b>D. Mức độ vận dụng cao</b>
<b>1. Vợ chồng anh A đang băn khoăn về các biện pháp tránh thai. Người chồng</b>
không muốn sử dụng bao cao su và muốn vợ đưa ra các ngày an tồn trong chu kì.
Biết người vợ có chu kì 28 ngày.
a. Em hãy chỉ ra những ngày an toàn?
b. Nếu vào những ngày có kinh thì khả năng có thai như thế nào? Giải thích?
<b>2. Thiết kế tranh hoặc poster cổ động cho ngày dân số Thế giới?</b>
Ngày soạn :
<b>Chuyên đề: SỰ HÌNH THÀNH THAI NHI VÀ</b>
<b>CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI</b>
<b>Thời gian dạy chuyên đề: 2 tiết, mỗi tiết 45 phút ( Tiết 65 đến 66)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức :</b>
- Chỉ rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ các khái
niệm về thụ tinh và thụ thai.
- Trình bày được sự ni dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện đảm
bảo cho thai phát triển.
- Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hóa
gia đình.
- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được
các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai.
<b>2. Kĩ năng:</b>
<b>- Rèn cho HS kỹ năng quan sát, nhận xét, giải quyết vấn đề</b>
<b>3. Thái độ: </b>
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt bảo vệ thân thể.
- Giáo dục ý thức, các vấn đề giới tính và sinh sản ở tuổi học sinh.
- Có nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh dục của cơ thể
<b>4. Năng lực cần hướng tới cho học sinh:</b>
<b>a) Các năng lực chung:</b>
<b>- Năng lực tự học</b>
+ HS xác định được mục tiêu học tập chuyên đề là: Sự hình thành thai nhi và các
biện pháp tránh thai.
+ Tìm hiểu về giới tính cũng như các vấn đề về sinh sản ở tuổi vị thành niên ở nước
ta hiện nay và tự đưa ra được các biện pháp bảo vệ cho chính bản thân mình.
<b>- Năng lực giải quyết vấn đề</b>
+ Tìm hiểu thơng tin để biết được về sinh sản sức khỏe tuổi vị thành niên
+ Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, phân tích, đề xuất các giải pháp để
bảo vệ và hạn chế mang thai, nạo phá thai, kết hôn ở tuổi vị thành niên
+ Tìm ra các số liệu cụ thể chứng minh tỉ lệ mang thai, nạo phá thai, bệnh tình dục,
<b> - Năng lực tự quản lý</b>
+ Quản lí bản thân: Thực hiện công việc theo đúng thời gian, nhiệm vụ của mỗi
nhóm.
+ Quản lí nhóm: Biết phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
<b> - Năng lực giao tiếp</b>
+ Xác định đúng các hình thức giao tiếp: (Giao tiếp với thầy cơ giáo, với những
người có liên quan trong công tác điều tra, với người dân, với bạn bè…)
+ Xác định được mục đích giao tiếp để lấy được thông tin từ các nguồn khác nhau.
<b> - Năng lực hợp tác</b>
+ Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm trong các nhóm nghiên cứu.
<b> - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)</b>
+ HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về Sự thụ tinh, thụ thai và
các biện pháp tránh thai….., trên mạng internet, sách báo, ti vi…
+ Trình chiếu báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề.
<b>b) Các năng lực chuyên biệt.</b>
<b>- Các kĩ năng khoa học</b>
+ Quan sát để xác định sự thay đổi của cơ thể khi bước váo tuổi dậy thì, khi mang
thai…., ( Khơng khí, đất, nước). Các Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang thai khi
đang ở lứa tuổi vị thành niên.
+ Xác định số người mang thai, nạo phá thai… khi ở tuổi vị thành niên hiện nay.
+ Xử lí và trình bày các số liệu : chụp ảnh, , xử lí các số liệu thu thập được.
+ Đưa ra các dự đoán, nhận định: dự đoán các mức độ ảnh hưởng tới lứa tuổi vị
thành niên
<b>II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật:</b>
<b>1. Hình thức: </b>
- Lên lớp.
<b>2. Phương pháp:</b>
- Phương pháp vấn đáp – tìm tịi.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp hoạt động nhóm.
<b>3. Kỹ thuật: </b>
<b>- Kỹ thuật động não.</b>
<b>III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<b>1.Giáo viên: </b>
- Máy chiếu, máy tính.
<b> - Các tài liệu liên quan đến sự thụ tinh thụ thai và các biện pháp tránh thai.</b>
- Mẫu vật: thuốc tránh thai, bao cao su, vòng tránh thai…
- Phiếu học tập cho học sinh.
Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, các nhóm cùng thực hiện nội dung như sau
Thụ tinh thụ thai và sự phát triển của
thai
Cơ sở khoa học của các biện pháp
tránh thai
Phân công cụ thể nhóm trình bày từng nội dung được phân cơng.
<b>Nhóm</b> <b>Nội dung</b> <b>Sản phẩm</b> <b>Ghi chú</b>
<b>Nhóm 1</b>
- Khái niệm thụ tinh, thụ
thai.
- Điều kiện để xảy ra thụ
tinh, thụ thai
- Văn bản giới thiệu về thụ
ttinh, thụ thai.
- Giới thiệu bằng ảnh.
03 ngày
<b>Nhóm 2</b>
- Sự phát triển của thai.
- Khái niệm hiện tượng
kinh nguyệt.
- Dấu hiệu nhận biết, và
những biến căn bản của cơ
thể khi xuất hiện kỳ kinh
đầu tiên ở nữ
- Văn bản giới thiệu về sự
phát triển của thai, hiện
tượng kinh nguyệt
- Giới thiệu bằng ảnh 03 ngày
<b>Nhóm 3</b>
- Ý nghĩa của việc tránh
thai.
- Cơ sở khoa học của các
biện pháp tránh thai
- Văn bản giới thiệu về ý
nghĩa của việc tránh thai. Cơ
sở khoa học của các biện
pháp tránh thai.
- Giới thiệu mẫu vật
03 ngày
<b>Nhóm 4</b>
- Những nguy cơ có thai ở
tuổi vị thành niên
- Văn bản giới thiệu về
những nguy cơ có thai ở tuổi
vị thành niên
03 ngày
<b>2. Học sinh: </b>
<b>- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về sự thụ tinh thụ thai và các biện pháp tránh thai.</b>
IV. Tiến trình dạy học chuyên đề:
<b> Lớp</b>
<b>Tiết</b>
<b> Ngày</b>
<b>Ss</b>
<b>8A</b> <b>8B</b>
<b>Tiết 1</b>
<b>Tiết 2</b>
<b>Ghi chú </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>? Trình bày cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam?</b>
Hoạt động 1: Khởi động
Giáo viên nêu vấn đề để vào bài ( Đặt vấn đề làm sao kích thích, gây được sự tị mị
của học sinh): Cho học sinh xem clip: Chúng ta hình thành như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
<b>Nội dung 1: Thụ tinh, thụ thai và sự phát triển của thai.</b>
<b>1.1. Thụ tinh và thụ thai:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 61.1 SGK, xem băng hình về sự
thụ tinh, thụ thai và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là thụ tinh và thụ thai?
+ Điều kiện cho sự thụ tinh và thụ thai là gì?
+ Hãy mơ tả những thay đổi của cơ thể khi có thai?
+. Trứng được thụ tinh ở đâu?
A. Tử cung B. Âm đạo C. Ống dẫn trứng D. Buồng trứng
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho học sinh thảo luận để tìm ra khái niệm và
điều kiện xảy ra thụ tinh, thụ thai
<b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:</b>
Các nhóm nghiên cứu thơng tin, quan sát hình ảnh, xem băng hình thảo luận và trả
lời câu hỏi ( Thời gian dành cho các nhóm khoảng 5 - 8 phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Hết thời gian quy định, giáo viên yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm cịn lại góp ý, bổ sung cho hồn thành nội dung.
<i><b>Bước 4:</b></i> GV nhận xét, chốt kiến thức
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng để tạo thành hợp tử.
- Thụ thai là trứng được thụ tinh bám vào thành tử cung tiếp tục phát triển thành
thai.
+ Điều kiện: trứng được thụ tinh sau 7 ngày phải bám vào thành tử cung;
thành tử cung phải dày, xốp để đón nhận hợp tử.
* Giáo viên giải thích thêm.
+ Nếu trứng di chuyển xuống gần tử cung mới gặp tinh trùng thì sự thụ tinh sẽ
không xảy ra.
+ Trứng được thụ tinh bám vào thành tử cung mà khơng phát triển tiếp thì sự thụ
thai khơng có kết quả.
+ Trứng đã được thụ tinh, nếu làm tổ và phát triển ở ống dẫn trứng gây ra hiện
tượng chửa ngoài dạ con, rất nguy hiểm đến người mẹ.
+ Một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam và nữ.
<b>1.2. Sự phát triển của thai:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thơng tin, quan sát tranh, xem băng hình về sự phát
triển của thai và trả lời các câu hỏi:
+ Quá trình phát triển của bào thai diễn ra như thế nào?
+ Sức khỏe của mẹ ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển của nhau thai ?
+ Trong quá trình mang thai, người mẹ cần làm gì để thai phát triển tốt và con sinh
ra khỏe mạnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nghiên cứu thơng tin, quan sát hình ảnh, xem băng hình thảo luận và trả
lời câu hỏi ( Thời gian dành cho các nhóm khoảng 5 - 8 phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Hết thời gian quy định, giáo viên yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm cịn lại góp ý, bổ sung cho hồn thành nội dung.
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét, giải thích (những nội dung học sinh chưa hiểu rõ) và</b>
kết luận nội dung.
- Thai được nuôi dưỡng nhờ chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai và dây rốn.
- Khi mang thai, người mẹ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và tránh các
chất kích thích có hại cho thai như: rượu, thuốc lá, các chất độc...
<b>1.3. Hiện tượng kinh nguyệt:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 62.3 và trả lời câu hỏi:
+ Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
<b>+ Do đâu có kinh nguyệt </b>
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nghiên cứu thơng tin, quan sát H 62.3 thảo luận và trả lời câu hỏi ( Thời
gian dành cho các nhóm khoảng 3 - 5 phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Hết thời gian quy định, giáo viên u cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm cịn lại góp ý, bổ sung cho hồn thành nội dung.
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét, giải thích (những nội dung học sinh chưa hiểu rõ) và</b>
kết luận nội dung.
- Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong
ra, thoát ra ngoài cùng máu và dịch nhày.
- Kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ trứng không được thụ tinh.
- Kinh nguyệt xảy ra theo chu kì.
- Kinh nguyệt đánh dấu chính thức tuổi dậy thì ở các em gái.
<b>* GV giảng thêm:</b>
+ Tính chất của chu kì kinh nguyệt do tác dụng của hoocmon tuyến yên.
+ Tuổi kinh nguyệt có thể sớm hay muộn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố.
+ Kinh nguyệt khơng đều là biểu hiện bệnh lí, cần đi khám.
+ Vệ sinh kinh nguyệt.
<b>Nội dung 2: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.</b>
<b>1.1. Ý nghĩa của việc tránh thai:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết nội dung cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hóa gia
đình?
+ Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch có ý nghĩa như thế nào?
+ Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học?
+ Ý nghĩa của việc tránh thai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nghiên cứu thông tin, vận dụng hiểu biết thực tế thảo luận và trả lời câu
hỏi ( Thời gian dành cho các nhóm khoảng 5 - 7 phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét, giải thích (những nội dung học sinh chưa hiểu rõ) và</b>
- Ý nghĩa của việc tránh thai:
+ Trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình: đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và
chất lượng cuộc sống.
+ Đối với HS (ở tuổi đang đi học): khơng có con sớm ảnh hưởng tới sức khỏe, học
tập và tinh thần.
<b>1.2. Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc thơng tin mục “Em có biết” phần i (tr 199) để hiểu: Tuổi vị
thành niên là gì? một số thơng tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên ở
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK v à trả lời câu hỏi:
+ Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên là gì?
+ Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh nạo thai ở tuổi vị
thành niên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nghiên cứu thơng tin, đọc mục “em có biết” thảo luận và trả lời câu hỏi (
Thời gian dành cho các nhóm khoảng 5 - 7 phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Hết thời gian quy định, giáo viên yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm cịn lại góp ý, bổ sung cho hồn thành nội dung.
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét, giải thích (những nội dung học sinh chưa hiểu rõ) và</b>
kết luận nội dung.
- Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong và gây nhiều
hậu quả xấu cho cá nhân và xã hội.
<b>1.3. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai:</b>
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:</b>
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cho HS nhận biết các phương tiện sử dụng bằng
cách cho quan sát các dụng cụ tránh thai và trả lời câu hỏi:
<i>+ Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh và sự thụ thai, hãy nêu các nguyên</i>
<i>tắc để tránh thai?</i>
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát các dụng cụ tránh thai vận dụng hiểu biết
thực tế thảo luận và trả lời câu hỏi ( Thời gian dành cho các nhóm khoảng 5 - 7
phút).
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Hết thời gian quy định, giáo viên yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả,
các nhóm cịn lại góp ý, bổ sung cho hoàn thành nội dung.
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét, giải thích (những nội dung học sinh chưa hiểu rõ) và</b>
- Muốn tránh thai cần nắm vững các nguyên tắc:
+ Ngăn trứng chín và rụng.
+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng.
+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
- Phương tiện sử dụng tránh thai:
+ Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai.
+ Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng.
<b>Hoạt động 3: Luyện tập.</b>
Sau khi tổ chức cho học sinh hoạt động hình thành kiến thức, giáo viên tổ chức cho
học sinh luyện tập kiến thức đã học theo các bước.
<b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: </b>
Giáo viên giao các câu hỏi cho học sinh
<b>Câu 1: Việc mang thai sớm ở lứa tuổi vị thành niên gây nên hậu quả như thế nào?</b>
<b>Câu 2: Nếu nạo phá thai có phải là biện pháp tránh thai không? Nguy cơ của việc</b>
nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên?
<b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:</b>
Hoạt động nhóm: Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật động não, kỹ thuật mảnh
ghép để tổ chức cho sinh sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi.
<b>Bước 3: Báo cáo, thảo luận:</b>
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm bài tập, các nhóm khác lắng nghe, phản
<b>Bước 4: Giáo viên nhận xét chung. Khen ngợi, động viên những học sinh, nhóm</b>
học sinh hồn thành nhiệm vụ học tập.
<b>Hoạt động 4: Vận dụng.</b>
<b>GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau: </b>
<b>Câu 4: Vợ chồng anh A đang băn khoăn về các biện pháp tránh thai. Người chồng</b>
không muốn sử dụng bao cao su và muốn vợ đưa ra các ngày an tồn trong chu kì.
Biết người vợ có chu kì 28 ngày.
a. Em hãy chỉ ra những ngày an toàn?
b. Nếu vào những ngày có kinh thì khả năng có thai như thế nào? Giải thích?
<b>Hoạt động 5: Tìm tịi, mở rộng kiến thức đã học</b>
<b>GV hướng dẫn, yêu cầu HS về nhà thực hiện những công việc sau: </b>
<b>Câu 5: Thiết kế tranh hoặc poster cổ động cho ngày dân số Thế giới?</b>
<b>Câu 6: Nhà trường nơi bạn đang học đang xây dựng Góc thân thiện – nơi giáo dục,</b>
trao đổi, lắng nghe, cung cấp các thông tin, kiến thức hướng dẫn các kĩ năng cần
thiết về SKSS VTN cho các thành viên trong nhóm về các quyết định, hành vi an
tồn và cuộc sống lành mạnh. Nếu bạn là thành viên nhóm này, bạn sẽ đưa ra
khung chương trình, cách thức tổ chức thực hiện như thế nào?
<b>V. Củng cố, dặn dò: </b>
- GV củng cố nội dung bài.
<b>Câu hỏi củng cố: </b>
1. Thế nào là thụ tinh, thụ thai? Điều kiện xảy ra quá trình thụ tinh, thụ thai là gì?
2. Trình bày nguyên nhân và hậu quả của việc mang thai ở lứa tuổi vị thành niên?
<b>Câu hỏi về nhà:</b>
Câu 1: Một người có chu kỳ kinh nguyệt là 32 ngày? Hỏi nếu người đó bắt đầu có
hiện tượng kinh nguyệt từ ngày mồng 1 thì sau bao lâu trứng có khả năng thụ tinh
và vào ngày thứ bao nhiêu của tháng?
Câu 2: Giải thích hiện tượng sinh đôi, sinh ba trong thự tế?
Câu 3: Bạn Lan nói với Liên: Mẹ tớ bảo khơng cho tớ chơi cùng Trang nữa
Bạn Liên: Tại sao thế?
Bạn Lan: Bạn không biết à? Mẹ tớ nói Trang hư , bạn ý có bầu rồi đấy mà cịn đang
đi học chứ?
Nếu em là Liên em sẽ có suy nghĩ gì?