.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---oOo---
BỘ Y TẾ
TRỊNH THỊ BÍCH HÀ
KHẢO SÁT TỶ LỆ SA SÚT TRÍ TUỆ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
THEO THANG ĐIỂM MMSE
Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI
TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---oOo---
BỘ Y TẾ
TRỊNH THỊ BÍCH HÀ
KHẢO SÁT TỶ LỆ SA SÚT TRÍ TUỆ
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
THEO THANG ĐIỂM MMSE
Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI
TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: NỘI KHOA (LÃO KHOA)
MÃ SỐ: 8720107
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. THÂN HÀ NGỌC THỂ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp là cơng trình nghiên cứu của cá nhân
tơi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực và chưa được ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Trịnh Thị Bích Hà
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình- sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................. 3
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................... 4
1.1 Tổng quan về người cao tuổi ...................................................................... 4
1.1.1 Định nghĩa người cao tuổi ...................................................................... 4
1.1.2 Q trình già hóa dân số ......................................................................... 5
1.2 Sa sút trí tuệ……………………………………………...………………..6
1.2.1 Khái niệm SSTT ..................................................................................... 6
1.2.2 Lão hóa não và SSTT.............................................................................. 6
1.2.3 Chẩn đốn sớm SSTT ............................................................................. 7
1.2.4 Các yếu tố nguy cơ của SSTT ................................................................ 8
1.2.5 Đánh giá thần kinh tâm lý ở người bệnh SSTT .................................... 11
1.2.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT ................................................................. 12
1.2.7 Các giai đoạn của SSTT........................................................................ 14
1.2.8 Các bệnh đi kèm ở người bệnh SSTT ................................................... 15
1.2.9 Các nghiên cứu xác định tỷ lệ SSTT .................................................... 16
1.3 Ảnh hưởng của SSTT lên các hoạt động chức năng hằng ngày ............... 21
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
1.3.1 Định nghĩa hoạt động chức năng .......................................................... 21
1.3.2 Thang điểm đánh giá về hoạt động chức năng hàng ngày.................... 21
1.3.3 Mối liên quan giữa SSTT và hạn chế HĐCN ....................................... 22
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 25
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 26
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu ................................................................. 28
2.5 Phân loại và định nghĩa biến số ................................................................ 30
2.6 Y đức của nghiên cứu ............................................................................... 35
Chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................... 36
3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................................................................. 36
3.1.1 Tuổi ....................................................................................................... 36
3.1.2 Giới ....................................................................................................... 37
3.1.3 BMI ....................................................................................................... 37
3.1.4 Hoàn cảnh xã hội ……………………………………………………38
3.1.5 Hội chứng lão hóa ................................................................................. 40
3.2 Tỷ lệ SSTT và suy giảm nhận thức nhẹ ở người cao tuổi......................... 43
3.3 Mối liên quan giữa một số yếu tố với SSTT ............................................. 44
3.3.1 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc với SSTT .............................. 44
3.3.2 Mối liên quan giữa hoàn cảnh xã hội với SSTT ................................... 46
3.3.3 Mối liên quan giữa các hội chứng lão hóa với SSTT ........................... 48
3.3.4 Mối liên quan giữa các bệnh đi kèm với SSTT .................................... 52
3.3.5 Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng đa thuốc với SSTT .................. 54
3.3.6 Các yếu tố liên quan SSTT bằng mơ hình hồi quy đa biến .................. 55
Chương 4.
BÀN LUẬN ...................................................................... 58
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ....................................................... 58
4.2 Đặc điểm SSTT ......................................................................................... 60
4.2.1 Tỷ lệ SSTT ............................................................................................ 60
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
4.2.2 Tỷ lệ mắc suy giảm nhận thức nhẹ ....................................................... 62
4.2.3 Các giai đoạn SSTT .............................................................................. 63
4.3 Mối liên quan giữa một số yếu tố với SSTT ............................................. 64
4.3.1 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc với SSTT .............................. 64
4.3.2 Mối liên quan giữa hoàn cảnh xã hội với SSTT ................................... 65
4.3.3 Mối liên quan giữa các hội chứng lão hóa với SSTT ........................... 67
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 77
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu
Phụ lục 2: Đánh giá hoạt động sống cơ bản hàng ngày ADL
Phụ lục 3: Đánh giá hoạt động sinh hoạt hàng ngày IADL
Phụ lục 4: Một số tiêu chuẩn chẩn đoán
DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU
QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN (CHO PHÉP) CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO
ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC CỦA ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 2
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ BỔ SUNG, SỬA CHỮA LUẬN VĂN THEO Ý
KIẾN HỘI ĐỒNG
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BTTMCB
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
BV
Bệnh viện
ĐHYD
Đại học Y Dược
ĐTĐ
Đái tháo đường
HCM
Hồ Chí Minh
HĐCN
Hoạt động chức năng
HTL
Hút thuốc lá
PKLK
Phòng khám Lão khoa
NB
Người bệnh
NCT
Người cao tuổi
RLLP
Rối loạn mỡ máu
SGNT
Suy giảm nhận thức
SSTT
Sa sút trí tuệ
THA
Tăng huyết áp
TP
Thành phố
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
TIẾNG ANH
ADL
Activities of Daily Living
Hoạt động sống cơ bản hàng ngày
APA
American Psychological Association
Hội tâm lý học Hoa Kỳ
BMI
Body Mass Index
Chỉ số khối cơ thể
CHSA
Canadian Study of Health and Aging
Nghiên cứu về Sức khỏe và Lão hóa của Canada
DSM
The Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders
Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần
GDS
Geriatric Depression Scale
Thang điểm trầm cảm người cao tuổi
GPCog
General Practitioner Assessment of Cognitive
Trắc nghiệm đánh giá nhận thức giành cho bác sĩ đa khoa
HIV
Human Immunodeficiency Virus
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
IADL
Instrumental Activities of Daily Living
Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
ICD
International Classification of Diseases
Phân loại bệnh tật quốc tế
MCI
Mild cognitive impairment
Suy giảm nhận thức nhẹ
MIS
Memory Impairment Screen
Trắc nghiệm sàng lọc giảm trí nhớ
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
MMSE
Mini-Mental State Exam
Trắc nghiệm đánh giá tâm thần tối thiểu
NPI
Neuropsychiatric inventory
Trắc nghiệm đánh giá triệu chứng tâm thần kinh
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại MCI các giai đoạn của SSTT .......................................... 29
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu ............................................ 36
Bảng 3.2 Đặc điểm về nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu .................................. 36
Bảng 3.3 Một số đặc điểm về hoàn cảnh xã hội ............................................. 38
Bảng 3.4 Một số đặc điểm về đánh giá suy yếu, lão khoa .............................. 40
Bảng 3.5 Các bệnh lý đi kèm thường gặp và tình trạng đa bệnh, đa thuốc ... 41
Bảng 3.6 Tỷ lệ SSTT và MCI ở người bệnh cao tuổi ..................................... 43
Bảng 3.7 Tỷ lệ các giai đoạn SSTT theo nhóm tuổi ....................................... 44
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tuổi với SSTT và MCI ..................................... 44
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính với SSTT ......................... 45
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa hoàn cảnh xã hội với SSTT ............................ 46
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa té ngã, suy yếu với SSTT ............................... 48
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa hạn chế ADL với SSTT ................................. 49
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa hạn chế ADL theo giai đoạn SSTT ................ 50
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa loại hoạt động ADL bị hạn chế với SSTT ..... 50
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các bệnh đi kèm với SSTT ............................. 52
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tình trạng đa thuốc với SSTT ......................... 54
Bảng 3.17 Các yếu tố liên quan SSTT bằng mơ hình hồi quy đa biến ........... 55
Tn thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của dân số nghiên cứu..................................... 37
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % BMI theo nhóm .............................................................. 37
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ
HÌNH
Hình 1.1 Lão hóa não và SSTT ........................................................................ 6
Hình 1.2 Một số yếu tố nguy cơ SSTT .......................................................... 10
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................ 30
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Già hóa dân số là hiện tượng mang tính chất tồn cầu, số lượng người từ
60 tuổi trở lên hiện nay trên thế giới là khoảng 600 triệu người và sẽ tăng gấp
đơi vào năm 2025, trong đó gần ba phần tư số này thuộc về các nước đang phát
triển [116]. Việt Nam cũng không ngoại lệ, nước ta đã chính thức bước vào giai
đoạn già hóa dân số với tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên là 10,1% và người từ 65
tuổi trở lên là 7,2% [19]. Chúng ta đang phải đối mặt với sự gia tăng các bệnh
mạn tính - một nhóm bệnh đặc trưng của tuổi già, điển hình là tình trạng sa sút
trí tuệ, với tỷ lệ mắc SSTT tăng gấp đôi mỗi 5 năm sau 60 tuổi [95].
Sa sút trí tuệ (SSTT) là hội chứng rất thường gặp ở NCT, là một trong
những nguyên nhân gây tàn phế, tăng tần suất nhập viện và ảnh hưởng rất nhiều
đến chất lượng sống ở NCT [62]. Khoảng 6-10% người trên 60 tuổi mắc SSTT.
Tỷ lệ mắc mới SSTT tăng nhanh, từ 0,2 - 0,5% ở tuổi 60, tăng lên 4-11% ở tuổi
85. Theo WHO, năm 2015 số người SSTT trên thế giới là 47,5 triệu người, dự
báo đến năm 2030, con số này tăng lên 75,63 triệu người, đến năm 2050 con số
này sẽ tăng gấp ba lần khoảng 135,5 triệu, trong đó 71% là ở các nước có thu
nhập thấp và trung bình [118].
Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu xác định tỷ lệ hiện mắc SSTT và
các vấn đề liên quan. Nghiên cứu của Prine năm 2010 cho thấy tần suất SSTT
do mọi nguyên nhân ở người từ 60 tuổi trở lên là từ 5% đến 7%, cao nhất ở
vùng châu Mĩ La Tinh chiếm tới 8,5%. Nghiên cứu này cũng ước tính rằng, số
lượng người mắc SSTT sẽ tăng gấp đôi mỗi 20 năm, từ 35,6 triệu người trong
năm 2010 đến 65,7 triệu người trong năm 2030 và lên tới 115,4 triệu người vào
năm 2050. Trong đó, 58% người SSTT sống ở các nước có thu nhập thấp hoặc
thu nhập trung bình [95]. Tại bệnh viện, tỷ lệ này cao hơn rất nhiều, vì người
Tn thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
2
bệnh mắc SSTT thường có xu hướng nhập viện nhiều lần hơn, nguy cơ nhập
viện ở người bệnh mắc SSTT cao gấp 1,4- 3,6 lần so với những người bệnh
không bị SSTT [75]. Nghiên cứu của tác giả Mukadam năm 2011, tổng hợp các
nghiên cứu về SSTT tại bệnh viện tại nhiều khoa phòng khác nhau như khoa
Cấp Cứu, khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Lão… cho thấy tỷ lệ SSTT là từ 19 đến
63%, trong đó, tác giả nhận định tỷ lệ này ở khoa Lão và các đơn vị Lão Khoa
chiếm tỷ lệ cao nhất [80]. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về SSTT trên NCT đa
phần được thực hiện tại cộng đồng trong phạm vi quận, thành phố như tại Thành
Phố Hồ Chí Minh là 4,8% [20], thành phố Huế là 9,4% [46], 2 quận tại Hà Nội
là 4,2% [4]. Các nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện thường được thực hiện trên
đối tượng người bệnh sau đột quỵ, tại khoa Nội Thần Kinh hoặc tại khoa Nội
Tiết trên đối tượng NCT mắc đái tháo đường, và có ít nghiên cứu tiến hành tại
Phòng khám Lão khoa, nơi tập trung rất nhiều người bệnh cao tuổi [4],[20]
[15], [18], [20]. Do đó, rất cần thiết tiến hành các nghiên cứu xác định tỷ lệ hiện
mắc SSTT ở đối tượng NCT đến khám tại Phòng khám Lão khoa, nhằm nâng
cao nhận thức về bệnh lý này ở bác sĩ Lão khoa, giúp phát hiện sớm và điều trị
SSTT hiệu quả hơn.
Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm ra tỷ lệ sa sút trí
tuệ và suy giảm nhận thức nhẹ ở Phòng khám Lão khoa BV Đại học Y Dược
TPHCM, từ đó nâng cao nhận thức về bệnh lý này ở các bác sĩ Lão khoa và
phát hiện sớm bệnh lý này ở người bệnh cao tuổi để có chiến lược can thiệp
hiệu quả, cải thiện chất lượng sống, cũng như giảm hậu quả nặng nề của bệnh
SSTT cho NCT, gia đình và xã hội.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định tỷ lệ SSTT và các yếu tố liên quan theo thang điểm MMSE ở
người bệnh cao tuổi tại Phòng khám Lão khoa Bệnh viện Đại học Y Dược
Thành phố Hồ Chí Minh.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Xác định tỷ lệ SSTT theo thang điểm MMSE ở người bệnh cao tuổi
tại Phòng khám Lão khoa Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Xác định mối liên quan giữa một số yếu tố với SSTT: tuổi, giới, trình
độ học vấn, bệnh đi kèm, vấn đề sử dụng thuốc ở người bệnh cao tuổi
tại Phòng khám Lão khoa Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ
Chí Minh.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về Người cao tuổi
1.1.1 Định nghĩa người cao tuổi
Định nghĩa người cao tuổi (NCT) có sự khác nhau tùy theo giai đoạn phát
triển của lịch sử xã hội cũng như của các nền văn hoá khác nhau. Các nhà quản
lý xã hội hiện nay dựa vào định nghĩa NCT để quy định tuổi hưu và như vậy
tuỳ theo chính sách xã hội mà có những định nghĩa khác nhau về NCT.
Năm 1980, Liên hợp quốc lấy tuổi 60 làm mốc qui ước để phân định một
lứa tuổi cần quan tâm về mặt sức khỏe, tổ chức xã hội, phòng bệnh và chữa
bệnh: những người từ 60 tuổi trở lên là NCT [17].
Tại Việt Nam, Điều 2 của Luật NCT do Quốc Hội thông qua ngày 23 tháng
11 năm 2009 đã nêu rõ: “NCT được quy định trong luật này là công dân nước
Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”. Luật NCT đã quy định trách nhiệm của các cơ
quan tổ chức, gia đình và các cá nhân trong chăm sóc, bảo vệ quyền lợi và lợi
ích hợp pháp của NCT [17].
Trong y học lão khoa, cần phân ra [11]:
• 60 - 69 tuổi: sơ lão
• 70 – 79 tuổi: trung lão
• ≥ 80 tuổi: đại lão
Sự già hoá dân số, theo định nghĩa của các nhà nhân khẩu học, xảy ra khi
dân số từ 60 tuổi trở lên chạm ngưỡng 10% hoặc dân số từ 65 tuổi chạm ngưỡng
7%. Sự gia tăng số lượng NCT là kết quả của sự gia tăng toàn bộ dân số thế
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
5
giới (phần lớn do giảm những nguyên nhân gây tử vong). Sự gia tăng NCT kèm
giảm tỷ lệ sinh đã làm gia tăng đáng kể số lượng những người trên 60 tuổi và
sẽ tiếp tục gia tăng trong vòng 50 năm tới [17].
1.1.2 Q trình già hố dân số
Hiện nay tỷ lệ NCT trên thế giới ngày càng tăng. Số NCT (≥ 60 tuổi) trên
thế giới sẽ tăng từ 600 triệu người năm 2000 lên gần 2 tỷ người năm 2025.
Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy vào năm 2000 có 35 triệu người (12,4% dân số)
≥ 65 tuổi; con số này sẽ gia tăng tới 71 triệu (19,6%) vào năm 2030 và 82 triệu
(20,3%) vào năm 2050 [17], [56]. Q trình già hóa làm tăng nguy cơ bệnh tật
và tàn phế; do đó sẽ tăng gánh nặng cho tồn xã hội. Vì vậy cơng tác chăm sóc
sức khỏe ban đầu với mục tiêu phát hiện bệnh sớm và ngăn ngừa biến chứng
cho NCT là hết sức quan trọng.
Tỷ lệ NCT tại Việt Nam, cũng tuân theo xu hướng già hoá dân số trên thế
giới, dần sẽ chiếm một tỷ trọng cao trong toàn bộ dân số. Theo Tổng cục thống
kê: dân số Việt Nam đến hết năm 2010 là 87,84 triệu người, NCT là 8,1 triệu
người, chiếm tỷ lệ 9,2%, vượt hơn 9 triệu người trong 6 tháng đầu năm 2011.
Ước tính đến 2029 tỷ lệ này xấp xỉ 17% [17]. Số liệu thực tế cho thấy nước ta
bước vào giai đoạn già hóa dân số vào năm 2012 (tỷ lệ NCT ≥ 60 tuổi chiếm
10,2%) [2], [17].
Tuổi già đi kèm với sự suy giảm chức năng các cơ quan, giảm khả năng
bù trừ. Tình trạng tàn phế khơng ngừng gia tăng ở NCT nhưng chưa được thật
sự quan tâm ở nước ta. Các yếu tố nguy cơ như thói quen hằng ngày lúc trẻ
thậm chí cho đến lúc cao tuổi như: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, chế độ ăn
q nhiều chất béo, ít vận động có tác động rất lớn lên quá trình bệnh tật và tàn
phế ở NCT.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
6
Trong điều trị và chăm sóc NCT, bác sỹ lâm sàng cần phải đánh giá toàn
diện gồm: bệnh cấp và mạn tính kèm theo, sự suy giảm chức năng, các vấn đề
tâm thần và xã hội cũng tác động lên nhiều mặt về sức khỏe và chất lượng cuộc
sống của NCT.
1.2. Sa sút trí tuệ
1.2.1. Khái niệm SSTT
SSTT là một nhóm các rối loạn nhận thức đặc trưng bởi giảm trí nhớ,
khó khăn trong việc diễn đạt ngơn ngữ, hoạt động, nhận diện đồ vật và rối loạn
chức năng thực hiện, khả năng lập kế hoạch, tổ chức và trừu tượng, tình trạng
này ảnh hưởng đến các hoạt động sống nâng cao hàng ngày [39].
1.2.2. Lão hóa não và SSTT
NCT có thể có một số biểu hiện như giảm chú ý, kém tập trung, khó ghi
nhớ… Đó là những hậu quả của q trình lão hóa não và có thể do suy giảm
hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh, nhất là của hệ dopamine. Hình dưới
đây minh họa sự tiến triển từ lão hóa bình thường đến SSTT:
Lão hố não và SSTT
Nhận thức
bình thường
báo trước SSTT
Có thể đảo ngược
Lão hoá não
SSTT
SSTT khác
Triệu chứng
Ổn định hoặc
cải thiện
Suy giảm nhận thức
Bệnh Alzheimer
Hỗn hợp
SSTT mạch máu
Hỗn hợp
Hình 1.1 Lão hóa não và SSTT
“Nguồn: Golomb J., 2001”[53]
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
7
Các biến đổi này không liên quan đến một bệnh lý thần kinh và thường
được coi là do quá trình lão hóa sinh lý cùng với giảm mật độ xương, giảm độ
lọc cầu thận… Vấn đề được quan tâm là phải phân biệt các biến đổi sinh lý với
các biển hiện bệnh lý trước các triệu chứng nghi ngờ có rối loạn chức năng
nhận thức ở NCT, nhằm phát hiện sớm SSTT để có hướng xử trí phù hợp kịp
thời. Sự chuyển biến từ hoạt động nhận thức bình thường sang rối loạn nhận
thức thường diễn ra với tính chất nối tiếp, qua một giai đoạn trung gian với đặc
điểm là suy giảm nhận thức nhẹ (MCI).
1.2.3. Chẩn đoán sớm SSTT
Chẩn đoán kịp thời là chẩn đoán được xác lập khi NB hoặc người thân
nhận biết những triệu chứng và đi khám bệnh, hoặc triệu chứng được nhận biết
bởi thầy thuốc. Các nghiên cứu cho thấy có một khoảng trống có ý nghĩa từ lúc
khởi phát triệu chứng đến lúc được chẩn đoán, đặc biệt là ở SSTT khởi phát
sớm. Thầy thuốc đa khoa cần cảnh giác với các triệu chứng SGNT ở người ≥
75 tuổi. Tầm soát SGNT trong cộng đồng giúp chẩn đốn sớm. Tuy nhiên,
chương trình tầm sốt có thể gây tâm lý lo lắng cho cộng đồng, gia tăng nhu
cầu cần được chăm sóc y tế sớm hơn. Một tổng quan hệ thống không thấy thử
nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nào đánh giá lợi ích – bất lợi của tầm soát
SGNT trong cộng đồng. Do đó, khơng đủ bằng chứng ủng hộ việc tầm sốt
SGNT trong cộng đồng. Đột quỵ làm tăng nguy cơ SGNT, SGNT sau đột quỵ
làm tăng nguy cơ SSTT. SGNT mạch máu (vascular cognitive impairment) là
SGNT do tất cả các thể của bệnh lý mạch máu não (gồm đột quỵ và không đột
quỵ), từ SGNT nhẹ đến SSTT. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh toàn bộ của SGNT mạch
máu ở NB đột quỵ cao hơn so với ở NB có bệnh mạch máu não không đột quỵ.
Tỷ lệ này tùy thuộc vào thời điểm đánh giá sau đột quỵ, số lần đột quỵ và
phương pháp đánh giá, từ 61% trong giai đoạn cấp tính đến 21- 66% từ sau ba
tháng đến 14 năm. Pendlebury và Rothwell phân tích gộp 73 nghiên cứu cho
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
8
thấy tần suất SSTT sau đột quỵ từ 7,4% trong các nghiên cứu ở dân số bị đột
quỵ lần đầu và khơng có SSTT trước đó đến 41,3% trong các nghiên cứu dựa
vào số liệu bệnh viện ở NB đột quỵ tái phát (có hay khơng có SSTT trước đột
quỵ) [91].
Khuyến cáo
Khơng nên tầm sốt SSTT cho tồn bộ cộng đồng.
Thầy thuốc tiếp cận với NCT nên cảnh giác với
SGNT đặc biệt ở người ≥ 75 tuổi.
Người cần được đánh giá tầm sốt SSTT gồm người
có khiếm khuyết về nhận thức hoặc hành vi tiến triển
gợi ý SSTT được ghi nhận bởi người đó, người
thân/người chăm sóc hoặc thầy thuốc.
Tất cả các NB có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thống
thiếu máu não trên lâm sàng được xem là có nguy
cơ SGNT mạch máu.
Tất cả NB bị đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não
nên được tầm soát SGNT mạch máu.
Bằng chứng Hạng
Mức độ III
C
Mức độ III
B
GPP
Mức độ I
A
Mức độ II
A
1.2.4. Các yếu tố nguy cơ của SSTT
Tuổi: Tuổi là một yếu tố nguy cơ được khẳng định trong hầu hết các
nghiên cứu dịch tễ học về sa sút trí tuệ. Tuổi càng cao thì khả năng mắc SSTT
càng cao. Tỷ lệ mắc SSTT tăng gấp đôi sau mỗi độ 5 năm ở lứa tuổi trên 60 trở
lên [62]. Điều này có thể phản ánh sự tích lũy của các tổn thương bệnh lý, các
tổn thương nhỏ đối với não như vi chấn thương, các tổn thương tế bào, các phản
ứng viêm, các bệnh lý của chất trắng do tắc các mạch máu nhỏ tích lũy dần theo
thời gian và sẽ bộc lộ bệnh cảnh lâm sàng khi đạt đến một ngưỡng nhất định.
Giới: Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc SSTT ở nữ giới cao hơn
nam giới [26],[43]. Phụ nữ thường có nguy cơ bị SSTT do bệnh Alzheimer cao
hơn nam giới, và trong khi nam giới có nguy cơ bị SSTT do nguyên nhân mạch
máu nhiều hơn [87]. Tuy nhiên, liệu sự khác biệt này là do cơ sở di truyền, sự
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
9
khác biệt về hóc mơn giới tính, hoặc các yếu tố tác động của mơi trường kinh
tế xã hội thì cần nhiều nghiên cứu để chứng minh.
Về mối liên quan với tiền sử gia đình: do sự khác biệt về gen, gen
APOEε4 có liên quan với nguy cơ phát triển bệnh. Một số nghiên cứu tìm ra
một số tiền liên quan trên nhiễm sắc thể 1; 14; 21. Con có bố hoặc mẹ mang
gien đột biến có khoảng 50% nguy cơ mắc SSTT sớm [14].
Các yếu tố tiền sử bệnh tật: Một số nghiên cứu đã tìm ra yếu tố nguy
cơ của SSTT là đái tháo đường, THA, đột quỵ, chấn thương đầu, bệnh
Parkinson, béo phì [13], [110].
Học vấn: Tỷ lệ mắc SSTT ở những người có trình độ văn hóa thấp lớn
hơn ở những người có trình độ cao. Học vấn có thể đóng những vai trị khác
nhau trong SSTT và có thể có nhiều vai trị cùng phối hợp, học vấn không chỉ
là một yếu tố chỉ điểm của kích thích nhận thức, mà cịn phản ánh chỉ số thơng
minh, tình trạng kinh tế xã hội. Một cách giải thích nữa là những người có học
vấn thấp sẽ dễ được chẩn đoán lâm sàng là SSTT hơn là những người có học
vấn cao [13], [94].
Hoạt động xã hội, hoạt động giải trí: tham gia tích cực các hoạt động
tư duy, kích thích não bộ làm giảm nguy cơ mắc SSTT [14].
Hoạt động thể lực: Luyện tập đều đặn, ngay cả các hoạt động thể lực có
cường độ thấp như đi bộ cũng phối hợp làm giảm nguy cơ mắc SSTT và suy
giảm nhận thức.
Các yếu tố thuộc nếp sống: Hút thuốc lá, uống rượu làm tăng nguy cơ
mắc SSTT mạch máu. Chế độ dinh dưỡng nhiếu axít béo có thể tác động lên sự
phát triển của SSTT và bệnh Alzheimer qua nhiều cơ chế khác nhau như vữa
xơ động mạch và viêm.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
10
Tình trạng suy yếu: Các nghiên cứu tại nhiều nước trên dân số khá lớn
đã chứng minh tình trạng suy yếu làm tăng nguy cơ SSTT [31], [63].
Tình trạng đa bệnh: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan giữa
tình trạng đa bệnh với SSTT, những người cao tuổi có tình trạng đa bệnh thì
có tỷ lệ SSTT cao hơn so với những người cao tuổi không bị đa bệnh [40],
[120].
Tình trạng đa thuốc: Nghiên cứu trên thế giới cho thấy có mối liên quan
giữa tình trạng sử dụng đa thuốc với SSTT, những người cao tuổi có sử dụng
đa thuốc thì có tỷ lệ SSTT cao hơn so với những người không sử dụng đa thuốc
[79], [67], [89].
Các yếu tố nguy cơ ở mức phân tử: liên quan mật thiết đến sự biến đổi
của protein Tau và các phân đoạn Amyloid.
Hình 1.2: Một số yếu tố nguy cơ SSTT
Nguồn: Alzheimer's society 2016 [23]
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
11
1.2.5. Đánh giá thần kinh tâm lý ở người bệnh SSTT
Đánh giá thần kinh tâm lý là một phần quan trọng trong khám suy giảm
nhận thức. Ngoài việc lượng giá mức độ SSTT và chức năng nhận thức, đánh
giá thần kinh tâm lý còn xác định được rối loạn của từng lĩnh vực khác nhau,
do vậy, giúp cho chẩn đoán phân biệt. Đánh giá thần kinh tâm lý bao gồm việc
áp dụng các trắc nghiệm thần kinh nhận thức (neurocognitive tests) chuẩn. Các
bộ trắc nghiệm được thiết kế cho từng nhu cầu đánh giá, do vậy, cần cân nhắc
khi chọn trắc nghiệm thần kinh tâm lý. Thứ nhất, cân nhắc độ nhạy theo mục
đích như xác định xem có suy giảm nhận thức hay đánh giá mức độ suy giảm
nhận thức. Thứ hai, là tính hiệu quả, nghĩa là thời gian tối thiểu đủ đáp ứng nhu
cầu đánh giá. Thứ ba là tính hợp lý của trắc nghiệm sàng lọc và cuối cùng là
giá trị bình thường chuẩn đáng tin cậy [14].
Các trắc nghiệm thường sử dụng trong sàng lọc SSTT:
Trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm thần thu nhỏ (Mini Mental State
Examination) của Folstein năm 1975, bao gồm 11 yếu tố đánh giá Khả năng
định hướng, trí nhớ ngắn hạn, tự tập trung/ tính tốn, chức năng ngơn ngữ, chức
năng định hình [50].
Trắc nghiệm đánh giá nhận thức Montreal (Montreal Cognitive
Assessment) của Nasreddine năm 2005, bao gồm các mục nối điểm, vẽ hình
khối, gọi tên, danh sách 5 hình, đọc dãy số, nhắc lại, đọc từ, xác định điểm
tương đồng, định hướng [82].
Mini-Cog của Borson năm 2000: bao gồm các mục nhắc lại ba từ, vẽ
đồng hồ [32].
Thang điểm đánh giá bệnh Alzheimer - phần nhận thức (Alzheimer’s
Disease Assessment Scale Cognitive - ADAS-Cog) của Rosen năm 1984, bao
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
12
gồm 11 mục đánh giá nhận thức (trí nhớ, định hướng, ngôn ngữ và dùng động
tác) [100].
Trắc nghiệm đánh giá nhận thức giành cho bác sĩ đa khoa GPCog
(General Practitioner Assessment of Cognitive) của Brodaty năm 2004, bao
gồm các mục định hướng thời gian, vẽ đồng hồ, kể lại sự việc mới và nhắc lại
từ [34].
Trắc nghiệm sàng lọc giảm trí nhớ (Memory Impairment Screen) của
Buschke năm 1999, bao gồm các mục nhắc lại muộn 4 từ mà không gợi ý và
có gợi ý lại [36].
Trong đó, các nghiên cứu và trong thực hành lâm sàng sử dụng rộng rãi
nhất là bộ trắc nghiệm sàng lọc MMSE [47]. Năm 2005, tác giả Nguyễn Kinh
Quốc thuộc Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã dịch và chuẩn hóa
thang MMSE sang tiếng Việt (phụ lục 1) [7]. Thời gian thực hiện cơng cụ
MMSE trung bình là tám phút ở người bệnh có chức năng nhận thức bình
thường và mười lăm phút đối với những người bệnh suy giảm nhận thức.
1.2.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT
SSTT được chẩn đoán trên lâm sàng dựa trên các tiêu chuẩn của Phân loại
bệnh tật quốc tế lần thứ 10 (ICD -10) hoặc DSM – 5.
1.2.6.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT theo ICD-10 [117]
A. Suy giảm trí nhớ ngắn hạn (gần) và trí nhớ dài hạn (xa).
B. Có ít nhất một trong các bất thường sau: Suy giảm tư duy trừu tượng,
suy giảm phán đoán, nhận xét, các rối loạn khác của chức năng thần kinh cao
cấp, biến đổi nhân cách.
C. Suy giảm quan hệ xã hội và nghề nghiệp do các rối loạn về trí nhớ và
trí tuệ ở trên gây ra.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.
.
13
D. Không xuất hiện trong bối cảnh đang bị mê sảng.
E. Có sự hiện diện của các yếu tố sau đây:
1- Có bằng chứng về bất thường thực thể đã gây ra những suy giảm về
trí tuệ và suy giảm về chức năng trí tuệ.
2- Các suy giảm về trí nhớ và chức năng trí tuệ khơng là hệ quả của một
bệnh tâm thần khác.
1.2.6.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán SSTT theo DSM – 5
Tiêu chuẩn này ra đời năm 2013 bởi Hội Tâm Thần Hoa Kỳ [27]. Trong
DSM – 5, họ khơng dùng thuật ngữ SSTT, thay vào đó họ đưa ra thuật ngữ mới
“các rối loạn nhận thức thần kinh”. Rối loạn nhận thức thần kinh là tình trạng
giảm nhận thức không xuất hiện khi sinh hoặc trong giai đoạn sớm của cuộc
đời và đặc trưng bởi sự giảm chức năng so với thời gian trước đây. Người ta
cho rằng thuật ngữ SSTT mang tính chất đặc trưng của tuổi già, điều này không
được chấp nhận ở những cá nhân mắc SSTT khởi phát lúc tuổi trẻ như SSTT
do HIV hay do các nguyên nhân khác. Sự thay đổi lớn nhất trong tiêu chuẩn
DSM – 5 so với DSM - IV trong chẩn đoán SSTT là tiêu chuẩn suy giảm trí
nhớ. Nếu như trong DSM - IV , thuật ngữ “SSTT” địi hỏi đầu tiên là phải có
sự hiện diện của tình trạng giảm trí nhớ, trong khi đó, giảm trí nhớ đã được
cơng nhận khơng phải là lĩnh vực đầu tiên bị ảnh hưởng trong các bệnh gây ra
tình trạng rối loạn chức năng nhận thức. Một ví dụ như trong SSTT thuỳ trán thái dương, chức năng bị ảnh hưởng đầu tiên là ngơn ngữ. Do đó, để chẩn đốn
SSTT, trước tiên phải xác định có tình trạng rối loạn nhận thức hay khơng, nếu
có, sẽ tiếp tục đánh giá tình trạng rối loạn nhận thức này là nặng hay nhẹ [104].
Rối loạn nhận thức thần kinh điển hình trong DSM – 5 tương ứng với SSTT
trong DSM - IV.
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.