Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (522.14 KB, 26 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………./…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN TUẤN ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chun ngành: Quản lý cơng
Mã số: 8 34 04 03
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2020


Cơng trình được hồn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ VĂN TRÂN

Phản biện 1:.....................................................................
Phản biện 2:......................................................................

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Phân viện
Học viện Hành chính Quốc gia tại TP Huế.
Địa điểm: Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại TP Huế.
Số 201 - Đường Phan Bội Châu - Phường Trường An - TP Huế


Thời gian: .......................................................
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Phân viện Học viện
Hành chính Quốc gia tại TP Huế hoặc trên trang Web Khoa Sau đại
học, Học viện Hành chính Quốc gia


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi
tiến hành cơng cuộc đổi mới tồn diện, tại Đại hội Đảng lần thứ VI
năm 1986, Đảng ta đã sớm định hướng và lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn
về vị trí, vai trị của Nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X của Đảng đã đề ra nhiệm
vụ “Thực hiện chương trình nơng thơn mới xây dựng các làng, xã, ấp,
bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh”. Thực hiện
tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nơng thôn mới giai
đoạn 2010 đến 2020. Tuy nhiên qua 10 năm triển khai thực hiện chủ
trương xây dựng nông thôn mới đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập,
nhất là quản lý nhà nước về thực hiện xây dựng nông thôn mới.
Nhiều địa phương xác định mục tiêu xây dựng nơng thơn mới chưa
chuẩn xác, nóng vội, chạy theo thành tích, thiếu các giải pháp nhất là
quản lý nhà nước về kế hoạch, quy hoạch... đã tạo ra nhiều hệ luỵ
như vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện các cơng trình,
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ít chú trọng đến huy động sức dân, xã

hội hoá, chưa xem người dân là chủ thể thực hiện xây dựng nơng
thơn mới. Chính “tính phong trào”, thiếu sự quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới đã để lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả
xây dựng nông thôn mới của các địa phương.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chủ trương xây dựng nông thôn mới đã và
đang được triển khai tích cực, Tỉnh đã chọn 2 huyện Nam Đông và Quảng
Điền làm điểm xây dựng huyện nông thôn mới. Với xuất phát điểm khá
thấp và điều kiện tự nhiên-xã hội không thuận lợi, song được sự quan tâm
lãnh, chỉ đạo của các cơ quan ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế, cán bộ và
nhân dân huyện Quảng Điền trong 9 năm qua đã đồng sức, đồng lòng

1


quyết tâm xây dựng huyện nông thôn mới và đã đạt được nhiều kết quả
đáng nghi nhận .
Tuy nhiên, trong qúa trình triển khai thực hiện địa phương đã
gặp phải nhiều khó khăn hạn chế nhất là về lĩnh vực quản lý nhà
nước như: Các tiêu chí yêu cầu chưa phù hợp với điều kiện thực tế
tại các địa phương, nhất là các xã, đặc biệt khó khăn... Cơng tác quy
hoạch chậm, thiếu đồng bộ; trong quá trình triển khai còn chú trọng
xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các mơ hình sản xuất
mới, việc chuyển đổi mơ hình sản xuất, chuyển dịch kinh tế gắn với
tái cơ cấu ngành nơng nghiệp chưa tìm được hướng đi phù hợp, hạ
tầng cơ sở còn thấp, đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư cao, việc huy động
nguồn lực trong dân cịn nhiều hạn chế, tâm lý trơng chờ, ỷ lại nguồn
hỗ trợ từ cấp Trung ương còn nặng trong tư tưởng của một bộ phận
không nhỏ trong cán bộ và nhân dân; nguồn ngân sách Nhà nước đầu
tư chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của điều kiện hạ tầng; chưa
phù hợp với yêu cầu về đầu tư phát triển của địa phương...

Trước những vấn đề mới, bất cập nảy sinh nhất là vai trò quản
lý nhà nước trong thực hiện xây dựng nơng thơn mới trên phạm vi
tồn quốc nói chung, tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
nói riêng, cũng như những yêu cầu mới đặt ra về việc xây dựng nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu cần được phân tích,
nghiên cứu, đánh giá, tổng kết... để tăng cường hiệu quả của tác dụng
của chương trình này là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa về cả lý luận
và thực tiễn hiện nay.
Với những lý do trên, bản thân tôi chọn Đề tài “Quản lý Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chun ngành quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Xây dựng nông thông mới, nhất là quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới là vấn đề khá mới, một số nhà khoa học cũng
như quản lý đã chú tâm nghiên cứu vấn đề này, tuy chưa nhiều. Có
thể kể một số cơng trình tiêu biểu liên quan đến đề tài sau:

2


Chuyên đề Quản lý nhà nước về nông nghiệp nông thôn của Phạm
Kim Giao (2004), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nơng thơn
ở Việt Nam - con đường và bước đi, do Nguyễn Kế Tuấn làm chủ
nhiệm (2006), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội,
Xây dựng NTM, những vấn đề lý luận và thực tiễn của Vũ Văn
Phúc, (2012) Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
Kiến thức xây dựng cuộc sống ở nơng thơn mới của Nhóm tác
giả (2013), Nxb Hồng Đức.
Trong các nghiên cứu, tác phẩm được công bố đã đề cập đến

nhiều thực trạng ở nông thôn Việt Nam hiện nay và có nhiều giải
pháp tốt nhằm giúp xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong
cả nước ngày một hồn thiện hơn. Các cơng trình ít nhiều liên quan
đến đề tài sẽ là nguồn tư liệu quí cho tác giả kế thừa, tham khảo, tiếp
tục nghiên cứu, bổ sung cho luận văn. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào
nghiên cứu về Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Vì vậy, bản thân mạnh dạn xem
đây là cố gắng sau 2 năm học thạc sỹ chuyên ngành Quản lý cơng do
Học viện Hành chính quốc gia giảng dạy với đề tài: “Quản lý Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề khoa học về Quản lý Nhà nước,
thực trạng Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, luận văn đề
xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện hoạt động Quản lý Nhà nước
về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cở sở khoa học quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới
- Đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

3


- Đề xuất một số giải pháp góp phần hồn thiện Quản lý Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới, từng bước xây dựng nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên

Huế đến năm 2025.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động Quản lý Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2020 và dự báo cho
giai đoạn tiếp theo.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài luận văn dựa trên quan
điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước
và pháp luật, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, về chương trình xây
dựng nơng thơn mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn sử dụng các phương pháp: Nghiên Cứu Logic - Lịch
Sử; Phân Tích - Tổng Hợp; So Sánh và Phương pháp điều tra xã hội
học. Trong đó phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện thông
qua phiếu điều tra (Bảng hỏi) để thu thập số liệu, đối tượng điều tra:
bao gồm 220 người là cán bộ, công chức và người dân của 10 xã trên
địa bàn huyện
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết
nhất: Nội dung, chức năng, vị trí, đặc trưng quan trọng của quản lý
nhà nước về xây dựng nông thôn mới và ảnh hưởng của nó đến phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu.


4


6.1. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho một số
cán bộ, công chức QLNN về xây dựng nông thôn mới và những
người quan tâm; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động quản
lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế.

5


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1.Nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính

phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng
thơn thì: “Nơng thơn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã”.
1.1.2. Nông thôn mới
Theo Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) thì NTM được hiểu
là:“NT có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội NT ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Dân trí được nâng cao, mơi
trường sinh thái được bảo vệ; Hệ thống chính trị ở NT dưới sự lãnh
đạo của Đảng được tăng cường”..
1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động
lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lịng xây dựng thơn, xã,
gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất tồn
diện (nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hố, mơi
trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông
thôn mới.
Từ ngày thành lập đến nay, Đảng Công sản Việt Nam luôn
khẳng định tầm quan trọng của nông nghiệp, nơng thơn và nơng dân.
Trong q trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta khẳng
định CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn là một trong những nội

6



dung cơ bản của CNH - HĐH đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu XD NTM là: “XD
NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, cơng bằng, văn minh, có cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng KT-XH
phát triển ngày càng hiện đại”.
1.3. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
QLNN về XD NTM là hoạt động tổ chức, điều hành của cơ
quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục
tiêu XD NTM; là tập hợp tất cả các hoạt động của các cơ quan nhà
nước tác động vào khu vực NNNTND nhằm hướng đến sự phát triển
bền vững của nền kinh tế và đảm bảo cho cuộc sống của người dân
ngày càng tốt đẹp hơn.
1.3.2. Chủ thể của quản lý nhà nước về xây dựng nơng thơn mới.
Ở Trung ương thì chủ thể quản lý nhà nước có nhiều cơ quan, tổ
chức khác nhau, trong đó vai trị của Chính phủ đặc biệt quan trọng
trong QLNN về XD NTM.
Ở cấp tỉnh, UBND tỉnh là cơ quan triển khai và QLNN thực
hiện chương trình XD NTM, chỉ đạo lồng ghép các chương trình, dự
án để chỉ đạo triển khai có hiệu quả chương trình XD NTM trên địa
bàn.
Ở cấp huyện, UBND huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai và
QLNN chương trình XD NTM trên địa bàn.
Ở cấp xã, chủ thể là UBND xã, Ban chỉ đạo XD NTM cấp xã.
Ngoài ra, ở cấp xã cịn có Ban quản lý XD NTM giúp UBND xã
quản lý, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện chương trình.
1.3.3. Nội dung của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
1.3.3.1. Triển khai, tuyên truyền, thể chế hóa chính sách, xây
dựng Kế hoạch xây dựng nơng thơn mới.
Việc triển khai, tun truyền, thể chế hóa chính sách, xây dựng

Kế hoạch XD NTM nhằm điều hành và quản lý hoạt động XD NTM
một cách thống nhất. Từ đó, tạo sự đồng thuận, đồn kết, đồng lịng
của nhân dân.

7


1.3.3.2. Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện
điều hành, quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Khi đề cập đến hoạt động QLNN về XD NTM, một trong những
nhân tố quan trọng có tính chất quyết định là vấn đề tổ chức bộ máy
QLNN XD NTM, đó là một chỉnh thể gồm các bộ phận có chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau được bố trí thành từng cấp,
từng khâu để thực hiện chức năng quản lý theo mục tiêu đã xác định.
Trong quá trình QLNN về XD NTM, yếu tố mang tính quyết
định đến hiệu quả quản lý là đội ngũ cán bộ, công chức. Đội ngũ cán
bộ, cơng chức này đóng vai trị quan trọng trong điều hành QLNN về
XD NTM.
1.3.3.3. Qui hoach và thực hiện qui hoạch xây dựng nơng thơn mới
Trong Chương trình MTQG XD NTM cơng tác quy hoạch
và thực hiện quy hoạch đóng vai trị then chốt, tạo nền móng để
thực hiện các tiêu chí cịn lại. Nội dung của cơng tác lập quy hoạch
XD NTM liên quan chủ yếu đến quy hoạch xây dựng, quy hoạch sản
xuất và quy hoạch sử dụng đất.
1.3.3.4. Triển khai, đánh giá thực hiện các tiêu chí xây dựng
nơng thơn mới
Trên cơ sở 19 tiêu chí XD NTM, hàng năm bộ máy QLNN về
XD NTM tiến hành rà soát, đánh giá, phân loại để làm cơ sở xây
dựng kế hoạch thực hiện trong thời gian tới nhằm hoàn thành mục

tiêu đạt chuẩn NTM
1.3.3.5. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới (nguồn
lực gồm đất đai, tài sản khác, tiền, nhân lực…
Để xây dựng thành công NTM thì nguồn lực đóng vai trị hết
sức quan trọng và nhà nước với vai trò là người định hướng, quản lý
cần làm tốt việc huy động, phân bổ sử dụng nguồn lực để xây dựng
NTM, bao gồm: Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đầu
tư của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, đóng góp của cộng
đồng.

8


1.3.3.6. Kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá các hoạt động
quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Công tác kiểm tra, giám sát để phát hiện những mặt tích cực và
tiêu cực, q trình thực hiện có đạt hiệu quả hay không hiệu quả,
đúng hướng hay chệch hướng, tn thủ pháp luật hay khơng... Bên
cạnh đó cần thường xuyên làm tốt công tác sơ, tổng kết rút kinh
nghiệm để chỉ đạo triển khai trên diện rộng đạt kết quả cao hơn.
1.3.4. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới
1.3.4.1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp,
nông thôn, nông dân
Kinh nghiệm của nhiều nước thực hiện thành công CNH, HĐH
NNNT và thực tiễn Việt Nam cho thấy, chính sách đúng về NNNT
có tầm quan trọng lớn, ln giữ vị trí chủ đạo, là nhân tố đảm bảo sự
thắng lợi trong các giai đoạn phát triển. Thông qua nhiều chủ trương,
chính sách phát triển NNNT, Nhà nước ta đã thể hiện được vai trị
quản lý nơng nghiệp của mình trên cả ba phương diện: định hướng

sự phát triển, phân bổ nguồn lực cho sự phát triển KT-XH trong
nông nghiệp và điều tiết sự phát triển của nông nghiệp.
1.3.4.2. Đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch trong thực hiện xây
dựng nơng thôn mới
Xây dựng NTM là mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã được kế
tiếp thực hiện qua nhiều năm, nhiều giai đoạn. Đây là nhiệm vụ to
lớn và rất khó khăn, là hoạt động địi hỏi sự tham gia của cả hệ thống
chính trị và tồn xã hội, trong đó người dân với vai trị chủ thể chính
bên cạnh sự dẫn dắt, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước. Nhận thức
được điều đó, nên trong tiến trình XD NTM, Đảng và Nhà nước ta
luôn quan tâm đến việc công khai, minh bạch, dân chủ với phương
châm hành động “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
1.3.4.3. Đáp ứng yêu cầu của người dân vùng nông thôn
Người dân với vai trị chủ thể chính bên cạnh sự dẫn dắt, hỗ trợ
của cơ quan quản lý nhà nước, sự tham gia của cả hệ thống chính trị
và tồn xã hội để XD NTM. Tuy nhiên, nhiều địa phương xác định

9


mục tiêu XD NTM chưa chuẩn xác, nóng vội, chạy theo thành tích,
thiếu các giải pháp nhất là QLNN về kế hoạch, quy hoạch... đã tạo ra nhiều
hệ luỵ, ít chú trọng đến huy động sức dân, xã hội hoá, chưa xem
người dân là chủ thể thực hiện XD NTM.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới
1.4.1. Nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
Quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước,
cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp luôn xác định xây dựng
NTM là chủ trương đúng đắn, đáp ứng lòng mong đợi của nhân dân

và thực tiễn cấp bách đặt ra trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc ngày nay. Vấn đề đặt ra làm sao huy động được sức mạnh nội
lực trong dân để thực hiện thành công những mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra
từ Chương trình, thì vai trị nhận sức của cấp ủy đảng và chính quyền
các cấp là hết sức quan trọng.
1.4.2. Vai trò và năng lực quản lý của bộ máy chính quyền các cấp
Chương trình XD NTM là một chương trình tổng hợp bao gồm
mọi mặt về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Để làm cho nhân dân
chủ động, tự nguyện tham gia chương trình với vai trò là chủ thể và
là người hưởng lợi của chương trình xây dựng NTM thì các cơ quan
QLNN về xây dựng NTM cần có đủ trình độ, năng lực và tinh thần
trách nhiệm làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân bằng
những cách làm phù hợp, sáng tạo, hiệu quả.
1.4.3. Sự tham gia chủ động, tích cực của người dân nơng thơn
Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là một chương
trình lớn, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nông
nghiệp, nông thôn và nông dân. Muốn xây dựng thành cơng NTM thì
phải xuất phát từ người dân, phải lấy dân làm gốc. Sự tham gia của
người dân, của cộng đồng trong XD NTM là một trong những yếu tố
cơ bản để nâng cao tính dân chủ ở NT, từ đó huy động được sự tích
cực của mỗi người dân và cả cộng đồng tham gia tích cực vào các
quá trình XD NTM.

10


1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới ở một số địa phương và kinh nghiệm rút ra cho huyện
Quảng Điền
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn

mới ở một số địa phương
Từ thực tiễn triển khai thực hiện Chương trình MTQG XD NTM
huyện Vĩnh Lộc rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát,
quyết liệt của Cấp ủy, Chính quyền, sự vào cuộc đồng bộ, tích cực
của cả hệ thống chỉnh trị ;
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách phù
hợp với nguồn lực. Xây dựng tổ chức thực hiện các mơ hình, cách
làm mới trong sản xuất nông nghiệp; đồng thời tranh thủ nguồn lực
và sự giúp đỡ của Trung ương, tỉnh;
- Chú trọng phát huy dân chủ trong quá trình XD NTM, từ việc
giám sát, lấy ý kiến nhân dân; Các đề án phải thực hiện công khai,
minh bạch để tạo sự đồng thuận, hưởng ứng, hài lòng trong nhân
dân.
Từ thực tiễn triển khai thực hiện Chương trình MTQG XD NTM
huyện Quảng Ninh rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Phát huy dân chủ, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
- Quản lý nhà nước về XD NTM cần có sự tập trung chỉ đạo cụ
thể, liên tục, đồng bộ và huy động được sự tham gia của cả hệ thống
chính trị từ huyện đến tận cơ sở;
- Chính quyền địa phương cấp xã phải chủ động, sáng tạo và có
cách làm, bước đi phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng xã,
tránh rập khn, máy móc; trơng chờ ỷ lại vào cấp trên; đào tạo đội
ngũ cán bộ nịng cốt cấp xã.
- Tăng cường cơng tác tun truyền, nâng cao nhận thức trong
nhân dân về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách
của Nhà nước về XD NTM.

11



- Cần phải đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để XD NTM
theo phương châm “Huy động nguồn lực xã hội hóa là quan trọng, sự
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết”.
1.6.2. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế
Một là, cần thực hiện tốt cơng tác chính trị tư tưởng, tun
truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và dhân
dân về mục tiêu xây dựng NTM.
Hai là, tăng cường cơng tác kiểm tra giám sát q trình triển
khai thực hiện xây dựng nông thôn mới;
Ba là, chỉ đạo và thực hiện tốt công tác xây dựng và thực hiện
quy hoạch.
Bốn là, cần phải đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây
dựng NTM theo phương châm “Huy động nguồn lực xã hội hóa là
quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết”.
Năm là, QLNN về xây dựng NTM là sự tác động có tổ chức và
bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động xây dựng nông thôn
mới và các chủ thể có liên quan nhằm phát triển nơng thơn đúng
hướng, tạo sự phát triển bền vững và hiệu quả.
Tiểu kết chương 1
Trên cơ sở khái quát một số khái niệm cơ bản về nông thôn, nông
thôn mới, xây dựng nông thôn mới, QLNN về xây dựng NTM, chính
sách xây dựng nơng thôn, Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây
dựng nông thôn mới… Chương 1 đã đề cập được những nội dung cơ
bản về cơ sở khoa học QLNN xây dựng NTM; chủ thể của QLNN về
xây dựng nông thôn mới; Các nhân tố tác động đến QLNN về xây
dựng nông thôn mới; sự cần thiết phải xây dựng NTM; các nhân tố
ảnh hưởng đến QLNN về xây dựng NTM. Đặc biệt, qua kinh nghiệm
QLNN về xây dựng NTM của một số địa phương, tác giả rút ra những

kinh nghiệm về QLNN xây dựng NTM cho huyện Quảng Điền. Cơ sở
khoa học này, làm nền tảng cho đánh giá thực trạng QLNN về xây
dựng NTM ở Chương 2.

12


Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng
Điền tác động đến quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển nằm về phía Bắc tỉnh
TT Huế, cách thành phố Huế khoảng 15km. Tồn huyện có 10 xã và
01 thị trấn, trong đó có 07 xã thuộc vùng bãi ngang. Huyện có tổng
diện tích tự nhiên 16.304,54 ha. Dân số trung bình 80.350 người, mật
độ dân số 493 người/km2. Địa bàn thấp trũng và phân thành 3 vùng:
Vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sông Bồ; vùng đất cát nội đồng
và vùng đầm phá ven biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong
năm được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8,
Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng hai năm sau. Tháng 10-11
thường xảy ra lũ lụt, bão, lốc và áp thấp nhiệt đới.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quảng Điền
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế
2.1.2.2 Về phát triển văn hóa - xã hội
2.1.2.3 Tình hình nơng dân, nơng thơn ở huyện Quảng Điền
2.1.3. Những tác động đến quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Quảng Điền là một trong hai huyện điểm nên được sự quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ về nguồn lực của cấp trên, sự đóng góp
cơng sức và đồng hành cùng thực hiện của cán bộ và nhân dân trong
toàn huyện, đồng thời là đơn vị được tỉnh chọn làm điểm nên được
tập trung đầu tư. Bên cạnh những thuận lợi thì Quảng Điền cịn gặp
phải những tác động khơng thuận lợi từ điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương, cụ thể là:

13


- Về điều kiện tự nhiên là vùng thấp trũng thường xuyên chịu
tác động bất lợi của thời tiết; đất đai chia làm 3 vùng, trong đó vùng
rú cát chiếm diện tích rộng lớn khó canh tác, sản xuất.
- Tập quán sản xuất của một huyện thuần nông cũng tác động
không nhỏ đến tư tưởng, tâm lý của người dân.
- Lực lượng lao động thiếu, chất lượng không cao cũng là một
lực cản lớn trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện.
- Là huyện nhỏ, thuần nông, kinh tế xã hội phát triển thấp dẫn
đến thu ngân sách, thu nhập bình quân đầu người, nguồn lực trong
dân thấp là một trong những trỡ lực lớn của quá trình QLNN về xây
dựng NTM trên địa bàn huyện.
2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1. Quá trình triển khai
Quảng Điền là một trong hai huyện được tỉnh Thừa Thiên Huế
chọn là huyện điểm trong xây dựng nơng thơn mới của tỉnh. Quảng
Điền có 10 xã triển khai xây dựng nông thôn mới, trong đó có 8 xã
triển khai từ năm 2010, đến năm 2015 thêm 2 xã là Quảng Thái và
Quảng Ngạn triển khai thực hiện chương trình.

2.2.2.Kết quả đạt được
Sau 9 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thơn mới, trên địa bàn huyện đã có những bước khởi sắc đáng
trân trọng, bộ mặt nông thôn, nhà ở đã được đổi mới, khang trang,
sạch, đẹp hơn, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh
được đầu tư xây dựng, thu nhập của người dân được nâng lên rõ rệt,
bản sắc văn hóa được duy trì và phát huy.
2.3. Đánh giá quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.3 1. Công tác xây dựng, ban hành chính sách và tun
truyền về xây dựng nơng thơn mới.
2.3.1.1. Cơng tác xây dựng và ban hành chính sách

14


Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Trung ương, tỉnh,
huyện đã ban hành Nghị quyết, Chương trình hành động và các văn
bản chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình.
Cơng tác tun truyền, vận động được xác định là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu, quyết định đến tiến độ thực hiện Chương trình
XD NTM. Do đó, trong những năm qua, UBND huyện đã chỉ đạo
các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện thường xuyên và liên
tục trên cả chiều rộng lẫn chiều sâu với nhiều hình thức phong phú,
đa dạng.
Biểu đồ 2.1: Hiểu biết người dân về chương trình
xây dựng nơng thơn mới

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2019)
Đa số người dân đều biết rõ về chương trình XD NTM, chiếm

hơn 89%. Điều này cho thấy công tác truyên truyền, chỉ đạo thực
hiện chương trình từ huyện đến xã thực hiện tương đối tốt làm tiền
đề cho việc triển khai thành công chương trình.
2.3.2. Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ và thực hiện
điều hành, quản lý về xây dựng nơng thơn mới.
- Đã hình thành bộ máy chỉ đạo và quản lý Chương trình xây
dựng nơng thơn mới từ cấp huyện, xã, thôn để triển khai thực hiện.
- Nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách công
tác XD NTM ở cấp xã, thôn và cán bộ quản lý Hợp tác xã; trong
những năm qua, đã tổ chức được 158 lớp tập huấn với trên 5.480 lượt
người tham gia góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng triển khai thực
hiện chương trình.
Biểu đồ 2.4 Kết quả tập huấn của cán bộ xã

15


Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Quảng Điền
Qua kết quả điều tra xã hội học có thể thấy hầu hết cán bộ xã đã
qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, hiểu biết về XD
NTM, một bộ phận nhỏ chưa qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, hiểu
biết về XD NTM.
2.3.3. Ban hành quy hoạch, kế hoạch, qui trình xây dựng nông
thôn mới.
Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên và Nghị quyết số
05-NQ/HU ngày 31/12/2011 của Huyện ủy Quảng Điền khóa XII;
Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 của HĐND
huyện, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền đã ban hành Kế hoạch số
317/KH-UBND ngày 30/12/2011 để thực hiện CT MTQG XD NTM
huyện Quảng Điền giai đoạn 2010-2020 và nhiều văn bản khác để

triển khai thực hiện chương trình.
2.3.4. Triển khai và đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
UBND huyện và BCĐ huyện đã thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo
các địa phương, đơn vị trong việc duy trì, giữ vững và phát triển các
tiêu chí đã đạt được của từng địa phương. Định kỳ ngày 25 hàng
tháng các xã báo cáo kết quả XD NTM trên địa bàn xã về Văn phòng
điều phối huyện để tổng hợp; Hàng năm UBND huyện xây dựng kế
hoạch kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần và đánh giá cuối năm để đánh
giá, soát xét việc triển khai XD NTM của các địa phương.
2.3.5. Huy động nguồn lực xây dựng nơng thơn mới
Xác định là một địa phương cịn gặp nhiều khó khăn trong
nguồn lực XD NTM, UBND huyện và các xã đã quan tâm huy động
nguồn lực để XD NTM như: tranh thủ sự hỗ trợ từ nguồn lực của cấp
trên; lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; nguồn lực của các tổ

16


chức tín dụng và đặc biệt là đã quan tâm tuyên truyền, vận động để huy
động nguồn lực xã hội hóa trong nhân dân. Ước lũy kế đến hết năm
2019, toàn huyện huy động được 1.930,215 tỷ đồng từ các nguồn.
2.3.6. Kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá các hoạt động
quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới.
Công tác kiểm tra, theo dõi, đôn đốc được Ban Chỉ đạo và các
thành viên Ban Chỉ đạo huyện phụ trách đã thường xuyên tổ chức
nhiều cuộc kiểm tra, đơn đốc hàng tháng, hàng q về q trình triển
khai và kết quả thực hiện chương trình của các xã; qua đó, kịp thời
tháo gỡ hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong
q trình thực hiện chương trình, giúp các địa phương đẩy nhanh tiến
độ hồn thành.

2.4. Đánh giá chung việc thực hiện quản lý nhà nước về
xây dựng nông thôn mới.
2.4.1. Kết quả đạt được
Việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng
thơn mới, trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng trân
trọng, bộ mặt nông thôn, nhà ở đã được đổi mới, khang trang, sạch,
đẹp hơn, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh được
đầu tư xây dựng, thu nhập của người dân được nâng lên rõ rệt, bản
sắc văn hóa được duy trì và phát huy, an ninh-quốc phòng đảm bảo
và giữ vững, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc...
2.4.2. Những hạn chế
Công tác tuyên truyền, vận động ở các cấp, các ngành cịn thiếu
thường xun; Nhận thức về chương trình xây dựng nơng thơn mới
của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp ở một số nơi chưa đầy đủ, có
mặt hạn chế, chủ quan, nóng vội; Việc phân cơng, phân nhiệm triển
khai kế hoạch xây dựng NTM có lúc cịn thiếu đồng bộ; Nguồn lực
của huyện, xã và nguồn lực tự có trong nhân dân cịn hạn chế nên
chưa chủ động trong việc bố trí nguồn lực đầu tư.
2.4.3. Bài học kinh nghiệm
Trên cơ sở kết quả đạt được cũng như nhìn nhận ra được những
khó khăn hạn chế trong q trình triển khai thực hiện chương trình,

17


có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, Phải phát huy tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các
cấp ủy Đảng và trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị
các cấp; phải có kế hoạch thật cụ thể, thường xun rà sốt, kiểm tra,
đơn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đề ra để có sự điều chỉnh và có giải

pháp phù hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc kịp thời;
Thứ hai, Xây dựng nơng thơn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống
chính trị và tồn xã hội, đặc biệt, phát huy vai trị chủ thể của người
dân trong XD NTM là quyết định cho sự thành cơng của chương
trình.
Thứ ba, Để thực hiện thành cơng Chương trình, việc xây dựng,
triển khai các mơ hình điểm có vai trị quan trọng, giúp phát hiện
cách làm hay, ý tưởng sáng tạo, các gương điển hình làm cơ sở nhân
rộng, tạo sức lan tỏa ra trên địa bàn huyện.
Thứ tư, Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phải có trọng
tâm, trọng điểm, khơng dàn trải và phân công trách nhiệm rõ ràng
cho các cơ quan, đơn vị và phải có sự đơn đốc, phối hợp nhịp nhàng.
Thứ năm, Phải tranh thủ tối đa và huy động tốt mọi nguồn lực,
đặc biệt là nguồn nội lực trong nhân dân và sự hỗ trợ từ cấp trên.
Tiểu kết chương 2
Trên cơ sở đặc điểm tự nhiên, tình hình KT-XH của huyện Quảng
Điền, Chương 2 đã phân tích thực trạng kết quả QLNN về xây dựng
NTM ở địa bàn nghiên cứu trên một số nội dung chủ yếu: Công tác triển
khai, tuyên truyền xây dựng nông thôn mới; tổ chức bộ máy, xây dựng
đội ngũ cán bộ và thực hiện điều hành, quản lý về xây dựng nông thôn
mới; quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; huy
động nguồn lực xây dựng nông thôn mới; Quản lý thực hiện các tiêu chí
xây dựng nơng thôn mới; kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý nhà
nước đối với xây dựng nông thôn mới; … để từ đó đánh giá việc thực
hiện QLNN về xây dựng NTM mới. Rút ra được mặt hạn chế và chỉ ra
những nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải
pháp góp phần hồn thiện QLNN về xây dựng NTM tại Chương 3.

18



Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn sau 2020.
Trên cơ sở tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010-2020; phương
hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025, định hướng đến 2030 đã nêu
một số định hướng trong hoàn thiện QLNN về xây dựng NTM trên địa
bàn như sau:
Một là, tiếp tục bám sát chủ trương, đường lối, định hướng của
Đảng, phát huy thành quả đã đạt được trong Chương trình MTQG
XD NTM giai đoạn 2010-2020 để chỉ đạo XD NTM trong giai đoạn
tiếp theo
Hai là, tiếp tục xác đinh xây dựng NTM là một chiến lược phát
triển lâu dài, bền vững, thực chất và là nhiệm vụ của cả hệ thống
chính trị, của tồn dân; trong đó nhân dân là chủ thể, nhà nước với
vai trò quản lý, hoạch định.
Ba là, Đẩy mạnh công tác lập kế hoạch, quản lý công việc, phân
công đôn đốc thực hiện các tiêu chí NTM chú trọng duy trì và nâng
cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt, tiếp tục đẩy mạnh triển khai
thực hiện các tiêu chí cịn lại theo lộ trình phấn đấu 10/10 xã đạt
19/19 tiêu chí vào cuối năm 2020 hoặc đầu năm 2021.
Bốn là, Kế thừa và phát triển các kết quả đã đạt được trong hơn
9 năm qua, tập trung cao độ để chuyển mạnh hơn về xây dựng đội
ngũ cán bộ làm công tác QLNN về xây dựng NTM.
Năm là, Khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh của huyện, kết hợp

huy động tối đa các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển toàn diện về
kinh tế - xã hội, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng
bộ, hiện đại giải quyết căn bản các bức xúc trên lĩnh vực văn hóa - xã

19


hội; Đẩy mạnh cơng tác xóa đói, giảm nghèo, bảo tồn, phát huy các
giá trị văn hóa truyền thống, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân;
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước
đối với xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
3.2.1. Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, trong đó xác
định chủ thể XD NTM là nhân dân, lấy nhân dân làm gốc, lấy gia
đình là hạt nhân, thơn, xóm làm đơn vị cơ sở vận động XD NTM và
tất cả các cấp, các ngành đều phải vào cuộc mãnh mẽ. Trong thời
gian tới, cơng tác tun truyền có vai trò quan trọng hơn đặc biệt là
sau khi các xã đã đạt tiêu chuẩn NTM, tiến tới mục tiêu là XD NTM
nâng cao, từng bước XD NTM kiểu mẫu.
3.2.2. Củng cố tổ chức bộ máy, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và
thực hiện điều hành, quản lý về xây dựng nông thôn mới
Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia vào thực
hiện chương trình; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động
của Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình; tăng cường vai trị lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; phát huy vai trò của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp. Đồng thời,
xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức; làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt, nhất là ở
cấp xã, từ kết quả rà soát, đánh giá, phân loại và quy hoạch cán bộ
chủ chốt.
3.2.3. Chú trọng qui hoạch, thực hiện và quản lý qui hoạch
trong xây dựng nông thôn mới.
Cần quan tâm gắn kết quy hoạch XD NTM trong giai đoạn tới
với định hướng là đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu, trong đó
cần tập trung để đầu tư đồng bộ hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy
sản, trường lớp học. UBND huyện cần chỉ đạo các xã rà soát, điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch, Đề án XD NTM đảm bảo chất lượng, phù

20


hợp với thực tế, phát huy được thế mạnh của địa phương, khả thi,
khơng lãng phí trong đầu tư.
3.2.4. Nhóm giải pháp chỉ đạo thực hiện các tiêu chí xây dựng
nơng thơn mới
3.2.4.1. Tăng cường thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã
hội gắn liền với thực hiện đồng bộ các tiêu chí.
Bên cạnh việc phấn đấu để đạt được các tiêu chí về hạ tầng KTXH, thì việc giữ vững và phát triển các tiêu chí trong nhóm này cũng
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các địa phương. BCĐ,
UBND các xã cần quan tâm tập trung đánh giá, rà soát việc triển khai
thực hiện xem những dự án nào cần đầu tư bổ sung, cần duy tu sửa
chữa hoặc cần đầu tư hạ tầng mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
đặt ra trong từng thời kỳ.
3.2.4.2. Giải pháp phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người
dân trong tiến trình xây dựng nơng thơn mới.
Tiến hành rà sốt, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch về hạ tầng,
vùng sản xuất quy mơ lớn theo hướng sản xuất hàng hóa. Tập trung

đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất. Đổi mới, nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của các
HTX, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp. Tăng cường
xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
3.2.4.3. Giải pháp về thực hiện nhóm tiêu chí văn hóa, xã hội,
mơi trường.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền phong trào “Tồn dân
đồn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với việc xây dựng NT mới
và việc xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cương xã hội. Các cấp,
ngành cần tăng cường tập huấn, tuyên truyền nâng cao ý thức của
người dân về bảo vệ môi trường. Quan tâm nâng cao chất lượng giáo
dục, tiếp tục đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia. Làm tốt cơng
tác chăm sóc y tế ở nông thôn, cải thiện đời sống người dân, nhất là ở
vùng ven phá, ven biển.

21


3.2.5. Tăng cường huy động các nguồn lực xây dựng nơng
thơn mới
Đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện Chương trình. Thực
hiện lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nơng thơn mới và giảm nghèo bền vững, các chương trình, dự
án hỗ trợ, vốn từ doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài huyện,
nguồn vốn nhân dân đóng góp…để tiếp tục đầu tư các cơng trình
thiết yếu phục vụ nhu cầu của nhân dân.
3.2.6. Giải pháp chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, sở tổng
kết đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện chương trình. Thường xuyên làm tốt công tác sở, tổng kết hàng
quý, 6 tháng và 1 năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM
của các địa phương, đơn vị. Các thành viên Ban Chỉ đạo các cấp phải
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
chương trình theo địa bàn và lĩnh vực được phân công.
3.3. Một số kiến nghị đề xuất nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với xây dựng nông
thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.3.1. Đối với Trung ương
Đề nghị Trung ương quan tâm tăng mức vốn đầu tư các
chương trình mục tiêu quốc gia và lồng ghép với các nguồn vốn
đầu tư khác để đầu tư xây dựng các cơng trình theo kế hoạch đề ra.
Hoàn thiện cơ chế pháp lý cho hoạt động QLNN về XD NTM,
có chính sách đào tạo, đãi ngộ đối với cán bộ, giám sát và xử lý các
vi phạm trong hoạt động QLNN về XD NTM.
3.3.2. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế
Đề nghị tỉnh tiếp tục kêu gọi và giới thiệu các doanh nghiệp đầu
tư vào địa bàn huyện, đầu tư vào PTNN, tạo điều kiện liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân theo chuỗi giá trị nhằm giúp
Quảng Điền có điều kiện phát triển nhanh và vững chắc nền kinh tế
của huyện nhà.

22


Quan tâm quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn huyện nói
riêng và các huyện ven phá Tam Giang nói chung để gắn phát triển
du lịch với nơng nghiệp sinh thái, phát triển bền vững.
Đề nghị tỉnh cần tập trung triển khai thực hiện chương trình gắn

với XD NTM nâng cao, kiểu mẫu; NT kiểu mẫu và vườn kiểu mẫu.
3.3.3. Đối với huyện Quảng Điền
Các Ban, ngành, đoàn thể của huyện chủ động xây dựng kế
hoạch và hướng dẫn các xã về tiêu chí liên quan của ngành mình,
phối hợp với cơ quan thường trực Ban chỉ đạo của huyện tiếp tục
tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, tập huấn về XD NTM
mới; phấn đấu xây dựng huyện Quảng Điền thành huyện NTM trong
năm 2020.
Tiếp tục tập trung chỉ đạo, giữ vững các tiêu chí đã đạt được,
xây dựng xã NT mới nâng cao, từng bước xây dựng xã NT mới kiểu
mẫu.
Đối với nhóm xã phấn đấu đạt chuẩn năm 2020: Rà sốt lại các
tiêu chí theo quy định đạt chuẩn, tập trung chỉ đạo quyết liệt để đưa 2 xã
còn lại là Quảng Thái và Quảng Ngạn đạt chuẩn.
Tiểu kết chương 3
Trên quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về xây
dựng nông thôn mới, định hướng xây dựng nông thôn mới của huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020- 2025. Học viên
đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hồn thiện cơng tác QLNN
đối với xây dựng nông thôn mới ở huyện Quảng Điền như: Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước về xây dựng nơng thơn mới, Củng cố tổ chức bộ máy, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ và thực hiện điều hành, quản lý về xây dựng
nông thôn mới, Tăng cường huy động các nguồn lực xây dựng nơng
thơn mới, Nhóm giải pháp chỉ đạo thực hiện các tiêu chí xây dựng
nơng thơn mới, Giải pháp chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, sở
tổng kết đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới

23



×