Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Một số bài tập bồi dưỡng HSG Cấp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.33 KB, 75 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BÀI TẬP HĨA HỌC VƠ CƠ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Người thực hiện: Nguyễn Minh Tấn
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục



Phương pháp dạy học bộ mơn: Hóa học
Phương pháp giáo dục





Lĩnh vực khác: ......................................................... 
Có đính kèm:
 Mơ hình
 Phần mềm

 Phim ảnh

Năm học: 2016 - 2017


 Hiện vật khác


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1.

Họ và tên: Nguyễn Minh Tấn

2.

Ngày tháng năm sinh: 08/10/1987

3.

Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: 223/73/3, phường Quang Vinh, Biên Hòa, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0988325623
6. Email:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao:

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-

Học vị (hoặc trình độ chun mơn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ


-

Năm nhận bằng: 2013

-

Chuyên ngành đào tạo: Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học

III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
-

Lĩnh vực chun mơn có kinh nghiệm: Giảng dạy hóa
học Số năm có kinh nghiệm: 8 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Năm học 2011 - 2012: MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH KHI GIẢI BÀI TẬP
HĨA HỌC VƠ CƠ THPT.
+ Năm học 2012 – 2013: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
TRONG HĨA HỌC PHÂN TÍCH.
+ Năm học 2013 – 2014: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ VÀ SỬA CHỮA SAI LẦM CỦA HỌC
SINH KHI GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
+ Năm học 2015– 2016: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG BỒI
DƯỠNG ỌC SINH GIỎI


MỘT SỐ BÀI TẬP HĨA HỌC VƠ CƠ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề giải bài tập vô cơ là một vấn đề quan trọng mà học sinh chuyên cần nắm vững. Tuy nhiên,
vấn đề này tương đối phức tạp và để hiểu rõ được vấn đề không phải là chuyện dễ. Mặt khác, trong các đề
thi học sinh giỏi tỉnh, Olympic 30/4 và Quốc gia, Quốc tế thì thường đề cập đến bài tốn vô cơ. Trong

những năm gần đây, bài tập vô cơ đã được nâng cấp lên và đặt ra những bài tốn khó, chỉ có thể giải được
nếu như hiểu đươc bản chất vấn đề và vận dụng một cách linh hoạt.
Thực tiễn dạy học hoá học hiện nay, khi giáo viên giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn học sinh giải bài
tập vơ cơ, chúng tơi nhận thấy HS cịn hạn chế về kiến thức, chưa nắm vững lý thuyết, chưa biết vận dụng
để giải bài tập, thậm chí giải bài tập dạng cơ bản còn hay mắc sai lầm trong suy luận và tư duy. Nếu không
chú ý đúng mức đến việc hiểu bản chất, phân tích đề, tìm ra phương pháp đơn giản và cơ bản để giải bài tập
thì HS sẽ dễ bị sai lầm. Điều đó sẽ làm cho HS không hứng thú học tập và chất lượng dạy học hoá học cũng
giảm đi rõ rệt.
HS thường giải bài tập hóa học vơ cơ theo kiểu “giải tốn” tức là chỉ vận dụng phép tính tốn học để
tìm ra đáp số mà khơng cần làm sáng tỏ bản chất vật lý, hố học thì sẽ dẫn đến các sai lầm trong quá trình
suy luận, tư duy, không vận dụng các kiến thức, quy luật biến đổi trong hố học để giải quyết vấn đề.
Theo chúng tơi, nếu giáo viên có khả năng giảng dạy lý thuyết thật dễ hiểu, nhận xét và định hướng,
hướng dẫn học sinh tìm ra được phương pháp giải đơn giản thì việc học chun phần vơ cơ sẽ khơng cịn là
khó khăn và vất vả đối với cả giáo viên và học sinh. Hiện nay thi học sinh giỏi cấp tỉnh, Olympic 30/4, máy
tính cầm tay cấp khu vực, học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế thì bài tập vơ cơ quan trọng và học sinh thường
giải mất nhiều thời gian, công sức. Để đáp ứng cho nhu cầu học chuyên và dạy chuyên, cũng như tạo hứng
thú cho học sinh học tập thì chúng tơi chọn đề tài này.
Với các lí do trên cùng với thực tế dạy học hố học ở trường THPT chuyên, tôi chọn đề tài: “MỘT
SỐ BÀI TẬP HĨA HỌC VƠ CƠ BỒI DƯỠNG HSG”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Sự vận dụng của lí thuyết kiến tạo trong DH giúp HS nắm được PP học tập, chủ động trong hoạt
động học tập. HS phải tự tìm hiểu, khám phá, tự xây dựng kiến thức bằng con đường riêng của mỗi cá nhân.
Quá trình phân tích, tự đánh giá hoạt động học tập của mình mà tự điều chỉnh q trình học tập của chính
mình, sửa chữa những nhược điểm trong nhận thức học tập và tự làm biến đổi nhận thức của chính mình.
GV là người tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để HS tìm ra phương pháp giải cho phù hợp. Vai trị của GV
là định hướng, dạy HS cách phân tích, tư duy, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho HS tự xây dựng
kiến thức cho mình.
Để HS hiểu và giải bài tập vơ cơ một cách nhanh chóng, khoa học, chính xác là điều khơng dễ, địi
hỏi phải có những cơng trình nghiên cứu để giúp GV và HS phát hiện được các hướng chính xác để giải bài
tập, tìm ra những cơ sở khoa học để giải một cách khoa học và nhanh gọn. Tuy nhiên, trong các đề tài

nghiên cứu về khoa học giáo dục của nước ta hiện nay cịn thiếu vắng những cơng trình nghiên cứu có hệ
thống về lĩnh vực này.
Bên cạnh đó, sách tham khảo và một số trang web – diễn đàn giáo viên thì thấy rất ít. Qua đó, ta
thấy rằng vấn đề này tuy quan trọng nhưng vẫn chưa được chú ý và quan tâm.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
CHỌN LỌC VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TỐN VƠ CƠ
DẠNG 1: NGUYấN T NHểM VIIIB
Cõu 1:
Cho sơ đồ các phản
ứng:
(dd) KCN đặc, dã
FeCl2

FeSO4 Fe2(SO4)3 đặc AgNO3

B kết tủa trắng
A KMnO4, H+
(dd)

C kết tủa xanh đậm
D kết tủa trắng

G kết tủa xanh

FeCl2

E (dd)


Pb(OH)2, KOH

A + F kÕt tđa n©u

1. Viết phương trình ion của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ trên.
2. Hãy cho biết từ tính của hợp chất A, dùng thuyết lai hóa để giải thích.
HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Các phương trình phản ứng:
Fe2+ + 6 CN-  [Fe(CN)4- ]

(A)

6

[Fe(CN)4- ] + 2 Fe2+  Fe2[Fe(CN)6] trắng

(B)

3 [Fe(CN)4- ] + 4 Fe3+  Fe4[Fe(CN)6]3 xanh đậm

(C)

[Fe(CN)4- ] + 4 Ag+  Ag4[Fe(CN)6] trắng

(D)

6

6


6

5 [Fe(CN)4- ] + MnO- + 8 H+  Mn2+ + 4 H2O + 5 [Fe(CN)3- ]
6

4

(E)

6

2 [Fe(CN)3- ] + 3 Fe2+  Fe3[Fe(CN)6]2 xanh

(G)

6

Hoặc K+ + [Fe(CN)3- ] + Fe2+  KFe[Fe(CN)6] xanh
6

2 [Fe(CN) 6 ] + Pb(OH) +2 2 OH- 2 [Fe(CN)4- ] 6+ 2 H2O + PbO2 nâu
3-

(F)

2. Cấu hình electron của Fe2+ là [Ar]3d64s04p04d0
3d6

4s0


4p0

4d0

Vì CN- là phối tử trường mạnh, do đó khi tạo phức với Fe 2+, 4 electron độc thân trên 4 obitan 3d của
Fe(II) bị ghép đơi, giải phóng 2 obitan 3d trống. Hai obitan này lai hóa với 1 obitan 4s và 3 obitan 4p, tạo
thành 6 obitan lai hóa d2sp3 hướng về 6 đỉnh của hình bát diện đều. Mỗi obitan lai hóa này xen phủ với một
obitan tự do có hai electron của CN-, tạo ra 6 liên kết cho nhận, hình thành phức [Fe(CN)4-6 ] lai hóa trong, có
cấu trúc bát diện. Phức này nghịch từ vì có tổng spin bằng khơng:
CN- CN↓


CN↓

d2sp3

CN- CN- CN↓






Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 0,8120 gam một mẫu quặng sắt gồm FeO, Fe2O3 và 35% tạp chất trơ trong dung
dịch HCl (dư), thu được dung dịch X. Sục khí SO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y
phản ứng vừa đủ với 22,21 ml dung dịch KMnO4 0,10 M. Mặt khác, hoà tan hết 1,2180 gam mẫu quặng trên
trong dung dịch HCl (dư) rồi thêm ngay dung dịch KMnO4 0,10 M vào dung dịch thu được cho đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thì hết 15,26 ml dung dịch KMnO4 0,10 M.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) đã dùng và thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO,

Fe2O3 có trong mẫu quặng.
HƯỚNG DẪN GIẢI
FeO + 2 HCl  FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl  2 FeCl3 + 3 H2O

a)

(1)
(2)

2 FeCl3 + 2 H2O + SO2  2 FeCl2 + H2SO4 + 2 HCl
(3)
5 FeCl2 + KMnO4 + 8 HCl  5 FeCl3 + MnCl2 + KCl + 4 H2O
(4)
5 SO2 + 2 KMnO4 + 2 H2O  2 H2SO4 + 2 MnSO4 + K2SO4
(5)
(Lượng HCl dùng để hịa tan quặng khơng được cho q dư, chỉ đủ để làm môi trường cho phản ứng (4))
b) Từ (1) và (4) ta có:
nFeO (trong 1,2180 gam mẫu) = n Fe2 = 5. MnO4 = 5 . 0,10 . 15,26.10-3 = 7,63.10-3 (mol)
n


3

7,63.10- . 0,8120
 nFeO (trong 0,8120 gam mẫu) =
1,2180

= 5,087.10-3 (mol)


-3

 mFeO (trong 0,8120 gam mẫu) = 72 . 5,087.10 = 0,3663 (g)
và mFe O2 3(trong 0,8120 gam mẫu) = 0,8120 . 0,65 – 0,3663 = 0,1615 (g)
0,1615
 n
(trong 0,8120 gam mẫu) =
 1,01.10-3 (mol)
Fe2O3
160
Tương tự, từ (3) và (5) ta có:  nSO2  nSO2 (3)  nSO2 (5)
Trong đó:

1

nSO (3) =
2

n



SO2 (5)

với:

n

2
5


. n FeCl3 (trong 0,8120 gam mẫu) = n
n

=
-

2 MnO (5)4

5

2

(





n
MnO-

4

1

5

(trong 0,8120 gam mẫu) =


-3

1,01.10 (mol)

Fe2O3

n



)
Fe2

= nFeO (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.n Fe2O3 (trong 0,8120 gam mẫu)
5
1
n
= (n
(n (trong 0,8120 gam mẫu) + 2.n
-
Fe2

SO2 (5)

n

=
SO2 (5)

52


2

MnO4

(trong 0,8120 gam mẫu))

Fe2O3

FeO

5 3 1
3
3 
0,10 . 22,21.10- - (5,087.10- + 2 . 1,01.10- )




5

 2.10-3 (mol).




Vậy:

n


SO2


% FeO =

3,01.10-3 (mol)  VSO = 22,4 . 3,01.10-3 = 0,0674 (lit)
2

0, 3663
0,8120

.100 = 45,11 %

% Fe2O3 = 65 % – 45,11 % = 19,89 %


Câu 3: Chất A được tạo từ cation K+ và anion Xn–. Chất B được tạo từ cation K+ và anion Xm–. Hai anion
này đều là anion phức bát diện nhưng khác nhau về momen từ: μ n- = 0; μ m- = 1,72D. Trong phối tử của
X
X
hai anion trên chỉ chứa hai nguyên tố thuộc chu kỳ 2. Khi cho 20 ml dung dịch A nồng độ 0,1M tác dụng
với 1,3240 gam Pb(NO3)2 thì tạo thành 1,2520 gam kết tủa trắng và trong dung dịch chỉ còn lại muối kali.
Khi cho 1,2700 gam FeCl2 vào một lượng dư dung dịch A thì tạo thành 1,6200 gam kết tủa trắng C (chứa
51,85% khối lượng là sắt). Khi để ra ngoài khơng khí C trở thành xanh lơ và chuyển thành D. Dung dịch
của B tác dụng với FeCl2 cũng tạo thành D. Biết rằng momen từ: μ = n.(n + 2) ; trong đó n là số electron độc
thân của ion trung tâm. Xác định chất A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
HƯỚNG DẪN GIẢI
▪ Anion trong A là X4 :
2Pb2+ + X4- → Pb2X
4.10-3

2.10-3
2.10-3 (mol)
 MPb X = 626  M 4- = 212
X

2



2+

-

2Fe
+ X4 → Fe2X (C)
0,01
0,005 (mol)
 MC = 324  Số nguyên tử Fe trong chất C = 3  Ion X4- có 1 ngun tử Fe
▪ Vì Xn- là phức bát diện nên số phối tử là 6  Mphối tử = 26  phối tử là CN▪ X4- là [Fe(CN)6]4-  A là K4[Fe(CN)6]
Anion Xm- : [Fe(CN)6]m 1,72 = [n(n+2)]1/2  n = 1  Xm- chứa Fe3+.
Vậy B là K3[Fe(CN)6]; Suy ra C: Fe2[Fe(CN)6]
K4[Fe(CN)6] + 2Pb(NO3)2 → Pb2[Fe(CN)6] + 4KNO3
K4[Fe(CN)6] + 2FeCl2 → Fe2[Fe(CN)6] + 4KCl
2Fe2[Fe(CN)6] + 2K4[Fe(CN)6] + O2 + H2O → 4KFe[Fe(CN)6] + 4KOH
K3[Fe(CN)6] + FeCl2 → KFe[Fe(CN)6] + 2KCl
Câu 4: Cho 25,0 cm3 dung dịch H2C2O4 0,05M phản ứng vừa đủ với 24,8 cm 3 dung dịch KMnO4 (dung dịch
X) trong môi trường H2SO4. Thêm 25,0 cm3 dung dịch NH2OH 0,0498M trong H2SO4 vào một lượng dư
dung dịch Fe2(SO4)3, đun nóng. Khi phản ứng kết thúc, lượng Fe(II) tạo thành phản ứng vừa đủ với 24,65
cm3 dung dịch X trong môi trường axit. Một sản phẩm khí Y tạo thành từ NH 2OH trong quá trình phản ứng
khơng ảnh hưởng đến việc xác định nồng độ Fe(II) bằng dung dịch KMnO4. Hãy xác định chất Y.

HƯỚNG DẪN GIẢI
▪ 2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2 + 8H2O
 CM(dd KMnO4 )



25. 0, 05 . 2
5. 24,8

 0,0202 (M)

▪ 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O
n

Fe2+

= 24,65.10-3.0,0202.5 = 2,49.10-3 (mol)


NH2OH + Fe2(SO4)3 + H2SO4 → dung dịch chứa FeSO4 + chất khí Y. Q
trình nhận electron
Q trình nhường electron
3+
2+
-1
Fe
+ 1e → Fe
N
→ N+x + (x + 1)e
2,49.10-3 → 2,49.10-3

1,245.10-3 →
1,245.10-3(x + 1)
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2,49.10-3 = 1,245.10-3(x + 1)  x = 1.
Vậy số oxi hóa của N trong khí Y là +1  khí Y là N2O.


Câu 5: Khi cho Fe2+ phản ứng với H2O2, H2C2O4 và K2C2O4 tạo thành hợp chất A có màu xanh. A phản ứng
với dung dịch NaOH cho Fe2O3.xH2O. A bị phân hủy bởi ánh sáng tạo thành sắt(II) oxalat, K 2C2O4 và CO2.
Số liệu phân tích cho thấy A chứa 11,4% Fe và 52,7% ion oxalat.
a. Hãy xác định công thức của A và viết phương trình phản ứng.
b. A có đồng phân quang học khơng.
HƯỚNG DẪN GIẢI
a.
* Tìm CT của A:
- Trong A, Fe có số oxi hóa +3.
- n(Fe3+) : n(ox-) = (11,4:56) : (53,7:88) = 1:3 → CT [Fe(ox)3]3- và cấu ngoại có 3K+.
- %K = (39.3) : (56:11,4) = 23,8% → có H2O với %H2O = 11,1%.
- CT của A:
K3[Fe(ox)3].3H2O.
* PTPU:
- 2Fe2+ + H2O2 + 2H2C2O4 + 4K2C2O4 + 2H2O → 2K3[Fe(ox)3].3H2O + 2K+ + 2H+
- 2K3[Fe(ox)3].3H2O + 6NaOH → Fe2O3.xH2O + 3K2C2O4 + 3Na2C2O4 + (6 – x)H2O
- K3[Fe(C2O4)3].3H2O → 2FeC2O4 + 2CO2 + 3K2C2O4 + 3H2O

DẠNG 2: NGUYÊN TỐ NHÓM VIIB
Câu 6: Khi phân tích nguyên tố các tinh thể ngậm nước của một muối tan A của kim loại X, người ta thu
được các số liệu sau:
Nguyên tố
cacbon
oxi

lưu huỳnh
nitơ
hiđro
% khối lượng trong muối
0,00
57,38
14,38
0,00
3,62
Theo dõi sự thay đổi khối lượng của A khi nung nóng dần lên nhiệt độ cao, người ta thấy rằng, trước
khi bị phân hủy hoàn toàn, A đã mất 32% khối lượng.
Trong dung dịch nước, A phản ứng được với hỗn hợp gồm PbO2 và HNO3 (nóng), với dung dịch
BaCl2 tạo thành kết tủa trắng không tan trong HCl.
Hãy xác định kim loại X, muối A và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết X khơng thuộc họ
Lantan và khơng phóng xạ.
2. Có một túi bột màu là hỗn hợp của 2 muối không tan trong nước. Để xác định thành phần của bột màu
này, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
Bột màu + HCl đặc, to
Cặn bột trắng
Dung dịch B
o
khuấy kĩ, t
Cặn bột trắng + Na2CO3 (bão hoà)
Chia B thành 3 phần
Phần 1 + Na2S → Kết tủa trắng C
→ Dung dịch F + kết tủa trắng G
Phần 2 + K4[Fe(CN)6] → Kết tủa trắng D
F + BaCl2, HCl → Kết tủa trắng H
Phần 3 + giấy tẩm Pb(CH3COO)2 → Kết tủa
G + CH3COOH (đặc) → Dung dịch I

Chia I thành 2 phần
đen E
Phần 1 + CaSO4(bão hoà), HCl → Kết tủa trắng H
Phần 2 + K2CrO4, NaOH (dư) → Kết tủa vàng K
Cho biết thành phần của bột màu và viết phương tọc tập không ngừng để nâng cao trình độ chun mơn, kĩ năng thí nghiệm.
+ Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, phương pháp giải cho học sinh; bổ sung, chính xác hóa các kiến thức
thông qua các câu hỏi; tăng cường kiểm tra đánh giá học sinh; vận dụng phương pháp dạy học giải quyết
vấn đề.
- Về giáo dục HS:
+ Hiện nay phần lớn HS học vì điểm số, các em chỉ muốn học theo cách nào nhanh nhất và đạt điểm số cao
nhất mà chưa quan tâm đến việc tự học, tự trau dồi kiến thức, kĩ năng giải bài tập… Vì vậy GV cần có
nhiều hình thức hỗ trợ các em tự học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập. Thậm chí, giáo viên có thể giúp
học sinh tự tìm ra phương pháp giải bài tập phân tích nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Hy vọng những đề xuất trên được thực hiện, việc hướng dẫn cho học sinh sẽ giải bài tập phần năng
lượng electron khơng cịn là vấn đề khó khăn với GV. HS sẽ cảm thấy yêu thích mơn học và đạt kết quả học
tập tốt hơn.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
---  --9. Ngô Ngọc An (2004), Các bài tốn hóa học chọn lọc THPT, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn Duy Ái (2011), Định luật tuần hoàn và hệ thống tuần hồn các ngun tố hóa học, NXB Giáo
dục.
11. Trịnh Văn Biều, Trang Thị Lân, Phạm Ngọc Thủy (2008), Tư liệu dạy học về bảng tuần hoàn và các
nguyên tố hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
12. Đề thi học sinh giỏi quốc gia và chọn đội tuyển Quốc tế mơn hóa học từ năm 1995 đến năm 2017.
13.
Cao Cự Giác (2005), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm, tập 1 - Hóa học vơ cơ, NXB Giáo dục.
14. Hội hóa học Việt Nam (2000, 2002), Olympic hóa học Việt Nam và quốc tế tập I, II, III, IV, NXB Giáo
dục.
15. Trần Quốc Sơn, Nguyễn Duy Ái (2003), Tài liệu giáo khoa chuyên hóa học 12, NXB Giáo dục.

16. Sách Hóa học Đại Cương, NXB SPHN.

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Minh Tấn


BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi
đầy đủ, rõ ràng các thơng tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước
Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)


BM01b-CĐCN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai
–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
4. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
5. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
6. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy
đủ, rõ ràng các thơng tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận
xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị.

GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)


BM04-NXĐGSKKN
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm


PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 
Trong Ngành 
4. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ơ dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả
tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
5. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ơ dưới đây)
- Giải pháp thay thế hồn tồn mới, đã được thực hiện trong tồn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong tồn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả
tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 

6. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ơ mỗi dịng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phịng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi
rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại
nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn
vị, được Hội đồng khoa học, sáng kiến đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ơ tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của
đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm.

NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị)



×