Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.62 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình.
- Kể được những điều kiện tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm,
chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thơng, giải trí, ...
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập; Hình ở SGK.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<i><b> HĐ1: Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b> HĐ2: Con người cần gì để sống?</b></i>
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Con người cần những gì để duy trì sự sống? ( ...
khơng khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn ghế, giường, xe, ...; Con người
cần đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm đau, đi xem phim, ca nhạc, ...; Con người
cần có tình cảm với những người xung quanh như trong gia đình, bạn bè, làng xóm, ... )
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS hoạt động theo yêu cầu của T và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em có cảm giác ntn? Em có thể nhịn thở được nữa khơng? ( ... cảm thấy khó chịu
và không thể nhịn thở thêm được nữa )
+ Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy ntn? ( ... đói , khát và mệt )
+ Nếu hàng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao?
( ... cảm thấy buồn và cô đơn )
- T kết luận: Để sống và phát triển con người cần:
+ Những điều kiện vật chất như: Khơng khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại, ...
+ Những điều kiện tinh thần, văn hố, xã hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng
xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, ...
HĐ3: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ con người cần:
- HS quan sát hình 4, 5 SGK trả lời câu hỏi:
+ Con người cần những gì cho cuộc sống hàng ngày của mình? ( ... ăn uống, thở, xem
tivi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ơtơ, tình cảm
gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao, ... )
- HS hoạt động nhóm 6, làm việc với phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS dựa vào kết quả thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Giống như động vật và thực vật con người cần gì để duy trì sự sống? ( ... khơng khí,
nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống )
+ Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống? ( ... nhà ở, tình cảm gia
đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thơng, các phương tiện để vui chơi, giải trí, ...)
- T kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả thực vật và động vật đều cần như: nước, khơng
khí, ánh sáng, thức ăn con người cịn cần các điều kiện về tinh thần, văn hố, xã hội và
những tiện nghi khác như: nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao thông, ...
HĐ4: Trị chơi: "<i><b> Cuộc hành trình đến hành tinh khác"</b></i>
- Tổ chức cho HS chơi theo tổ.
- HS thảo luận tìm những thứ cần thiết để mang theo khi đến hành tinh khác.
- Các tổ báo cáo kết quả và giải thích tại sao lại mang theo những thứ đó.
- T nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay và nói tốt.
HĐ5: Củng cố, dặn dị:
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hằng ngày của cơ thể
người.
- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích được
ý nghĩa theo sơ đồ.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Khung sơ đồ và thẻ chữ.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
<i><b> 1. Bài cũ: Nêu những điều kiện cần để con người sống và phát triển.</b></i>
<i><b> 2. Bài mới: * </b>Giới thiệu bài</i>:
HĐ1: Trong quá trình sống con người lấy gì và thải ra những gì?
- HS quan sát tranh ở SGK và đọc mục " Bạn cần biết" thảo luận cặp trả lời các câu
+ Trong quá trình sống của mình, cơ thể lấy vào và thải ra những gì? ( <i>... lấy vào:</i>
<i>thức ăn, nước uống, khơng khí, ánh sáng; Thải ra mơi trường: phân, nước tiểu, khí </i>
<i>các-bơ-níc, các chất thừa, cặn bả.)</i>
+ Quá trình trao đổi chất là gì? ( <i>... là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống từ môi</i>
<i>trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bả</i> )
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
- T nhận xét và kết luận: Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi trường xung quanh
thức ăn, nước uống, khí ơ-xi và thải ra phân, nước tiểu, khí các-bơ-níc; Q trình cơ thể
lấy thức ăn, nước uống, khơng khí từ mơi trường xung quanh để tạo ra những chất riêng
và tạo năng lượng dùng cho mọi hoạt động sống của mình, đồng thời thải ra ngồi mơi
trường những chất thừa, cặn bã được gọi là quá trình trao đổi chất. Nhờ có q trình trao
đổi chất mà con người mới sống được.
<i><b> HĐ2: Trò chơi "</b><b> Ghép chữ vào sơ đồ"</b></i>
- HS hoạt động theo tổ, thảo luận về sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và mơi
trường sau đó hồn thành sơ đồ bằng cách ghép thẻ chữ vào khung sơ đồ.
- Các cử đại diện trình bày từng phần nội dung của sơ đồ.
- T nhận xét và chốt lại ý đúng.
<i><b> HĐ3: Vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường:</b></i>
- HS thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất theo nhóm 2.
- T theo dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày và giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ nội dung của sơ
đồ.
- T nhận xét và tuyên dương.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- HS nêu lại quá trình trao đổi chất ở người.
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Biết được vai trị của cơ quan hơ hấp, tiêu hố, tuần hồn, bài tiết trong quá trình trao
đổi chất ở người.
- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.
- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hố, hơ hấp, tuần
hồn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ trang 7 phóng to; Phiếu học tập.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Trong quá trình sống con người lấy vào và thải ra những gì?
2. Bài mới: * Giới thiệu bài:
<i><b> HĐ1: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất:</b></i>
- HS quan sát hình minh hoạ ở SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao đổi chất?
+ Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đổi chất? ( <i>... Tiêu hố: trao đổi</i>
<i>thức ăn; Hơ hấp: trao đổi khí; Tuần hồn: vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả</i>
<i>các cơ quan trong cơ thể )</i>
- T kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng.
<i><b> HĐ2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất:</b></i>
- HS hoạt động nhóm 6 làm việc với phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS dựa vào kết quả của phiếu học tập trả lời các câu hỏi sau:
+ Q trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện, nó lấy và thải ra những gì? ( <i>... cơ</i>
<i>quan hơ hấp thực hiện, nó lấy vào ơ-xi và thải ra khí các-bơ-níc</i> )
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra ntn? ( ... <i>cơ qua</i>
<i>tiêu hố thực hiện, nó lấy vào nước và thức ăn sau đó thải ra phân )</i>
+ Quá trinh bài tiết do cơ quan nào thực hiện nó diễn ra ntn? <i>(... cơ quan bài tiết</i>
<i>nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu và mồ hôi</i> )
- T nhận xét và kết luận.
<i><b>HĐ3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hố, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết</b></i>
<i><b>trong việc thực hiện q trình trao đổi chất.</b></i>
- T treo sơ đồ trang 7 đã phóng to lên bảng.
- HS quan sát sơ đồ và đọc phần thực hành, suy nghĩ viết các từ cho trước vào chỗ
chấm, 1 HS lên gắn các thẻ vào sơ đồ ở bảng.
- Lớp nhận xét và thống nhất.
- HS quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao
đổi chất.
- T kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự
trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ quan tuần hồn có nhiệm vụ rất quan
trọng là lấy ô-xi và chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể tạo năng lượng
cho mọi hoạt động sống đồng thời thải ra các-bơ-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp
và bài tiết.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động? ( <i>... con người sẽ chết</i> )
<i><b>Khoa học: </b></i>
<b>I.Mục tiêu: Giúp HS:</b>
- Phân loại được thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.
- Phân loại được thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có chứa nhiều trong thức ăn
đó.
- Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
- Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập; Các thẻ chữ ghi thức ăn.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu vai rị của từng cơ quan trong q trình trao đổi chất.
<i><b> 2. Bài mới: * </b>Giới thiệu bài</i>:
<i><b> HĐ1: Phân loại thức ăn và đồ uống:</b></i>
- HS quan sát hình ở SGK và trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật, thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc
thực vật?
+ Người ta còn cách phân loại thức ăn nào khác? ( <i>... dựa vào chất dinh dưỡng chứa</i>
<i>trong thức ăn đó </i>)
+ Vậy có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân loại thức ăn? ( <i>... 2</i>
<i>cách phân loại thức ăn là dựa vào nguồn gốc và dựa vào lượng các chất dinh dưỡng có</i>
<i>chứa trong các thức ăn đó </i>)
- T kết luận và mở rộng thêm: Một số loại thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng
khác nhau nên chúng có thể được xếp vào nhiều nhóm thức ăn khác nhau. Ví dụ: trứng
chứa nhiều chất đạm, chất khống, can-xi, phốt pho, lịng đỏ trứng chứa nhiều vi-ta-min.
<i><b> HĐ2: Các loại thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trị của chúng.</b></i>
- HS hoạt động nhóm 4, quan sát hình minh hoạ ở SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong hình ở trang 11 SGK? (<i>gạo,</i>
<i>bánh mì, mì sợi, ngơ, miến, bánh quy, bánh phở, bún, sắn, khoai tây, chuối, khoai lang</i> )
+ Hằng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào có chứa chất bột đường? <i>( bánh</i>
<i>mì, mì sợi, ngơ, bánh quy, khoai lang, chuối, bún, , ...</i> )
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trị gì? ( ... <i>cung cấp năng lượng</i>
<i>cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể</i> )
- Các nhóm trình bày kết quả, thảo luận, bổ sung.
- T kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và
duy trì nhiệt độ của cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngơ, bột mì, ... ở một số loại
củ như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn.
- HS làm việc cá nhân với phiếu học tập.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- Tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm.
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Kể được tên các thức ăn có nhiều chất chất đạm và chất béo.
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo.
- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình ở SGK, Các thẻ chữ và giấy A</b>3.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Thường có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
<i><b> HĐ1: Những thức ăn nào có chứa nhiều chất đạm và chất béo?</b></i>
- HS hoạt động nhóm 2, quan sát các hình ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất
béo? ( <i>... chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát, gà; ...chứa</i>
<i>nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc</i>.)
+ Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hàng ngày? ( ... <i>cá, thịt</i>
<i>lợn, thịt bị, tơm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch, ...</i> )
+ Kể những thức ăn chứa nhiều chất béo mà các em ăn hàng ngày? ( <i>... dầu ăn, mỡ</i>
<i>lợn, lạc rang, đỗ tương, .</i>. )
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Vai trị của thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi ăn cơm với thịt lợn, cá, thịt gà em cảm thấy thế nào?
+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?
- T giải thích: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không những giúp
chúng ta ăn ngon miệng mà chúng con tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát
- HS đọc mục bạn cần biết.
- KL: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho
cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con
người.
+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.
<i><b> HĐ3: Trị chơi "</b><b>Đi tìm nguồn gốc của các loại thức ăn"</b><b>.</b></i>
- Tổ chức cho HS thi đua chơi theo tổ.
- Phát các thẻ chữ thức ăn cho HS, HS dán các thẻ chữ đó vào giấy A3 sau đó tơ màu
các loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì tơ màu vàng, có nguồn gốc thực vật thì tơ
màu xanh.
- Các tổ trình bày kết quả.
- T và lớp tổng kết cuộc chơi.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- HS đọc lại mục "<i>bạn cần biết</i>"
<i><b>Khoa học: </b></i>
<i><b>I.Mục tiêu: Giúp HS:</b></i>
- Kể tên các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất xơ.
- Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất xơ.
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và
chất xơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình ở SGK, phiếu học tập.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể.
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài.</i>
<i><b> HĐ1: Những loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.</b></i>
- HS hoạt động theo cặp, quan sát hình ở SGK nói cho nhau biết tên các thức ăn có
chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất xơ.
- 2 - 3 cặp thực hiện trước lớp.
- HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ? ( ... <i>chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng là: sữa, pho mát, giăm bơng, trứng,</i>
<i>xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, cà rốt, tôm, cá,</i>
<i>chanh, ...; ... chứa nhiều chất xơ là: bắp cải, rau diếp, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót,</i>
<i>rau cải, rau muống, mướp, ...</i> )
- HS nối tiếp trả lời - T kết hợp ghi nhanh lên bảng.
- T giảng thêm: Nhóm thức ăn chất bột đường như: sắn, khoai lang, khoai tây, ...
cũng chứa nhiều chất xơ.
HĐ2: Vai trị của vi-ta-min, chất khống và chất xơ.
- Chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận về một chất theo yêu cầu sau:
+ Kể tên một số thứa ăn có chứa chất đó.
+ Nêu vai trị của chất đó.
+ Nếu thiếu chất đó thì cơ thể sẽ ntn?
- Các nhóm trình bày kết quả.
- T nhận xét, kết luận và mở rộng: Vi-ta-min là những chất tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Chúng rất cần cho hoạt động sống của
con người. Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh; Một số chất khoáng như sắt, can-xi, ...
tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra cơ thể cịn cần một lượng nhỏ một số chất
khống khác để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các
chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh; Chất xơ khơng có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết
để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá; Nước chiếm hai phần ba trộng
lượng cơ thể. Nước còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể.
<i><b> HĐ3: Nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.</b></i>
- HS hoạt động nhóm 6, làm việc với phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại mục "<i>bạn cần biết</i>"
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món.
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong bữa ăn hàng ngày.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK, phiếu thực đơn.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài:</i>
<i><b>HĐ1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi</b></i>
<i><b>món?</b></i>
- HS hoạt động nhóm 4, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì
đến hoạt động sống? ( ... <i>không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số</i>
<i>chất và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn</i>)
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn ntn? ( ... <i>cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức</i>
<i>ăn và thường xuyên thay đổi món</i> )
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xun thay đổi món? ( <i>Vì</i>
<i>khơng có một loại thức ăn nào ó thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động</i>
<i>sống của cơ thể. Thay đổi món để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu</i>
<i>dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể</i> )
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
<i><b> HĐ2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối.</b></i>
- Chia lớp làm ba nhóm, HS quan sát thức ăn có trong hình minh hoạ và tháp dinh
dưỡng cân đối để vẽ và tơ màu các loại thức ăn nhóm chọn cho một bữa ăn.
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm có bữa ăn đủ chất và hợp lí.
- T kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột đường, đạm, béo,
vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa
ăn cân đối.
<i><b> HĐ3: Trò chơi "</b><b> Đi chợ"</b></i>
- T giới thiệu trò chơi và phát phiếu thực đơn cho từng tổ.
- Các tổ nhận và hoàn thành thực đơn.
- Các tổ cử đại diện lên thuyết trình thực đơn.
- Lớp nhận xét, bình chọn tổ có thực đơn hợp lý, cân đối.
- T nhận xét và tuyên dương.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại mục " <i>Bạn cần biết</i>"
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá.
- Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Bảng thơng tin về giá trị dinh dưỡng của</b>
một số thức ăn chứa chất đạm.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
<i><b> 2. Bài mới: </b>* Giới thiệu bài:</i>
HĐ1: Trò chơi "<i><b> Kể tên những món ăn chứa nhiều chất đạm"</b></i>
- Chia lớp làm hai đội, thành viên của mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm ( mỗi em chỉ viết tên một món ăn )
- T và trọng tài nhận xét và công bố kết quả.
HĐ2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- T treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm lên
bảng.
- 2 HS đọc lại nội dung bảng thông tin.
- HS hoạt động nhóm 4, nghiên cứu bảng thơng tin, quan sát các hình minh hoạ
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật vừa chứa đạm thực vật? <i>(... đậu kho</i>
<i>thịt, lẩu cá, thịt bị xào rau cải, tơm nấu bóng, canh cua, .</i>.. )
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật? ( ... <i>thì sẽ</i>
<i>khơng đủ chất dinh dưỡng cho hoạt động sống của cơ thể. Mỗi loại đạm chứa những</i>
<i>chất bổ dưỡng khác nhau</i> )
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá? ( ... <i>vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong chất béo</i>
<i>của cá có nhiều axít béo khơng no có vai trị phịng chống bệnh xơ vữa động mạch</i> )
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- T kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm
những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt
hơn. Chúng ta nên ăn thịt ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt, tối thiểu mỗi tuần
nên ăn ba bữa cá. Chúng ta cũng nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành vừa đảm bảo cơ
thể có được nguồn đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng chống các bệnh tim mạch
và ung thư.
<i><b>HĐ3: Cuộc thi: Tìm hiểu những món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp</b></i>
<i><b>đạm thực vật.</b></i>
- Mỗi HS chuẩn bị giới thiệu một món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp
đạm thực vật theo nội dung sau: Tên món ăn, các thực phẩm dùng để chế biến, cảm nhận
của mình khi ăn món ăn đó.
- HS nối tiếp trình bày trước lớp.
- T nhận xét, tuyên dương.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- T nhận xét tiết học.
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật.
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt.
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:Hình minh hoạ ở SGK; Tranh ảnh quảng cáo về thực phẩm có</b>
chứa i-ốt và những tác hại do khơng ăn muối i-ốt.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
HĐ1: Trò chơi: Kể tên những món ăn rán ( chiên ) hay xào.
- Chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử một trọng tài để dám sát đội bạn.
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán ( chiên ) hay
xào.
- T và trọng tài nhận xét, công bố kết quả.
- T hỏi thêm: Gia đình em thường rán ( chiên ), xào bằng dầu thực vật hay mỡ động
vật?
<i><b> HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?</b></i>
- HS hoạt động nhóm 6, quan sát hình minh hoạ ở SGK và đọc kĩ các món ăn trên
bảng để trả lời các câu hỏi sau:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật? ( thịt
<i><b>rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, ... )</b></i>
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? ( <i>Vì trong chất</i>
<i>béo động vật có chứa axít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo</i>
<i>khơng no, dễ tiêu. Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh</i>
<i>được các bệnh về tim mạch</i> )
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- T kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no. Trong chất
béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo khơng no. Vì vậy sử
dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít. Ngồi thịt mỡ, trong óc và phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần ăn
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- HS giới thiệu những tranh ảnh về lợi ích của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu trước.
- HS quan sát hình minh hoạ và trả lời các câu hỏi:
+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người? ( <i>... dùng để nấu ăn hàng ngày; để tránh</i>
<i>bệnh bướu cổ; để phát triển cả về thị lực và trí lực</i> )
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì? ( <i>... khát nước, bị</i>
<i>huyết áp cao )</i>
- T kết luận: Chúng ta cần thường xuyên dùng muối i-ốt những cần hạn chế ăn mặn
để tránh bị bệnh huyết áp cao.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại mục " <i>Bạn cần biết</i>"
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có ý thức thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; 5 tờ phiếu có ghi sẵn câu hỏi; thẻ in hình</b>
các thức ăn.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
<i><b> HĐ1: Ích lợi của việc ăn rau và quả chín hàng ngày.</b></i>
- HS hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi sau:
+ Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn rau? ( <i>... thấy người mệt mỏi, khó</i>
<i>tiêu, khơng đi vệ sinh được</i> )
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có ích lợi gì? ( <i>... chống táo bón, đủ các chất</i>
<i>khống và vi-ta-min cần thiết, đẹp da, ngon miệng </i>)
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
- Lớp thảo luận, thống nhất.
- KL: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min và chất khoáng cần thiết
cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả cịn giúp chống táo bón. Vì vậy hàng ngày chúng
ta cần chú ý ăn nhiều rau và hoa quả chín.
<i><b> HĐ2: Trị chơi: Đi chợ mua hàng.</b></i>
- Chia lớp làm thành 4 nhóm, HS thảo luận để đi mua hàng bằng cách chọn các thẻ
có ghi hình thức ăn.
- Các nhóm giới thiệu về các thức ăn mà nhóm mình đã mua và giải thích tại sao đội
mình chọn mua thứ này mà không chọn mua thứ kia.
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm mua hàng đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và an toàn
về vệ sinh thực phẩm.
- T kết luận: Những thực phẩm sạch và an toàn phải giữ được chất dinh dưỡng, được
chế biến vệ sinh, khơng ơi thiu, khơng nhiễm hố chất, khơng gây ngộ độc hoặc gây hại
cho người sử dụng.
HĐ3: Các cách thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chia lớp làm 5 nhóm, phát phiếu ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm. Các nhóm thảo
luận hồn thành câu hỏi trong 10 phút.
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- T nhận xét và tun dương nhóm có ý kiến đúng và trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại mục " <i>Bạn cần biết</i>"
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày.
- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách
sử dụng thức ăn đã được bảo quản.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; 10 phiếu học tập cỡ lớn; Một ít rau và đồ</b>
khô.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Vì sao cần phải ăn rau, quả chín hàng ngày?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
HĐ1: Cách bảo quản thức ăn.
- HS hoạt động nhóm 6, quan sát hình minh hoạ ở SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh hoạ? ( <i>... phơi khơ,</i>
<i>đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh</i> )
+ Gia đình các em thường sử dụng cách nào để bảo quản thức ăn? ( ... <i>phơi khô,</i>
<i>ướp lạnh, ... )</i>
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì? ( ... <i>giúp cho thức ăn để được lâu,</i>
<i>không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu )</i>
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- T nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất
dinh dưỡng và ôi thiu. Các cách thơng thường có thể làm ở gia đình là: ướp lạnh bằng tủ
lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối.
<i><b> HĐ2: Những lưu ý trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn.</b></i>
- Chia lớp làm 4 nhóm và đặt tên cho các nhóm là: Nhóm phơi khơ; Nhóm ướp lạnh;
Nhóm ướp muối; Nhóm cơ đặc với đường.
- HS thảo luận và trình bày theo các câu hỏi sau vào phiếu học tập:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản theo tên của nhóm?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách đã
nêu ở tên của nhóm?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- T kết luận: Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ
phần giập, nát, úa, ... sau đó rửa sạch và để ráo nước; Trước khi dùng để nấu nướng phải
rửa sạch. Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn ( đối với loại ướp muối )
HĐ3: Trò chơi: "<i><b> Ai đảm đang nhất"</b></i>
- Một tổ cử 2 bạn tham gia cuộc thi và 1 bạn làm trọng tài.
- Trong 7 phút các HS tham gia thi phải nhặt rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ
khô để sử dụng.
- Các tổ trình bày sản phẩm.
- T và tổ trọng tài quan sát và kiểm tra sản phẩm của từng tổ sau đó nhận xét và cơng
bố nhóm đạt giải.
3. Củng cố, dặn dò:
- T hệ thống lại kiến thức đồng thời nhận xét tiết học và tuyên dương những nhóm, cá
nhân hoạt động tích cực.
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
- Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng.
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Phiếu học tập.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu một số cách bảo quản thức ăn?
2. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ1: Quan sát phát hiện bệnh.
- HS quan sát hình minh hoạ ở SGK sau đó trả lời câu hỏi sau:
+ Người tronh hình bị bệnh gì? Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó
mắc phải? ( <i>H1: bị bệnh suy dinh dưỡng. Cơ thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ; H2: cô</i>
<i>ấy bị bệnh bướu cổ. Cổ cô bị lồi to</i> )
- HS nối tiếp trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
- T phát phiếu học tập cho HS.
- HS hoạt động cá nhân làm việc với phiếu học tập.
- Vài học sinh trình bày kết quả làm việc.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
HĐ3: Trò chơi: Em tập làm bác sĩ.
- T hướng dẫn HS cách chơi.
- HS hoạt động nhóm 3 thực hiện trị chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ; 1 HS đóng vai
người bệnh; 1 HS đóng vai người nhà bệnh nhân.
- HS chuẩn bị trong vịng 5 phút sau đó 3 -5 nhóm lên trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thực hiện tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- Vì sao trẻ nhỏ lúcc 3 tuổi thường bị suy dinh dưỡng? ( <i>... do cơ thể không được</i>
<i>cung cấp đầy đủ năng lượng và chất đạm cũng như các chất khác để đảm bảo cho cơ</i>
<i>thể phát triển bình thường </i>)
- Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh dưỡng hay không? ( <i>... cần theo dõi cân nặng</i>
<i>thường xuyên. Nếu thấy 2 -3 tháng liền trẻ không tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác</i>
<i>sĩ để tìm hiểu nguyên nhân </i>)
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.
- Có ý thức phịng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh
béo phì.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Phiếu ghi các tình huống; Phiếu ghi câu</b>
hỏi.
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu ích lợi của việc ăn đủ chất dinh dưỡng?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
<i><b> HĐ1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.</b></i>
- Tđính phiếu ghi câu hỏi lên bảng.
- 2 HS đọc lại nối dung các câu hỏi.
- HS đọc kĩ các câu hỏi nối tiếp trả lời.
- T và lớp nhận xét, thống nhất đáp án đúng và ghi bảng.
- 2 HS đọc lại các câu trả lời đúng.
<i><b> HĐ2: Ngun nhân và cách phịng bệnh béo phì.</b></i>
- HS hoạt động nhóm 4, quan sát hình minh hoạ ở SGK, trả lời các câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân gây nên béo phì là gì? ( ... <i>ăn quá nhiều chất dinh dưỡng; lười vận</i>
<i>động nên mỡ tích nhiều dưới da; do bị rối loạn nội tiết</i> )
+ Muốn phịng bệnh béo phì ta phải làm gì? ( <i>... ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ;</i>
<i>thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao</i> )
+ Cách chữa bệnh béo phì ntn? ( ... <i>điều chỉnh chế độ ăn uống lại cho hợp lí; đi</i>
<i>khám bác sĩ ngay; năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao</i> )
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- T giảng: Nguyên nhân nên béo phì chủ yếu do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh
trưởng của tế bào mỡ mà lại ích hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều.
Rất ít trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết. Khi đã bị béo phì cần
xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để điều trị hoặc nhận được lời
khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động, tập luyện thể dục, thể thao.
HĐ3: Bày tỏ thái độ.
- HS hoạt động nhóm 6, thảo luận theo tình huống ghi ở phiếu T giao.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- T hỏi thêm: Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì?
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- T kết luận: Chúng ta cần ln có ý thức phịng tránh bệnh béo phì, vận động mọi
người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về
tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, ...
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại nội dung mục " Bạn cần biết"
<i><b>Khoa học: </b></i>
- Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của các bệnh này.
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hố.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phịng bệnh lây qua đường tiêu hố và vận động mọi người
cùng thực hiện.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Giấy và bút vẽ.</b>
<b>III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Bài cũ: Nêu ngun nhân và cách phịng tránh bệnh béo phì?
2. Bài mới: * <i>Giới thiệu bài</i>:
HĐ1: Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- HS hoạt động theo cặp, hỏi nhau về cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, ... và
tác hại của một số bệnh đó.
- Gọi 3 cặp HS thảo luận trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- T kết luận: Các bệnh lây qua đường tiêu hố rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết
người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân,
chất nôn và đồ dùng cá nhân của người bệnh nên rất dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại
người và của. Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hố cần điều trị kịp thời và
HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- HS hoạt động nhóm 6, quan sát hình minh hoạ trong SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi sau:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì? ( <i>H1,2:</i>
<i>Uống nước lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá; H3:</i>
<i>uống nước sạch, đun sôi; H4: rửa chân tay sạch sẽ; H5: đổ bỏ thức ăn hôi thiu; H6:</i>
<i>chônlấp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêu hoá </i>)
+ Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hố? ( ... <i>do: ăn uống khơng</i>
<i>hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn,</i> ... )
+ Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phịng các bệnh lây qua đường tiêu hố? ( ...
<i>khơng ăn thức ăn để lâu ngày, không ăn thức ăn bị ruồi, muỗi bâu vào, rửa tay trước khi</i>
<i>ăn và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rác đúng nơi quy định ...</i> )
+ Chúng ta cần phải làm gì để phịng các bệnh lây qua đường tiêu hoá? ( <i>... cần</i>
<i>thực hiện ăn uống hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,</i>
<i>giữ vệ sinh môi trường xung quanh </i>)
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- Lớp thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? <i>( Vì ruồi là con vật trung</i>
<i>gian truyền các bệnh lây qua đường tiêu hoá. Chúng thường đậu ở chổ bẩn rồi đậu vào</i>
<i>thức ăn </i>)
- T kết luận: Nguyên nhân gây nên các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn
HĐ3: Người hoạ sĩ tí hon.
- Tổ chức cho HS vẽ tranh với nội dung: Tuyên truyền cách đề phịng bệnh lây qua
đường tiêu hố theo tổ.
- Các tổ trưng bày sản phẩm và thuyết trình ý tưởng.
- T và lớp nhận xét, bình chọn tổ có tranh vẽ và ý tưởng tốt.
<i><b> 3. Củng cố, dặn dò:</b></i>
- 2 HS đọc lại mục " Bạn cần biết"
Khoa học: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị các
bệnh thông thường.
- Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi
mình có những dấu hiệu của người bị bệnh.
II. Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ ở SGK; Phiếu ghi các tình huống; Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bài cũ: Nêu nguyên nhân và cách phịng bệnh lây qua đường tiêu hố?
2. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ1: Kể chuyện theo tranh.
- HS hoạt động nhóm 6, quan sát hình minh hoạ ở SGK, thảo luận và trình bày theo
nội dung: Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện
gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khoẻ, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- T và lớp nhận xét.
HĐ2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.
- T treo bảng phụ có ghi sẳn câu hỏi lên bảng.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời.
- T và lớp nhận xét, tuyên dương những HS hiểu biết về các bệnh thông thường.
- T kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Khi có các dấu hiệu
bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết. Nếu bệnh được phát hiện
sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi.