ÔN TẬP
Tuần 27
Ngày dạy: 26 – 03 – 2021
Tiết 27
Ngày soạn: 23 – 03 – 2021
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố lại những kiến thức đã học về các đặc điểm chính về các thành phần tự
nhiên của Trái Đất: khống sản, lớp vỏ khí, khí áp và gió trên Trái Đất, hơi nước
trong khơng khí, mưa, các đới khí hậu trên Trái Đất.
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối quan hệ nhân quả trong các thành phần tự
nhiên.
Sơ đồ hóa mơ tả các chủ đề đã học.
- Tìm hiểu địa lí: kể tên được một số đại lượng đo, biết đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất: Tự giác, chủ động, tích cực ơn tập.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Bài giảng ppt. Máy tính.
- Trị chơi “vui để học: cờ cá ngựa”
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức bài 15 đến 22.
- Mang máy tính. Sơ đồ tư duy đã vẽ của tổ mình.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
I.Lí thuyết
- Hệ thống lại kiến thức đã học từ đầu kì 2.
1.Khống sản
b) Nội dung:
2.Lớp vỏ khí
HS dựa vào kiến thức đã học để kể tên các nội 3.Thời tiết và khí hậu trên Trái
dung đã học
Đất.
c) Sản phẩm:
4. Hơi nước trong khơng khí.
HS nêu được nội dung đã học từ đầu kì
Mưa.
d) Cách thực hiện:
5. Các đới khí hậu trên Trái Đất
Bước 1: Giao nhiệm vụ: em hãy cho biết những II. BÀI TẬP
nội dung địa lí đã học từ đầu kì 2?
Bước 2: HS trả lời. Hs khác nhận xét.
Bước 3: GV tổng kết. Chốt thông tin và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động: ơn tập
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khống sản (7 phút)
a) Mục đích:
- Ơn lại kiến thức bài 15.
- Sơ đồ hóa mơ tả các mỏ khoáng sản đã học.
b) Nội dung
Sơ đồ tư duy bài 15: các mỏ khoáng sản.
c) Sản phẩm: bài vẽ của học sinh
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV bốc thăm ngẫu nhiên yêu cầu một tổ lên trình bày sơ đồ tư duy bài 15 đã vẽ
ở nhà.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ học tập.
Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: tìm hiểu về khí hậu. Thời gian: 15 phút
a) Mục đích:
- Ơn lại kiến thức bài 17 đến 22.
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
b) Nội dung:
- Trò chơi: Vui để học: cờ cá ngựa
Nội dung chính: hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS cử 1 dẫn chương trình, 1 bấm máy. Các bạn khác cử đại diện tổ
tham gia trò chơi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ học tập.
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
3 Hoạt động: Luyện tập (10 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh ơn lại cách tính nhiệt độ, lượng mưa trung bình ngày, tháng, năm.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo tổ nhóm và hồn thành câu hỏi sau:
Câu 1:
Tại một trạm khí tượng, kết quả đo nhiệt độ tại bốn thời điểm trong ngày 22 tháng 7 năm
2020 lần lượt lúc 1,7,13,19 giờ như sau: 220C, 250C, 290C, 32 0C.
Em hãy cho biết nhiệt độ trung bình ngày hơm đó là bao nhiêu?
Câu 2: Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội như sau:
a.
b.
c.
d.
e.
f.
Hãy tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội?
Nhiệt độ cao nhất là tháng mấy? Bao nhiêu 0C?
Tính tổng lượng mưa trong năm?
Tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10)
Tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa (tháng 11 đến tháng 4)
Từ đó, nêu cơng thức tính nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình năm.
Bước 2: HS có 4 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm lên ghi kết quả. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV
chốt lại ý đúng của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: trả lời ra giấy.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
1. Qua tìm hiểu thực tế, hãy cho biết một số hiện tượng thời tiết cực đoan ở Việt Nam
trong thời gian gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.Em và gia đình đã làm
gì để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu?
2. Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em đi dã ngoại một ngày: Bản tin dự báo thời tiết
trên ti vi dự báo hơm đó như sau:
Nhiệt độ thấp nhất là 14oC, cao nhất là 20 oC, sáng sớm có sương mù, trời lạnh,
trưa chiều hửng nắng có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với
buổi dã ngoại thời tiết hơm đó?
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà. Và ôn tập tốt kiến thức để giờ sau kiểm tra giữa kì.
Rút kinh nghiệm:
Phần 1: trắc nghiệm
Nơi tập trung nhiều than nhất ở nước ta là tỉnh:
Quảng Ninh
Lạng Sơn
Thái Nguyên
Tuyên Quang
Loại khoáng sản kim loại đen gồm:
sắt, mangan, titan, crơm.
đồng, chì, kẽm, sắt.
mangan, titan, chì, kẽm.
apatit, crơm, titan, thạch anh.
Khối khí lạnh hình thành ở vùng:
Vùng vĩ độ cao.
Biển và đại dương.
Đất liền.
Vùng vĩ độ thấp.
Trong các thành phần của khơng khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là:
Khí nito
Khí cacbonic
Hơi nước
Oxi
Tầng khí quyển nằm sát mặt đất là:
Tầng đối lưu
Tầng ion nhiệt
Tầng cao của khí quyển
Tầng bình lưu
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng:
16km
12km
14km
18km
Các hiện tượng khí tượng như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở:
tầng đối lưu.
tầng bình lưu.
tầng nhiệt.
tầng cao của khí quyển.
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 m, thì nhiệt độ giảm đi:
0,6oC.
0,3oC.
0,4oC.
0,5oC.
Đới nóng là khu vực:
Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn.
Vị trí từ hai chí tuyến đến hai vịng cực ở cả hai nửa cầu.
Gió thổi thường xuyên trong hai khu vực này là gió Đơng cực.
Lượng mưa trong năm giao động từ 500 – 1000 mm.
Dụng cụ để đo nhiệt độ là:
Nhiệt kế
Ẩm kế
Khí áp kế
Vũ kế
Các mùa trong năm thể hiện rõ nhất là đặc điểm của đới khí hậu nào?
Ơn đới
Hàn đới
Nhiệt đới
Cận nhiệt đới
Các đới khí hậu trên Trái Đất là:
một đới nóng, hai đới ơn hồ, hai đới lạnh.
hai đới nóng, hai đới ơn hồ, một đới lạnh.
một đới nóng, hai đới ơn hồ, một đới lạnh.
hai đới nóng, một đới ơn hồ, hai đới lạnh.
Thời tiết là hiện tượng khí tượng
Theo chu kì năm.
Lặp đi lặp lại mỗi ngày.
Ít thay đổi.
Ln ln thay đổi.
Đai áp thấp "T" nằm ở vĩ độ bao nhiêu:
00, 600
00, 300
00, 900
300, 900
Khơng khí ln ln chuyển động từ:
Nơi áp cao về nơi áp thấp
Nơi áp thấp về nơi áp cao
Biển vào đất liền
Đất liền ra biển
Sức ép của khơng khí lên bề mặt trái đất gọi là
Khí áp
Lớp vỏ khí
Gió
Khối khí
Thời tiết là hiện tượng khí tượng:
Xảy ra trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi.
Xảy ra trong một thời gian dài ở một nơi.
Xảy ra khắp mọi nơi và không thay đổi.
Xảy ra ở khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.
Dầu mỏ thuộc nhóm khống sản:
Năng lượng
Kim loại màu
Kim loại đen
Phi kim loại
Khoáng sản là:
Khoáng vật và các loại đá có ích.
Những tích tụ tự nhiên của khống vật.
Các loại đá do nhiều loại khoáng vật khác nhau kết hợp lại.
Các loại nham thạch ở trong lớp vỏ Trái Đất.
Trong lớp vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học thường chiếm một tỉ lệ
nhỏ và rất phân tán.
nhỏ và khá tập trung.
lớn và khá tập trung,
lớn và rất phân tán.
Loại khống sản q hiếm và có giá trị lớn là
Kim cương
Than đá
Cát thủy tinh
Cao lanh
Mỏ nội sinh gồm có các mỏ:
Đồng, chì, sắt
Đá vơi, hoa cương
Apatit, dầu lửa
Than đá, cao lanh
Loại khống sản nào dùng làm nhiên liệu cho cơng nghiệp năng lượng, ngun liệu cho cơng
nghiệp hố chất?
Năng lượng.
Kim loại.
Phi kim loại.
Vật liệu xây dựng.
Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt là:
đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm là:
khơng khí cực lỗng.
nằm trên tầng đối lưu.
tập trung phần lớn ơ dơn.
Có quan hệ trực tiếp với đời sống của con người.
Nguồn nước chính cung cấp cho khí quyển là:
Biển, đại dương
Ao hồ
Sơng ngịi
Sinh vật
Để tính lượng mưa của một địa phương, người ta dùng dụng cụ gì?
Vũ kế
Áp kế
Ẩm kế
Nhiệt kế
Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa là bao nhiêu: (mm)
Từ 1001 – 2000
Trên 2000
501 – 1000
201 – 500
Khi khơng khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ tạo thành các hạt
nước nhỏ, tạo thành:
Mây
Mưa
Sương
Độ ẩm
Căn cứ theo vĩ độ có bao nhiêu đới khí hậu trên Trái Đất:
5
4
6
7
Đới khí hậu phân bố trong phạm vi từ chí tuyến đến hai vịng cực là:
Ơn đới
Nhiệt đới
Hàn đới
Khơng đới nào
Loại gió thổi thường xun trong khu vực đới nóng là:
Gió tín phong
Gió tây ơn đới
Gió đơng cực
Gió mùa đơng bắc
Đặc điểm nào sau đây khơng đúng với đới nóng:
Có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.
Quanh năm nóng
Lượng mưa trung bình năm: 1000 – 2000 mm
Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít.
(đáp án đầu là đáp án đúng)
Phần 2: Tự luận
Ở chân núi của dãy núi A có nhiệt độ là 290C, biết là dãy núi A cao 3200m. Vậy, ở đỉnh núi của
dãy núi A có nhiệt độ là:
9,80C
9,50C
9,60C
7,80C
(Gợi ý: Biết rằng cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,60C nên dãy núi A cao 3200m, ở chân
núi là 290C thì ở đỉnh núi sẽ là 9,80C. Đầu tiên ta tính 3200m nhiệt độ giảm bao nhiêu (0C),
sau đó lấy 290C trừ đi số độ đã giảm thì ra nhiệt độ ở đỉnh núi A. (3200 x 0,60C)/100 =
19,20C; 29 – 19,2 = 9,8)
Ở Việt Nam, đỉnh núi Phan-xi-pang cao 3.143m và biết nhiệt độ ở chân núi vào ngày nắng nóng
nhất là 300C. Hãy tính nhiệt độ ở đỉnh núi? 0C
11,1
11,5
12
12,2
Tại sao ở các dãy núi cao có sự khác nhau về nhiệt độ dưới chân núi và trên đỉnh núi?
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
Càng lên cao nhiệt độ càng tăng
Nhiệt độ tăng mạnh khi xuống dốc
Trên cao nhận được bức xạ nhiều hơn
Nêu cách tính: lượng mưa trung bình:
+ Ngày = tổng số lượng mưa các lần trong ngày.
+ Tháng = tổng số lượng mưa các ngày trong tháng.
+ Năm = Tổng số lượng mưa 12 tháng.
+ TB Năm = lượng mưa nhiều năm / số năm.
Tự luận: Chúng ta phải khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài ngun khống sản vì:
khống sản hình thành trong thời gian dài.
khống sản là tài ngun q hiếm.
khống sản đang dần bị cạn kiệt
Khi đo nhiệt độ khơng khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 mét vì:
(- Để trong bóng râm thì nhiệt kế mới không bị phơi ra ánh sáng mặt trời. Khi đó, thuỷ
ngân trong nhiệt kế khơng bị dãn nở mạnh do đó khơng làm sai lệch kết quả đo.
- Phải để cách mặt đất 2 mét để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.)
Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có khơng khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về
mùa đông, những miền gần biển lại có khơng khí ấm hơn trong đất liền?
(Do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt của nước và đất là khác nhau: Mặt đất nóng lên nhanh và
nguội đi nhanh hơn nước.
Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày? Áp dụng em hãy tính bài sau:
Giả sử có một ngày ở thành phố Hà Nội, người ta đo được nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày
lần lượt là: 27,26,32,30 oC. Vậy nhiệt độ trung bình của ngày hơm đó là bao nhiêu?
Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:
- Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
- Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
Làm lại bài 1 sgk trang 63 – 64.
Vận dụng:
Câu 1: Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em đi dã ngoại một ngày: Bản tin dự báo thời tiết trên ti
vi dự báo hơm đó như sau:
Nhiệt độ thấp nhất là 14oC, cao nhất là 20 oC, sáng sớm có sương mù, trời lạnh, trưa chiều hửng
nắng có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với buổi dã ngoại thời tiết hơm đó?
Câu 2: Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng rất lớn của biến đổi khí hậu. Dựa vào
vốn hiểu biết em hãy kể tên các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ở Việt Nam trong những
năm gần đây?
Nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu?
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
Tuần 28
Ngày dạy: – 03 – 2021
Tiết 28
Ngày soạn: – 03 – 2021
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Đánh giá chính xác, khách quan, cơng bằng về những kiến thức đã học: đặc điểm
chính về các thành phần tự nhiên của Trái Đất: khoáng sản, lớp vỏ khí, khí áp và
gió trên Trái Đất, hơi nước trong khơng khí, mưa, các đới khí hậu trên Trái Đất.
2. Năng lực
* Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Có thái độ tự lập suy nghĩ ý thức hơn trong học tập bộ môn.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: tính tốn nhiệt độ và lượng mưa trung bình. Giải thích các hiện
tượng địa lí đơn giản.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận xét tác động biến đổi khí hậu và
biện pháp ứng phó. Ứng dụng bản tin dự báo thời tiết vào cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Làm bài tự giác. Biết yêu thiên nhiên và con người.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: đề phô tô, đáp án, biểu điểm.
2. Học sinh: Ơn tập kĩ kiến thức. Mang máy tính.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra sĩ số.
2. Phát đề: Lưu trong bộ đề
3.Củng cố: Thu bài và nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
4. Dặn dị: Tìm hiểu bài 23: sông và hồ theo nội dung câu hỏi in nghiêng.
- Liên hệ địa phương.
RÚT KINH NGHIỆM: