Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Nghiên cứu giải pháp xử lý nền kho than nhà máy nhiệt điện sông hậu 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.44 MB, 80 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HUỲNH TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN KHO THAN
– NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN SÔNG HẬU 1

Chuyên ngành:

Địa kỹ thuật xây dựng

Mã số:

60-58-02-04

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Quang Tú

HÀ NỘI, NĂM 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là do chính tơi thực hiện, các số liệu,
hình ảnh, biểu đồ trong đề tài đều là chân thực, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu
nào trước đây. Các biểu đồ, số liệu và tài liệu tham khảo đều được trích dẫn, chú thích
nguồn tài liệu theo đúng quy định.
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm …….
Tác giả luận văn


Huỳnh Tuấn Anh

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp xử lý nền kho than – nhà máy Nhiệt điện Sơng Hậu 1” được hồn
thành với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy giáo, Cơ giáo trong Bộ mơn Địa kỹ thuật,
Khoa Cơng trình, Trường đại học Thủy lợi cùng các bạn bè và đồng nghiệp.
Học viên xin chân thành cảm ơn q Thầy, Cơ giáo, Gia đình, Bạn bè & Đồng nghiệp
đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin trân thành cám ơn đến Thầy TS. Phạm Quang Tú đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Học viên xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy: GS.TS Trịnh Minh Thụ, PGS.TS
Nguyễn Hữu Huế, PGS.TS Hoàng Việt Hùng, PGS.TS Bùi Văn Trường, PGS.TS
Nguyễn Hữu Thái, TS. Đỗ Tuấn Nghĩa, TS. Nguyễn Văn Lộc và Quý Thầy cô
trong Bộ môn Địa Kỹ thuật rất nhiều tâm huyết và lòng yêu nghề, đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi và các bạn học viên của lớp học tập và nghiên cứu. Quý Thầy cô luôn tận
tâm giảng dạy và cung cấp cho học viên nhiều tư liệu quan trọng và cần thiết, giúp học
viên giảm bớt rất nhiều khó khăn trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Học viên xin chân thành cảm ơn đến Q Thầy, Cơ, Anh, Chị nhân viên của Phịng
Đào tạo Đại học & Sau Đại học thuộc Trường Đại học Thủy Lợi và bạn bè, gia đình đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.
Trong q trình làm luận văn tốt nghiệp, bản thân tơi nhận thấy trình độ cịn nhiều hạn
chế, vì vậy trong luận văn này ít nhiều vẫn cịn nhiều thiếu sót. Bản thân tơi kính mong
q Thầy, Cơ giáo, Bạn bè & Đồng nghiệp góp ý để em có thể tiếp tục học tập và
nghiên cứu hoàn thiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!


ii


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ..............3
1.1. Khái niệm về nền đất yếu .........................................................................................3
1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu .............................................................................3
1.3. Các giải pháp cải tạo đất yếu ....................................................................................4
1.3.1. Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu.....................................................4
1.3.2. Các giải pháp cải tạo nền đất yếu ..........................................................................4
1.4. Phân tích ưu, nhược điểm của từng giải pháp. .........................................................4
1.4.1. Các giải pháp cơ học: ............................................................................................4
1.4.2. Các giải pháp vật lý: ............................................................................................12
1.4.3. Các giải pháp hóa học: ........................................................................................17
1.5. Kết luận chương 1 ..................................................................................................20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
BẰNG GIẢI PHÁP BẤC THẤM KẾT HỢP VỚI GIA TẢI .......................................22
2.1. Cơ sở lý thuyết........................................................................................................22
2.1.1. Kiểm tra tính ổn định:..........................................................................................22
2.1.2. Độ lún của nền .....................................................................................................23
2.2. Các vấn đề liên quan đến công tác thi công. ..........................................................27
2.2.1. Thi công đệm cát trên đầu bấc thấm:...................................................................27
2.2.2. Thi công cắm bấc thấm: ......................................................................................27
2.2.3. Đắp vật liệu gia tải và dỡ tải: ...............................................................................29
2.3. Các vấn đề liên quan đến công tác nghiệm thu. .....................................................29

2.3.1. Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng bấc thấm: ........................................................29
2.3.2. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng đệm cát: ...........................................................30
2.3.3. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công bấc thấm: ...........................................30
2.4. Các vấn đề liên quan đến đánh giá chất lượng. ......................................................31
2.4.1. Quan trắc lún và xử lý số liệu quan trắc: .............................................................32
2.4.2. Đo áp lực nước lỗ rỗng và đánh giá độ cố kết hiện trường: ................................32
iii


2.5. Kết luận chương 2. ................................................................................................. 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN KHO THAN. ............................................... 34
3.1. Giới thiệu về cơng trình.......................................................................................... 34
3.2. Các số liệu đầu vào................................................................................................. 36
3.2.1. u cầu xử lý nền:............................................................................................... 36
3.2.2. Tài liệu địa chất ................................................................................................... 36
3.2.3. Tài liệu địa hình................................................................................................... 37
3.3. Tính tốn so sánh các phương án xử lý nền bằng bấc thấm kết hợp gia tải. .......... 38
3.3.1. Các trường hợp tính tốn ..................................................................................... 38
3.3.2. Các tham số tính tốn: ......................................................................................... 39
3.4. Mơ phỏng bài toán ổn định bằng phần mềm GEOSTUDIO 2007 (SLOP/W
CONTOUR). ................................................................................................................. 62
3.4.1. Tính tốn ổn định ................................................................................................ 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 70

iv


DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Thi cơng cọc cát [3] .........................................................................................5

Hình 1.2. Thi cơng cọc bê tơng cốt thép đúc sẵn ............................................................7
Hình 1.3. Thi cơng máy đóng cọc ...................................................................................8
Hình 1.4. Thi cơng đổ bê tơng cọc khoan nhồi [4] ..........................................................9
Hình 1.5. Thi cơng máy đầm .........................................................................................11
Hình 1.6. Ngun lý hoạt động giếng cát ......................................................................14
Hình 1.7. Nguyên lý hoạt động bấc thấm ......................................................................15
Hình 1.8. Thi cơng cắm bấc thấm [6] ............................................................................16
Hình 1.9. Phương pháp thi cơng trộn khơ .....................................................................19
Hình 1.10. Phương pháp thi cơng Jetgrouting ...............................................................19
Hình 2.1. Phân mảnh khối theo phương pháp Bishop ...................................................23
Hình 3.1. Mặt bằng tổng thể ..........................................................................................35
Hình 3.2. Mặt bằng phối cảnh tổng thể .........................................................................35
Hình 3.3. Mặt cắt địa chất của hố khoan đại diện. ........................................................37
Hình 3.4. Sơ đồ tính lún cố kết của đất nền...................................................................37
Hình 3.5. Hình minh họa chất tải kho than....................................................................40
Hình 3.6. MC thiết kế bấc thấm ....................................................................................62
Hình 3.7. Tính tốn ổn định khi chưa xử lý nền............................................................63
Hình 3.8. Tính tốn ổn định sau khi xử lý nền ..............................................................64
Hình 3.9. Mơ hình hóa bài tốn bằng phần mềm Geostudio .........................................65
Hình 3.10. Lưới biến dạng thấm sau 240 ngày .............................................................65
Hình 3.11. Áp lực nước lỗ rỗng tiêu tán dưới nền cơng trình .......................................65
Hình 3.12. Độ lún của mặt nền tại các thời điểm khác nhau .........................................66
Biểu đồ 1. Lún trong quá trình gia tải và cắm bấc thấm (phương án 1)........................ 48
Biểu đồ 2. Lún trong quá trình gia tải và cắm bâc thấm (phương án 2)........................ 51
Biểu đồ 3. Lún trong quá trình gia tải và cắm bấc thấm (phương án 3)........................ 54

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Các trường hợp tính tốn .............................................................................. 38
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu cơ lý .......................................................................................... 39
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu cơ lý (tiếp theo) ......................................................................... 39
Bảng 3.4. Tính tốn tải trọng khi chưa xử lý nền.......................................................... 40
Bảng 3.5. Tính tốn tải trọng trong q trình xử lý nền................................................ 40
Bảng 3.6. Tính tốn tải trọng trong q trình khai thác ................................................ 41
Bảng 3.7. Tính tốn tải trọng trong quá trình xử lý nền (pa 3) ..................................... 41
Bảng 3.8 Tính tốn tải trọng trong q trình xử lý nền (pa 4) ...................................... 41
Bảng 3.9. Bảng độ lún dư cịn lại sau khi gia tải (phương án khơng xử lý nền) ........... 44
Bảng 3.10. Bảng độ lún dư còn lại sau khi gia tải (phương án1) .................................. 48
Bảng 3.11. Bảng độ lún dư còn lại sau khi gia tải (phương án 2) ................................. 51
Bảng 3.12. Bảng độ lún dư còn lại sau khi gia tải (phương án 3) ................................. 54
Bảng 3.13. Bảng độ lún dư còn lại sau khi gia tải (phương án 4) ................................. 57
Bảng 3.14. Kết quả tính tốn phương án 0 (khi khơng xử lý nền) ................................ 58
Bảng 3.15. Kết quả tính tốn phương án 1. ................................................................... 58
Bảng 3.16. Bảng kết quả tính tốn phương án 2. .......................................................... 58
Bảng 3.17. Bảng kết quả tính tốn phương án 3. .......................................................... 59
Bảng 3.18. Bảng kết quả tính tốn phương án 4. .......................................................... 59
Bảng 3.19. Bảng kết quả tính toán phương án kinh tế (phương án 2). ......................... 59
Bảng 3.20. Bảng kết quả tính tốn phương án kinh tế (phương án 3). ......................... 60
Bảng 3.21. Bảng tổng hợp so sánh các phương án: ...................................................... 62

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
c: Lực dính (kPa);
ϕ: Góc ma sát trong (°);
b: Bề rông của một mảnh trượt (m);
u: Áp lực nước lỗ rỗng tác động vào mảnh trượt (kPa);

W: trọng lượng một mảnh (kN/m3;
α: Góc nghiêng ở đáy mảnh trượt (°).
∆p : Ứng suất phụ thêm do tải trọng ngoài gây ra. Do diện chịu tải lớn, nên xem như
ứng suất phụ thêm không thay đổi theo chiều sâu.
σ z : Ứng suất hữu hiệu do trọng lượng bản thân của các lớp đất.
p c : Áp lực tiền cố kết của lớp đất tương ứng.
C c : Chỉ số nén của lớp đất tương ứng.
C s : Chỉ số nén lại của lớp đất tương ứng.
h i : chiều dày của lớp đất tương ứng.
e 0i : hệ số rỗng ban đầu của lớp đất phân tố i.
U v độ cố kết theo phương đứng.
U h độ cố kết theo phương ngang.

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật,
đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng giao thông, các cụm khu công nghiệp, các cụm cảng,
các cơng trình thủy lợi…, tuy nhiên ở một số cơng trình vẫn cịn những sự cố liên quan
đến nền móng cơng trình, gây thiệt hại về người và kinh tế.
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước hiện đang phát triển kinh tế nên
việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, sự tiếp cận các
cơng nghệ mới trong xây dựng đặc biệt là trong lĩnh vực xử lý nền được phát triển
vượt bậc với các công nghệ từ các nền kinh tế phát triển. Đây là nhân tố thuận lợi để
cán bộ kỹ thuật trong nước có điều kiện tiếp cận, nâng cao trình độ.
- Trong sơ đồ quy hoạch điện VII – sửa đổi, mạng lưới các nhà máy nhiệt điện cần
được xây dựng mới trong giai đoạn đến 2020 là nhà máy trong đó có Nhà máy Nhiệt

điện Sông Hậu 1. Khu vực xây dựng nằm ven sơng Hậu – nơi có các lớp đất yếu phân
bố ngay trên bề mặt, có nguy cơ gây mất ổn định và lún nền cơng trình. Việc lựa chọn
giải pháp xử lý nền phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu về tiến độ, chất lượng và giá
thành là yêu cầu cấp thiết cho dự án.
2. Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu này nhằm mục đích: tổng kết lại phần lý thuyết tính tốn nền đất yếu và
giải pháp xử lý nền bằng bấc thấm kết hợp gia tải, tìm ra các giải pháp tối ưu nhất để
ứng dụng vào xử lý nền kho than của nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1, đảm bảo yêu
cầu về kỹ thuật nhưng vẫn đảm bảo về mặt kinh tế và thời gian xử lý nền.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận theo hướng kế thừa, thu thập, tập hợp các số liệu khảo sát cơ bản, phân tích
tổng hợp sử dụng ý kiến của các chuyên gia để tham vấn.
Phương pháp nghiên cứu:

1


- Nghiên cứu lý thuyết tính tốn.
- Nghiên cứu bằng mơ hình số lựa chọn giải pháp thiết kế tối ưu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: xử lý nền kho than của nhà máy nhiệt điện Sông
Hậu 1.
Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan về các giải pháp xử lý nền.
- Cơ sở lý thuyết: phương pháp xử lý nền bằng bấc thấm kết hợp với gia tải và hút
chân không; xử lý nền bằng bấc thấm kết hợp với gia tải.
- Từ đó lựa chọn giải pháp, ứng dụng cho trường hợp cụ thể.
4. Kết quả đạt được
- Hiểu biết về điều kiện tự nhiên và địa kỹ thuật cơng trình tại vị trí xây dựng nhà máy
nhiệt điện Sông Hậu 1 cũng như các vấn đề địa chất phát sinh khi xây dựng cơng trình;
- So sánh, lựa chọn để tìm được giải pháp xử lý nền móng cho phù hợp phạm vi dự

kiến xây dựng kho than của nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1;
- Sử dụng mơ hình số để mơ phỏng bài tốn xử lý nền được lựa chọn và so sánh, kiểm
chứng với kết quả tính tốn lý thuyết.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
1.1. Khái niệm về nền đất yếu
Nền đất yếu là phạm vi đất nền gồm các lớp đất yếu có khả năng chịu lực kém, nằm ở
bên dưới móng cơng trình và chịu tác dụng của tải trọng cơng trình truyền xuống. Xét
về mặt cấu trúc, tầng đất nền này có thể được hợp thành do một hay nhiều lớp đất yếu
xen kẽ nhau hoặc xen giữa các lớp đất khác có khả năng chịu lực tốt hơn. Khi xây
dựng cơng trình trên nền đất yếu, người ta thường phải áp dụng những biện pháp xử lý
để làm tăng khả năng chịu lực của chúng.
Đất yếu gồm các loại đất sét mềm có nguồn gốc trầm tích, thuộc các giai đoạn đầu của
quá trình hình thành đá sét; các loại cát hạt nhỏ, mịn, rời rạc; than bùn; các loại trầm
tích bị mùn hóa, than bùn hóa,.. Chúng rất đa dạng về thành phần khoáng vật, nhưng
thường giống nhau về tính chất cơ lý và chất lượng xây dựng [1].
Tùy theo thành phần vật chất, phương pháp và điều kiện hình thành, vị trí trong khơng
gian, điều kiện địa lý và khí hậu, những biến đổi sau khi được tạo nên,... mà tồn tại các
loại đất khác nhau hiện nay.
Trong thực tế xây dựng thường gặp nhất là đất sét yếu bão hịa nước. Loại đất này có
những tính chất đặc biệt, đồng thời cũng có các tính chất tiêu biểu cho các loại đất yếu
nói chung. Các hạt tạo thành đất sét được phong hóa từ đá mẹ, được vận chuyển và
trầm lắng. Sau sự vận chuyển của sơng ngịi, việc hình thành các hạt sét chỉ có thể xảy
ra trong các mơi trường trầm tích n tĩnh. Tùy theo mơi trường trầm tích khác nhau
mà có thể có các loại đất sét khác nhau.
1.2. Một số đặc điểm của nền đất yếu
Đất yếu là những đất có khả năng chịu tải nhỏ (vào khoảng 0,5 - 1,0 daN/cm2), tính

nén lún mạnh (a>0.1 cm2/kG), hầu như bão hịa nước, có hệ số rỗng lớn (e > 1), độ sệt
B lớn (B>1), mô đun biến dạng thấp (thường thì Eo < 50 daN/cm2) lực chống cắt nhỏ,
hàm lượng nước trong đất cao, độ bảo hòa nước G>0.8, khối lượng trầm tích bé... Nếu
khơng áp dụng các biện pháp xử lý thì việc xây dựng cơng trình trên nền đất yếu sẽ rất
khó khăn hoặc khơng thể thực hiện được [2].

3


1.3. Các giải pháp cải tạo đất yếu
1.3.1. Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu
Mục đích làm tăng sức chịu tải của đất nền, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất
yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến
dạng, tăng cường độ chống cắt của đất…
1.3.2. Các giải pháp cải tạo nền đất yếu
Gồm có 03 nhóm giải pháp, cụ thể như sau:
- Các giải pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm chấn
động, các loại cọc (cọc cát, cọc BTCT, cọc khoan nhồi...), phương pháp thay đất,
phương pháp nén trước, phương pháp vải địa kỹ thuật, phương pháp đệm cát…
- Các giải pháp vật lý (thoát nước): Gồm các phương pháp hạ mực nước ngầm,
phương pháp dùng giếng cát, phương pháp bấc thấm, điện thấm…
- Các giải pháp hóa học: Gồm các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa xi
măng, phương pháp Silicat hóa, phương pháp điện hóa…
1.4. Phân tích ưu, nhược điểm của từng giải pháp.
1.4.1. Các giải pháp cơ học:
Nhóm giải pháp này được sử dụng nhiều và phổ biến cho các cơng trình dân dụng, cầu
đường, thủy lợi có u cầu tải trọng thiết kế lớn như: nhà cao tầng, cầu đường giao
thơng, đập thủy lợi... vì giải pháp này xử lý chủ yếu bằng cách sử dụng các vật liệu để
lèn ép vào đất nền như cát, đá dăm, bê tông cốt thép xuyên qua các tầng đất yếu, tải
trọng được truyền qua lớp đất tốt làm tăng khả năng chịu lực của móng cơng trình.

Giải pháp này được sử dụng rộng rãi vì cơng nghệ xử lý đơn giản, vật liệu xử lý có sẵn
ở thiên nhiên. Nhóm giải pháp này gồm có các phương pháp sau:
1.4.1.1. Cọc cát.
■ Nguyên lí làm việc: Thể tích của cọc sẽ chiếm chỗ trong nền đất, đất xung quanh dọc
theo chiều dài cọc được lèn chặt lại, do đó sức chịu tải của nền được tăng lên, độ lún
và biến dạng không đồng đều của đất nền dưới đế móng của cơng trình giảm đi.

4


■ Thi cơng cọc cát:
- Chuẩn bị hố móng, đóng ống thép xuống đất, nhồi cát và đầm chặt, đồng thời rút ống
thép lên.
- Ống thép được hạ xuống nền đất bằng búa đóng cọc hoặc bằng phương pháp chấn
động.
+ Khi thi cơng bằng phương pháp đầm nện: đóng những cọc lõi bằng thép xuống tới
cao trình thiết kế, sau đó rút lên vầ nhồi cát vào lỗ cọc, đồng thời đầm từng lớp bằng
búa treo, mỗi lớp có chiều dày từ 1m đến 1,2m.
+ Khi thi công bằng phương pháp chấn động: thì sau khi hạ ống thép tới chiều sâu thiết
kế, người ta nhấc máy lên và đổ cát vào khoảng 1m, sau đó đặt máy chấn động vào rung
trong khoảng 15-20s, tiếp theo bỏ máy chấn động ra và rút ống lên khoảng 0.5m rồi lại
đặt máy chấn động vào rung trong khoảng 10-15s để cho đầu nhọn của ống mở ra, cát
tụt xuống. Sau đó rút ống lên dần với tốc độ đều, vừa rút ống vừa rung và khi nào ống
chỉ còn lại trong đất khoảng chừng 0.5-0.8m, lúc đó mới bỏ máy chấn động ra.

Hình 1.1. Thi cơng cọc cát [3]

5



■ Ưu điểm:
- Cọc cát làm cho độ rỗng, độ ẩm của đất nền giảm và góc ma sát trong tăng lên. Vì
đất nền được nén chặt lại do đó sức chịu tải của nền tăng lên, biến dạng và sự chênh
lệch biến dạng của nền cơng trình giảm đi đáng kể.
- Khi dùng cọc cát, quá trình cố kết của nền đất diễn ra nhanh hơn nhiều so với nền
thiên nhiên hoặc nền đất được gia cố bằng cọc cứng.
- Giá thành xây dựng rẻ hơn nhiều so với cọc gỗ, cọc BTCT và đồng thời khơng bị ăn
mịn khi nước ngầm có tính xâm thực.
■ Nhược điểm:
- Cần trang bị thiết bị thi công nặng, ống vách dài.
- Khó kiểm sốt được chất lượng cọc trong q trình thi công.
- Cọc cát thường được dùng để gia cố nền đất yếu có chiều dày > 3m.
- Các lớp đất trong phạm vi gia cố bị ép chặt khi đóng lỗ tạo cọc cát (khơng xuất hiện
tình huống gia tăng áp lực nước lổ rổng khi tạo lổ và giảm áp lực này khi kéo ống vách
lên, đầm cát tạo cọc cát). Do đó, nếu nước trồi lên mặt đất thì đây là quá trình tiêu tán
áp lực nước lỗ rỗng và hiệu quả nén chặt đất không cao. Khi đó, đất đang cố kết, mà
với đất dính thì cần thời gian, khơng thể có hiệu quả tức thời.
■ Phạm vi áp dụng:
- Phương pháp này được áp dụng để gia cố nền ở vùng đất yếu đầm lầy, khu vực nền
ẩm ướt và nền đất yếu có chiều dày>3m.
- Mực nước ngầm (tại thời điểm thi công) phải ở sâu (nếu lớn hơn độ sâu đỉnh cọc cát
thì tốt nhất).

6


1.4.1.2. Cọc bê tơng cốt thép.
■ Ngun lí làm việc:
- Khi hạ cọc xuống đất nền, thể tích của cọc sẽ chiếm chỗ đất lỗ rỗng của đất nền từ đó
làm tăng khả năng chịu lực của đất nền.

- Cọc bê tông cốt thép làm việc tốt trong môi trường đất, do đó người ta thường sử
dụng cọc bê tơng cốt thép để gia cố nền đất yếu, đặc biệt là các cơng trình chịu tải
trọng lớn như các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, cơng trình giao thơng, thủy lợi.
■ Thi công cọc bê tông cốt thép:
● Thi cơng cọc đúc sẵn:
Có 02 phương pháp để chọn thi cơng cọc: “ ép cọc” và “ đóng cọc”, tùy thuộc vào điều
kiện địa hình, địa mạo mà chọn phương pháp thi công cho phù hợp.
Theo yêu cầu thiết kế mà ta chọn kích thước và tiết diện để phù hợp với cơng trình.
Nếu chiều dài cọc lớn có thể chia cọc thành những đoạn cọc ngắn phù hợp cho việc
chế tạo và thi công.
Việc đổ bê tông cọc phải liên tục tránh làm phân tầng, rỗng bê tông, khuôn đúc cọc
phải phẳng, dùng đầm dùi để đầm từ đỉnh cọc đến mũi cọc tránh khuyết tật bên trong
cọc.

Hình 1.2. Thi công cọc bê tông cốt thép đúc sẵn

7


Hình 1.3. Thi cơng máy đóng cọc
■ Thi cơng cọc khoan nhồi:
- Định vị tim cọc.
- Dựng ống vách.
- Khoan tạo lỗ.
- Hạ lồng cốt thép.
- Làm sạch đáy hố khoan.
- Đổ bê tông.
- Rút ống chống: đây là giai đoạn cuối cùng, toàn bộ giá đỡ được tháo dỡ, ống chống
vách được rút lên, đồng thời phải đổ thêm bê tông để bù vào thành ống chiếm chỗ
trong đất.

- Kiểm tra chất lượng của cọc: kiểm tra chất lượng đổ bê tông, cốt thép và kiểm tra khả
năng chịu tải trọng của cọc (bằng phương pháp nén tĩnh, siêu âm).

8


Hình 1.4. Thi cơng đổ bê tơng cọc khoan nhồi [4]
■ Ưu điểm: Sức chịu tải tốt, tuổi thọ của cọc cao.
- Đối với thi công cọc đúc sẵn: Khả năng chịu nén tốt, tránh được sự xâm thực, quá
trình đúc cọc dễ dàng, dễ dàng thi cơng, có khả năng áp dụng khi chiều dày lớp đất yếu
lớn.
- Đối với cọc khoan nhồi: Sức chịu tải tốt do đường kính cọc mà chiều sâu mũi cọc
lớn, tính liên tục cao do cọc liền khối không phải nối từng đoạn cọc, độ nghiêng lệch
của cọc nằm trong giới hạn cho phép, đặc biệt là thi công rất tốt trong khu vực đơ thị
vì hạn chế ảnh hưởng đến kết cấu các cơng trình xung quanh.
■ Nhược điểm: Chi phí khá lớn, đòi hỏi kĩ thuật cao trong thiết kế và thi công.
- Đối với cọc đúc sẵn:
+ Xử lý nền đất yếu có chiều dày lớp đất yếu lớn cần nối các đoạn cọc lại do đó tính
liên tục của cọc có thể bị giảm đi.
+ Khi thi cơng cọc trong đô thị rất dễ ảnh hưởng đến kết cấu các cơng trình lân cận.
- Đối với cọc khoan nhồi:
+ Bê tông cọc được thi công trong môi trường bùn đất nên khó kiểm sốt được chất
lượng bê tơng.
+ Cọc rất dễ bị biến dạng bởi sạt lở các thành vách hố khoan do đó tiết diện thi cơng
cọc thực tế có thể sai khác so với thiết kế.

9


+ Do ảnh hưởng của mặt nước ngầm cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cọc.

+ Do ảnh hưởng về tính chất lý, hóa học của nước ở khu vực bị ơ nhiểm cũng ảnh
hưởng khơng ít đến chất lượng bê tông.
+ Ma sát thân cọc và sức chống mũi đáy cọc giảm khi dung dịch bùn khoan bám vào
thành vách và lắng đọng xuống đáy hố khoan.
■ Phạm vi áp dụng:
- Cọc bê tông cốt thép được xử lý cho cơng trình có chiều sâu lớp đất yếu lớn và cơng
trình cần chịu tải trọng lớn.
- Áp dụng cho các cơng trình xây dựng dân dụng, cầu giao thơng, cầu cảng...
1.4.1.3. Đệm cát.
■ Ngun lí hoạt động: Sau khi thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới móng cơng
trình, đệm cát đóng vai trị như một lớp chịu lực, có khả năng tiếp thu được tải trọng
của cơng trình và truyền tải trọng đó xuống lớp đất chịu lực ở phía dưới, giảm bớt độ
lún tồn bộ và độ lún không đồng đều, làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất nền.
■ Thi cơng đệm cát:
- Khi thi công đệm cát, việc trước tiên là phải xác định các chỉ tiêu đầm nén. Để đánh
giá chất lượng đầm nén người ta thường dựa vào hai chỉ tiêu quan trọng: độ chặt và độ
ẩm đầm nén.
- Khi thi cơng đầm nén đệm cát thì thường thi cơng theo từng lớp, chiều dầy đầm tùy
thuộc vào trọng lượng của máy đầm mà tính tốn và thi cơng cho phù hợp.

10


Hình 1.5. Thi cơng máy đầm
■ Ưu điểm:
- Thi cơng đơn giản, không ảnh hưởng đến ô nhiểm môi trường như các phương pháp
khác.
- Vật liệu để thi công là vật liệu có từ thiên nhiên dễ khai thác.
- Phù hợp với những cơng trình đặt trên lớp đất yếu có chiều dày <3m.
■ Khuyết điểm:

- Chiều dày lớp đất yếu >3m thì khối lượng đào đắp để thay thế lớp cát sẽ lớn, không
hiệu quả về mặt kinh tế vì chi phí lớn.
- Nước ngầm có áp lực xuất hiện thì cát trong lớp đệm có khả năng di động, xáo trộn
các thành phần hạt, đồng thời gây ra độ lún tăng thêm dưới móng cơng trình.
■ Phạm vi áp dụng:
Áp dụng cho cơng trình có tải trọng tương đối nhỏ và diện tích để xây dựng cơng trình
khơng q lớn, tải trọng cơng trình tác dụng lên nền dưới dạng phân bố đều, chiều dày
lớp đất yếu nhỏ.

11


1.4.2. Các giải pháp vật lý:
Nhóm giải pháp này chủ yếu là làm tăng nhanh tốc độ thoát nước của đất nền làm cho
đất nền nén chặt lại, tăng nhanh tốc độ cố kết.
1.4.2.1. Phương pháp hạ mực nước ngầm:
■ Nguyên lí hoạt động: khi hạ thấp mực nước ngầm sẽ làm cho đất nền chặt lại, khả
năng chịu lực của đất nền tăng lên, đây cũng là một giải pháp để nhằm tăng thêm khả
năng chịu lực của đất nền.
■ Thi công hạ mực ngầm:
Hiện nay người ta thường dùng các phương pháp hạ mực nước ngầm bằng giếng thấm
qua các ống kim lọc hoặc bằng điện thấm... tùy theo tính chất của đất nền, tốc độ thấm,
diện tích và chiều sâu hố móng cũng như chiều sâu hạ mực nước ngầm cần thiết mà
lựa chọn phương pháp thi cơng thích hợp.
Đối với diện tích hố móng nhỏ, hệ số thấm k lớn và chiều sâu hạ mực nước ngầm
khơng q 4-5m thì nên dùng phương pháp hạ mực nước ngầm bằng giếng thấm. Trên
mỗi giếng thấm bố trí một máy bơm ly tâm để bơm hút nước ra bên ngồi, cịn mực
nước ngầm ở xung quanh giếng sẽ hạ thấp xuống.
Trường hợp đất nền là loại đất cát, đất cát lẫn sỏi hoặc đất cát pha sét có hệ số thấm k
= 4-40 m/ng.đêm thì thường dùng phương pháp hạ mực nước ngầm bằng các ống kim

lọc hút nơng. Số lượng các ống kim lọc bố trí ở xung quanh hố móng phụ thuộc vào
lưu lượng nước cần hút đi và kích thước hố móng.
Khi đất nền có hệ số thấm nhỏ k<1m/ng.đêm nên sẽ kết hợp hạ mực nước ngầm với
biện pháp hút chân không hoặc điện thấm.
Nếu đất nền có hệ số thấm k<0.1 m/ng.đêm (đất dính), người ta dùng phương pháp
điện thấm để hạ mực nước ngầm, phương pháp này cũng như phương pháp tạo chân
khơng, khơng chỉ có tác dụng hạ mực nước ngầm mà cịn có tác dụng gia cố nền đất.

12


■ Ưu điểm:
- Rất hiệu quả cho cơng trình xây dựng dân dụng khi đào để thi cơng hố móng lớn có
mực nước ngầm cao vì về hình thức thi công là đơn giản, thời gian thi công nhanh.
- Đối với cơng trình giao thơng: rất hiệu quả cho trường hợp hạ mực ngầm bằng cách
đào rãnh dọc hai bên đường, gia tải nền đường để vắt ép thoát ra bên ngồi làm tăng
nhanh tốc độ cố kết, thi cơng đơn giản và tiết kiệm.
■ Khuyết điểm:
Khi xử lý cho cơng trình ở đơ thị thì dễ ảnh hưởng đến cơng trình lân cận vì khi đào hạ
mực nước ngầm thì dễ dẫn đến hiện tượng xói ngầm, mao dẫn các hạt cát từ các cơng
trình bên, do đó khi thi công cần phải kết hợp với nhiều biện pháp khác như đóng cừ lá
sen để hạn chế xói ngầm.
■ Phạm vi áp dụng:
Áp dụng cho các cơng trình thi cơng có mực nước ngầm cao như: cơng trình giao
thơng, đào hố móng sâu của cơng trình dân dụng.
1.4.2.2. Phương pháp giếng cát.
■ Nguyên lí hoạt động: việc sử dụng giếng cát là cách làm tăng độ lún cố kết của nền
đất yếu bởi áp lực nước lỗ rỗng trong đất sẽ tiêu tán theo cả phương ngang và phương
đứng về các giếng cát tiêu nước.


13


Hình 1.6. Ngun lý hoạt động giếng cát
■ Thi cơng giếng cát:
- Thi cơng lớp đệm cát (nếu có), lớp đệm cát này có vai trị gia tải trước cho nền.
- Định vị giếng cát.
- Tạo lỗ cho giếng cát.
- Đổ cát (cát hạt trung hoặc hạt to) vào trong lỗ khoan và rung lắc bằng máy rung tần
số thấp để nén chặt cát.
- Rút ống thép lên.
■ Ưu điểm:
- Đẩy nhanh tốc độ cố kết cho đất nền.
- Giếng cát được bố trí hợp lí cịn có tác dụng lèn chặt đất, tăng sức chịu tải.
- Thi công không quá phức tạp.
■ Nhược điểm:
- Thời gian thi công lâu hơn bấc thấm.
- Khi hệ số thấm của đất K <1.10-7 cm/s hoặc hệ số cố kết C v <1.10-4 m2/ng.đêm thì tác
dụng của giếng cát sẽ bị hạn chế.

14


- Khi đất có hệ số thấm nhỏ (đất dính) thì cần phải kết hợp nhiều biện pháp để xử lý,
chẳng hạn kết hợp đào giếng với điện thấm dẫn đến thi công phức tạp.
■ Phạm vi áp dụng:
Giếng cát được sử dụng đối với các loại đất bùn, than bùn cũng như các loại đất dính
bão hịa nước, có tính biến dạng lớn… xây dựng các cơng trình có kích thước và tải
trọng lớn thay đổi theo thời gian như nền đường, sân bay, bản đáy các cơng trình thủy
lợi…

1.4.2.3. Phương pháp bấc thấm.
■ Nguyên lý hoạt động:
- Bấc thấm là một băng tiết diện hình chữ nhật có chiều dài bất kỳ, được dùng để dẫn
nước từ trong nền đất yếu lên tầng đệm cát rồi đi ra bên ngồi, nhờ đó đẩy nhanh tốc
độ cố kết, tăng khả năng chịu tải của đất nền, tăng tốc độ lún của nền đất và tạo độ lún
ổn định tự nhiên bởi giai đoạn sau.
- Bấc thấm cấu tạo gồm hai phần: Phần lõi và phần vỏ bọc. Lõi được làm từ
polypropylene/ polyester có cường độ chịu kéo tốt, tiết diện hình chữ nhật, tác dụng
chính là đưa nước lỗ rỗng ra bên ngoài. Vỏ được làm từ polyester mỏng tác dụng là
ngăn bẩn cho nước thốt ra dễ dàng.

Hình 1.7. Nguyên lý hoạt động bấc thấm
■ Thi công bấc thấm: [5]
- Thiết kế sơ đồ di chuyển làm việc của máy ấn bấc thấm trên mặt bằng tầng đệm cát

15


×