Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết độ tin cậy trong thiết kế đê chắn sóng dạng thùng trìm của sông mỹ á tỉnh quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.96 MB, 102 trang )

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ nông nghiệp và ptnt

Trường đại học thuỷ lợi
----------

Nguyễn văn toàn

Nghiên cứu giảI pháp thi công công trình
Cống chịu ảnh hưởng vùng triều

Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
MÃ số: 60.58.40

luận văn thạc sĩ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đồng Kim Hạnh

Hà nội - 2013


LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin được cảm ơn sâu sắc đối với cô giáo hướng dẫn TS.
Đồng Kim Hạnh đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy khóa cao
học 18 trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tác giả
những tri thức khoa học quý giá.
Tác giả cũng xin cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Thủy lợi, Phòng đào tạo
đại học và sau đại học và Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã tạo điều kiện
cho tơi hồn thành tốt cơng việc nghiên cứu khoa học của mình.


Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ, động viên, khích lệ để luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tốt đẹp.
Hà Nội, ngày

tháng

TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Toàn

năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu trích
dẫn là trung thực. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được người nào
công bố trong bất kỳ công trình nào khác./.
Hà Nội, ngày

tháng

TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Tồn

năm 2013


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH
CỐNG CHỊU ẢNH HƯỞNG VÙNG TRIỀU ...................................................... 4
1.1.Tổng quan về đặc điểm, điều kiện tự nhiên cơng trình cống vùng triều .............. 4
1.1.1Vùng ven biển từ Quảng Ninh đến Nghệ An (Cửa Hội) ............................... 4
1.1.2Vùng ven bờ từ Nghệ An (Cửa Hội) đến Quảng Binh (Cửa Tùng) .............. 4
1.1.3 Vùng ven bờ từ Cửa Nam Quảng Bình (Cửa Tùng) đến Cửa Thuận An ..... 5
1.1.4 Vùng ven biển Cửa Thuận An và lân cận ..................................................... 5
1.1.5Vùng ven bờ Nam Thừa Thiên – Huế đến Bắc Quảng Nam Đà Nẵng ......... 5
1.1.6 Vùng ven bờ từ Quảng Nam Đà Nẵng đến Thuận Hải ................................ 5
1.1.7Vùng ven bờ từ Hàm Tân đến Mũi Cà Mau .................................................. 5
1.1.8 Đặc tính thủy văn vùng cửa sơng có thủy triều ............................................ 7
1.1.9 Chuyển động bùn cát vùng cửa sông ............................................................ 8
1.1.10 Điều kiện địa hình, địa chất ...................................................................... 15
1.2.Các biện pháp thi cơng cơng trình vùng triều .................................................... 21
1.2.1 Cơng nghệ thi cống cống vùng triều dạng truyền thống ............................... 23
1.2.2 Công nghệ thi công kiểu đập xà lan ............................................................... 27
1.2.3 Công nghệ ngăn sông dạng Đập trụ đỡ ........................................................... 29
1.3.

Kết luận chương I .......................................................................................... 32

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG TỚI Q TRÌNH
THI CƠNG CƠNG TRÌNH CHỊU ẢNH HƯỞNG vùng TRIỀU ..................... 33
2.1.Phân tích, đánh giá các điều kiện ảnh hưởng tới cơng trình vùng triều ............. 33
2.1.1.Điều kiện về địa hình .................................................................................. 33
2.1.2.Điều kiện về địa chất .................................................................................. 33
2.1.3.Điều kiện về thủy văn, dòng chảy, thủy triều. ............................................ 33
2.1.4.Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy ..................................................... 34
2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới giải pháp thi công ................................................... 34
2.2.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên của khu vực thi cơng cơng trình 34



2.2.2 Nhóm các nhân tố về điều kiện thi cơng cơng trình ................................... 35
2.2.3 Nhóm các nhân tố về đặc điểm kết cấu cơng trình ..................................... 35
2.3.Các giải pháp cơng trình cống trong điều kiện vùng triều ................................. 35
2.4 Kết luận chương II .............................................................................................. 51
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỢP LÝ THI CƠNG
CƠNG TRÌNH CỐNG NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ ........................................... 52
3.1 Tổng quan về dự án “ Thi công cống Nhiêu Lộc – Thị Nghè” .......................... 52
3.2. Đặc điểm kết cấu, điều kiện tự nhiên ................................................................ 53
3.2.1 Đặc điểm kết cấu ........................................................................................ 53
3.2.2 Điều kiện địa hình....................................................................................... 55
3.2.3 Điều kiện địa chất ....................................................................................... 56
3.2.4 Điều kiện thủy văn ...................................................................................... 57
3.3Giải pháp thi công Cống ..................................................................................... 61
3.3.1 Tính tốn các thơng số phục vụ cho thi cơng theo phương án chọn .......... 63
3.3.2 Thi công xử lý nền ...................................................................................... 70
3.4Kết luận chương III ............................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 93


MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số mũ trong công thức 1.4.......................................................................12
T
0
3

T
0

3

Bảng 1.2: Thống kê một số cơng trình ngăn vùng cửa sơng, ven biển .....................23
T
0
3

T
0
3

Bảng 1.3: Bảng thống kê xói lở hạ lưu một số cống lộ thiên ....................................26
T
0
3

T
0
3

Bảng 2.1: Kích thước thiết bị neo .............................................................................41
T
0
3

T
0
3

Bảng 2.2: Thơng số xích neo .....................................................................................42

T
0
3

T
0
3

Bảng 2.3: Thơng số mắt xích cuối .............................................................................42
T
0
3

T
0
3

Bảng 2.4: Thơng số mắt xích quay ............................................................................43
T
0
3

T
0
3

Bảng 2.5 : Thơng số vịng liên kết .............................................................................43
T
0
3


T
0
3

Bảng 2.6: Thơng số vịng nối ....................................................................................44
T
0
3

T
0
3

Bảng 2.7: Thơng số cáp ............................................................................................44
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.1: Phân bố địa hình lưu vực .........................................................................56
T
0
3

T
0

3

Bảng 3.2: Các đặc trưng nhiệt độ. ............................................................................57
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.3: Các đặc trưng gió. ....................................................................................57
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.4: Mơ hình mưa trận 3 giờ ứng với các chu kỳ lặp lại (năm) .....................59
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.5 :Thời gian duy trì độ mặn 4 g/l ở một số vị trí trong điều kiện tự nhiên ..60

T
0
3

T
0
3

Bảng 3.6: Mực nước cực trị tại trạm Phú An ...........................................................60
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.7: Mực nước triều lớn nhất tính theo số liệu tại trạm Phú An H(cm) ..........61
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.8: Điều kiện thủy văn thủy lực .....................................................................63
T
0
3


T
0
3

Bảng 3.9: Đặc trưng kỹ thuật của cọc cừ ván thép Larsen SP IV ...........................64
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.10: Cường độ chịu lực cho phép của cọc cừ ván thép ................................64
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.11: Đặc tính kỹ thuật của cáp PC36............................................................65
T
0
3

T
0

3

Bảng 3.12: Thông số đất nền và đất đắp ..................................................................67
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.13: Thơng số vật liệu mơ hình ......................................................................67
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.14: Thơng số ô tô ..........................................................................................74
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.15: Thông số yêu cầu của vữa bentonite ......................................................76

T
0
3

T
0
3

Bảng 3.16: Thông số điều chỉnh độ nhớt của vữa bentonite ....................................79
T
0
3

T
0
3

Bảng 3.17: Sai lệch cho phép của cọc khoan nhồi ...................................................87
T
0
3

T
0
3


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Biểu đồ quan hệ giữa
T

0
3

...................9

T
0
3

Hình 1.2: Phân bố chiều dày và hàm lượng bùn cát với lưu tốc dịng triều.............10
T
0
3

T
0
3

Hình 1.3: Cống lower - Rhine ...................................................................................22
T
0
3

T
0
3

Hình 1.4: Cắt dọc, mặt đứng phía thượng lưu, hạ lưu cống đại diện.......................24
T
0

3

T
0
3

Hình 1.5: Mặt bằng, cắt dọc biện pháp thi cơng hố móng cống đại diện.................25
T
0
3

T
0
3

Hình 1.6: Cấu tạo đập xà lan ....................................................................................29
T
0
3

T
0
3

Hình 1.7: Cơng trình ngăn mặn giữ ngọt Phó Sinh (Bạc Liêu -1998)......................30
T
0
3

T

0
3

Hình 1.8: Cơng trình ngăn mặn giữ ngọt Sơng Cui (Long An -2001) ......................31
T
0
3

T
0
3

Hình 1.9: Cơng trình cống Hiền Lương (Quảng Ngãi) ............................................32
T
0
3

T
0
3

Hình 2.1: Tìm trọng tâm hợp lực ..............................................................................37
T
0
3

T
0
3


Hình 2.2: Tính độ chìm .............................................................................................38
T
0
3

T
0
3

Hình 2.3: Tính bán kính ổn định ...............................................................................39
T
0
3

T
0
3

Hình 2.4: Tính bán kính ổn định ..............................................................................39
T
0
3

T
0
3

Hình 2.5: Tính độ nghiêng ........................................................................................40
T
0

3

T
0
3

Hình 2.6: Thiết bị neo ...............................................................................................41
T
0
3

T
0
3

Hình 2.7: Xích neo ....................................................................................................41
T
0
3

T
0
3

Hình 2.8: Vịng xích ..................................................................................................42
T
0
3

T

0
3

Hình 2.9: Mắt xích cuối ............................................................................................42
T
0
3

T
0
3

Hình2.10: Mắt xích quay...........................................................................................43
T
0
3

T
0
3

Hình 2.11 : Vịng liên kết ..........................................................................................43
T
0
3

T
0
3


Hình 2.12: Vịng nối ..................................................................................................44
T
0
3

T
0
3

Hình 2.13: Neo ..........................................................................................................45
T
0
3

T
0
3

Hình 2.14: Lực tác dụng vào neo ..............................................................................47
T
0
3

T
0
3

Hình 2.15: Lực xung kích tác dụng lên cáp neo .......................................................47
T
0

3

T
0
3

Hình 2.16: Chiều dài cáp neo ...................................................................................47
T
0
3

T
0
3

Hình 2.17: Một số hình ảnh thi cơng bằng hệ nổi ...................................................48
T
0
3

T
0
3

Hình 2.18: Một số hình ảnh thi cơng bằng phương pháp đắp đảo ...........................50
T
0
3

T

0
3

Hình 3.1: Khu vực dự án ..........................................................................................53
T
0
3

T
0
3


Hình 3.2: Mặt bằng cơng trình .................................................................................55
T
0
3

T
0
3

Hình 3.3: Mặt bằng và mặt cắt khung vây đắp cát ..................................................65
T
0
3

T
0
3


Hình 3.4: Mơ hình, tải tác dụng và nội lực trong cừ, phản lực gối tựa....................66
T
0
3

T
0
3

Hình 3.5: Mơ hình tính tốn giai đoạn thi cơng .......................................................68
T
0
3

T
0
3

Hình 3.6: Biến dạng tổng thể và biểu đồ mơ men cừ - TH1 .....................................68
T
0
3

T
0
3

Hình 3.7: Biến dạng tổng thể và biểu đồ mô men cừ - TH2 .....................................69
T

0
3

T
0
3

Hình 3.8: Ổn định tổng thể của khung vây – TH2 ....................................................69
T
0
3

T
0
3

Hình 3.9: Máy khoan SOILMEC RT3 – ST ...............................................................75
T
0
3

T
0
3

Hình 3.10: Cấu tạo phiễu thử nhớt ...........................................................................77
T
0
3


T
0
3

Hình 3.11: Sơ đồ tạo lỗ khoan ..................................................................................79
T
0
3

T
0
3

Hình 3.12: Cơng tác gia cơng cốt thép .....................................................................81
T
0
3

T
0
3

Hình 3.13: Cơng tác hạ cốt thép ...............................................................................82
T
0
3

T
0
3


Hình 3.14: Quy trình thi cơng cọc khoan nhồi .........................................................85
T
0
3

T
0
3


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một quốc gia với chiều dài bờ biển khoảng 3260 km, và một hệ thống
sơng ngịi dày đặc, cùng với đó là rất nhiều các cơng trình thủy lợi vùng cửa sơng
ven biển, Việt Nam có một lợi thế rất lớn trong việc phát triển kinh tế biển và khai
thác nguồn lợi từ vùng bãi ven bờ. Nhưng bên cạnh đó, chúng ta cũng phải gánh
chịu những thiệt hại hết sức nặng nề do thiên tai từ biển mang lại. Hàng năm cứ
đến thời điểm triều cường lên cao gây ngập úng trên diện rộng làm ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân.
Mặt khác vài thập niên gần đây thiên tai xảy ra khốc liệt hơn do biến đổi khí
hậu tồn cầu. Tình hình bão lũ, động đất, sóng thần, xói lở..., xuất hiện nhiều hơn,
cường độ lớn hơn, diễn biến khó lường, khơng tn theo quy luật. Đặc biệt trong
tương lai biến đổi khí hậu tồn cầu sẽ dẫn tới tình trạng nước biển dâng. Theo cảnh
báo của Liên hiệp quốc thì Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng của hiện tượng nước biển dâng. Nếu mực nước biển tăng thêm 1m,
Việt Nam sẽ phải đối mặt với mức thiệt hại lên tới 17 tỷ USD/năm, 1/5 dân số sẽ
mất nhà cửa, 12,3% diện tích đất trồng trọt sẽ biến mất và 40.000 km2 diện tích
đồng bằng, 17 km2 diện tích bờ biển ở khu vực các tỉnh lưu vực sông Mêkông sẽ

chịu tác động của những trận lũ ở mức độ khơng thể dự đốn được. Chính vì thế
việc đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi, đặc biệt là các cơng trình vùng triều là
một nhu cầu bức thiết, nhằm hạn chế mức độ tàn phá của thiên nhiên.
Trong các vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều thì thành phố Hồ Chí Minh là
một trong những vùng đang chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất.
Các cơng trình xây dựng ở vùng triều của Tp. Hồ Chí Minh thường xuyên
chịu tác động của những điều kiện phức tạp ảnh hưởng đến điều kiện thi công cũng
như khả năng vận hành an tồn, hiệu quả của cơng trình, các yếu tố ảnh hưởng:
- Mật độ dân số tập trung đông, mặt bằng thi cơng trật hẹp.
- Trong q trình thi cơng vẫn phải đảm bảo giao thơng và dịng chảy của
sơng


2
- Các cơng trình kiến trúc hiện hữu và các cơng trình ngầm cũng là một trở
ngại lớn trong q trình thi cơng các cơng trình chịu ảnh hưởng vùng triều
Tp. Hồ Chí Minh.
- Hệ thống đường giao thơng, cầu cống nhỏ hẹp, đang xuống cấp và số lượng
vẫn còn hạn chế so với nhu cầu thực, do đó việc vận chuyển vật tư thiết bị
chủ yếu bằng đường thủy, dẫn tới tăng thời gian vận chuyển và chi phí xây
dựng bến bãi.
- Chế độ triều của Tp. Hồ chí Minh cũng là một trong các tác nhân gây khó
khăn trong công tác thi công đào kênh, đắp đê quây, đập cũng như vận
chuyển vật liệu, vật tư thiết bị.
- Địa chất cơng trình cũng gây các khó khăn nhất định cho thi công như các
lớp đất trên mặt nền cơng trình mềm yếu, lớp đất có khả năng chống cọc
nằm sâu do đó phải khoan cọc nhồi xử lý nền, biện pháp thi cơng dựng cừ
chống.
Vì thế việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp thi công mới trong xây dựng
các cơng trình vùng triều là một nhu cầu cần thiết, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất

các tác động xấu của điều kiện tự nhiên đến quá trình thi cơng cơng trình.
2. Mục đích của đề tài
-

Nghiên cứu đặc trưng cơ bản trong thi cơng các cơng trình cống chịu ảnh
hưởng triều.

-

Đề xuất các giải pháp thi công cho cơng trình cống xây dựng ở vùng triều.

-

Nghiên cứu lựa chọn giải pháp thi cơng thích hợp cống Nhiêu Lộc - Thị
Nghè.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Các cơng trình cống xây dựng ở vùng triều.

-

Phạm vi nghiên cứu: Đề xuất giải pháp thi cơng thích hợp cơng trình cống
Nhiêu Lộc – Thị Nghè.

4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
-

Nghiên cứu lý thuyết và áp dụng cho bài toán cụ thể.



3
-

Nghiên cứu tài liệu trong nước và ngoài nước liên quan đến cơng nghệ thi
cơng cơng trình chịu ảnh hưởng triều.

-

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phương án thi cơng và phân tích lựa
chọn phương án thi cơng hợp lý.

5. Kết quả đạt được
-

Đặc trưng cơ bản trong thi cơng các cơng trình cống chịu ảnh hưởng triều.

-

Đề xuất các giải pháp thi cơng cơng trình cống vùng triều.

-

Đề xuất giải pháp thi cơng thích hợp cơng trình cống Nhiêu Lộc – Thị Nghè.


4

 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THI CƠNG CÁC CƠNG

TRÌNH CỐNG CHỊU ẢNH HƯỞNG VÙNG TRIỀU
1.1. Tổng quan về đặc điểm, điều kiện tự nhiên cơng trình cống vùng triều
Thủy triều ở Việt Nam
Thủy triều ở vùng biển ven bờ biển Việt Nam diễn ra rất phong phú và đặc
sắc, khác biệt đáng kể với nhiều vùng biển khác. Thủy triều dọc ven biển Việt Nam
đã phản ảnh một cách tập trung nhiều nét đặc sắc và đa dạng của thủy triều Biển
Đông. Gồm đủ 4 kiểu thủy triều chính của thế giới: nhật triều, nhật triều khơng đều,
bán nhật triều không đều, bán nhật triều. Cụ thể:
1.1.1Vùng ven biển từ Quảng Ninh đến Nghệ An (Cửa Hội)
Là vùng nhật triều đều, điển hình là khu vực Hịn Dấu thuộc nhật triều rất
thuần nhất với hầu hết số ngày nhật triều trong tháng (trên dưới 25 ngày), mỗi ngày
chỉ có mộ lần nước lớn và một lần nước rịng. Độ lớn triều vùng này thuộc loại triều
lớn nhất ở nước ta, trung bình khoảng 3 – 4 mét vào thời kỳ nước cường.
Vùng lân cận Hải Phòng và Hồng Gai, hàng tháng chỉ có chừng 1 – 3 ngày
có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng. Thời gian triều dâng và thời gian triều rút chênh
lệch nhau ít.
Vùng Quảng Ninh, Ninh Bình và Bắc Thanh Hóa, tính chất nhật triều đã kém
thuần nhất, trong tháng có 5 – 7 ngày bán nhật triều.
Vùng Nam Thanh Hóa từ Lạch Bạng trở vào, hàng tháng có 8 – 12 ngày bán
nhật triều. Độ lớn triều cũng giảm dần từ Bắc vào Nam. Trong các ngày nước
cường biến thiên mực nước tại các địa điểm vùng này khá giống nhau.
1.1.2 Vùng ven bờ từ Nghệ An (Cửa Hội) đến Quảng Binh (Cửa Tùng)
Vùng Nghệ An, Hà Tĩnh chủ yếu thuộc chế độ nhật triều không đều với số
ngày nhật triều chiếm trên1/2 tháng. Các ngày có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng
thường xảy ra vào kỳ nước kém. Thời gian triều rút (15 – 16 giờ) lớn hơn thời gian
triều dâng (10 giờ), đặc biệt là ở cửa sông.


5
Vùng ven bờ từ Ròn đến Cửa Tùng thuộc chế độ bán nhật triều không đều,

hầu hết các ngày trong tháng đều có 2 lần nước lớn và chênh lệch độ cao của 2 lần
nước ròng là khá rõ rệt. Thời gian triều dâng và thời gian triều rút của 2 lần nước
lớn và nước ròng cũng khác nhau.
Riêng tại Cửa Tùng đã có nhiều tính chất bán nhật triều đều, chênh lệch về
thời gian triều dâng và thời gian triều rút hầu như khơng có, chỉ có chênh lệch độ
cao của 2 lần nước ròng thể hiện tương đối rõ.
1.1.3 Vùng ven bờ từ Cửa Nam Quảng Bình (Cửa Tùng) đến Cửa Thuận An
Là vùng bán nhật triều không đều. Phần lớn hoặc hầu hết số ngày trong
tháng có 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng hàng ngày. Độ lớn thủy triều trung bình
kỳ nước cường khoảng 1,1 – 0,5m, giảm từ Bắc đến Nam.
1.1.4 Vùng ven biển Cửa Thuận An và lân cận
Là vùng bán nhật triều đều, khơng có sự khác biệt rõ rệt giữa nước cường và
nước kém trong chu kỳ nửa tháng. Độ lớn thủy triều trung bình 0,4 – 0,5m.
1.1.5 Vùng ven bờ Nam Thừa Thiên – Huế đến Bắc Quảng Nam Đà Nẵng
Là vùng bán nhật triều không đều. Trong tháng có khoảng 20 – 25 ngày bán
nhật triều. Độ lớn thủy triều trung bình kỳ nước cường khoảng 0,8 – 1,2m, tăng dần
về phía Nam.
1.1.6 Vùng ven bờ từ Quảng Nam Đà Nẵng đến Thuận Hải
Là vùng nhật triều không đều. Tại Quy Nhơn và từ Quảng Ngãi đến Nha
Trang hàng tháng có khoảng 18 – 22 ngày nhật triều, các nơi khác có số ngày nhật
triều ít hơn. Thời gian triều dâng kéo dài hơn thời gian triều rút. Độ lớn triều trung
bình trong thời kỳ nước cường 1,5 – 2,0m, tăng dần về phía Nam.
1.1.7 Vùng ven bờ từ Hàm Tân đến Mũi Cà Mau
Vùng biển từ Bình Thuận đến Cần Giờ, triều chuyển dần sang chế độ bán
nhật triều không đều. Biên độ triều lớn nhất ở Vũng Tàu có thể đạt 3,5 – 4,0m,
thuộc loại cao nhất trong cả nước. Một đặc trưng quan trọng của triều ở đây là
chênh lệch giữa hai chân rất lớn (2,0 – 3,0m), trong khi chênh lệch giữa hai đỉnh rất
nhỏ (0,2 – 0.4m). Thời gian giữa hai đỉnh vào khoảng 12 – 12,5 giờ và thời gian



6
một chu kỳ triều lfa 24,83 giờ. Hàng tháng triều xuất hiện 2 lần triều cường và hai
lần triều kém theo chu kỳ trăng.
Ở vùng Cà Mau là khu vực chuyển tiếp, thủy triều phức tạp lên chút ít, số
ngày nhật triều tăng hơn. Tuy vùng này mang tính chất bán nhật triều là chính
nhưng ảnh hưởng nhật triều cũng rất quan trọng, vì vậy có sự chênh lệch triều rõ rệt,
thủy triều biến thiên khá phức tạp, nhất là lân cận ở các cửa sông. Độ lớn triều
khoảng 3,0 – 4.0m trong thời kỳ nước cường.
Vùng ven bờ tư Mũi Cà Mau đến Hà Tiên
Vùng ven biển Nam Bộ chế độ bán nhật triều không đều hoặc nhật triều đều
lại trở nên rõ rệt. Hầu hết các ngày trong tháng có 2 lần triều lên và 2 lần triều
xuống với chênh lệch rõ rệt giữa các độ cao nước ròng. Độ lớn triều trong vùng
khoảng 3-4m trong kỳ nước cường và 1,5 – 2m vào kỳ nước kém. Tốc độ thủy triều
ở vùng này lên xuống khá nhanh, có thể đạt 0,5 – 0,6m/giờ. Biên độ triều lớn nhất
gặp ở Vũng Tàu và có xu hướng giảm dần về phía mũi Trà Vinh.
Tại Rạch Giá là nhật triều khơng đều, nhưng càng rời xa khu vực này về phía
Hà Tiên cũng như về phía Mũi Cà Mau và ra khơi, tính chất thiên về nhật triều tăng
lên. Độ lớn triều trung bình kỳ nước cường khoảng 1 mét và rất ít khác nhau giữa
các nơi.
Tóm lại, dọc theo vùng biển ven bờ Việt Nam, do các nguyên nhân động lực,
tính chất và độ lớn thủy triều đã được phân bố rất khác nhau giữa các miền. Vùng
nhật triều và nhật triều không đều chiếm 2/3 vùng ven biển Việt Nam. Về độ lớn thì
thủy triều giảm dần từ Bắc vào Nam, tới Huế là nhỏ nhất, sau đó lại tăng dần từ Huế
trở vào Nam Bộ. Phía bờ vịnh Thái Lan thì thủy triều giảm dần từ Cà Mau đến Hà
Tiên.
Vùng có độ lớn triều lớn nhất nước ta thuộc ven biển Quảng Ninh, độ lớn
thủy triều cường đạt tới trên 4m. Vùng còn lại thuộc vùng ven bờ Bắc Bộ và vùng
ven bờ từ Vũng Tàu đến Cà Mau độ lớn thủy triều cũng tương đối lớn, vùng Nam
Bộ khoảng trên 3m, bờ Tây Nam Bộ khoảng nhỏ hơn 1m. Vùng có độ lớn triều nhỏ
nhất và đồng thời cũng là vùng bán nhật triều duy nhất của vùng biển ven bờ Việt

Nam là Cửa Thuận An, độ lớn triều còn 0,5m.


7
1.1.8 Đặc tính thủy văn vùng cửa sơng có thủy triều
1.1.8.1. Hiện tượng thủy triều ở cửa sơng
Q trình truyền sóng triều vào cửa sơng được mơ tả như sau:
- Trong thời gian triều bắt đầu lên, tốc độ nước sơng tương đối mạnh hơn tốc
độ dịng triều nên đỉnh sóng triều khơng thể tiến ngay vào trong sơng. Tuy
vậy, sức mạnh của nước sông cũng không đủ để đẩy dịng triều ra ngồi xa,
kết quả nước triều nằm tại nơi tiếp giáp giữa sông và biển, đồng thời nước
sông bị biển cản khơng ngừng đọng lại phía trước, sóng triều dần phát triển
về phía thượng lưu.
- Triều lên đến lúc tốc độ dòng triều lớn hơn tốc độ dòng sơng, đỉnh sóng
triều mới dần dần truyền vào sơng, nước biển cũng chảy vào sơng. Trong
q trình triều truyền vào sông, do ảnh hưởng của đáy sông cao dần và
nước trong sơng chảy về cản trở, năng lực của dịng triều bị tiêu hao, tốc độ
dần dần giảm nhỏ, biên độ triều cũng bé dần.
- Khi triều tiến sâu vào sơng, ngồi cửa sơng bắt đầu thời kỳ triều xuống,
mực nước triều hạ dần, nước triều sau sóng triều chảy trở lại biển, cho nên
dịng triều đang tiến vào sơng bị yếu đi đến một điểm nào đó, tốc độ dịng
triều triệt tiêu với tốc độ dịng nước sơng chảy xuống, nước biển sẽ ngừng
chảy ngược lên trên. Nơi đó gọi là giới hạn dịng triều. Phía trên giới hạn
này sóng triều vẫn cịn tiếp tục đi một khoảng nữa (do sự tích đọng của
nước sơng bị ứ lại sinh ra). Nhưng cao độ và biên độ sóng triều giảm đi rất
nhanh. Đến lúc biên độ triều bằng 0, lúc đó sóng triều tiến đến điểm giới
hạn gọi là giới hạn thủy triều.
Đoạn sông từ cửa sông đến giới hạn thủy triều gọi là đoạn sông chịu ảnh
hưởng thủy triều. Vị trí giới hạn ln thay đổi theo mùa lũ hay mùa kiệt của dịng
chảy sơng ngịi. Quỹ đạo của các đỉnh sóng triều gọi là đường đỉnh triều, quỹ đạo

các chân sóng gọi là đường chân triều.
1.1.8.2. Sự thay đổi mực nước cửa sông chịu ảnh hưởng triều

Sự thay đổi mực nước ở cửa sông chịu ảnh hưởng không những quan hệ của
lưu lượng chảy trong sơng mà cịn quan hệ với sự thay đổi triều, tốc độ và hướng


8
gió, sự thay đổi địa hình và đáy sơng... Gió thổi từ biển vào làm cho mực nước triều
cao thêm và ngược lại, gió thổi từ đất liền làm cho mực nước triều thấp đi. Mức
nước tăng lên hay thấp đi do gió gọi là nước tăng hay nước giảm.
1.1.9 Chuyển động bùn cát vùng cửa sông
Bùn cát trong vùng cửa sơng có nguồn gốc từ bùn cát của lưu vực do dòng
chảy mặt nội địa mang đến (chủ yếu trong mùa lũ) và bùn cát hải vực do dòng triều,
sóng biển đưa vào. Mùa lũ, các khối bùn cát này bị đẩy ra bãi xa ngoài cửa; mùa
kiệt, lại được các yếu tố động lực biển mang trở lại cửa sơng, có thể lại có một phần
từ một cửa sông lân cận.


9

Hình 1.1 : Biểu đồ quan hệ giữa


10
1.1.9.1 Hiện tượng chìm lắng và chuyển động di đẩy của bùn cát đáy vùng cửa
sông
Bùn cát đáy từ thượng lưu chuyển động đến đoạn sông nằm giữa giới hạn
vùng triều và giới hạn dòng triều, mặc dầu ở đây khơng tồn tại dịng chảy ngược,
nhưng lưu tốc dịng chảy xuôi cũng tăng, giảm theo ảnh hưởng của thủy triều,

chuyển động theo phương thức sóng cát trở nên phức tạp hơn. Vượt quá giới hạn
dòng triều, do tồn tại dòng chảy trong thời kỳ triều dâng, bùn cát đáy không cịn
chuyển động đơn hướng về xi, mà chuyển động xi, ngược xen kẽ nhau. Gặp
trường hợp cửa sơng có dịng dị trọng nêm mặn, dòng chảy đáy hướng về thượng
lưu kéo theo bùn cát đáy cùng đi. Trong tình hình chung, bùn cát đáy bất kể là từ
thượng lưu về hay từ ngồi biển tới đều tích tụ lại trong đoạn giữa hai giới hạn trên
và dưới của nêm mặn (hình 1.2). Trong mùa lũ, khu vực bồi tích có thể bị đẩy ra
ngồi vùng xa hơn.
Vùng cửa sơng thường có độ dốc bé, thủy vực rộng, lại chịu ảnh hưởng của
thủy triều, tác dụng động lực của dòng chảy bị suy giảm nhiều. Vì vậy, thơng qua
một chặng đường dài di tải, phân tuyển, bùn cát đến với cửa sơng đa phần là loại đất
sét, hạt bột keo có kích thước cực bé (0,02 – 0,005mm). Các loại hạt này rất khó
chìm lắng trong mơi trường nước ngọt, nhưng khi gặp phải loại nước có độ mặn
nhất định thì chúng xảy ra hiện tượng keo tụ: hàng chục, thậm chí hàng trăm hạt kết
lại thành chùm để rồi lắng xuống. Tốc độ chìm lắng của cả chùm lớn gấp chục lần
so với độ thơ thủy lực của từng hạt.

Hình 1.2: Phân bố chiều dày và hàm lượng bùn cát với lưu tốc dòng triều


11
Quan hệ giữa độ mặn của nước với tốc độ chìm lắng của hạt bùn cát chịu ảnh
hưởng đáng kể của hàm lượng bùn cát. Nguyên nhân là, khi hàm lượng bùn cát tăng
lên, xác suất để các hạt va chạm nhau càng nhiều, tạo thuận lợi cho việc keo tụ và
kết chùm, làm cho tốc độ chìm lắng tăng lên. Nhưng đến một trị số hàm lượng bùn
cát nhất định, bùn cát keo tụ đã tạo ra cho mình một cơ cấu kết chùm ổn định, nếu
tăng lên sẽ làm cho tốc độ chìm lắng giảm xuống. Ngồi ra, nhiệt độ nước tăng lên
cũng làm giảm nhỏ tính nhớt của nước, tăng cường chuyển động Brown, xúc tiến
hiệu quả keo tụ, dẫn đến sự tăng lên của vận tốc chìm lắng của bùn cát.
Những hạt bùn cát nhỏ trong nước biển bị các sinh vật dưới nước nuốt vào

cơ thể cùng với thức ăn,sau đó lại bị thải loại ra. Loại hạt này mang theo những chất
kết dính ở bề mặt, dễ hình thành các chùm lớn, làm cho tốc độ chìm lắng tăng lên
tới hàng trăm lần.
Để nghiên cứu sự chìm lắng của loại chùm hạt này trong mơ hình,Schiller
(1932) vẫn sử dụng thơng số độ thơ thủy lực cho hạt bùn cát xác định theo định luật
Stokes trong dòng chảy với R e < 1.
R

R

(1.1)
Tuy nhiên sử dụng công thức trên sẽ không phù hợp với loại hạt kết chùm vì
có sự khác biệt rất lớn về cỡ hạt và độ nhám bề mặt. Thực nghiệm của Chase
(1979), Hawley (1982) và Gibbs (1985) đã chỉ ra độ thô thủy lực của loại hạt này
lớn hơn so với tính theo cơng thức ứng dụng định luật Stokes, được chỉ ra theo cơng
thức sau:
W s =KCm
R

Trong đó:

R

P

P

(1.2)

C – hàm lượng bùn cát lơ lửng; (mg.l-1)

P

P

K và m – hằng số thực nghiệm, phụ thuộc loại bùn cát, độ mặn và
mức độ chảy rối của dòng chảy, m chọn bằng 1,33.
Có hai cơng thức được ứng dụng tính độ thơ thủy lực loại bùn cát hạt chùm
là:
(1.3)


12
Trong đó:
w s – độ thơ thủy lực bùn cát hạt chùm (cms-1);
R

R

P

P

D – đường kính chùm hạt (m);
ν – hệ số nhớt động học của nước (cm2s-1);
P

P

P


P

ρ f – khối lượng riêng của hạt chùm (gcm-3);
R

R

P

P

ρ - khối lượng riêng của nước chùm (gcm-3);
P

P

g = 981 cm-2 và ρ f - ρ = 0,0098D-0,5
P

P

R

R

P

Sự di chuyển bùn cát là do bùn cát được khởi động dưới tác dụng của dịng
và sóng. Cơng thức tổng qt về điều kiện khởi động bùn cát như sau:
(1.4)

Trong đó:
– tốc độ góc của sóng khi bùn cát khởi động,cms-1);
P

P

– khối lượng riêng của cát, nước; (gcm-3);
P

P

C – hệ số tổng hợp;
d – đường kính hạt bùn cát,(m);
– biên độ dao động ngang ở gần mặt đáy chất điểm nước dưới tác dụng
của sóng;
V – tốc độ truyền sóng sát đáy; (cms-1);
P

P

a, b, c, d – số mũ các thành phần tương ứng trong công thức lấy theo bảng 1.1
Bảng 1.1: Số mũ trong công thức 1.4
Trạng thát
Tác giả

chảy lớp
biên

Manohar -


CHẢY

Eagleson

TẦNG

Trạng thái
chảy bao
quanh hạt

a

b

c

d

0,670

0,670

-0,330

-0,670

bùn cát
Tầng



13
Bagnold Manohar
J. Goddet
Manohar Lance
Horikawa

CHẢY
RỐI

Quá độ

0,525

0,325

-0,050

-0,750

Quá độ

0,485

0,182

0,030

-0,720

Rối


0,500

0,375

0,000

-0,875

Rối

0,500

0,500

0,000

-0,750

Theo Komar và Miller, trường hợp d>0,5mm thuộc về trạng thái chảy rối,
biết thức khởi động của bùn cát là:
(1.5)
Trường hợp d<0,5mm, ở trạng thái chảy tầng, biệt thức khởi động là:
(1.6)

1.1.9.2 Suất chuyển bùn cát đáy
C.B. Brown (1950) đã giản ước quan hệ hàm số φ∼ψ trong công thức suất
tải cát đáy của Einstein thành:
φ= 40


(1.7)

Trong đó: φ - hàm số cường độ chuyển bùn cát đáy:
(1.8)
ψ - tham số cường độ dòng chảy
(1.9)
– suất chuyển bùn cát đáy trên một đơn vị chiều rộng
Dưới tác dụng của sóng, chất điểm nước trên mặt lịng dẫn chuyển động
khơng ổn định, cho nên chỉ có một phần thời gian ứng suất tiếp tác dụng lên


14
hạt bùn cát đạt trị số lớn hơn ứng suất tiếp khởi động, do đó cơng thức
(1.8) được viết thành:
φ m = 12,5
R

Trong đó:

(1.10)

R

;

;

– suất chuyển bùn cát đáy trên một đơn vị chiều rộng (theo thể tích)
trong một nửa chu kỳ sóng
1.1.9.3 Chuyển động bùn cát lơ lửng vùng cửa sơng

Chuyển động bùn cát lơ lửng có quan hệ mật thiết với lưu tốc. Lưu tốc vùng
cửa sông ảnh hưởng triều lại lúc lớn lúc bé, lúc thuận lúc nghịch. Mặt khác, dưới tác
dụng của dịng chảy sơng lúc thì gia tốc, lúc lại giảm tốc. Trong một mơi trường đa
nguyên và không ổn định như thế, sự biến đổi của hàm lượng bùn cát tất nhiên là rất
phức tạp.
Tốc độ chuyển động của dịng chảy cửa sơng có tính ổn định nổi bật, ngồi
phân bố trên thủy trực cũng không phù hợp với quy luật logarit. Để xác định phân
bố hàm lượng bùn cát lơ lửng theo thủy trực sơng ở vùng triều, người ta có thể sử
dụng công thức của H.Rouse, là công thức được áp dụng cho đoạn sông không ảnh
hưởng triều, trong điều kiện chuyển động ổn định hai triều nhưng có điều chỉnh chỉ
tiêu lơ lửng trong cơng thức đó.
Do thủy triều lên xuống có tính chu kỳ, trong thời kỳ triều dâng, hàm lượng
bùn cát sẽ tăng lên tương ứng với sự tăng lên của lưu tốc dòng triều và lại giảm dần
khi dịng triều rút. Những bùn cát hạt mịn cũng ln ở trạng thái xen kẽ giữa chìm
lắng và khởi động không ngừng. Hiện tượng lệch pha chuyển động giữa bùn cát
dịng chảy gọi là chênh lệch thời điểm chìm lắng.
Vị trí và hàm lượng bùn cát phụ thuộc vào điều kiện dịng chảy và bùn cát từ
sơng và từ biển. Vào mùa lũ, vùng có hàm lượng bùn cát cao dịch xuống hạ lưu,
mùa khơ thì ngược lại. Chênh lệch triều lớn sẽ làm cho vị trí đó lệch về hạ lưu,
chênh lệch triều nhỏ sẽ đẩy nó dịch lên thượng lưu. Mùa lũ, bùn cát từng thượng lưu


15
về nhiều, đồng thời do tác dụng dòng dị trọng nêm mặn mạnh, bùn cát vùng đáy dễ
tập trung, cho nên về mùa lũ hàm lượng bùn cát cao rõ rệt hơn mùa khô. Số liệu
thực đo chứng tỏ rằng, sự tồn tại vùng hàm lượng bùn cát cao, ảnh hưởng trực tiếp
đến sự bồi lắng của lịng sơng.
1.1.9.4 Chuyển động của bùn cát lơ lửng vùng cửa sông dưới tác dụng của sóng
Đối với dịng chảy có sóng, năng lượng của sóng có chiều cao là H trên một
diện tích lan truyền về phía trước trong một đơn vị thời gian:

(1.11)
Trong đó:

– tốc độ lan truyền của hệ sóng, đối với sóng biên độ nhỏ

trong vùng nước cạn,
Nếu khơng xét đến tổn thất năng lượng do sóng vỡ, thì cơng mà dịng chảy
sản sinh ra trên một đơn vị diện tích lịng dẫn để làm bùn cát chuyển động là:
(1.12)
Suất chuyển cát đáy (đáy và lơ lửng) trên một đơn vị rộng dưới tác dụng của
sóng, khơng xét đến hướng sóng khác hướng dịng chảy:
(1.13)
Trong đó:
,

(1.14)

– hiệu suất bùn cáy lơ lửng và tải bùn cát đáy của dòng nước;

- góc giữa phương truyền sóng và phương dịng chảy;
– lưu tốc dịng chảy; (cms-1);
P

P

1.1.10 Điều kiện địa hình, địa chất
Dọc theo bờ biển Việt Nam là các thành tạo trầm tích trẻ Haloxen đệ tứ,
nguồn gốc trầm tích biển và sơng – biển hỗn hợp, thành phần trầm tích hạt vụn với



16
ưu thế là nhóm sét – cát – bụi, đất có kiến trúc sét – bụi, cát – bụi, cấu tạo phân lớp.
Do ảnh hưởng của hệ bồi tích sơng biển tại vùng bờ biển hình thành tầng bồi tích
hạt thơ tích tụ khá dày dưới dạng cồn cát, đụ cát và bãi cát mỏng ven bờ, kéo dài
liên tục.
Hoạt động của sóng và gió biển đã ảnh hưởng trực tiếp vào q trình trầm
tích làm thay đổi thành phần, tính chất, sự phân bố và thế nằm của các lớp đất dẫn
đến tính chất, độ bền, trạng thái của các lớp đất chưa ổn định, mức độ nén chặt cịn
thấp, nhất là những lớp đất vùng cửa sơng.
Theo tài liệu thu thập được ở các tỉnh ven biển miền Bắc, thì địa chất vùng
cửa sơng chủ yếu là cát mịn pha đất thịt hoặc sét, thành phần hạt chủ yếu là cát dễ
thốt nước nhưng dễ bị bào xói, hiện tượng cát chảy, hóa lỏng khi gặp nước dâng.
Đó là các dạng lớp phù sa bồi của các cửa sơng dâng lên thành bãi. Đường kính hạt
thay đổi khoảng (0.01÷0.02)mm, góc nội ma sát φ = (5÷25)0, lực dính C =
P

P

(0.03÷0.5)kg/cm2, trọng lượng thể tích γ = (1.1÷1.9)kg/cm3. Sức chịu kéo, chịu nén
P

P

P

P

yếu, độ ngậm nước lớn, dễ bị tác động phá hoại của sóng và dịng ven bờ, lún lớn và
kéo dài, độ ổn định thấp.
Vùng ven biển miền Nam có địa hình khá phức tạp, là nơi tương tác giữa đất

liền với biển, thể hiện tác động qua lại đất, nước, gió bão, thủy triều, cùng sự ảnh
hưởng của hệ thống sơng ngịi dày đặc, đặc biệt là sơng Mê Kơng và các cửa sơng
chính.
Dải đất ven biển là một vùng bồi tích bằng phẳng với nhiều mảnh trũng có
cao độ phổ biến (0.5÷1.0)m, có nhiều bãi bồi.
Khu vực này là một dải hẹp gồm các bãi cát, đụn cát, cồn cát chạy liên tục từ
cửa sông Sài Gịn dọc theo bờ biển Đơng và bờ biển Tây kéo tới tận Hà Tiên, càng
về sát biển lớp cát càng dày, càng vào sâu trong đất liền lớp cát càng vạt nhọn. Các
hình trụ hố khoan có độ sâu đạt đến 40m cho biết các lớp cát hạt mịn kém chặt dễ
biến thành dạng cát chảy hoặc bùn cát khi có các động lực cơ học, thường có độ dày
(8÷10)m, dưới là tầng sét mùn dày khoảng (15÷160)m, dưới cùng là tầng sét dẻo
cứng. Tầng bồi tích trẻ ở đây có chiều sâu trên 50m. Móng cơng trình thường nằm
trên các lớp cát mịn - bùn sét kém chặt có chứa nhiều muối hồ tan, lớp này có


17
chiều dày thay đổi và nằm trên tầng sét bùn khơng ổn định. Để cơng trình ổn định
cần phải xử lý nâng cao sức chịu tải của lớp này hoặc truyền tải xuống nền đất sét
cứng nằm sâu bên dưới.
Kết quả nghiên cứu của Tổng cục địa chất cho rằng cấu trúc ĐBSCL có dạng
bồn trũng theo hướng Đơng Bắc – Tây Nam mà trung tâm bồn trũng có thể là vùng
kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, khu vực này móng đá sâu tới 900m (tài liệu hố
khoan CL1 của Tổng cục Dầu Khí). Phủ trên móng đá là tập hợp các thành tạo bở
rời có tuổi từ Neogen đến đệ tứ, trên cùng là tầng trầm tích trẻ (trầm tích Holoxen)
có tuổi khoảng 15.000 năm có chiều sâu lên tới 110m, đây cũng chính là tầng đất
yếu trên mặt, loại đập đang nghiên cứu cũng được đặt trên tầng đất yếu này.
1.1.10..1 Tầng bồi tích trẻ (hay gọi là trầm tích Holoxen Q IV )
R

R


 Bậc Holoxen dưới Q IV1-2 gồm cát màu vàng và xám tro, chứa sỏi nhỏ cũng
R

R

kết vón sắt, phủ lên tầng đất sét loang lổ pleixtoxen, chiều dày đạt tới 12m.
 Bậc Holoxen giữa QIV2 gồm bùn sét màu xám, sét xám xanh và xám
vàng, chiều dày từ 10m đến70m.
 Bậc Holoxen trên QIV3 gồm tầng trầm tích khác nhau về điều kiện tạo
thành, thành phần vật chất, tuổi và điều kiện phân bố:
+

Tầng trầm tích biển, sơng biển hỗn hợp và sinh vật mQ IV3 , mabQ IV3 gồm cát
R

R

R

R

hạt mịn, bùn sét hữu cơ.
+

Trầm tích sinh vật, đầm lầy ven biển bamQ IV3 gồm bùn sét hữu cơ, than bùn.

+

Tầng trầm tích sơng hồ hỗn hợp và sinh vật ambQ IV3 gồm bùn sét hữu cơ.


+

Tầng bồi tích aQ IV3 gồm sét, á sét chảy, bùn á sét hoặc bùn sét hữu cơ.

R

R

R

R

R

R

1.1.10.2 Tầng bồi tích cổ hay gọi là trầm tích Pleixtoxen
Tại khu vực ĐBSCL, tầng trầm tích này gồm (3 ÷ 5) tập hạt mịn xen kẹp với
(3 ÷ 5) tập hạt thô, mỗi tập tương ứng với pleixtoxen trên, giữa và dưới. Mỗi tập hạt
mịn có chiều dày từ (1 ÷ 2) m đến (40 ÷ 50) m, các tập hạt thô được đặc trưng bằng
bề dày thay đổi từ (4 ÷ 85) m.
-

Phân bố đất yếu theo mặt bằng


×