Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Nghiên cứu lập quy trình vận hành hệ thống thủy lợi thuộc dự án gò công tiền giang để thích ứng với nước biển dâng do biến đổi khí hậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 92 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Bùi Thái Thành

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và nghiên cứu luận văn, tác giả trân trọng cảm ơn các thầy
cô trường Đại Học Thủy Lợi, các giảng viên, cán bộ, phòng Đào tạo Đại học và Sau
đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc
biệt cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Cường đã tận tình hướng
dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp ý
kiến, những lời khuyên chỉ bảo quý giá cho bản luận văn này. Tác giả cũng xin trân
trọng cám ơn Ban Lãnh đạo và tập thể Công ty cổ phần Constrexim 1, tập thể lớp
25QLXD21 cùng các phòng ban trong trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận
lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc làm và thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình
thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo và quý đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn


Bùi Thái Thành

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ....................................................................3
6. Kết quả dự kiến đạt được ............................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH .............................................................................................................................4
1.1. Khái qt về quản lý dự án .......................................................................................4
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình .........................................................................4
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng .............................................................................6
1.1.3. Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng.............................................................8
1.1.4. Những nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ............................10
1.1.5. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng ........................................11
1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình .........................................................15
1.3. Tổng quan công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơng trình .......................18
1.3.1. Phương pháp quản lý tiến độ dự án .....................................................................18
1.3.2. Phương pháp quản lý chi phí dự án .....................................................................20
1.3.3. Phương pháp quản lý chất lượng dự án ...............................................................20
1.3.4. Phương pháp quản lý rủi ro dự án .......................................................................21
1.4. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua ...........21
1.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................21
1.4.2. Các hạn chế và tồn tại ..........................................................................................26

1.4.3. Nguyên nhân và các khó khăn .............................................................................26
Kết luận chương 1 .........................................................................................................27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ....................................................28
2.1. Hệ thống văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây
dựng ...............................................................................................................................28
2.2. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ...............................................................29
iii


2.2.1. Quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................... 29
2.2.2. Quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án ........................................................................ 31
2.2.3. Quản lý giai đoạn thực hiện dự án ...................................................................... 32
2.2.4. Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao cơng trình vào sử dụng ............. 36
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hồn thiện cơng tác quản lý dự án. .................................. 40
2.3.1. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................... 40
2.3.2. Cơ chế chính sách Nhà nước ............................................................................... 40
2.3.3. Quy mô và độ phức tạp của dự án ....................................................................... 41
2.3.4. Năng lực kinh nghiệm của Ban quản lý .............................................................. 41
2.3.5. Nhân tố nguồn nhân lực ...................................................................................... 43
2.3.6. Trình độ phát triển khoa học - công nghệ ........................................................... 43
2.4. Các hình thức tổ chức quản lý dự án ...................................................................... 44
2.4.1. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ...................................................... 44
2.4.2. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................... 46
2.4.3. Hình thức chìa khóa trao tay ............................................................................... 48
2.4.4. Hình thức tự thực hiện dự án ............................................................................... 49
2.4.5. Mơ hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng .................................................... 50
2.4.6. Mơ hình tổ chức chun trách quản lý dự án ...................................................... 51
2.4.7. Mơ hình quản lý dự án theo ma trận ................................................................... 52
2.5. Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án .............................................................. 53

2.5.1. Năng lực nhân sự và quản trị nhân lực ................................................................ 53
2.5.2. Năng lực lập kế hoạch dự án ............................................................................... 54
2.5.3. Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng .............................................. 54
2.5.4. Năng lực quản lý thời gian dự án ........................................................................ 55
2.5.5. Năng lực quản lý chi phí dự án ........................................................................... 55
2.5.6. Năng lực quản lý chất lượng ............................................................................... 56
2.5.7. Năng lực về cơ sở vật chất và trang thiết bị ........................................................ 56
2.6. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cơng tác QLDA đầu tư .......................................... 57
2.6.1. Đáp ứng được mục tiêu của dự án....................................................................... 57
2.6.2. Hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư ............................................ 57
2.6.3. Nâng cao chất lượng, đảm bảo tuổi thọ của các công trình xây dựng ................ 58
2.6.4. Tính hiệu lực trong việc thực thi các quyết định của Nhà nước ......................... 58
iv


2.6.5. Tính kinh tế trong hoạt động quản lý các dự án ..................................................59
Kết luận chương 2 .........................................................................................................59
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CONSTREXIM 1 ..........................................................................................................60
3.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Constrexim 1 và phương hướng hoạt động ...........60
3.1.1. Lịch sử phát triển Công ty Cổ phần Constrexim Số 1.........................................60
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động ..............................................................................................60
3.1.3. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................61
3.1.4. Nhân lực của Công ty Cổ phần Constrexim Số 1 ................................................61
3.2 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty........................62
3.2.1 Thực trạng về tổ chức bộ máy hoạt động của Ban QLDA ...................................62
3.2.2 Thực trạng về đội ngũ và công tác đào tạo cán bộ ..............................................66
3.2.3 Thực trạng về quản lý chất lượng ......................................................................67
3.2.4 Thực trạng về quản lý kế hoạch tiến độ dự án : ..................................................68

3.2.5 Thực trạng về quản lý chi phí dự án ĐTXD ........................................................69
3.2.6 Thực trạng về quản lý công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng. .............................70
3.2.7 Thực trạng về quản lý công tác bồi thường GPMB . .........................................71
3.3 Phương hướng hoạt động của Ban phát triển dự án đầu tư xây dựng của Công ty
CTX1. ............................................................................................................................73
3.4 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng............74
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy hoạt động, nâng cao trình độ cán bộ của Ban
QLDA - .........................................................................................................................74
3.4.2 Hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng .............................................................76
3.4.3 Hoàn thiện năng lực quản lý tiến độ ....................................................................77
3.4.4 Hồn thiện năng lực quản lý chi phí ....................................................................77
3.4.5 Hồn thiện năng lực quản lý công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng ...................78
3.4.6 Hoàn thiện năng lực quản lý công tác bồi thường GPMB ...................................80
Kết luận chương 3 .........................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................84

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án ................................................................................... 7
Hình 1.2: Tam giác mục tiêu ........................................................................................... 8
Hình 1.3: Tứ giác mục tiêu .............................................................................................. 9
Hình 1.4: Ngũ giác mục tiêu ........................................................................................... 9
Hình 1.5: Lục giác mục tiêu .......................................................................................... 10
Hình 1.6: Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án.............................. 13
Hình 1.7: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án................................ 14
Hình 1.8: Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ............................................. 17
Hình 2.1: Các bước của q trình đào tạo ..................................................................... 30

Hình 2.2: Mơ hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án .................................. 44
Hình 2.3: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ............................................... 46
Hình 2.4: Hình thức tự thực hiện dự án......................................................................... 47
Hình 2.5: Hình thức chìa khóa trao tay ......................................................................... 48
Hình 2.6: Mơ hình QLDA theo chức năng.................................................................... 50
Hình 2.7: Mơ hình tổ chức chun trách QLDA........................................................... 52
Hình 2.8: Mơ hình tổ chức dạng ma trận ...................................................................... 53
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơng ty Cổ phần Constrexim 1 .................................. 61

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Bảng cơ cấu độ tuổi lao động tại công ty .....................................................62
Bảng 3-2: Quy mô và phương thức thực hiện đấu thầu tại công ty ..............................70
Bảng 3-3: Bảng cơ cấu nhân sự đề xuất ........................................................................75

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên gọi

Ký hiệu

Tên gọi

QLCL


Quản lý chất lượng

DTXD

Đầu tư xây dựng

CTXD

Cơng trình xây dựng

ATLD

An tồn lao động

CTX1

Cơng ty CP Constrexim1

GPMB

Giải phóng mặt bằng

QLDA

Quản lý dự án

TCXD

Thi công xây dựng


TVGS

Tư vấn giám sát

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

BVTC

Bản vẽ thi công

CĐT

viii

Chủ đầu tư


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, nhiều nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng ngày càng được
tăng cao thì cơng tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng đã có nhiều tiến bộ.. Hàng loạt
các Dự án xây dựng đã được triển khai xây dựng với công nghệ ngày càng tiên tiến,
các giải pháp cơng trình ngày càng thiết thực, tiện lợi, hiệu quả đạt chất lượng, đáp
ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao
năng xuất, chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh trạnh và hội nhập quốc tế.
Với sự tăng trưởng các dự án và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ được quản
lý, việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại,

sự hợp tác học tập của các nước có nền cơng nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc
ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất
lượng xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều cơng trình dân dụng, cơng nghiệp,
giao thơng, thủy lợi... đạt chất lượng cao, đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho chủ đầu tư.
Vì vậy Quản lý dự án đầu tư xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, có tác
động trực tiếp tới sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống và con người. Tuy
nhiên bên cạnh những cơng trình đạt chất lượng và hiệu quả tốt, cũng cịn khơng ít các
cơng trình chất lượng kém, hiệu quả kinh tế khơng cao, không đáp ứng yêu cầu sử
dụng, cá biệt ở một số cơng trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính
mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư. Trong quá trình triển khai thực hiện
các Dự án đầu tư xây dựng vẫn còn nhiều yếu tố bất cập, tồn tại, đặc biệt trong cơng
tác quản lý các dự án cịn có mặt hạn chế dẫn đến tính trạng thất thốt, lãng phí vốn
đầu tư, các dự án chưa phát huy được hiệu quả như mục tiêu ban đầu.
Nghiên cứu đề suất một số giải pháp để góp phần hồn thiện cơng tác quản lý các Dự
án đầu tư xây dựng là nội dung lớn đang được các cấp, các ngành quan tâm. Cùng với
những phân tích trên và những kiến thức đã được học tập tại nhà trường, kinh nghiệm
thực tiễn trong q trình cơng tác tại cơ quan, tơi đã chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác
quản lý Dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần Constrexim 1” làm đề tài nghiên
cứu luận văn của mình
1


2. Mục đích của đề tài
Đề xuất các biện pháp hồn thiện cơng tác quản lý các Dự án đầu tư xây dựng của
Công ty cổ phần Constrexim 1 làm Chủ đầu tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần Constrexim 1
làm chủ đầu tư.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Các Dự án Đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần Constrexim 1 làm chủ đầu tư.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Đánh giá thực trạng các Dự án đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Constrexim 1
trên cơ sở các tài liệu của công ty, so sánh đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn,
nghị định, thông tư hướng dẫn về quản lý dự án.
- Tiếp cận và ứng dụng Luật xây dựng, nghị định, thông tư của nhà nước liên quan đến
Quản lý đầu tư xây dựng cơng trình.
- Tiếp cận mơ hình quản lý thơng qua sách báo và internet.
- Tiếp cận các thông tin dự án.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu.
- Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng cơng trình;
- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu thực tế;
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế.

2


- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật của Nhà
nước về quản lý dự án đầu tư, quản lý chất lượng xây dựng cơng trình và các văn bản
khác có liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh
nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất;
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về nâng
cao quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình giai đoạn hiện nay để làm cơ sở khoa
học cho việc nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu là những gợi ý thiết thực có thể vận dụng vào các dự án đầu tư xây
dựng tại Công ty Cổ phần Constrexim 1 nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơng trình.
Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích và phù hợp với các cơ quan tham gia q trình
quản lý chi phí các dự án đầu tư trên địa bàn cả nước nói chung.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa và nêu ra những cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng
cơng trình nói chung,
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các cơng trình
do Cơng ty Cổ phần Constrexim 1 thực hiện bao gồm các cơng trình đứng vai trị là
Tổng thầu thi cơng xây lắp và cơng trình đứng vai trị là Chủ đầu tư.
- Nghiên cứu đưa ra đề xuất cho công tác Chuẩn bị đầu tư phát triển dự án mới.
- Nghiên cứu đề xuất được giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiện năng lực Quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ở các khía cạnh: Bộ máy hoạt động, chất lượng,
tiến độ, chi phí, nhà thầu và cơng tác giải phóng mặt bằng của Cơng ty Cổ phần
Constrexim 1.
3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH
1.1. Khái qt về quản lý dự án
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay tồn bộ cơng việc nhằm đạt
được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn
xác định (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13).
Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc
xây dựng cơng trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án. Dự án đầu tư xây dựng là
tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây

dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác
định. Dự án xây dựng bao gồm phần thuyết minh, phần thiết kế cơ sở (Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13). Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế
hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một cơng trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư. Để có được một dự án đầu tư phải bỏ ra hoặc huy động một lượng
nguồn lực lớn kỹ thuật, vật chất, lao động, tài chính và thời gian. Phải bỏ ra một lượng
chi phí lớn nên địi hỏi phải phân tích, đánh giá, so sánh và lựa chọn để tìm ra một
phương án tối ưu nhất.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế - kỹ thuật về một kế hoạch tổng
thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư. Vì vậy, trong dự án đó nội dung
phải được trình bày có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và đúng quy định
chung của hoạt động đầu tư.
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là cơng cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao
động,… để tạo ra kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài. Do dự án đầu tư là
4


tài liệu được xây dựng trên những căn cứ khoa học và thực tiễn, được trải qua thẩm
định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền nên hồ sơ dự án đầu tư mang tính pháp
lý và trở thành một công cụ quản lý quan trọng trong hoạt động thực hiện một dự án
đầu tư. Việc quản lý dự án sẽ thực hiện trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể
hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu của dự án: lợi nhuận, lợi
ích kinh tế - xã hội của ngành, vùng, địa phương.
- Xét về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ
nhất trong cơng tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. Dự án đầu tư là kế hoạch chi
tiết của công cuộc đầu tư.
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau

được kế hoạch hóa để đạt được mục tiêu cụ thể, trong một thời gian nhất định, thông
qua việc sử dụng nguồn lực nhất định. Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản: Sự cần
thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư; Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện; Tính tốn
hiệu quả đầu tư; Xác định độ an tồn và tính khả thi của dự án. Trong đó:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng,
làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương
án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần
thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản
vẽ thi công xây dựng cơng trình quy mơ nhỏ, làm cơ sở để xem xét, quyết định đầu tư
xây dựng.
* Đặc trưng dự án đầu tư xây dựng:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng;
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn;

5


- Dự án có liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản
lí chức năng và quản lí dự án;
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo;
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực;
- Dự án ln có tính bất định và rủi ro;
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án;
- Người ủy quyền riêng của dự án.
* Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
- Theo quy mơ và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết

định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C;
- Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn
vốn đầu tư.
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các
giai đoạn trong khi thực hiện dự án. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức,
áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá
thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Làm tốt công tác quản lý là việc có ý
nghĩa vơ cùng quan trọng.

6


Quản lý dựa án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng phương tiện và kỹ thuật
trong quá trình hoạt động của dựa án để đáp ứng những nhu cầu mong đợi của những
người hùn vốn cho dự án.
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đây là một loại hình của QLDA, đối tượng của nó
là các dự án đầu tư XDCT. Quản lý dự án đầu tư XDCT là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được
các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.

Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án
Nói cách khác, Quản lý dự án là quá trình lập và điều khiển một kế hoạch để đạt được

các mục tiêu đầu tư, phạm vi dự án, quy mô đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng
và các mục đích đề ra.
Mặc dù các định nghĩa về quản lý dự án có vẻ khác nhau nhưng tập trung lại có những
yếu tố chung như sau:
- Muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được định
trước.
- Phải có các cơng cụ, các phương tiện để kiểm sốt và quản lý.
- Phải có quy định các luật lệ cho quản lý.
7


- Là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy
quản lý.
Vì tính chất đa dạng và phức tạp của quản lý mà rất nhiều nhà khoa học đã tập trung
nghiên cứu và đã đưa ra nhiều luận thuyết quan trọng. Việc quản lý từ dựa vào kinh
nghiệm là chính, được nâng lên kỹ thuật quản lý, công nghệ quản lý và những năm
cuối thế kỷ cuối XX đã trở thành khoa học quản lý. Bản chất của khoa học quản lý là
một sự phối hợp kỳ diệu vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính nghệ thuật.
1.1.3. Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng
Các mục tiêu cơ bản của QLDA xây dựng là hồn thành cơng trình đảm bảo chất
lượng kỹ thuật, phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi của dự
án không thay đổi. Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ
bản, nó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội,
sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các
mục tiêu đối với một dự án xây dựng cũng tăng lên.
Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng công việc, thời gian (tiến độ) và
giá thành (chi phí) nêu như hình sau:

Hình 1.2: Tam giác mục tiêu

Tứ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động và giá
thành được thể hiện ở hình sau:.

8


Hình 1.3: Tứ giác mục tiêu
Ngũ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an tồn lao động, giá
thành, mơi trường, nêu như hình sau:

Hình 1.4: Ngũ giác mục tiêu
Lục giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động, giá
thành, môi trường và rủi ro, nêu như hình sau:

9


Hình 1.5: Lục giác mục tiêu
1.1.4. Những nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Việc đầu tư xây dựng cơng trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an tồn xã hội và
an tồn mơi trường, phù hợp với các quy hoạch của phần luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan. Có phương án cơng nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp:
Đảm bảo chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành khai thác, sử dụng cơng trình
phịng chống cháy nổ và bảo vệ mơi trường, ứng phó với những biến đổi của khí hậu.
Đảm bảo cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiêu quả tài chính, hiệu quả KT-XH.
Ngồi việc tuân thủ quy định nêu trên, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà
nước còn quản lý theo quy định sau đây:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà
nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập

dự án, quy định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng
đến khi nghiệm thu, bàn giao đến khi đưa cơng trình vào khai thác sử dụng. Người quy
định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách do
Nhà nước quản lý.
10


+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng cho Nhà nước bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ
trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện và quản lý dự án theo các quy định của pháp luật có liên quan.
+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định
hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp vốn khác
nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy
định đối với các vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
1.1.5. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hình thức QLDA được tuân thủ theo quy định tại điều 62 của Luật xây dựng số:
50/2014/QH13 như sau:
- Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực được áp
dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử
dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty Nhà nước.
- Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà
nước quy mơ nhóm A có cơng trình cấp đặc biệt; có áp dụng cơng nghệ cao được xác
nhận bằng văn bản Bộ trưởng bộ Khoa học & Công nghệ; dự án về quốc phịng, an
ninh có u cầu bí mật Nhà nước.
- Thuê tư vấn QLDA đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác
và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản

lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.
- Ban quản lý DA, tư vấn quản lý DA phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại
Điều 152 của Luật xây dựng.
- Chính phủ quy định chi tiết về mơ hình, tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự
án ĐTXD. Cụ thể quy định tại Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của
Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD cơng trình như sau:

11


+ Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND
cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp Nhà nước quyết định
thành lập Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, ban quản lý dự án ĐTXD khu vực
để quản lý một số dự án thuộc cùng chun ngành, tuyến cơng trình hoặc trên cùng
một địabàn.
Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực được giao
làm CĐT một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý DA, tham gia tư vấn
quản lý DA khi cần thiết.
Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực có trách
nhiệm: thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật
xây dựng, trực tiếp quản lý đối với những DA do người quyết định đầu tư giao và thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật xây dựng; Bàn giao cơng
trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác và sử dụng; trường hợp cần thiết
được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác và sử dụng
cơng trình.
Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành, Ban quản lý dự án ĐTXD khu vực được thực
hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 70 của Luật xây dựng.
+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án để quản lý thực
hiện dự án quy mơ nhóm A có cơng trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công
nghệ cao được xác nhận bằng văn bản của Bộ trưởng bộ Khoa học & Công nghệ, dự
án về quốc phịng, an ninh có u cầu bí mật Nhà nước, dự án sử dụng vốn khác.
Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư, có tư
cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc
Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ QLDA

12


được Chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Chủ đầu tư về hoạt động
QLDA của mình.
Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại
Khoản 3 Điều 64 Nghị định số: 59/2015/ QH13, được phép thuê đơn vị tư vấn có đủ
điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ QLDA của mình.
Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của
Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây
dựng số:50/2014/QH13.
+ Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hình 1.6: Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ
điều kiện năng lực để thực hiện một số cơng việc quản lý dự án ĐTXD thì được thuê
đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số: 59/2015/ QH13
để thực hiện.
- Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty Nhà nước
nếu khơng đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồnvốn nhà
nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng
lực theo quy định tại Nghị định số: 59/2015/ QH13 để thực hiện.


13


Tổ chức tư vấn QLDA có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc tồn bộ các nội dung
trong cơng tác quản lý dự án ĐTXD theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư.
Tổ chức tư vấn QLDA được lựa chọn phải thành lập văn phòng QLDA tại khu vực
thực hiện dự án ĐTXD và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của
người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi Chủ đầu tư và các nhà thầu có
liên quan.
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hội đồng thành viên quản lý dự án
ĐTXD, xử lý các vấn đề có liên quan giữa các đơn vị tổ chức tư vấn QLDA với các
nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.
+ Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Hình 1.7: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân và bộ máy chuyên môn trực thuộc của đơn vị
để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, nâng cấp cơng trình xây dựng với quy mơ
nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự án ĐTXD có sự tham gia của cộng đồng và
dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm Chủ đầu tư.
Cá nhân tham gia quản lý dự án ĐTXD làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có
chun mơn nghiệp vụ phù hợp với công việc giao. Chủ đầu tư được thuê đơn vị tư
vấn có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục,
cơng trình hồn thành. Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy
định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.

14


1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình

- Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những phương tiện
như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ một hệ thống nhất định.
- Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ
chức, từ quy mơ lớn đến quy mơ nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay
không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và
những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”, “làm đúng
ngay từ đầu” và “làm đúng tại mọi thời điểm”.
Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì
“Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham
gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên
quan trong q trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình và khai thác, sử
dụng cơng trình nhằm đảm bảo các u cầu về chất lượng và an tồn của cơng
trình‘‘.Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra
các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý chất
lượng cơng trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư
và các chủ thể khác.Nói cách khác: Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp
các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thơng qua kiểm tra, đảm bảo
chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.
Nguyên tắc trong quản lý chất lượng cơng trình “ Điều 4, Nghị định số 46/2015/NĐCP ngày 12 tháng 5 năm 2015”.
Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016: Quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.

15



- Cơng trình xây dựng phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử
dụng cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tài sản, thiết bị, cơng trình và các
cơng trình lân cận;
- Hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai
thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan;
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các cơng việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do
nhà thầu phụ thực hiện;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mơ và nguồn vốn đầu tư
trong q trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này.
Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra
cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cơng
trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật;
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và
Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện.
Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên thì theo hình trên, hoạt động quản lý chất
lượng cơng trình xây dựng chủ yếu là cơng tác giám sát của Chủ đầu tư và các chủ thể
khác. Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể thay đổi theo nội dung

16



của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ. Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát
theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây
dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
+ Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm
trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Chủ đầu tư
nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu.
+ Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng
và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi cơng xây dựng cơng trình
và nghiệm thu cơng trình xây dựng của Chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết
kế xây dựng cơng trình;
+ Trong giai đoạn bảo hành Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng cơng
trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng cơng trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu
cầu sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu cơng việc khắc phục, sửa chữa đó.

Hình 1.8: Sơ đồ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Ngồi ra cịn có giám sát của (cộng đồng) nhân dân về chất lượng cơng trình xâydựng.
Có thể thấy rất rõ là quản lý chất lượng rất được coi trọng trong giai đoạn thi cơng xây
dựng cơng trình.

17


×