Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Quản lý chất lượng thi công bê tông công trình tuyến đê sông lam tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (643.33 KB, 98 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hồn tồn trung thực và chưa được ai cơng bố
trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Hồ Vũ Anh

i


LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Lê Văn Hùng và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các
thầy cô giáo trong khoa Cơng trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy
lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban QLDA và đơn vị thi cơng cơng trình ”Tuyến đê sông
Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hồn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Hồ Vũ Anh


ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU

1

1.

Tính cấp thiết của đề tài: ....................................................................................1

2.

Mục đích của đề tài ............................................................................................2

3.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ....................................................................2

5.

Kết quả dự kiến đạt được ...................................................................................3


6.

Nội dung của luận văn: ......................................................................................3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CƠNG XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH BÊ TƠNG..................................................................................4
1.1

Tổng quan về bê tơng và thi công bê tông .........................................................4

1.1.1

Khái quát về bê tông ...................................................................................4

1.1.2

Tính năng cơ lý của bê tơng ........................................................................6

1.1.3

Ứng dụng các công nghệ thi công bê tông ..................................................9

1.2 Chất lượng và công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của cơng trình
thủy lợi tại Việt Nam hiện nay ..................................................................................13
1.2.1

Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng .......................................13

1.2.2 Công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của cơng trình thủy lợi tại

Việt Nam hiện nay .................................................................................................19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ
TÔNG MẶT ĐÊ ............................................................................................................21
2.1

Nghiên cứu cơ sở pháp luật về công tác quản lý chất lượng bê tông ..............21

2.2

Các hình thức quản lý thi cơng cơng trình .......................................................21

2.2.1

Các bên tham gia và các hình thước quản lý thi cơng cơng trình .............21

2.2.2

Vai trị của mỗi bên tham gia xây dựng ....................................................22

2.3

Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông công trình thủy lợi và bê tơng mặt đê .......27

2.3.1

u cầu kỹ thuật thi cơng bê tơng cơng trình thủy lợi ..............................27

2.3.2

Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông mặt đê .................................................32


iii


2.3.3

Đặc điểm và quy trình quản lý thi cơng bê tông mặt đê ........................... 41

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CƠNG BÊ TƠNG MẶT ĐÊ CƠNG
TRÌNH “TUYẾN ĐÊ SƠNG LAM TỪ CHỢ CÂY CANH ĐẾN NÚI ĐÁ LÈN
THƯỢNG, TỈNH NGHỆ AN”...................................................................................... 47
3.1 Giới thiệu cơng trình, vai trị của các bên tham gia tại cơng trình “Tuyến đê
sơng Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” .................... 47
3.1.1

Giới thiệu về cơng trình ............................................................................ 47

3.1.2

Vai trò và thành phần của các bên tham gia ............................................. 48

3.2 Phân tích, đánh giá cơng tác quản lý chất lượng thi cơng bê tơng cơng trình“
Tuyến đê sơng Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” .... 49
3.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp khắc phục khi thi công
bê tông mặt đê ....................................................................................................... 49
3.2.2 Yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý chất lượng thi cơng bê tơng mặt đê
tại cơng trình.......................................................................................................... 63
3.3 Giải pháp quản lý chất lượng thi cơng bê tơng mặt đê cơng trình “ Tuyến đê
sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” .................... 72
3.3.1


Chất lượng bê tông cơng trình mặt đê, thực trạng, ngun nhân .............. 72

3.3.2 Đề xuất một số giải pháp bảo đảm chất lượng thi cơng bê tơng mặt đê tại
cơng trình ............................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 88
PHỤ LỤC

89

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Quy trình quản lý thi cơng bê tơng mặt đê .....................................................46
Hình 3.1 Mặt cắt dọc tuyến đường đê ...........................................................................48
Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê ...................................71

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sai số cho phép khi trộn vật liệu so với thiết kế [6] ...................................... 33
Bảng 2.2 Nội dung và tần suất kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông [7] ..................... 34
Bảng 2.3 Nội dung và tần suất kiểm tra đối với vật liệu ............................................... 37
Bảng 2.4 Nội dung, phương pháp và tần suất kiểm tra chất lượng mặt đường BT trong
q trình thi cơng ........................................................................................................... 39
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu áp dụng cho việc nghiệm thu mặt đường................................... 40
Bảng 3.1 Thành phần hạt cát dùng để chế tạo bê tông .................................................. 77
Bảng 3.2 Giới hạn hàm lượng tạp chất trong cát .......................................................... 78

Bảng 3.3 Đá dăm dùng để chế tạo bê tông .................................................................... 79
Bảng 3.4 Giới hạn hàm lượng tạp chất trong đá dăm ................................................... 79
Bảng 3.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để chế tạo bê tông................................ 81

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDCT:

Xây dựng cơng trình

QLCLCTXD:

Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng

QLCL:

Quản lý chất lượng

CLCT:

Chất lượng cơng trình

BT:

Bê tơng

BTCT:


Bê tơng cốt thép

QLDA:

Quản lý dự án

BQLDA:

Ban quản lý dự án

DA:

Dự án

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập khu vực, tồn cầu hóa trong
mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng cơng trình. Trong cơng cuộc hiện đại
hóa đất nước, nhiều cơng trình xây dựng lớn có kết cấu mới đã, đang được thiết kế và
thi cơng xây dựng, đặc biệt là các cơng trình thủy lợi, thủy điện.
Cơng trình xây dựng thủy lợi có nhiều dạng kết cấu có khả năng chịu lực lớn, mật độ
cốt thép dày dẫn đến công tác thi công bê tơng rất khó đảm bảo chất lượng cũng như
các tiêu chí về kỹ thuật thi cơng. Cơng tác thi công bê tông nếu không được đảm bảo
đúng về yêu cầu kỹ thuật, quy trình thì sẽ dẫn đến việc làm rỗng, rỗ cấu kiện, làm
cường độ bê tông không đảm bảo và độ bền cấu kiện bị giảm đáng kể.
Cho đến nay vấn đề quản lý chất lượng thi cơng bê tơng cơng trình xây dựng nói

chung, cơng trình thủy lợi nói riêng có rất nhiều Cơ quan, Tổ chức, Cá nhân nghiên
cứu nhưng kết quả chỉ ở khái niệm chung chung chưa đi vào cụ thể cho từng loại cơng
trình. Quản lý chất lượng thi cơng bê tơng là một trong những vấn đề quan trọng nhằm
nâng cao chất lượng của cơng trình mà trong q trình thi cơng khơng tránh khỏi
những sai sót về kỹ thuật, như chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, và đặc
thù của từng vùng, từng miền nơi xây dựng cơng trình, mặt khác cơng trình thủy lợi
u cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình quản lý khai thác sử
dụng, chính vì thế cơng tác quản lý chất lượng thi công bê tông trong các cơng trình
thủy lợi được đặt lên hàng đầu.
Gói thầu ĐHSL – 01: Xây dựng đê và đường nối liên đê từ Km0+00 đến Km0+641.15
thuộc cơng trình “Tuyến đê sơng Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng,
tỉnh Nghệ An”được xây dựng nhằm mục đích ngăn lũ bảo vệ cho người và đất canh
tác, nuôi trồng thủy sản. Bảo vệ các khu di tích lịch sử văn hóa đồng thời tạo cảnh
quan môi trường sinh thái.Bề rộng mặt đê là 22.5 m, mặt đê được cứng hóa bằng bê
tơng cốt thép M250 dày 25 cm. Cơng trình đã được Ban quản lý dự án ngành Nông
Nghiệp và PTNT Nghệ An xây dựng vào tháng 9 năm 2015 và vẫn được tiến hành thi
1


công cho đến nay. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng thi
công bê tông đối với cơng trình, đề tài “Nghiên cứu cơng tác quản lý chất lượng thi
công bê tông mặt đê công trình Tuyến đê sơng Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi
đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”được chọn để đánh giá những mặt đã đạt được,
những hạn chế đồng thờisẽ chỉ ra những khó khăn, thuận lợi trong việc quản lý chất
lượng thi cơng bê tơng cơng trình hiện nay nói chung, cơng trình:“Tuyến đê sơng
Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” nói riêng. Từ đó
đánh giá và đưa ra những đề xuất hợp lý cho công tác quản lý chất lượng thi công bê
tông cơng trình, tránh đươc những tổn thất về chi phí, sự cố cơng trình đáng tiếc khơng
đáng xẩy ra, đưa cơng trình vào sử dụng hiệu quả, ổn định, phát huy được hết cơng
năng sử dụng cho các cơng trình xây dựng trong tương lai là rất cần thiết.

2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu phân tích cơng tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê tại cơng
trình: “Tuyến đê sơng Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ
An”. Từ đó đánh giá và đưa ra các đề xuất trong công tác quản lý chất lượng thi cơng
bê tơng xây dựng cơng trình để đảm bảo chất lượng thi công bê tông và giảm thiểu các
ảnh hưởng tác động tới quá trình thi công bê tông, phù hợp với điều kiện của khu vực.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
- Phương pháp so sánh và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt
đê.
b. Phạm vi nghiên cứu

2


Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi quản lý của nhà thầu thi công dự án
Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An.
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng quan hệ thống quản lý chất lượng thi công công trình bê tơng.
- Quy trình và cơng tác tổ chức thi công bê tông để đảm bảo được chất lượng.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng bê tơng mặt đê tại cơng trình
“Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”.
- Đề xuất giải pháp hạn chế yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tơng mặt đê
tại cơng trình tương tự.
6. Nội dung của luận văn:

- Nghiên cứu các tài liệu, số liệu, thực trạng về: chất lượng cơng trình bê tơng; quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng nói chung, cơng trình giao thơng nói riêng.
- Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý quy định về công tác quản lý chất lượng thi
công đối với nhà thầu thi công;
- Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm và quy trình thi cơng bê tơng;
- Nghiên cứu quy trình kiểm tra, kiểm sốt chất lượng q trình thi cơng bê tơng;
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông mặtđê ở dự án
Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH BÊ TƠNG
1.1 Tổng quan về bê tơng và thi công bê tông
1.1.1 Khái quát về bê tông
Bê tơng là một loại đá nhân tạo, được hình thành bởi việc trộn các thành phần: Cốt liệu
thô, cốt liệu mịn, chất kết dính,... theo một tỷ lệ nhất định (được gọi là cấp phối bê
tông).
1.1.1.1 Đặc điểm của bê tông và bê tông côt thép thông thường
-

Về sức bền vật lý, bê tông chịu lực nén khá tốt nhưng khả năng chịu lực kéo khơng

tốt lắm. Vì vậy, trong xây dựng các cơng trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (ví dụ
thép) được sắp xếp để đưa vào trong lịng khối bê tơng, đóng vai trị là bộ khung chịu
lực nhằm cải thiện khả năng chịu kéo của bê tơng. Loại bê tơng có phần lõi thép này
được gọi là bê tông cốt thép. Các tác động khác như đóng băng hay nước ngấm vào
trong bê tơng cũng có thể gây ra hư hại cho loại vật liệu này.

-

Bê tông thực chất là loại vật liệu rỗng, được đặc trưng bởi kích thước của lỗ rỗng

và cách nối giữa những lỗ này theo dạng nào, bởi sự không liên tục trong vi cấu trúc
như các liên kết thành các hạt, bởi sự kết tinh tự nhiên của các hydrate. Những lỗ rỗng
này làm cho độ thấm nước của bê tông tăng dẫn đến sự trương nở, sự nứt nẻ và điều đó
cũng làm cho cốt thép bị gỉ. Tuổi thọ của bê tông chịu ảnh hưởng của lượng thấm
nước và khí qua kết cấu bê tơng , của tính thấm hồ xi măng và có thể của ngay cả cốt
liệu nữa.
- Dựa vào các tính chất cơ lý cơ bản của bê tông và bê tông cốt thép là chịu lực tốt, độ
bền cao, khả năng chống thấm và chống xâm thực tốt nên bê tông đã được cải tiến
thêm để nâng cao chất lượng bằng các phụ gia để phù hợp với các cơng trình thủy lợi
hiện nay.
1.1.1.2 Các u cầu chính của bê tơng thủy lợi
-

Độ bền đại diện cho mac bê tông và bê tông cốt thép
4


-

Khả năng chống thấm

Bê tông chống thấm là loại bê tông tươi thường được thêm các phụ gia chống thấm
vào tạo nên bê tơng chống thấm
Đặc tính bê tơng chống thấm là tính đặc chắc, và khả năng chống thấm của bê tơng khi
có tác động của nước
-


Khả năng chống xâm thực

Những nguyên nhân cơ bản gây ra xâm thực bê tơng cốt thép cơng trình thủy lợi
a) Đối với môi trường làm việc của bê tông và bê tông cốt thép
Có sự chênh lệch cột nước gây thấm cho bê tơng
Có sự dao động của mực nước
Bê tơng tiếp xúc với dịng chảy có lưu tốc lớn
Mơi trường làm việc của BT và BTCT có chứa các tác nhân gây xâm thực như các ion
SO42-, Cl-, Mg2+, CO22-, v.v...
Trong mơi trường có những loại vi sinh vật gây hại cho BT
b) Đối với bản thân kết cấu cơng trình bằng bê tông và bê tông cốt thép
Khả năng chống thấm của BT không đảm bảo.
Chất lượng thi công bê tông không tốt, bê tông bị mất nước nhiều do cốp pha khơng
kín khít, rỗng rỗ nhiều, khơng đặc chắc, lớp bảo vệ cốt thép không đảm bảo về chiều
dày và độ đặc chắc.
Trong thiết kế thành phần BT chưa quan tâm đến các giải pháp làm tăng khả năng chịu
kéo, khả năng chịu mài mòn, va đập của bề mặt BT, độ đặc chắc, chống xâm thực, khả
năng ức chế ăn mòn cho BT và cốt thép đối với các hạng mục cho phù hợp.
Trong q trình thi cơng cốt thép bị rỉ vẫn đổ bê tông mà không có biện pháp làm sạch
Khơng có các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông khu vực dễ bị xâm thực.
5


Một số giải pháp khắc phục phòng ngừa
Dùng xi măng bền sunfat có hàm lượng C3A, C3S thấp, tức là tìm cách giảm hàm
lượng Ca(OH)2
Sử dụng một số loại phụ gia để làm đặc chắc cấu trúc bê tông, giảm hàm lượng
Ca(OH)2 trong bê tơng (phụ gia khống hoạt tính, phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, v.v..), sử
dụng phụ gia ức chế ăn mòn làm giảm nồng độ ion xâm thực của môi trường so với bê

tông
Nâng cao khả năng chống thấm cho bê tông
Nâng cao cường độ, khả năng chịu kéo, khả năng chịu mài mòn, va đập cho bê tơng
các hạng mục cơng trình thường xun làm việc trong môi trường mực nước thường
xuyên thay đổi, môi trường có dịng chảy xiết, chịu tác động của sóng.
1.1.1.3 Ứng dụng của bê tơng và bê tơng cốt thép
Vì bê tơng và bê tơng cơt thép có thể đáp ứng được hầu như những u cầu của cơng
trình thủy lợi như độ bền cao, khả năng chống thấm và chống xâm thực tốt nên được
áp dụng cho tất cả các cơng trình thủy lợi như đập, hồ chứa/bể chứa nước, ống cống,
kênh mương, đê kè, đường giao thơng ...
1.1.2 Tính năng cơ lý của bê tơng
-

Tính năng cơ học của bê tông là chỉ các loại cường độ và biến dạng.

-

Tính năng vật lý là chỉ tính co ngót, từ biến, khả năng chống thấm, cách nhiệt... của

bê tông.
1.1.2.1 Cường độ của bê tông
Cường độ của bê tông phụ thuộc vào các thành phần và cấu trúc của nó. Để xác định
cường độ của bê tơng phải làm thí nghiệm, thí nghiệm phá hoại mẫu là phương pháp
xác định cường độ một cách trực tiếp và dùng phổ biến. Ngoài ra có thể áp dụng
phương pháp gián tiếp: siêu âm, ép lõm viên bi trên bề mặt bê tông... và có thể thực
hiện trên kết cấu.
a) Cường độ chịu nén: R n
6



Để xác định cường độ chịu nén của bê tông thường người ta thí nghiệm nén các
mẫu lập phương có cạnh a = 10, 15, 20 cm, hay khối lăng trụ đáy vng, khối trụ trịn.

Cường độ nén của mẫu:
R n = N p /F
Bê tơng thường có R n = 100 ÷ 600 kg/cm2.
Cường độ khối vng (ký hiệu R) để xác định mác bê tông về chịu nén.
b) Cường độ chịu kéo: R k
+ Mẫu chịu kéo trung tâm

R k = N p /F.
+ Mẫu chịu kéo khi uốn

R k = 3,5M/bh2.
Trong đó: N p , M: lực kéo và mô men uốn làm phá hoại mẫu.
Bê tông thường có R k = 10÷40 kg/cm2
1.1.2.2 Mác bê tơng
Là trị số của các đặc trưng cơ bản về chất lượng của bê tơng. Tùy theo tính chất và
nhiệm vụ của kết cấu mà quy định mác theo các đặc trưng khác nhau.
7


a) Mác theo cường độ chịu nén: ký hiệu M
Mác theo cường độ chịu nén là con số lấy bằng cường độ chịu nén trung bình (tính
theo đơn vị kG/cm2) của các mẫu thử khối vuông cạnh 15cm, tuổi 28 ngày, được
dưỡng hộ và thí nghiệm theo điều kiện tiêu chuẩn.
M là đại lượng không thứ nguyên. Quy phạm quy định mác chịu nén của bê tông theo
cấp sau:
Bê tông nặng: M100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 500, 600.
Bê tông nhẹ: M50, 75, 100, 150, 200, 250, 300.

(Khi chọn mác bê tông theo cấp quy định để dễ dàng sử dụng các số liệu về thành
phần và các đặc trưng cơ lý được lập sẵn)
Bê tông công thép phải dùng bê tơng có M≥150.
b) Mác theo cường độ chịu kéo: ký hiệu K
Các kết cấu có yêu cầu chống nứt, bê tơng cịn được chọn theo chỉ tiêu chịu kéo.
Mác theo cường độ chịu kéo là con số lấy bằng cường độ chịu kéo trung bình (tính
theo đơn vị KG/cm2) của các mẫu thử tiêu chuẩn
Quy phạm quy định mác chịu kéo theo cấp sau: [1]
Bê tông nặng: K10, 15, 20, 25, 30, 40.
Bê tông nhẹ: K10, 15, 20, 25, 30.
c) Mác theo khả năng chống thấm: ký hiệu T.
Mác theo khả năng chống thấm là con số lấy bằng áp suất lớn nhất (tính bằng atm) mà
mẫu chịu được để nước không thấm qua.
Cấp chống thấm của bê tông: T2, T4, T8, T10, T12.
T cần quy định cho các kết cấu có yêu cầu chống thấm hoặc độ chắc của bê tơng như
các cơng trình thủy lợi, thủy điện.

8


1.1.2.3 Biến dạng của bê tông
-

Biến dạng do tải trọng tác dụng ngắn hạn.

-

Biến dạng do tải trọng tác dụng dài hạn: hiện tượng từ biến của bê tông.

-


Biến dạng do tải trọng lặp lại.

-

Biến dạng do co ngót.

1.1.3 Ứng dụng các công nghệ thi công bê tông
1.1.3.1 Công nghệ thi cơng bê tơng tồn khối
Bê tơng tồn khối là các cấu kiện bê tông được đổ trực tiếp tại các vị trí trên cơng
trình.Ứng dụng với các cơng trình đổ bê tơng khối lớn, mặt sàn rộng, có cấu kết bất kỳ
phụ thuộc vào cấu trúc cơng trình. Được áp dụng rộng rãi trong các cơng trình dân
dụng, thủy lợi, cơng nghiệp; các cơng trình đặc biệt như xi lơ, ống khói.
a) Ưu điểm:
-

Kết cấu có độ cứng lớn, chịu lực động tốt.

-

Có thể đúc được các kết cấu có hình dạng kích thước bất kỳ tùy theo u cầu kiến
trúc.

-

Cốt liệu để chế tạo bê tông như đá, sỏi, cát có sẵn tại các địa phương cần xây dựng.

-

Có thể chế tạo được từ nhiều loại bê tơng có những đặc tính khác nhau như: bê

tơng chống thấm, bê tơng chịu ăn mịn, bê tơng cách nhiệt, cách âm…

-

Có thể cơ giới hóa trong khi thi cơng.

- Giá thành thấp hơn so với các kết cấu khác.
b) Nhược điểm:
- Thời gian chờ để kết cấu chịu được lực là khá lâu.
- Việc thi công phụ thuộc nhiều và điều kiện thời tiết.
- Các kết cấu có hình dáng to, trọng lượng nặng.
9


- Tốn kém các vật liệu để làm ván khuôn, cột chống.
1.1.3.2 Công nghệ thi công bê tông đầm lăn
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là loại bê tông sử dụng các nguyên vật liệu tương tự như bê
tông thường. Khác với bê tông thường được đầm chặt bằng thiết bị rung đưa vào trong
lòng khối đổ, BTĐL được làm chặt bằng thiết bị rung lèn từ mặt ngồi (lu rung).
Cơng nghệ này thích hợp cho các cơng trình bê tơng khối tích lớn, hình dáng khơng
phức tạp như đập, mặt đường. Việc đầm lèn bê tông bằng lu rung cho phép sử dụng
hỗn hợp bê tơng khơ, ít chất kết dính hơn so với bê tơng thường nhờ vậy đối với một
số đập và đường bê tông, thi công bằng công nghệ này nhanh hơn và rẻ hơn so với
dùng công nghệ đổ bê tông truyền thống. Công nghệ BTĐL thường được áp dụng
thích hợp cho thi cơng đập bê tông trọng lực và mặt đường, sân bãi.
a) Ưu điểm
- Phương pháp thi công không phức tạp, lượng dùng xi măng thấp.
- Thi công nhanh
- Giá thành hạ
- Giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ

- Giảm chi phí cho các biện pháp thi công.
b) Nhược điểm
- Lưu ý chất lượng bám dính giữa các lớp.
- Do BTĐL được thi công thành những lớp nên các khe tiếp giáp giữa các lớp có thể
gây nên vấn đề thấm trong thi công.
- Sự phân ly hỗn hợp bê tông là một trong những vẫn đề bất lợi nhất có thể xảy ra
trong quá trình sản xuất và đổ BTĐL.

10


1.1.3.3 Công nghệ thi công bê tông dự ứng lực
Kết cấu bê tông ứng lực là dạng kết cấu bê tơng có sử dụng các sợi cáp bằng thép
cường độ cao đặt trong lịng các cấu kiện bê tơng theo một cách phù hợp sao cho khi
các sợi cáp này được kéo căng thì sức căng trong các sợi cáp đó sẽ trở thành các lực có
xu hướng chống lại các tác động của tải trọng tác dụng vào cấu kiện.
Ứng dụng:
- Trong xây dựng các cơng trình cầu. Hơn 50% cơng trình cầu hiện nay được xây
dựng bằng cơng nghệ bê tông dự ứng lực.
- Các nhà đỗ xe có mơi trường ăn mịn cao.
- Xây dựng sàn trong các cơng trình xây dựng.
- Các bể chứa.
- Các tháp cao và mảnh cho truyền hình, vi ba hay truyền thanh.
- Kết cấu giàn khoan khai thác dầu khí.
- Cáp dịch chuyển ra ngồi khi bị kéo căng chứ khơng thể dịch chuyển vào trong.
a) Ưu điểm
- Giảm thời gian thi công và tiết kiệm tiền bạc.
- Phù hợp với những cơng trình nhà cao tầng, cầu với nhịp và khẩu độ lớn.
- Chịu được tải trọng lớn hơn so với kết cấu bình thường
- Ứng dụng trong thi cơng sàn sẽ giúp giảm chiều cao tầng, giảm chi phí BTCT, giảm

chi phí móng tạo sàn phẳng cấu trúc đẹp, khơng gian linh hoạt, giảm chi phí.
b) Nhược điểm
cơng nghệ thi cơng bê tơng ứng lực địi hỏi cần có trình độ kỹ thuật cao và giám sát
chất lượng chặt chẽ. Do vậy, nếu yếu tố thiết kế và thi công không đảm bảo chất
lượng, quản lý nguyên vật liệu khơng tốt, chưa có hệ thống tiêu chuẩn áp dụng phù
hợp sẽ không tạo nên hiệu quả của công nghệ thi công này.
11


1.1.3.4 Công nghệ thi công bê tông tự lèn
Bê tông tự lèn (BTTL) là một loại bê tông mà hỗn hợp mới trộn xong của nó có khả
năng tự điền đầy các khuôn đổ, kể cả những kết cấu dầy đặc cốt thép, bằng chính trọng
lượng bản thân, khơng cần bất kỳ một tác động cơ học nào từ bên ngồi. Nói cách
khác bê tơng tự lèn là bê tơng mà hỗn hợp của nó khi đổ khơng cần đầm nhưng sau khi
đông cứng, kết cấu bê tông vẫn đảm bảo độ đồng nhất, độ đặc chắc và các tính chất cơ
lý như bê tông thường cùng mác.
Ứng dụng: các kết cấu đổ tại chỗ; các bộ phận của đường hầm; trụ cầu; các cấu kiện
đúc sẵn; cột; tường; bê tơng bên ngồi; thi cơng bê tơng khối lượng lớn; vị trí cốt thép
dày đặc, vị trí góc cạnh của cơng trình...
a) Ưu điểm
- Giảm sức lực khi đổ bê tơng tại cơng trường
- Quy trình đổ bê tơng nhanh hơn.
- Lấp đầy những cấu kiện đứng với chất lượng cao.
- Ít điểm đổ hơn.
- Chất lượng bề mặt cao nhằm đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất.
- Các tấm và sàn được đổ bằng phẳng đến mức không thể ngờ được.
- Không cần đầm rung giúp giảm ảnh hưởng của tiếng ồn.
b) Nhược điểm
- Chất lượng của bê tông tự đầm lèn rất nhạy cảm với sự thay đổi hàm lượng các vật
liệu, quá trình nhào trộn bê tơng vì vậy địi hỏi những cơng nhân có kỹ thuật cao.

- Bê tơng tự lèn có độ lỏng lớn và chứa hàm lượng lớn các hạt mịn, cần phải kiểm tra
ván khuôn để tránh hiện tượng bị mất vữa do rò rỉ.

12


1.2 Chất lượng và công tác quản lý chất lượng thi cơng bê tơng của cơng trình
thủy lợi tại Việt Nam hiện nay
1.2.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng
1.2.1.1 Chất lượng
Các khái niệm:
- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm
cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ
thơng)
- Chất lượng là mức độ hồn thiện, là đặc trưng so sánh, hay đặc trưng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản “ (Từ điển Oxford Dictionary)
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109)
-

Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

(Ishikawa)
Đặc điểm của chất lượng
- Chất lượng có thể được áp dụng cho mọi đối tượng. Đó có thể là sản phẩm, một
hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân.
- Chất lượng phải là tập hợp các đặc tính của đối tượng, được thể hiện bằng một hệ
thống các chỉ tiêu. Đó là giá cả, cơng dụng, mẫu mã, dịch vụ v.v...
- Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu của thị trường về tất
cả các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán.

- Một sản phẩm dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phù hợp với nhu cầu vẫn
phải coi là khơng chất lượng. Tiêu chuẩn gồm có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc
gia và tiêu chuẩn ngành. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý
định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.

13


- Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu. Nhu cầu luôn biến động nên phải
định kỳ xem xét lại yêu cầu (tiêu chuẩn) chất lượng.
- Sự thỏa mãn nhu cầu phải được thể hiện trên nhiều phương diện như tính năng của
sản phẩm, giá thỏa mãn nhu cầu, thời điểm cung cấp, dịch vụ an toàn...
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng:
- Yếu tố bên ngoài:
Nhu cầu của nền kinh tế.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
Hiệu lực của cơ chế quản lý.
- Yếu tố bên trong:
Con người
Phương pháp, trình độ tổ chức quản lý
Khả năng về cơng nghệ máy móc của doanh nghiệp
Ngun liệu, bán thành phẩm và hệ thống tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu của doanh
nghiệp.
1.2.1.2 Quản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là
kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn
đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.
Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. [2]
Quản lý chất lượng được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ
bản chất phức tạp của vấn đề chất lượng. Ngày nay quản lý chất lượng mở rộng tới tất

cả hoạt động từ sản xuất đến quản lý và dịch vụ. Điều này thể hiện qua một số định
nghĩa sau:

14


Theo ISO 8402: 1994 “Quản lý chất lượng là những hoạt động có chức năng quản lý
chung, nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng; bao gồm: lập chính
sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,
đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng”.
Theo ISO 9000: 2000 “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều
hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”
Một số lưu ý về quản lý chất lượng:
- Chất lượng được hình thành trong suốt chu trình sản phẩm, từ thiết kế - sản xuất -lưu
thông và sử dụng. Vì vậy muốn nâng cao chất lượng phải thực hiện quản lý tồn bộ
chu trình này.
- Quản lý chất lượng phải bao gồm một hệ thống các biện pháp hướng vào chất lượng,
coi trọng phòng ngừa, cố gắng làm đúng ngay từ đầu, hạn chế sai hỏng.Tạo được sự
quan tâm của các thành viên trong tổ chức đối với vấn đề chất lượng.
- Đối tượng của quản lý chất lượng cần được hiểu không phải chỉ là chất lượng sản
phẩm mà trước hết là chất lượng con người, chất lượng cơng việc, chất lượng từng q
trình hoạt động và chất lượng của cả hệ thống quản lý.
Một số phương thức quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng
Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của
đối tượng và so sánh kết qủa với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi
đặc tính.
Đặc trưng quan trọng nhất của phương thức quản lý chất lượng ở trình độ này là: chỉ
kiểm tra kết quả của quá trình nhằm phân loại và đánh giá sản phẩm và ít có tác động
vào q trình sản xuất.Mặc dù khi phát hiện được khuyết tật, đều tiến hành nghiên cứu

và đề ra các biện pháp khắc phục, nhưng không giải quyết được tận gốc rể của vấn đề.
Cho đến nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn xây dựng chất lượng dựa trên cơ

15


sở kiểm tra và tăng số lượng cán bộ KCS, những chi phí đó lớn đến mức nào và độ tin
cậy đến đâu là cả một vấn đề.
Như vậy, kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý
chuyện đã rồi. Ngoài ra, sản phẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu
thị trường, nếu như các quy định không phản ánh đúng nhu cầu. Với những lý do đó
vào những năm 20 của thế kỷ 20 người ta bắt đầu chú trọng đến việc đảm bảo ổn định
chất lượng ngay trong quá trình chế tạo ra sản phẩm. Một phương thức quản lý mới có
tên gọi là kiểm soát chất lượng ra đời thay thế cho phương thức kiểm tra.
- Kiểm soát chất lượng
Là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các
yêu cầu chất lượng.
Đặc điểm chung của phương thức này là: thực hiện phương châm phòng ngừa ngay
trong quá trình sản xuất để thay thế cho hành động chưã bệnh trong kiểm tra trước đây.
Nói tóm lại: “muốn xây một ngơi nhà có chất lượng tốt, trước hết phải xây dựng một
nền móng vững chắc”.
Kiểm sốt chất lượng là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến qúa trình tạo ra
chất lượng, bao gồm:
+ Kiểm sốt con người thực hiện: tất cả mọi người từ lãnh đạo cho đến nhân viên
+ Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất:có nghĩa là phương pháp và q trình
phải phù hợp, quá trình phải được lập kế hoạch và theo dõi thường xuyên.
+ Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào: nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa
chọn, nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặc chẽ trước khi nhập vào.
+ Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị: thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và
được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định.

+ Kiểm sốt mơi trường ánh sáng, nhiệt độ .v.v...

16


Kiểm sốt chất lượng khắc phục được những sai sót ngay trong qúa trình thực hiện,
hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm. Việc kiểm sốt chất
lượng nhằm chủ yếu vào qúa trình sản xuất.
Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiến hành theo chu trình PDCA do tiến sĩ
Deming đưa ra bốn bước của chu trình lặp: Kế hoạch; Thực hiện; Kiểm tra kiểm sốt;
Điều chỉnh.
Vịng trịn PDCA giúp chúng ta khơng ngừng cải tiến hoàn thiện và nâng cao hiệu qủa
quản lý chất lượng. Mỗi chức năng của vịng trịn có mục tiêu riêng, nhưng chúng có
tác động qua lại với nhau và vận động theo hướng phải quan tâm đến chất lượng là
trước hết, mổi giai đoạn có một tiêu chuẩn riêng công việc của nhà quản trị là phải đặc
ra vấn đề và giải quyết vấn đề đó .
- Đảm bảo chất lượng
Mặt dù kiểm soát chất lượng đã tạo được một bước ngoặc lớn trong việc nâng cao
chất lượng, tuy nhiên ở trình độ này vẫn chủ yếu đề cập đến các giải pháp trong nội bộ
người sản xuất. Nếu kiểm soát tốt, sản phẩm làm ra sẽ đúng yêu cầu thiết kế. Tuy
nhiên nếu bản thiết kế hay các yêu cầu về kỹ thuật chưa hoặc ít phù hợp với yêu cầu
của người sử dụng thì bản thân sản phẩm được xem là tốt mấy vẫn không được khách
hàng chấp nhận. Một quan điểm mới về cách làm chất lượng cần thiết phải tính đến
quan hệ khách hàng - nhà cung ứng, với tên gọi là đảm bảo chất lượng thay thế cho
phương thức kiểm soát .
Đảm bảo chất lượng:Là tồn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành
trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa
đáng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Theo định nghĩa đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích :đảm bảo chất lượng nội
bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên, đảm bảo chất lượng với bên

ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan rằng yêu cầu
chất lượng được thoả mãn.

17


×