Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ nam cường tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 115 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Lương Thắng
Lớp: 23QLXD14
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu “Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi công tại dự án
Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn”.
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tơi tìm tịi và nghiên cứu. Các thơng tin, số
liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Lương Thắng

i

năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình gia đình
thầy cơ, bạn bè và đồng nghiệp, tác giả đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi
cơng tại dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn”.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như
thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công dự án


Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của bạn bè,
thầy, cơ giáo và đồng nghiệp.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Lương Thắng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Đề tài:.............................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài: ....................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài.....................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:.................................................................2
6. Kết quả dự kiến đạt được: ...........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN
THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ........................................4
1.1. Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng cơng trình thủy lợi ............4
1.1.1. Chất lượng cơng trình thủy lợi ..............................................................................4

1.1.2. Quản lý chất lượng cơng trình ............................................................................11
1.1.3. Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình
thủy lợi ...........................................................................................................................15
1.2. Yêu cầu quản lý chất lượng trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình thủy lợi
.......................................................................................................................................18
1.3. Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng cơng trình xây
dựng thủy lợi hiện nay ...................................................................................................20
1.3.1. Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, của các bên tư vấn:...................22
1.3.2. Minh bạch quy trình khảo sát, thi cơng, nghiệm thu, bàn giao cơng trình .........22
1.3.3. Giảm lượng hồ sơ cơng trình...............................................................................23
1.3.4. Giao trách nhiệm cụ thể trong giải quyết sự cố cơng trình xây dựng .................24
1.4. Một số cơng tác chính về chất lượng ở các khâu liên quan đến thi công, xây dựng
cơng trình thủy lợi. ........................................................................................................26
1.4.1. Cơng tác quản lý tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình ......................................26

iii


1.4.2. Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng cơng trình ................................ 28
1.4.3. Cơng tác quản lý an tồn lao động và mơi trường trên cơng trường xây dựng . 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 32
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ........................................................................................ 33
2.1. Cơ sở pháp lý và các quy định trong quản lý chất lượng thi công cơng trình ....... 33
2.1.1. Cơ sở pháp lý về cơng tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình..... 33
2.1.2. Các quy định về quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình .................... 36
2.1.3. Các ngun tắc trong quản lý chất lượng thi công xây dựng ............................. 37
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình xây dựng thủy lợi. .... 38
2.2.1. Nhóm nhân tố khách quan: ................................................................................. 38
2.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan: ..................................................................................... 39

2.3. Đặc điểm cơng trình hạ tầng nông thôn và các yêu cầu về chất lượng .................. 40
2.3.1. Đặc điểm của cơng trình hạ tầng nơng thơn ....................................................... 40
2.3.2. Yêu cầu về an toàn và bền vững của cơng trình ................................................. 41
2.3.3. u cầu về yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật của cơng trình phải phù hợp với thiết kế
....................................................................................................................................... 42
2.3.4. Yêu cầu về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của
pháp luật có liên quan. .................................................................................................. 43
2.3.5. Những yếu tố chính cần được quan tâm trong thi cơng xây dựng cơng trình. ... 44
2.3.6. Các u cầu chính cần đảm bảo khi xây dựng dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng
vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn. ..................................................................... 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 55
CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH TRONG
GIAI ĐOẠN THI CƠNG DỰ ÁN NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TÂNG VÙNG NGẬP LŨ
NAM CƯỜNG, TỈNH BẮC KẠN ................................................................................ 56
3.1. Giới thiệu về dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc
Kạn. ............................................................................................................................... 56
3.1.1. Giới thiệu tổng quan về dự án ............................................................................. 56
3.1.2. Phân tích đặc điểm của dự án cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh
Bắc Kạn. ........................................................................................................................ 60

iv


3.2. Đánh giá thực trạng năng lực quản lý chất lượng hiện nay của Ban quản lý một số
dự án ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn. .......................................................61
3.2.1. Giới thiệu về Ban quản lý một số dự án ngành nơng nghiệp và PTNT tỉnh Bắc
Kạn.................................................................................................................................61
3.2.2. Vai trị của Ban quản lý một số dự án ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn
với dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn. ...............62
3.2.3. Công tác quản lý chất lượng thi công của Ban quản lý với dự án nâng cấp cơ sở

hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn. ........................................................64
3.2.4. Thực trạng và hạn chế về năng lực quản lý chất lượng hiện nay tại Ban quản lý
một số dự án ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn. ............................................69
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng cơng trình trong
giai đoạn thi cơng tại dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh
Bắc Kạn .........................................................................................................................70
3.3.1. Hoàn thiện quản lý chất lượng công tác đắp đất đối với công trình ..................71
3.3.2. Hồn thiện cơng tác thi cơng bê tơng..................................................................75
3.3.3. Hồn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình...................89
3.3.4. Hồn thiện giải pháp quản lý khối lượng thi cơng xây dựng cơng trình ............93
3.3.5. Hồn thiện giải pháp quản lý an toàn lao động trên cơng trường xây dựng ......97
3.3.6. Hồn thiện các cơng tác tổ chức .......................................................................101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................103
1. Kết quả đạt được: .....................................................................................................103
2. Kiến nghị: ................................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................106

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng cơng
trình .......................................................................................................................... 14
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. ....................................... 17
Hình 2.1: Cắt ngang đập dâng ................................................................................. 49
Hình 2.2: Cắt ngang đại diện kênh tưới Vằng Thẳm ............................................... 50
Hình 3.1: Vị trí xã Nam Cường và Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nơi
xây dựng cơng trình ................................................................................................. 57

Hình 3.2: Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào ............................................. 83
Hình 3.3. Sơ đồ đảm bảo chất lượng thi công bộ phận cơng trình .......................... 88
Hình 3.4: Hệ thống kiểm sốt tiến độ ...................................................................... 90
Hình 3.5: Biều đồ nhân lực thi cơng cơng trình ...................................................... 92
Hình 3.6: Biều thi cơng chi tiết các hạng mục của cơng trình ................................. 93

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng độ ẩm khống chế, khối lượng thể tích lớn nhất khi đầm nén của đất
..................................................................................................................................73
Bảng 3.2. Sai lệch cho phép khi cân đong các vật liệu hỗn hợp bê tông. ................82
Bảng 3.3: Độ dày cho phép của một lớp bê tông ứng với máy đầm ........................86
Bảng 3.4. Bảng thời gian bảo dưỡng bê tơng ...........................................................86
Bảng 3.5: Các tiêu chí cần giám sát tiến độ .............................................................91
Bảng 3.6: Khối lượng cơ bản sau khi đo bóc của hạng mục đập chính ...................97

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT

: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

BCNCKT

: Báo cáo nghiên cứu khả thi


BQLDA

: Ban quản lý dự án

CĐT

: Chủ đầu tư

CP

: Chính phủ

CLCT

: Chất lượng cơng trình

PTNT

: Phát triển nơng thơn

CLCTXD

: Chất lượng cơng trình xây dựng



: Nghị định

NN&PTNT


: Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn



: Quyết định

QĐĐT

: Quyết định đầu tư

QPTL:

: Quy phạm thủy lợi

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

QLCLCTXD

: Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng

TCN

: Tiêu chuẩn ngành

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam


TVGS

: Tư vấn giám sát

TKKT-TDT

: Thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán

VBQPPL

: Văn bản quy phạm pháp luật

VLXD

: Vật liệu xây dựng

KHCN

: Khoa học công nghệ

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội lớn đối với sự
phát triển nền kinh tế của đất nước. Một nền kinh tế phát triển bền vững địi hỏi có một
cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã

hội. Nhà nước đã đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm thơng qua nhiều hình thức,
nguồn vốn khác nhau để đầu tư xây dựng cơ bản.
Tuy nhiên trong thực tế đầu tư hiện tượng lãng phí, gây thất thốt và những cơng trình
xây dựng khơng đảm bảo chất lượng vẫn tồn tại đã làm hiệu quả kinh tế - xã hội bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Điều đó địi hỏi cơng tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi
công các dự án đầu tư luôn là mối quan tâm của các cấp quản lý nhằm triển khai đảm
bảo đúng tiến độ, khối lượng với chất lượng và kinh phí hợp lý, đem lại hiệu quả kinh
tế - xã hội do khai thác sử dụng cơng trình đem lại.
Quản lý chất lượng trong thi công không những là đảm bảo an toàn trong lao động,
hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình mà cịn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự
phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy quản lý chất lượng xây dựng cơng trình
được đặt lên hàng đầu.
Như vậy với chức năng, nhiệm vụ khá đa dạng từ các công tác chuyên môn về quản lý
nhà nước đến các hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công các dự án tu
bổ, sửa chữa các cơng trình thủy lợi trong khi lực lượng cán bộ kỹ thuật khá mỏng. Do
đó để hồn thành tốt chức năng, nhiệm vụ về quản lý Nhà nước cũng như quản lý dự
án thì ban quản lý dự án cần có những giải pháp về quản lý chất lượng cơng trình
nhằm nâng cao hiệu quả cơng việc và đảm bảo chất lượng cơng trình. Vì vậy em chọn
đề tài “Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng tại dự án Nâng cấp cơ
sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn”

1


2. Mục đích của Đề tài:
Nghiên cứu hồn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng tại Ban
quản lý một số dự án ngành Nông nghiệp và PTNT Bắc Kạn và Dự án Nâng cấp cơ sở
hạ tầng vùng ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học:

Ban QLDA ngành Nông nghiệp và PTNT trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thay
mặt Sở làm chủ đầu tư một số dự án đầu từ xây dựng các cơng trình thủy lợi, kè trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện chức năng quản lý đầu tư và dự án: Xây dựng tu bổ,
sửa chữa kè, cống thuộc các nguồn vốn khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Để
hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ về quản lý nhà nước cũng như quản lý các dự
án cần có những giải pháp trong cơng tác quản lý. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình tại Ban QLDA
ngành Nơng nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Ý nghĩa thực tế:
Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình từ đó đưa ra được
các giải pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công nhằm nâng cao chất lượng
cơng trình và nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án mà chi cục được phân
công.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý một số dự án
Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn dưới góc độ của cơ quan
quản lý.
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng ngập lũ Nam
Cường, tỉnh Bắc Kạn.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

2


- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê
kết hợp với khảo sát thực tế.
- Vận dụng đường lối chính sách của Đảng và Nhà Nước về quản lý chất lượng thi
công xây dựng theo văn bản quy phạm ban hành.
- Nghiên cứu số liệu các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác
quản lý, dự án đầu tư xây dựng hiện thời.

6. Kết quả dự kiến đạt được:
Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chất lượng thi công tại ban quản lý một số dự án
Ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn.
Đề xuất nhằm hoàn thiện một số giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng tại
ban quản lý một số dự án Ngành Nông nghiệp và Dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng
ngập lũ Nam Cường, tỉnh Bắc Kạn.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIAI
ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng cơng trình thủy lợi
1.1.1. Chất lượng cơng trình thủy lợi
1.1.1.1. Chất lượng và quản lý chất lượng
* Khái niệm về chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
- Quan niệm về chất lượng: Được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau.
+ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản
thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác
định phù hợp với công dụng của nó.
+ Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản
phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định
trước.
+ Xuất phát từ phía thị trường:
Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng.
Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi
thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cung loại trên thị
trường.

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một
tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn.
+ Các thuộc tính của chất lượng: Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính.
+ Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh cơng dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch
vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi
các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa.

4


+ Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ
được khả năng làm việc bình thường hay khơng trong một điều kiện thực hiện nghiêm
túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở
quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của
sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn.
+ Độ tin cậy : Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản
phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì
và phát triển sản phẩm của mình.
+ Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là
những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của
khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện
nay.
+ Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an tồn và nó được coi như là một yêu cầu
bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
+ Tính tiện dụng: Phản ánh những địi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và
sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị hỏng hóc.
+ Tính kinh tế: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng
có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã
trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường.

+ Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức , kiểu
dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hồn thiện về
kích thước, kiểu dáng và tính cân đối.
+ Tính vơ hình: Ngồi những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng cịn có những
thuộc tinh vơ hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với
khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn cứ tạo ra
sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp.

5


- Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng :
+ Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các
yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp
nhuần nhuyễn của bốn yếu tố).
+ Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức năng kỹ
thuật , phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được.
+ Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận
hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm , mà cịn
phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong
từng thời kỳ.
+ Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình. Vì vậy, phải
xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các q trình trước trong và sau sản xuất.
+ Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián
tiếp, bên trong và bên ngoài.
- Đặc điểm của chất lượng:
+ Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội .
+ Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian.
+ Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể được đánh
giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù

hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác.
+ Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể.
+ Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể.
+ Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủ
quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay cịn gọi là chất lượng thiết
kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế.

6


+ Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, khơng có chất
lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể.
- Vai trò của chất lượng.
+ Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp.
+ Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ
đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng.
+ Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài
và bền vững cho các doanh nghiệp.
+ Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động,
giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường.
+ Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu
trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế.
* Quản lý chất lượng.
- Khái niệm quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những
phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khn khổ một hệ thống.
- Vai trị của quản lý chất lượng.

Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sông của
người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao
động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế.

7


Đối với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ
hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn.
Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng;
giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm
chi phí.
Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian
giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng.
Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
trong điều kiện hiện nay. Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng
cao, do đó chúng ta phải khơng ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, dặc biệt là
trong các tổ chức.
- Nguyên tắc của quản lý chất lượng:
+ Định hướng bởi khách hàng:
Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người đặt ra các yêu cầu đối với sản phẩm như
chất lượng, kiểu cách, giá cả và các dịch vụ đi kèm. Do đó, để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải biết tập trung định hướng các sản phẩm dịch vụ của mình theo
khách hàng.
Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
thông qua các hoạt động điều tra nghiên cứu nhu cầu, đồng thời lấy việc phục vụ đáp
ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng làm mục tiêu phát triển.
Khách hàng ngày nay có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi

doanh nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp ngày nay đều phải hướng
theo khách hàng, lấy việc thỏa mãn khách hàng là mục tiêu số một.
+ Coi trọng con người:

8


Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành đảm bảo và nâng
cao chất lượng. Vì vậy, trong cơng tác quản lý chất lượng cần áp dụng những biện
pháp thích hợp để có thể huy động hết khả năng của mọi người mọi cấp vào công việc.
Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xác định được chính sách & chiến lược phát
triển cho doanh nghiệp, đồng thời phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục
đích , chính sách của doanh nghiệp, người lao động & của xã hội trong đó đặt lợi ích
của người lao động lên trên hết.
Phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo với cán bộ quản lý trung gian và công nhân viên
của doanh nghiệp để mang lại kết quả, hiệu quả mong muốn.
Công nhân phải được trao quyền để thực hiện các yêu cầu về chất lượng.
Tôn trọng con người se tạo ra sức mạnh tổng hợp.
+ Quản lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ:
Chất lượng là tổng hợp của tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội & nó liên
quan đến mọi lĩnh vực.
Quản lý chất lượng phải đòi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó là
kết quả của những nỗ lực chung của từng bộ phận, từng người.
Quản lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động của doanh
nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động.
Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ mới giúp cho việc phát hiện các vấn đề chất
lượng một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó có những biện pháp điều chỉnh.
+ Quản lý chất lượng phải đồng thời với đảm bảo và cải tiến:
Đảm bảo và cải tiến là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo bao hàm
việc duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến sẽ giúp cho các sản

phẩm hàng hóa dịch vụ có chát lượng vượt mong đợi của khách hàng.

9


Đảm bảo và cải tiến là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất
lượng, nếu chỉ giải quyết phiến diện một vấn đề thì sẽ không bao giờ đạt được kết quả
như mong muốn.
+ Quản lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình:
Quản lý chất lượng theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên
quan đến hình thành chất lượng, đó là từ khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến
dịch vụ sau bán.
Quản lý chất lượng theo q trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hạn chế những sai
hỏng do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một cách chặt chẽ.
Quản lý chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn những sản phẩm chất lượng kém
tới tay khách hàng. Đây chính là cơ sở để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm chi phí.
Lấy phương châm phịng ngừa làm phương tiện cơ bản đề hạn chế và ngăn chặn và
hạn chế những nguyên nhân gây ra chất lượng kém cho chất lượng sản phẩm hàng hóa
dịch vụ.
Quản lý chất lượng theo q trình sẽ khắc phục được rất nhiều hạn chế của phương
pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu.
+ Quản lý chất lượng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra:
Trong quản lý chất lượng, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chặn những sai
sót, đồng thời tìm biện pháp khắc phục phòng ngừa, cải tiến.
Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp các phương tiện kỹ thuật để nhằm giải
quyết hiệu quả các vấn đề chất lượng.
1.1.1.2. Chất lượng cơng trình thủy lợi
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà
khơng được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ
cơng nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Chất lượng được đo bởi sự


10


thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn
biến động theo thời gian, khơng gian, điều kiện sử dụng.
Chất lượng cơng trình xây dựng thủy lợi là những yêu cầu về an tồn, bền vững, kỹ
thuật và mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây
dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
tế.
Chất lượng cơng trình thủy lợi khơng chỉ đảm bảo sự an tồn về mặt kỹ thuật mà còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về an tồn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
Ví dụ: một cơng trình q an tồn, q chắc chắn nhưng khơng phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an tồn mơi
trường…), khơng kinh tế thì cũng khơng thoả mãn u cầu về chất lượng cơng trình.
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng cơng trình thủy lợi là sự đạt được và
tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và
phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng cơng trình thủy lợi
là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát,
chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám
định, đưa cơng trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành cơng trình và đến hết
thời hạn sử dụng thực tế của cơng trình.
1.1.2. Quản lý chất lượng cơng trình
1.1.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng cơng trình.
Thơng thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản
phẩm xây dựng:
- Chất lượng cơng trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: cơng năng, độ tiện
dụng; tn thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an tồn
trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ
của cơng trình).

- Rộng hơn, chất lượng cơng trình xây dựng cịn có thể và cần được hiểu khơng chỉ từ
góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả

11


trong q trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác. Một
số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý
tưởng về xây dựng cơng trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi
công... đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ cơng trình sau khi đã hết thời hạn
phục vụ. Chất lượng cơng trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng ,
chất lượng dự án đầu tư xây dựng cơng trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
vẽ thiết kế...
- Chất lượng cơng trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
cơng trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà cịn ở q trình hình thành và thực hiện
các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư
lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
- Vấn đề an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng
cơng trình mà cịn là cả trong giai đoạn thi cơng xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng;
- Tính thời gian khơng chỉ thể hiện ở thời hạn cơng trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà cịn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa cơng trình vào khai thác, sử
dụng;
- Tính kinh tế khơng chỉ thể hiện ở số tiền quyết tốn cơng trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng...

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố
môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố
môi trường tới quá trình hình thành dự án.

12


1.1.2.2. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thống. Hoạt động quản lý chất lượng cơng trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát
và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
1.1.2.3. Vai trị của quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Cơng tác quản lý chất lượng các cơng trình xây dựng có vai trị to lớn đối với nhà thầu,
chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trị đó được thể hiện cụ thể là:
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng sẽ tiết
kiệm ngun vật liệu, nhân cơng, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao
chất lượng cơng trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng
suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu.
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của
chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm bảo
và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần
phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP. Vì vậy quản
lý chất lượng cơng trình xây dựng rất cần được quan tâm. Thời gian qua, cịn có những
cơng trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình. Do vậy, vấn đề
cần thiết đặt ra đó là làm sao để cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng có

hiệu quả.
1.1.2.4. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai
đoạn của dự án.
Quản lý chất lượng cơng trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá
trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm : Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức

13


và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi cơng xây dựng, bảo hành và
bảo trì, quản lý và sử dụng cơng trình.
Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng cơng trình xây
dựng, xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi cơng và khai thác
cơng trình.
Nếu bỏ qua quy hoạch thì hoạt động quản lý chất lượng cơng trình xây dựng chủ yếu
là cơng tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Có thể gọi chung công tác
giám sát là giám sát xây dựng. nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ
thể có thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ. Có thể
tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là :
Hoạt động xây
dựng
Các
chuẩn,
quy
chuẩn
xây
dựng

Khảo sát


Hoạt động quản
lý chất lượng
- tự giám sát của nhà thầu khảo sát
- giám sát của chủ đầu tư
- thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư

Thiết kế

Thi công xây dựng

- tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- giám sát và nghiệm thu của chủ
chủ đầu tư
- giám sát tác giả của nhà thiết kế
- bảo hành cơng trình
- bảo trì cơng nhân

Khai thác cơng
trình

Hình 1.1. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng
phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát.

14


Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm trước
chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Chủ đầu tư nhiệm
thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu.

Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và
tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi cơng xây dựng cơng trình và
nghiệm thu cơng trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
xây dựng cơng trình.
Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng cơng trình
có trách nhiệm kiểm tra tình trạng cơng trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu
sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu cơng việc khắc phục sửa chữa đó. Ngồi ra
cịn có giám sát của nhân dân về chất lượng cơng trình xây dựng.
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai
đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của cơng trình xây dựng.
1.1.3. Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình
thủy lợi
1.1.3.1. Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những phương tiện
như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ một hệ thống nhất định.
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình
tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay
khơng. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và
những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”, “làm đúng
ngay từ đầu” và làm đúng tại mọi thời điểm”.
Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì “
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên

15


quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình và khai thác, sử

dụng cơng trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an tồn của cơng trình ‘‘.
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý chất lượng
cơng trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các
chủ thể khác. Nói cách khác: Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các
hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thơng qua kiểm tra, đảm bảo chất
lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết
thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.
Nguyên tắc trong quản lý chất lượng cơng trình “trích điều 4, Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015”:
- Cơng trình xây dựng phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử
dụng cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tài sản, thiết bị, cơng trình và các
cơng trình lân cận;
- Hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai
thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan;
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các cơng việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do
nhà thầu phụ thực hiện;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mơ và nguồn vốn đầu tư
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này.

16



Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra
cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cơng
trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo
quy định của pháp luật;
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và
Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các cơng việc do mình thực hiện.
QLCL
CTXD

QUY CHUẨN VÀ TIÊU
CHUẨN XD

Lập
dự
án
đầu


Khảo
sát
xây
dựng

Thiết
kế
xây
dựng


HỆ THỐNG VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Lựa
chọn
nhà
thầu

Thi
cơng
xây
lắp

Bảo
hành

bảo
trì

Hình 1.2. Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

1.1.3.2. Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi cơng cơng trình thủy lợi
Q trình thi cơng cơng trình thủy lợi có ý nghĩa rất quan trọng tới chất lượng cơng
trình. Quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình thủy lợi bao gồm các hoạt động
quản lý chất lượng của chủ đầu tư với nhà thầu thi cơng xây dựng, giám sát thi cơng
xây dựng cơng trình và nghiệm thu cơng trình thủy lợi.

17



×