Tải bản đầy đủ (.pdf) (193 trang)

Quan hệ việt nam – thái lan dưới góc nhìn của lý thuyết quan hệ quốc tế từ 1991 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 193 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Tạ Thị Nguyệt Trang

QUAN HỆ VIỆT NAM - THÁI LAN DƢỚI GĨC NHÌN
CỦA LÝ THUYẾT QUAN HỆ QUỐC TẾ
TỪ 1991 - 2019

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUỐC TẾ HỌC

Hà Nội - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Tạ Thị Nguyệt Trang

QUAN HỆ VIỆT NAM - THÁI LAN DƢỚI GĨC NHÌN
CỦA LÝ THUYẾT QUAN HỆ QUỐC TẾ
TỪ 1991 - 2019
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số:

62 31 02 06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUỐC TẾ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. Hoàng Khắc Nam
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ


CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN
Chủ tịch hội đồng đánh giá
Luận án Tiến sĩ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

GS.TS. Vũ Dƣơng Ninh

GS.TS. Hoàng Khắc Nam

Hà Nội - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu thực tế của cá nhân tôi,
đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TS. Hoàng Khắc Nam
Trong luận án, những thông tin tham khảo từ những cơng trình nghiên cứu
khác đã đƣợc tác giả chú thích rõ nguồn.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong Luận án
này là trung thực và chƣa từng đƣợc cơng bố dƣới bất cứ hình thức nào. Tơi
xin chịu trách nhiệm về cơng trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2020

NGHIÊN CỨU SINH

Tạ Thị Nguyệt Trang



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ....................................................................... 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
1. Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................... 6
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ....................................... 8
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án ........................................ 9
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án .................................................... 10
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ............................................ 11
6. Kết cấu của luận án ................................................................................ 12
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
QUAN HỆ QUỐC TẾ ..................................................................................... 14
1.1. Tổng quan tài liệu về quan hệ Việt Nam - Thái Lan ................................ 14
1.1.1. Nghiên cứu về tổng thể quan hệ Việt Nam - Thái Lan .................... 14
1.1.2. Nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Thái Lan trên những
lĩnh vực cụ thể .................................................................................................. 18
1.2. Tổng quan về các lý thuyết Quan hệ quốc tế và soi chiếu trong
một số trƣờng hợp ............................................................................................21
1.2.1. Một số quan điểm về tính ứng dụng của lý thuyết quan hệ
quốc tế ở Châu Á.............................................................................................. 21
1.2.2. Cách tiếp cận của lý thuyết quan hệ quốc tế về quan hệ
quốc tế ở Châu Á..............................................................................................26
1.2.3. Những luận điểm cơ bản của Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa
Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo ........................................................................... 32
1.3. Một vài nhận xét chung về tình hình nghiên cứu ..................................... 38
1



Chƣơng 2. QUAN HỆ VIỆT NAM - THÁI LAN TRONG LĨNH VỰC
CHÍNH TRỊ - AN NINH (1991 - 2019) .......................................................... 42
2.1. Khái quát quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong lĩnh vực
chính trị - an ninh .............................................................................................42
2.2. Đánh giá quan hệ Việt Nam và Thái Lan trong lĩnh vực chính trị an ninh dƣới góc nhìn của lý thuyết quan hệ quốc tế ............................................ 52
2.2.1. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa hiện thực ................................................... 52
2.2.2. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa tự do .......................................................... 60
2.2.3. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa Kiến tạo..................................................... 67
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 70
Chƣơng 3. QUAN HỆ VIỆT NAM - THÁI LAN TRONG LĨNH VỰC
KINH TẾ (1991-2019)..................................................................................... 72
3.1. Khái quát về quan hệ trong lĩnh vực kinh tế giữa Việt Nam - Thái Lan.... 72
3.1.1. Các hiệp định kinh tế giữa hai nước ............................................... 72
3.1.2. Hợp tác thương mại .........................................................................75
3.1.3. Hợp tác đầu tư ............................................................................................ 81
3.2. Mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Thái Lan dƣới góc nhìn của
các lý thuyết quan hệ quốc tế ........................................................................... 88
3.2.1. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa Hiện thực ............................................ 88
3.2.2. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa tự do .................................................... 91
3.2.3. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa kiến tạo ............................................... 98
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................... 101
Chƣơng 4. QUAN HỆ VIỆT NAM -THÁI LAN TRONG LĨNH VỰC
VĂN HÓA - XÃ HỘI (1991 - 2019) ............................................................. 102
4.1 Khái quát về quan hệ Việt Nam và Thái Lan trong lĩnh vực
văn hóa - xã hội .............................................................................................. 102
4.1.1. Hợp tác trong lĩnh vực văn hóa ..................................................... 102
4.1.2. Hợp tác trong vấn đề Việt kiều ......................................................107
2



4.1.3. Hợp tác trong thể thao.......................................................................... 110
4.1.4. Hợp tác trong lĩnh vực giáo dục ....................................................113
4.1.5. Hợp tác trong lĩnh vực du lịch .......................................................117
4.2. Đánh giá quan hệ Việt Nam -Thái Lan trong lĩnh vực văn hóa -xã hội
dƣới góc nhìn của các lý thuyết quan hệ quốc tế ................................................. 122
4.2.1. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa Hiện thực ..........................................122
4.2.2. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa Tự do .................................................124
4.2.3. Từ góc nhìn của Chủ nghĩa Kiến tạo............................................. 127
Tiểu kết chương 4 ......................................................................................... 134
KẾT LUẬN .................................................................................................... 135
DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN...................................................................... 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 147
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC

Asia Pacific Economic Cooperation

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương

AFTA

ASEAN Free Trade Area
Khu vực Thương mại tự do ASEAN

CNHT

Chủ nghĩa hiện thực

CNTD

Chủ nghĩa tự do

CNKT

Chủ nghĩa kiến tạo

GDP

Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội

FDI

Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA


Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do

QHQT
WB

Quan hệ quốc tế
Ngân hàng thế giới

4


DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1. Khung phân tích của luận án .......................................................... 41
Hình 3.1. Các hiệp định thƣơng mại tự do tại khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng ...................................................................................................... 74
Bảng 3.1. Quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Thái Lan
từ năm 1991 đến năm 2018 ....................................................................................... 76
Bảng 3.2. Vốn đăng ký FDI còn hiệu lực ở Việt Nam
từ năm 2011 đến năm 2018 ....................................................................................... 85
Bảng 4.1. Thống kê khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam
từ năm 1995 đến năm 2018 ..................................................................................... 120
Bảng 4.2. Khách Việt Nam đến Thái Lan từ năm 2003 đến năm 2019 ................. 121

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Theo dòng chảy lịch sử, mối quan hệ giữa hai nƣớc Việt Nam và Thái

Lan đã trải qua những thăng trầm nhƣng rồi ngày càng trở nên gắn bó. Việc
thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan và Việt Nam ngày 6/8/1976 đã mở
ra một trang sử mới trong quan hệ giữa hai nƣớc. Vai trò của Thái Lan và
Việt Nam trong q trình phát triển khu vực Đơng Nam Á ngày càng gia tăng,
vì lẽ đó, mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan trở nên ngày càng quan trọng đối
với khu vực và Việt Nam. Tính quan trọng của mối quan hệ này đã đƣợc
nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra trong các cơng trình của mình. Tuy nhiên, các
nghiên cứu thƣờng đánh giá từ góc độ lịch sử hoặc nghiên cứu những lĩnh vực
riêng rẽ dƣới góc độ chuyên ngành mà ít áp dụng lý thuyết QHQT.
Các lý thuyết QHQT đều đƣợc xây dựng trên cơ sở đúc kết từ thực tiễn.
Thực tiễn chính là cơ sở quan trọng để hình thành nên lý thuyết QHQT. Rõ
ràng, lý thuyết đƣợc hình thành từ sự khái qt thực tiễn nên chính là sự phản
ánh thực tiễn một cách khái quát. Cho nên, việc áp dụng lý thuyết QHQT vào
trong nghiên cứu khơng chỉ nhằm mục đích khái qt và mơ tả thực tiễn mối
quan hệ mà cịn hƣớng đến mục đích tìm hiểu bản chất QHQT, giải thích các
hiện tƣợng khác nhau trong QHQT, dự báo xu hƣớng vận động và đề ra các
nguyên tắc hành động để xây dựng các chính sách hay giải pháp cho hoạt
động thực tiễn. Tuy nhiên, mỗi lý thuyết là một góc nhìn khác nhau, do đó, để
đem lại cái nhìn đa diện hơn, làm rõ nhiều nhân tố tác động trong QHQT thì
cũng cần áp dụng nhiều lý thuyết trong nghiên cứu.
Từ sau Chiến tranh Lạnh (1991), hịa bình đã trở thành xu thế nổi trội
trong quan hệ quốc tế giữa các quốc gia, đặc biệt là giữa những nƣớc lớn. Đây
là điều hoàn toàn dễ hiểu bởi sau chiến tranh lạnh, tất cả các nƣớc đều tập
trung vào khôi phục và phát triển kinh tế nên lợi ích quốc gia đƣợc đƣa lên
6


làm ƣu tiên hàng đầu, mong muốn hịa bình, nhu cầu thịnh vƣợng kinh tế,
phát huy dân chủ tự do, phát triển kinh tế thị trƣờng, thúc đẩy luật pháp quốc
tế và mở rộng thể chế quốc tế khiến các nƣớc ngày càng quan tâm hơn đến lợi

ích tuyệt đối với cái nhìn lâu dài. Tuy nhiên, trên thực tế mối quan hệ này vẫn
chƣa phải là hịa bình bền vững hoàn toàn. Các cuộc chiến tranh cục bộ và
xung đột khu vực tiếp tục diễn ra ở các mức độ, phạm vi khác nhau. Bên cạnh
đó, xu thế khu vực hóa và tồn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã tạo nhiều điều
kiện thuận lợi cho các nƣớc vừa và nhỏ tham gia một cách chủ động, tích cực
vào quá trình hội nhập quốc tế dƣới các hình thức khác nhau để tăng cƣờng vị
thế của mình. Thái Lan và Việt Nam cũng nằm trong sự vận động đó.
Từ thực tiễn của quan hệ hai nƣớc thời gian qua, cho dù vẫn bị chi phối
bởi tác động của xu thế phát triển của thế giới, nhất là các cƣờng quốc lớn,
nhƣng xét cho cùng xu thế phát triển quan hệ Thái Lan - Việt Nam là khó
thay đổi đƣợc vì những bài học của lịch sử, nhất là kết quả hợp tác trong thời
gian qua và mục đích chung của hai nƣớc là cùng ổn định và phát triển bền
vững để cùng nhau góp phần xây dựng cộng đồng ASEAN ổn định, vững
mạnh, ngày càng có vai trị, vị trí quan trọng trong khu vực và trên thế giới.
Đặc biệt, từ năm 1991 đến nay, hợp tác Việt Nam - Thái Lan ngày càng đƣợc
củng cố, phát triển trên nhiều lĩnh vực song phƣơng và đa phƣơng vì lợi ích
của hai dân tộc, cũng nhƣ vì hịa bình, hợp tác và phát triển của khu vực và
trên thế giới. Năm 2013, Việt Nam và Thái Lan chính thức nâng cấp mối quan
hệ lên tầm ―đối tác chiến lƣợc‖, đánh dấu bƣớc phát triển quan trọng của mối
quan hệ hợp tác song phƣơng. Đặc biệt gần đây khi diễn biến về xung đột
Biển Đông, khủng bố, khủng hoảng hạt nhân ở bán đảo Triều Tiên đang trở
thành đề tài nóng của an ninh trong khu vực thì việc xây dựng mối quan hệ
bền chặt của hai nƣớc càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chính vì thế,
việc tìm hiểu vấn đề này khơng chỉ giúp phát triển mối quan hệ giữa hai quốc
gia mà còn giúp hiểu rõ hơn các mối quan hệ quốc tế ở khu vực Đông Nam Á.
7


Bƣớc vào thế kỷ XXI, hai nƣớc có chế độ chính trị khác nhau đã tự lựa
chọn con đƣờng riêng để phát triển và đạt đƣợc nhiều thành tựu cũng nhƣ đúc

rút những kinh nghiệm mà mỗi nƣớc có thể vận dụng để xây dựng và phát
triển cho riêng mình. Trong giai đoạn này, cả hai nƣớc đều có những tƣ tƣởng
chung bên cạnh những lợi ích riêng. Có thể thấy, mối quan hệ Việt Nam Thái Lan diễn biến thăng trầm, trên nhiều lĩnh vực. Do đó, để có thể tìm hiểu,
lý giải rõ hơn, đầy đủ hơn sự đa dạng trong nguyên nhân và quá trình vận
động mối quan hệ này, đòi hỏi phải áp dụng các lý thuyết QHQT khác nhau.
Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn đó, nhằm đánh giá,
nhìn nhận mối quan hệ giữa hai nƣớc trong thời điểm hiện tại và tƣơng lai
gần, NCS đã lựa chọn “Quan hệ Việt Nam -Thái Lan dưới góc nhìn của lý
thuyết quan hệ quốc tế từ 1991 - 2019” làm đề tài luận án nhằm nghiên cứu
một cách có hệ thống quan hệ đối ngoại của hai nƣớc, phân tích cơ sở hình
thành và phát triển của mối quan hệ chính trị, kinh tế và một số lĩnh vực khác
trong quan hệ hai nƣớc. Từ những phân tích đó, tác giả mong muốn rút ra
những nhận xét để có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm góp phần đƣa mối
quan hệ giữa hai nƣớc ngày càng phát triển hơn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án luận giải một cách hệ thống mối quan hệ song phƣơng giữa Việt
Nam và Thái Lan từ năm 1991 đến 2019 thông qua những luận điểm của các
lý thuyết QHQT gồm: Chủ nghĩa Hiện thực (CNHT), Chủ nghĩa Tự do
(CNTD) và Chủ nghĩa kiến tạo (CNKT). Qua đó, có thể đánh giá một cách
đầy đủ và khoa học về thực trạng của quan hệ này cũng nhƣ triển vọng trong
giai đoạn mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa các khái niệm, quan điểm có thể vận dụng đƣợc
vào nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Thái Lan của các lý thuyết QHQT bao
gồm Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Hiện thực và Chủ nghĩa Kiến tạo.
8


Thứ hai, nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở

Việt Nam về các vấn đề liên quan đến đề tài.
Thứ ba, soi chiếu những luận điểm, của ba lý thuyết gồm Chủ nghĩa
Hiện thực, Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo vào phân tích mối quan hệ
thực tiễn giữa Việt Nam và Thái Lan trên các lĩnh vực từ năm 1991 đến nay.
Thứ tư, phân tích, đánh giá triển vọng sự phát triển mối quan hệ Việt
Nam - Thái Lan thông qua các luận điểm của lý thuyết QHQT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là quan hệ song phƣơng Việt Nam Thái Lan từ năm 1991 đến 2019 dƣới những luận điểm của hệ lý thuyết quan
hệ quốc tế gồm: Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Nghiên cứu sinh chọn giai đoạn 1991 đến nay làm khung
thời gian nghiên cứu của luận án.
Việc xác định mốc mở đầu là năm 1991 vì đây là thời điểm kết thúc của
Chiến tranh Lạnh, do vậy mà các quốc gia phải đánh giá lại vị thế quốc tế mới
của mình và có sự điều chỉnh về chiến lƣợc phát triển cũng nhƣ chính sách
đối ngoại để thích nghi với tình hình mới. Điều đó đã tác động đến tổng thể
mối quan hệ Thái Lan và Việt Nam. Bên cạnh đó, đây là năm Thủ tƣớng
Anand Panyarachun lên nắm quyền - ơng là ngƣời có cơng khởi xƣớng các cải
cách kinh tế và dân chủ Thái Lan. Còn ở Việt Nam đã trải qua 5 năm thực
hiện công cuộc đổi mới (1986 - 1991) và bắt đầu thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam với những
điều chỉnh quan trọng cả về chính sách đối nội và đối ngoại. Những thay đổi
này đã góp phần tạo ra sự phát triển trong quan hệ Việt Nam Thái Lan.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu về mối quan hệ song phƣơng nên
khơng gian nghiên cứu chính là hai nƣớc Việt Nam và Thái Lan. Bên cạnh đó,
9


mối quan hệ này cũng đƣợc đặt trong sự vận động của khu vực Đông Nam Á

và thế giới để có cái nhìn đầy đủ hơn về các nhân tố ảnh hƣởng tới quan hệ
giữa hai nƣớc.
Về nội dung: Luận án sẽ soi chiếu các luận điểm của ba lý thuyết QHQT
cơ bản (Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo) để
nghiên cứu các nhân tố tác động cũng nhƣ sự vận động của quan hệ Thái Lan
- Việt Nam từ năm 1991 đến 2019. Đây là ba lý thuyết hiện nay đƣợc coi là
lớn nhất và cơ bản nhất trong nghiên cứu QHQT. Từ đó, đƣa ra những phân
tích, đánh giá thực trạng mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan và triển vọng cũng
nhƣ định hƣớng phát triển trong tƣơng lai.
Quan hệ Việt Nam - Thái Lan diễn ra trên hai bình diện đó là cơ chế
hợp tác song phƣơng và đa phƣơng, nhƣng luận án chỉ tập trung vào nghiên
cứu quan hệ song phƣơng bởi đây là cơ chế phản ánh đầy đủ nhất thực trạng
và sự vận động trong quan hệ giữa hai nƣớc. Về lĩnh vực quan hệ, luận án
chỉ tập trung nghiên cứu về quan hệ giữa hai nƣớc trên 3 lĩnh vực cơ bản là
chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội cũng bởi ba lĩnh vực này là
nơi tập trung nhất và đầy đủ nhất các lợi ích và vấn đề của mối quan hệ Việt
Nam - Thái Lan.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án sử dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và
quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về hoạt động ngoại giao, hợp tác quốc tế.
Bên cạnh đó, luận án sử dụng hệ thống lý thuyết quan hệ quốc tế, cụ thể
là Chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa kiến tạo. Từ các luận
điểm của hệ lý thuyết soi chiếu vào mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan từ năm
1991 đến 2019.
10


4.2. Cách tiếp cận

Luận án sử dụng một số cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu sau:
- Tiếp cận từ các góc nhìn của từng lý thuyết: Chủ nghĩa Hiện thực,
Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo.
- Tiếp cận từ góc nhìn của lịch sử QHQT: xem xét tiến trình vận động
của quan hệ song phƣơng Việt Nam - Thái Lan theo trục lịch sử.
- Tiếp cận hệ thống cấu trúc trong QHQT để tìm ra những tác động từ
hệ thống cấu trúc quốc tế bên ngoài gồm khu vực và thế giới tới đối tƣợng
nghiên cứu .
- Tiếp cận trên góc độ liên ngành và đa ngành để xem xét quan hệ song
phƣơng diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng 3 nhóm phƣơng pháp
chính nhƣ sau:
- Các phƣơng pháp chung sử dụng trong KHXH&NV: tổng hợp, phân
tích, chứng minh, so sánh, thống kê.
- Các phƣơng pháp sử dụng trong QHQT: phân tích chính sách, phân
tích lợi ích, phân tích xung đột, phân tích hợp tác.
- Các phƣơng pháp sử dụng trong các chuyên ngành khác: phân tích
kinh tế quốc tế, phân tích xã hội học.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án là cơng trình khoa học đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu quan
hệ Việt Nam - Thái Lan từ năm 1991 đến năm 2019 dƣới góc nhìn của các lý
thuyết QHQT, cho nên luận án sẽ có những đóng góp mới về khoa học đó là
từ góc nhìn của các lý thuyết tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống và
toàn diện về các nhân tố tác động, sự tiến triển trong quan hệ hai nƣớc Thái
11


Lan và Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2019, rút ra những đánh giá về thực

trạng mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan và triển vọng cũng nhƣ định hƣớng
phát triển trong tƣơng lai.
Đây cũng là một tài liệu tham khảo khoa học cho các nhà nghiên cứu,
đào tạo về quan hệ quốc tế khi soi chiếu các lý thuyết quan hệ quốc tế một
cách hệ thống vào một mối quan hệ thực tiễn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan đã trở thành đối tác chiến lƣợc của
nhau. Do đó, kết quả của đề tài cũng sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách
ngoại giao của hai nƣớc có cái nhìn bao qt hơn về yếu tố tác động cũng nhƣ
triển vọng phát triển mối quan hệ này trong tƣơng lai.
Luận án cũng có thể là một tài liệu giảng dạy, tham khảo cho giảng viên,
học viên chuyên ngành quan hệ quốc tế và những độc giả quan tâm đến đề tài
quan hệ Thái Lan - Việt Nam nói riêng và đối với đề tài hợp tác chính trị,
ngoại giao, kinh tế của các nƣớc ASEAN nói chung.
6. Kết cấu của luận án
Ngồi phần mở đầu, hệ thống bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo,
phụ lục thì luận án đƣợc triển khai thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết quan hệ quốc tế
Chương 2. Quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong lĩnh vực chính trị - an ninh
(1991 - 2019)
Nội dung chƣơng 2 sẽ tìm hiểu một cách có hệ thống quan hệ chính trị an ninh giữa Việt Nam và Thái Lan từ năm 1991 đến 2019 dựa trên phân tích
thực trạng hợp tác trong bối cảnh đang có sự biến động lớn của mơi trƣờng
địa chính trị và trật tự thế giới ở thế kỷ XXI. Từ đó, đánh giá mối quan hệ
giữa hai nƣớc trên lĩnh vực chính trị - an ninh dƣới góc nhìn của lý thuyết
CNHT, CNTD và CNKT.
12


Chương 3. Quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong lĩnh vực kinh tế (1991 - 2019)
Chƣơng 3, NCS sẽ phân tích thực trạng mối quan hệ trên lĩnh vực kinh

tế, trao đổi thƣơng mại giữa hai quốc gia từ năm 1991 đến 2019, qua đó, đánh
giá và rút ra những vấn đề nghiên cứu. Đánh giá mối quan hệ Việt Nam -Thái
Lan dƣới góc nhìn của lý thuyết CNHT, CNTD và CNKT.
Chƣơng 4. Quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
(1991 - 2019)
Chƣơng 4 sẽ tìm hiểu về mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan trên lĩnh
vực văn hóa - xã hội, góp phần làm rõ hơn mối quan hệ chính trị, kinh tế
trong tiến trình phát triển của quan hệ hai nƣớc từ sau Chiến tranh Lạnh. Từ
đó, rút ra những đánh giá về mối quan hệ giữa hai nƣớc trên lĩnh vực này dƣới
góc nhìn của lý thuyết CNHT, CNTD và CNKT.

13


Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
QUAN HỆ QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan tài liệu về quan hệ Việt Nam - Thái Lan
1.1.1. Nghiên cứu về tổng thể quan hệ Việt Nam - Thái Lan
Những cơng trình tiếng Việt nghiên cứu về quan hệ Thái Lan - Việt Nam
sau năm 1991 là những cơng trình nghiên cứu khá chi tiết và công phu. Tác
giả Nguyễn Tƣơng Lai đã xuất bản cuốn Quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong
những năm 90 [13], tiến hành nghiên cứu chiều hƣớng phát triển của quan hệ
hai nƣớc. Từ đó khái quát ý nghĩa và tầm quan trọng của quan hệ hợp tác giữa
Việt Nam và Thái Lan không những đối với lợi ích dân tộc mà cịn ảnh hƣởng
tới khu vực. Nhóm tác giả phân tích, đánh giá thực trạng 10 năm của mối
quan hệ Việt Nam - Thái Lan trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế...
đồng thời nêu lên những thách thức và triển vọng trong quan hệ Việt Nam Thái Lan khi bƣớc vào thế kỷ XXI và đề xuất những việc trong điều chỉnh và
hoạch định chính sách quan hệ với Thái Lan trong những năm tới.
Nghiên cứu một cách toàn diện về quan hệ hai nƣớc từ khi ký Hiệp định
thiết lập quan hệ ngoại giao 6/8/1976 có cuốn sách Quan hệ Việt Nam - Thái

Lan 1976 - 2000 của tác giả Hoàng Khắc Nam [18] đã dựng lại quá trình diễn
biến với những đặc điểm và tính chất quan hệ Việt Nam - Thái Lan trong các
thời kỳ khác nhau. Tác giả đã khái quát quan hệ hai nƣớc qua từng giai đoạn
lịch sử đến trƣớc năm 1975 và đặt trọng tâm vào hai giai đoạn 1976 - 1989 và
1989 - 2000, đồng thời phân tích những động lực và yếu tố tác động làm sáng
tỏ cấu trúc và cơ chế vận hành của mối quan hệ này, từ đó góp phần nhận
thức một cách sâu sắc hơn về mối quan hệ hai nƣớc.
Ngồi ra, cịn có cơng trình Hội thảo quan hệ Việt Nam - Thái Lan
hướng tới tương lai do tác giả Vũ Dƣơng Huân chủ biên (Học viện Quan hệ
quốc tế, HN, 2001, 142 trang) [10]. Cơng trình đã tập hợp các bài viết về
những bƣớc phát triển của quan hệ hai nƣớc trong một phần tƣ thế kỷ qua, rút
14


ra những bài học kinh nghiệm cho cả hai bên và những khuyến nghị nhằm
tăng cƣờng hơn nữa quan hệ hai nƣớc trong thời gian tới.
Tác giả Nguyễn Diệu Hùng có bài viết Quan hệ Việt Nam - Thái Lan từ
đầu thập kỷ 90 (thế kỷ XX) đến nay [9] đã điểm qua quan hệ Việt Nam - Thái
Lan từ cuối những năm 80 tới 1995. Phân tích quan hệ Việt Nam - Thái Lan
từ 1995 tới nay trên các phƣơng diện: Quan hệ chính trị, ngoại giao, hợp tác
an ninh, quan hệ kinh tế và các lĩnh vực hợp tác khác. Cơ sở và triển vọng mở
rộng quan hệ hợp tác Việt Nam - Thái Lan trong thế kỷ XXI năm 2001 của tác
giả Luận Thùy Dƣơng [4] viết về mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Thái Lan
trong 25 năm qua, đánh giá triển vọng của mối quan hệ hợp tác này dựa trên
việc phân tích những cơ sở và những phƣơng hƣớng cơ bản để thúc đẩy hợp
tác có hiệu quả hơn nữa. Ngồi ra, vẫn cịn một số khó khăn trong việc phát
triển hợp tác Việt Nam - Thái Lan. Đó là một nền chính trị đa đảng và ln
biến động, trình độ phát triển kinh tế khác nhau, và nền kinh tế cả hai nƣớc
chứa đựng nhiều yếu tố cạnh tranh. Tác giả Nguyễn Thị Hồn có bài viết Vài
nét về quan hệ Việt Nam - Thái Lan những năm đầu thế kỷ XXI năm 2005 [6],

trình bày đơi nét về quan hệ hợp tác hai nƣớc Việt Nam - Thái Lan trong
những năm đầu thế kỷ XXI đó là: chính trị ngoại giao, kinh tế, văn hóa khoa
học kỹ thuật và các lĩnh vực khác. Đây là chặng đƣờng chƣa dài so với lịch sử
ngoại giao của hai nƣớc nhƣng là những năm đầy khó khăn, thách thức trong
bối cảnh kinh tế chính trị ở khu vực Đông Nam Á và thế giới diễn biến phức
tạp, đầy biến động. 30 năm quan hệ Việt Nam - Thái Lan, năm 2006 của tác
giả Nguyễn Thị Quế [28] điểm lại những mốc lịch sử trong quan hệ Việt Nam
- Thái Lan trong 30 năm. Nêu lên những thời kỳ quan hệ Việt Nam - Thái Lan
trầm lắng và thời kỳ hai nƣớc có những quan hệ mật thiết trên nhiều lĩnh vực
nhƣ chính trị, ngoại giao, khoa học kỹ thuật... và những dự án hợp tác của hai
nƣớc theo hình thức liên kết mới đó là tiểu vùng Mekong kế hoạch mở rộng
mạng lƣới giao thơng, phát triển kinh tế, văn hóa giữa 7 tỉnh của 3 nƣớc Thái
Lan - Việt Nam - Lào...
15


Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế có bài viết Việt Nam và Thái Lan: Tiến tới
mối quan hệ đối tác ổn định, lâu dài trong thế kỷ 21 của tác giả Lê Văn
Lƣơng [15], năm 2001, nhìn lại chặng đƣờng 25 năm kể từ khi thiết lập quan
hệ ngoại giao (6/8/1976) đến nay, quan hệ Việt Nam - Thái Lan đã có những
giai đoạn thăng trầm, phức tạp nhƣng chiều hƣớng chung là ngày càng đƣợc
cải thiện, mở rộng và phát triển. Những khác biệt, nghi kỵ dần đƣợc thu hẹp
và tăng cƣờng sự hợp tác về nhiều mặt, giải quyết những vấn đề còn tồn tại
giữa hai nƣớc. Quan hệ giữa Thái Lan - Việt Nam đã trải qua nhiều thử thách
và hình thành cơ chế hợp tác mới, hứa hẹn những triển vọng tƣơi sáng.
Tác giả Nguyễn Thị Quế có bài viết 25 năm quan hệ Việt Nam - Thái
Lan đăng trên tạp chí Nghiên cứu lịch sử, năm 2001 [29]. Tác giả nhấn mạnh,
sau khi giành độc lập, Việt Nam rất cần một mối bang giao hữu nghị với khu
vực, trong đó có Thái Lan. Tuy có những động tác ngoại giao với Thái Lan
nhƣng chƣa thực sự gạt bỏ hết những cản trở trong quan hệ hai nƣớc. Nhƣng

kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1976, quan hệ hai nƣớc đã có nhiều
thay đổi và có những bƣớc tiến quan trọng.
Trong các luận án đã bảo vệ thành cơng, có cơng trình Quan hệ Thái Lan
- Việt Nam (1976-2004) của Tiến sĩ sử học Thananan Boonwanna, hồn thành
năm 2008 [44]. Trong cơng trình này, tác giả phân tích mối quan hệ hai nƣớc
qua từng thời kỳ, dựa trên sự biến động của chính phủ Thái Lan, từ đó có
những đánh giá để đánh giá các giai đoạn thăng trầm trong lịch sử ngoại giao
của hai nƣớc. Đây cũng là một hƣớng nghiên cứu của học giả Thái Lan khác
với học giả Việt Nam khi nghiên cứu về chủ đề này.
Gần nhất, có thể kể đến luận án tiến sĩ của Hà Lê Huyền bảo vệ thành
công năm 2016 với tiêu đề ―Quan hệ Thái Lan - Việt Nam từ năm 1991 đến
năm 2011‖ [11], đây cũng là một luận án chuyên ngành sử học. Cơng trình đã
khái qt hóa q trình vận động của quan hệ song phƣơng giữa hai nƣớc
trong thời gian 20 năm, qua đó, chỉ ra những tác động và đánh giá mối quan
16


hệ này đối với sự phát triển của khu vực nói chung và hai nƣớc nói riêng.
Những đặc điểm riêng về bối cảnh của hai nƣớc, tình hình biến động của khu
vực và thế giới trong giai đoạn này đã đƣợc tác giả liệt kê khá chi tiết. Một số
luận điểm về quan hệ chính trị - ngoại giao, kinh tế, hợp tác an ninh phi
truyền thông cũng đã đƣợc tác giả đề cập tới để đánh giá tác động và sự phát
triển của mối quan hệ Thái Lan - Việt Nam trong thời gian tới.
Những cơng trình nghiên cứu mối quan hệ song phƣơng giữa Việt Nam Thái Lan bằng tiếng Anh, đã xuất bản và công bố trên các tạp chí quốc tế có
uy tín từ giai đoạn 1991 đến nay khơng nhiều. Có thể điểm qua một vài cơng
trình tiêu biểu nhƣ bài viết Thailand's Policy Dilemmas Toward Indochina
(Nghị trình chính sách của Thái Lan đối với Đông Dƣơng) của tác giả Surin
Maisrikrod, năm 1992, đăng trên tạp chí Contemporary Southeast Asia [112].
Tác giả nghiên cứu chính sách Đơng Dƣơng, đặc biệt là chính sách đối với
Việt Nam của Thái Lan. Xem xét thái độ Thái Lan trong chiến tranh của Mỹ

chống Việt Nam và chiến tranh Việt Nam chống Trung Quốc sau chiến tranh
với Campuchia. Nghiên cứu vai trị của Thái Lan trong lục địa Đơng Nam Á
và vai trị của nó trong cộng đồng quốc tế. Nhìn chung, quan hệ Thái Lan Đơng Dƣơng nói chung và Thái Lan - Việt Nam nói riêng vẫn là quan hệ
truyền thống của xung đột và bằng hữu.
Bài báo ―"The Peace Dividend" in Southeast Asia: The Political
Economy of New Thai—Vietnamese Relations‖ (Nền hịa bình bị ngăn cách ở
Đơng Nam Á: Kinh tế chính trị học của mối quan hệ Thái - Việt mới) của
Surin Maisrirrod đăng trên tạp chí Contemporary Southeast Asia năm 1994
[113]. Bài viết này đã đánh giá lại mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan từ khi
các giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia đƣợc định đoạt (1991-1992).
Sau sự kiện này, Thái Lan và Việt Nam đã bắt đầu một con đƣờng hợp tác
dựa trên lợi ích kinh tế của cả hai quốc gia. Bài báo nhấn mạnh vào quan
điểm phát triển theo hƣớng hợp tác hơn là đối đầu, điều này có thể góp phần
17


làm giảm sự thù địch chính trị giữa hai nƣớc trong lịch sử. Tác giả cho rằng,
sau chiến tranh lạnh, sự ƣu tiên của Thái Lan là củng cố hòa bình trong khu
vực Đơng Nam Á, cùng với đó là sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của
cả hai quốc gia, bên cạnh sự phát triển của kinh tế quốc tế đã đem lại nhiều cơ
sở hợp tác thƣơng mại song phƣơng, tiến tới phát triển mối quan hệ dựa trên
những lợi nhuận kinh tế mà nó mang lại. Trên phƣơng diện lý thuyết, bài báo
xem xét mục tiêu phát triển chính sách đối ngoại của hai quốc gia trong Chiến
tranh lạnh đã ít nhiều chịu ảnh hƣởng bởi những ―đồng minh‖ thân thiết nhƣ
Thái - Mỹ và Liên Xô - Việt Nam. Tuy nhiên, giờ đây họ đã phải tự quyết
định mục tiêu cho chính sách đối ngoại của mình, theo đó, bài viết đề cập đến
việc phát triển kinh tế nội địa là nền tảng cho chính sách đối ngoại của cả
Thái Lan và Việt Nam từ sau 1991.
Cơng trình ―Twenty - five years of Thai - Vietnamese relationship‖ (25
năm quan hệ Thái Lan - Việt Nam) xuất bản năm 2003, dày 256 trang của

nhóm tác giả Thanyathip Sripana, Theera Nuchpiam, Phạm Đức Thành [116]
đã tập hợp những bài hội thảo về quan hệ Thái - Việt trong 25 năm qua, gồm
có các bài viết: Phát triển quan hệ chính trị Thái Lan - Việt Nam, tƣ duy mới
trong chính sách ngoại giao của Việt Nam hƣớng tới tƣơng lai sau năm 1986
và sự hình thành cộng đồng ngƣời Việt ở Thái Lan. Cuốn sách là một tài liệu
tổng quan khá chi tiết, phác dựng mối quan hệ giữa hai quốc gia theo tiến
trình của lịch sử, thông qua nhiều sự kiện tiêu biểu.
1.1.2. Nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Thái Lan trên những lĩnh vực cụ thể
Giai đoạn sau Chiến tranh Lạnh, quan hệ Thái Lan - Việt Nam có rất
nhiều bài viết đƣợc đăng trên các tạp chí uy tín nhƣ: Nghiên cứu Đông Nam
Á, Nghiên cứu Lịch sử, Nghiên cứu Kinh tế, Nghiên cứu Quốc tế...Trong các
lĩnh vực cụ thể thì lĩnh vực kinh tế, du lịch, văn hóa vẫn đƣợc nhiều học giả
quan tâm hơn cả. Tiêu biểu có thể kể đến nhƣ bài viết của tác giả Trƣơng Duy
Hòa, Quan hệ đầu tư Thái Lan - Đông Dương [5]. Bài viết nghiên cứu tình
18


hình đầu tƣ nƣớc ngồi vào Đơng Dƣơng xem xét quan hệ đầu tƣ Thái Lan Đơng Dƣơng đóng vai trò quan trọng trong việc hợp tác, phát triển kinh tế
trên cơ sở láng giềng thân thiện. Thái Lan có nhiều điểm tƣơng đồng về lịch
sử - văn hoá với các nƣớc Đơng Dƣơng, trong đó có Việt Nam, vì vậy các nhà
đầu tƣ Thái Lan ngày càng có nhiều hoạt động hợp tác và đầu tƣ vào Đông
Dƣơng nhằm chia sẻ lợi ích kinh tế mà các bên cùng quan tâm. Quan hệ kinh
tế Việt Nam - Thái Lan: 20 năm phát triển tác giả Hà Huy Thành [32] đã
nghiên cứu quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Thái Lan từ khi Việt Nam
còn áp dụng hệ thống quản lý kế hoạch hóa tập trung cho đến nay. Xem xét,
đánh giá đầu tƣ trực tiếp của Thái Lan vào Việt Nam. Nêu lên triển vọng phát
triển quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Thái Lan trong thời gian tới. Tuy
nhiên. các bài viết này chỉ tập trung về vấn đề kinh tế là chủ yếu.
Bài viết 30 năm quan hệ hợp tác Việt Nam - Thái Lan của Nguyễn Thị
Hồn [7] phân tích mối quan hệ song phƣơng giữa Việt Nam và Thái Lan

trong vòng 30 năm qua trên các lĩnh vực: Quan hệ chính trị, ngoại giao đây là
mối quan hệ đặt nền móng vững chắc cho tất cả các mối quan hệ khác đƣợc
phát triển khơng ngừng và ngày càng có nhiều triển vọng, đó là: Hợp tác kinh
tế, hợp tác văn hóa, giáo dục, hợp tác khoa học kỹ thuật và những lĩnh vực
khác. Thúc đẩy hợp tác du lịch Việt Nam - Thái Lan [25] của tác giả Nguyễn
Hồng Quang tìm hiểu tiềm năng du lịch giữa hai nƣớc Việt Nam và Thái Lan
thông qua một số địa điểm du lịch nổi tiếng của hai nƣớc. Thực trạng hợp tác
du lịch và một số vấn đề cần khắc phục của ngành du lịch Việt Nam nhằm
đáp ứng những nhu cầu của khách du lịch Thái Lan và du khách quốc tế đến
Việt Nam. Trong một cơng trình khác của mình, khi nghiên cứu về Khủng
hoảng chính trị ở Thái Lan thời kỳ nữ thủ tướng YingLuck [27, Tr.178-183],
Nguyễn Hồng Quang cho rằng, mặc dù các cuộc khủng hoảng chính trị Thái
Lan tác động đến nhiều mặt kinh tế - xã hội của Thái Lan, nhƣng không ảnh
hƣởng đến đầu tƣ của Thái Lan vào Việt Nam. Quan hệ hợp tác về an ninh
19


quốc phịng, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch…giữa Việt Nam và
Thái Lan dù bị ảnh hƣởng và gián đoạn trong thời gian Thái Lan gặp khủng
hoảng nhƣng vẫn có những bƣớc phát triển tích cực.
Nguyễn Thu Mỹ có bài viết Quan hệ kinh tế Việt Nam - Thái Lan: Tình
hình và triển vọng [17], đăng trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế năm 1992 tác
giả đã trình bày thực trạng quan hệ bn bán giữa hai nƣớc Việt Nam và Thái
Lan, những lĩnh vực đầu tƣ của Thái Lan ở Việt Nam và các chính sách đầu
tƣ của Việt Nam. Từ đó, tác giả nêu lên những đặc điểm của mối quan hệ kinh
tế giữa hai nƣớc, những nguyên nhân làm cản trở mối quan hệ này.
Ngồi ra, cịn có đề tài cấp Bộ ―Những vấn đề chính trị, kinh tế nổi bật
của Thái Lan giai đoạn 2011-2020 và tác động chủ yếu đến Việt Nam‖ do tác
giả Nguyễn Ngọc Lan [14] làm chủ nhiệm đã đƣợc thực hiện trong hai năm
2009 -2010. Bên cạnh việc dự báo tình hình chính trị xã hội, những vấn đề nổi

bật mà nền kinh tế Thái Lan có thể gặp phải từ 2011 đến năm 2020 cũng đƣợc
tác giả xem xét. Dựa trên việc phân tích bối cảnh hiện tại của nền kinh tế đến
năm 2010, xu hƣớng phát triển chung của nền kinh tế thế giới và khu vực
trong những năm tiếp theo, tác giả đã đƣa ra một số nhận định về kinh tế Thái
Lan trong tƣơng lai. Chính sách phát triển kinh tế của Thái Lan trong giai
đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục hƣớng vào nền kinh tế trong nƣớc, coi trọng phát
triển nguồn nhân lực và yếu tố con ngƣời nhằm theo đuổi một nền kinh tế tri
thức, nền kinh tế tạo lập giá trị dựa theo thuyết ―nền kinh tế đầy đủ‖ của Quốc
vƣơng Thái Lan. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, Thái Lan sẽ đẩy mạnh cải cách
nguồn nhân lực, phát triển và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Ngoài ra, Thái Lan sẽ tiếp tục thực hiện chiến lƣợc hội nhập kinh tế quốc tế
nhằm tối đa hóa lợi thế so sánh, gia tăng thƣơng mại và khả năng cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trƣờng của mình. Thái Lan cũng quyết tâm giảm dần sự phụ
thuộc vào xuất khẩu và đầu tƣ nƣớc ngoài, đẩy mạnh phát triển du lịch và gia
tăng giá trị văn hóa và bản sắc riêng của dân tộc trong từng sản phẩm cạnh
20


tranh. Tƣơng lai nền kinh tế Thái Lan có tác động thế nào đến kinh tế Việt
Nam cũng đƣợc tác giả xem xét đánh giá. Từ đó phân tích tác động đến Việt
Nam, tìm hiểu mối quan hệ song phƣơng Việt Nam - Thái Lan và những ảnh
hƣởng trƣớc biến động trong nƣớc của Thái Lan.
Trong lĩnh vực văn hóa xã hội, có thể kể đến cuốn sách ―Việt kiều Thái
Lan trong mối quan hệ Thái Lan - Việt Nam‖ của hai tác giả Trịnh Diệu Thìn
và Thanyathip Sripana, xuất bản năm 2006 [33]. Cơng trình này nghiên cứu
cộng đồng ngƣời Việt ở Thái Lan một cách hệ thống. Qua đó, làm rõ vai trị
của cộng đồng ngƣời Việt ở Thái Lan trong mối quan hệ Việt Nam - Thái Lan.
Có thể nói, những tài liệu này là nguồn sử liệu bổ ích giúp NCS triển
khai nghiên cứu về tình hình quan hệ hai nƣớc Thái Lan và Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 1991 đến nay trên các lĩnh vực khác nhau.

1.2. Tổng quan về các lý thuyết Quan hệ quốc tế và soi chiếu trong một số
trƣờng hợp
1.2.1. Một số quan điểm về tính ứng dụng của lý thuyết quan hệ quốc tế ở
Châu Á
Phần lớn các lý thuyết QHQT đều đƣợc phát triển bởi các học giả
phƣơng Tây, với những nét đặc thù riêng về thể chế, chính trị, văn hóa, xã hội
so với các khu vực khác trên thế giới. Chính vì vậy, đã có khơng ít tranh luận
về việc áp dụng lý thuyết QHQT trong việc nghiên cứu mối QHQT giữa các
quốc gia thuộc khu vực Châu Á nói chung và Đơng Nam Á nói riêng. Trong
nghiên cứu này, NCS sẽ tìm hiểu một số cơng trình tiêu biểu khi đánh giá về
QHQT khu vực Châu Á dƣới góc nhìn của các lý thuyết QHQT.
Một học giả nổi tiếng nghiên cứu về vấn đề này là Amitav Acharya,
ơng là giáo sƣ tại khoa Chính trị, Đại học Bristol, Vƣơng quốc Anh. Ông tập
trung rất nhiều vào tìm hiểu ―Tại sao khơng có lý thuyết QHQT ngồi phƣơng
Tây?‖[56], ở bài nghiên cứu mang tính dẫn nhập này, Acharya cho rằng việc
các nhà nghiên cứu phƣơng Tây phát triển hệ thống lý thuyết QHQT cũng là
21


một cách để ―áp đặt‖ quan điểm lên những nƣớc ―thuộc địa‖. Tuy nhiên, kể từ
sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, nhiều quốc gia thuộc khu vực Châu Á đã
giành đƣợc độc lập và phát triển đất nƣớc theo con đƣờng riêng của mình thì
việc áp dụng lý thuyết QHQT của phƣơng Tây để nghiên cứu về QHQT của
khu vực này đã khơng cịn thực sự khả thi, bởi những yếu tố nhƣ cách suy
nghĩ của ngƣời Châu Á về chính trị, tơn giáo và văn hóa bản địa. Theo đó,
Acharya cho rằng cần phải thơng qua những nghiên cứu của học giả Châu Á
dƣới bối cảnh của khu vực để khái quát những vấn đề đặt ra và rút đƣợc các
luận điểm mà lý thuyết QHQT có thể áp dụng ở khu vực này.
Theo hƣớng tiếp cận vấn đề nghiên cứu này, Amitav Acharya và cộng
sự Barry Buzan đã xuất bản cuốn sách ―Non-Western International Realations

Theory Perspectives on and beyond Asia‖[58], cuốn sách này đƣợc tổng hợp
từ nhiều bài nghiên cứu của các học giả trên thế giới, đặc biệt là học giả Châu
Á. Trong đó, Yaqing Qin [58, pp.26-50] cho rằng lý thuyết QHQT luôn là
mối quan tâm của cộng đồng học thuật Trung Quốc, mặc dù có một nền văn
hóa lâu đời, phát triển qua hàng nghìn năm nhƣng quốc gia này lại khơng có
hệ thống lý thuyết QHQT của mình và cũng khơng đi theo các lý thuyết
QHQT của phƣơng Tây. Theo Qin thì vấn đề cốt lõi dẫn đến điều này là do
nhận thức về mối quan hệ giữa Trung Quốc và xã hội quốc tế. Trong chiều dài
hơn 2000 năm lịch sử, Trung Quốc chƣa phải đối mặt với những vấn đề nhƣ
chủ nghĩa dân tộc hay chủ nghĩa quốc tế. Trong 140 năm từ năm 1840 đến
1980, Trung Quốc luôn đứng ngồi các hệ thống quốc tế, họ nhìn nhận mối
QHQT nhƣ một vấn đề riêng. Vào những năm 1950, Trung Quốc bắt đầu phát
triển nhƣng Chiến tranh Lạnh và sự chia rẽ nội bộ đã ngăn cản học giả Trung
Quốc giải quyết các vấn đề đối với QHQT thế giới. Đến tận 1979, khi Trung
Quốc tiến hành chính sách mở cửa thì họ mới thực sự bắt đầu tham gia vào xã
hội quốc tế. Tuy nhiên, việc chấp nhận các tƣ tƣởng lý thuyết QHQT của
phƣơng Tây vẫn là điều không khả thi ở đây.
22


×