Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Nghiên cứu giải pháp quản lý an toàn lao động trong thi công công trình nhà zamil tại công ty trách nhiệm hữu hạn đông dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 94 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả: Hoàng Ngọc Linh
Học viên cao học lớp: 25QLXD21
Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Xuân Roanh
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp quản lý an tồn lao động trong thi cơng
cơng trình nhà Zamil tại Công ty TNHH Đông Dương”
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Hoàng Ngọc Linh

i


LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý an tồn lao động trong thi cơng cơng trình
nhà Zamil tại Cơng ty TNHH Đơng Dương” được hồn thành tại trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội. Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
Thầy PGS. TS. Lê Xuân Doanh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong suốt q
trình làm luận văn. Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên
cứu thực tế có hạn nên khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những
lời chỉ dẫn, góp ý của q thầy giáo,cơ giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hồn
thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo !

ii



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH...................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TỒN
LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CƠNG XÂY DỰNG........................................... 4
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng ................... 4
1.2 Đánh giá chung về cơng tác quản lý an tồn lao động trong xây dựng ở Việt Nam . 8
1.2.1Công tác chấp hành các quy định về ATLĐ ........................................................... 8
1.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động ................................................................. 15
1.2.3 Tình hình trang bị và sử dụng các thiết bị ATLĐ ................................................ 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng ở Việt
Nam ............................................................................................................................... 21
1.3.1 Yếu tố chủ quan .................................................................................................. 22
1.3.2 Yếu tố khách quan .............................................................................................. 24
1.3.3 Yếu tố công tác quản lý an tồn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình.. 25
1.3.4 Yếu tố cơng tác kiểm tra và giám sát an tồn lao động trong q trình thi công
xây dựng ........................................................................................................................ 25
1.3.5 Yếu tố tổ chức thi công xây dựng....................................................................... 25
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 26
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN
TỒN LAO ĐỘNG TRONG THI CƠNG ................................................................... 27
2.1 Quy định của pháp luật về công tác quản lý an tồn lao động ............................... 27
2.1.1 Cơng tác tổ chức các bộ phận phục vụ cơng tác an tồn lao động ....................... 27
2.1.2 Công tác tập huấn về ATLĐ ................................................................................. 28
2.1.3 Các thiết bị ATLĐ ................................................................................................ 31
2.2 Nội dung và nhiệm vụ của cơng tác quản lý an tồn lao động ............................... 33
2.2.1 Nội dung của công tác quản lý an tồn lao động .................................................. 33
2.2.2 Nhiệm vụ của cơng tác quản lý an toàn lao động ................................................. 34

2.3 Các yêu cầu đảm bảo an toàn lao động khi thi cơng cơng trình nhà zamil ............ 38
iii


2.3.1 An tồn khi thiết kế tổ chức thi cơng nhà Zamil .................................................. 38
2.3.2 An tồn khi gia cơng các bộ phận nhà Zamil ...................................................... 40
2.3.3 An toàn khi lắp đặt nhà Zamil (vận chuyển, thi công trên cao) ........................... 48
2.3.4 An tồn khi sử dụng thiết bị thi cơng ................................................................... 54
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG
TRONG THI CƠNG CƠNG TRÌNH NHÀ ZAMIL TẠI CƠNG TY TNHH ĐƠNG
DƯƠNG ........................................................................................................................ 61
3.1 Giới thiệu chung về Cơng trình nhà zamil ........................................................... 61
3.2 Thực trạng cơng tác quản lý an tồn lao động ở Cơng trình nhà zamil tại cơng ty
TNHH Đơng Dương ...................................................................................................... 63
3.2.1 Cơng tác đảm bảo an tồn khi lắp đặt nhà Zamil ................................................. 63
3.2.2 Công tác an tồn khi sử dụng thiết bị thi cơng ..................................................... 65
3.2.3 Cơng tác an tồn điện trong thi cơng nhà Zamil .................................................. 66
3.2.4 Công tác tổ chức bộ phận quản lý ATLĐ của Công ty ........................................ 67
3.3 Đề xuất giải pháp quản lý cơng tác an tồn lao động trong thi cơng cơng trình nhà
Zamil tại tại Cơng ty TNHH Đơng Dương ................................................................... 68
3.3.1 Trình tự và các cơng việc khi lắp đặt nhà Zamil .................................................. 68
3.3.2 Đề xuất quy trình quản lý an toàn khi lắp đặt nhà zamil ...................................... 72
3.3.3 Đề xuất quy trình quản lý an tồn khi sử dụng thiết bị thi công .......................... 75
3.3.4 Đề xuất quy trình quản lý an tồn điện trong thi cơng nhà zamil ........................ 78
3.3.5 Đề xuất thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động ........................................... 79
3.3.6 Đề xuất quy trình tập huấn về an tồn lao động ................................................... 82
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 86


iv


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Thi cơng trên cao công nhân được trạng bị bảo hộ lao động ........................... 8
Hình 1.2 Diện tích lớn sàn bê tơng bị sập tại Lotte Mart .............................................. 11
Hình 1.3 Hiện trường vụ sập giàn giáo ........................................................................ 12
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống văn bản quản lý nhà nước về ATLĐ ..................................... 27
Hình 2.2 Các công nhân xây dựng được phổ biến kiến thức an tồn lao động ............. 29
Hình 2.3 Cơng nhân gia công các bộ phận của nhà zamil trong nhà xưởng ................. 40
Hình 3.1 Nhà Zamil 2 tầng ............................................................................................ 62
Hình 3.2 Nhà Zamil mái vịm ........................................................................................ 63
Hình 3.3 Nhà xưởng cơng nghiệp ................................................................................. 63
Hình 3.4 Cơng nhân lắp dựng vì kèo ............................................................................. 64
Hình 3.5 Cơng nhân sử dụng máy cắt cầm tay .............................................................. 66
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức Ban AT, VSLĐ của cơng ty Đơng Dương .............................. 67
Hình 3.7 Sơ đồ quy trình quản lý an tồn khi lắp đặt nhà zamil ................................... 74
Hình 3.8 Sơ đồ quy trình quản lý an tồn khi sử dụng thiết bị thi cơng ....................... 76
Hình 3.9 Sơ đồ quy trình quản lý an tồn điện trong thi cơng nhà zamil ..................... 78
Hình 3.10 Sơ đồ thành lập bộ phận quản lý an toàn lao động ....................................... 80
Hình 3.11 Sơ đồ quy trình tập huấn về an toàn lao động .............................................. 83

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy định về khoảng cách an toàn .................................................................. 59

vi



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ

An toàn lao động

ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

BHLĐ

Bảo hộ lao động

BNN

Bệnh nghề nghiệp

KTAT

Kỹ thuật an toàn

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ


TNLĐ

Tai nạn lao động

TP.HCM

Thành phố Hồ chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cho
sự phát triển toàn diện của đất nước, là công cụ đắc lực thực hiện đường lối, chính
sách phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước. Trong những năm vừa qua các
dự án xây dựng khu công nghiệp, các nhà xưởng công nghiệp được đầu tư xây dựng
rất nhiều nhưng đi kèm theo là những tai nạn lao động gây thiệt hại về người và tài
sản…Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đó là cơng tác đảm bảo an
tồn lao động khi thi công chưa được chú trọng như cắt giảm chi phí đầu tư mua trang
thiết bị bảo hộ lao động, chủ quan trong q trình thi cơng. Đảm bảo an tồn lao động
là một trong những cơng việc hết sức quan trọng khi thực hiện một dự án xây dựng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đảm bảo an tồn lao động, đặc biệt là các
cơng trình nhà zamil thì cơng tác đảm bảo an tồn lao động mang ý nghĩa quyết định

đến việc thi công an tồn của cơng trình từ đó mang lai hiệu quả đầu tư của dự án. Qua
q trình cơng tác tại Công ty TNHH Đông Dương, vận dụng những kiến thức đã được
học tại trường Đại học Thủy lợi, học viên đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp
quản lý an tồn lao động trong thi cơng cơng trình nhà zamil tại Công ty TNHH Đông
Dương” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng.
2. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng về cơng tác quản lý
an tồn lao động tại Cơng ty TNHH Đơng Dương để đề xuất các giải pháp quản lý an
toàn lao động trong thi cơng cơng trình nhà zamil tại Cơng ty TNHH Đông Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cơng tác an tồn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng.

1


3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý an tồn lao động trong thi cơng các cơng trình nhà Zamil
tại Công ty TNHH Đông Dương.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tìm hiểu về hệ thống các văn bản, quy định của pháp luật, các cơ sở lý luận khoa học
liên quan đến cơng tác an tồn lao động cơng trình giai đoạn thi công;
- Thu thập tài liệu liên quan đến công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác đảm
bảo an tồn lao động trong thi cơng các cơng trình xây dựng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp sử dụng công cụ biểu đồ tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu thống kê.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống được các văn bản pháp quy, các cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về cơng tác
đảm bảo an tồn lao động khi thi cơng các cơng trình nhà zamil, cũng như làm rõ được
vai trò, trách nhiệm và yêu cầu của các chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng trong quá
trình thi công.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các giải pháp hữu hiệu để quản lý cơng tác an tồn lao động trong thi cơng
cơng trình nhà zamil tại Cơng ty TNHH Đông Dương.

2


6. Kết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá thực trạng về cơng tác quản lý an tồn lao động tại Công ty TNHH Đông
Dương.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý an toàn lao động trong thi cơng cơng
trình nhà zamil tại Cơng ty TNHH Đơng Dương.

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
AN TỒN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CƠNG XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng
An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao gồm
những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động
nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng
làm việc lâu dài của người lao động. An tồn lao động khơng tốt thì gây ra tai nạn lao
động, vệ sinh lao động khơng tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp. Trước đây, an toàn lao
động, vệ sinh lao động là bộ phận nằm trong chế định bảo hộ lao động. Còn bảo hộ lao

động được hiểu là những quy định của Nhà nước liên quan đến việc bảo đảm an toàn
lao động, vệ sinh lao động và các chế độ, thể lệ bảo hộ lao động khác. Như vậy, nếu
hiểu theo nghĩa này thì bảo hộ lao động có ý nghĩa quá rộng và khó phân biệt với
nhiều vấn đề khác của luật lao động, có chức năng chung là bảo vệ người lao động.
Khi đó, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm lao động v.v… đều
thuộc phạm trù “bảo hộ lao động”. Nếu dùng khái niệm “bảo hộ lao động” với nghĩa
hẹp, chỉ bao gồm những quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động thì khơng
tương xứng với khái niệm này. Chính vì vậy, trong Bộ Luật Lao động, tại chương IX
dùng tiêu đề an toàn lao động và vệ sinh lao động. Như vậy, các quy định tại chương
IX của Bộ luật Lao động sẽ chủ yếu đề cập đến an toàn, vệ sinh lao động. Tuy nhiên,
an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hộ lao động có quan hệ mật thiết với nhau,
do đó khi trong một chừng mực nhất định khi phân tích những vấn đề về an tồn lao
động và vệ sinh lao động thì vấn đề bảo hộ lao động cũng sẽ được đề cập. Dưới góc độ
pháp lý, an tồn lao động và vệ sinh lao động là tổng hợp những quy phạm pháp luật
quy định các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động
([1]).
Việc quy định vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động thành một chế định trong
luật lao động có ý nghĩa có ý nghĩa quan trong trong thực tiễn. Trước hết, nó biểu hiện
sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người
4


lao động. Thứ hai, các quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong
doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động
trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Ví dụ : việc trang bị các phương
tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi v.v… Thứ ba, nó nhằm đảm bảo các điều
kiện vật chất và tinh thần cho người lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Cụ thể,
việc tuân theo các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử
dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện này như

trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp v.v... Đối tượng áp dụng chế
độ ATLĐ và VSLĐ: Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động được áp dụng
đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người
lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần
kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngồi, tổ
chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.
An tồn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình là giải pháp phịng, chống tác
động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không làm suy giảm sức
khỏe, thương tật, tử vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an tồn lao động
trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình. An tồn lao động đóng một vai trị và ý
nghĩa vô cùng quan trọng không những đối với người lao động, doanh nghiệp nói
riêng mà cịn ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế và xã hội. Đối với doanh nghiệp, bảo đảm
an tồn lao động sẽ giúp cơng ty giảm được các thiệt hại do tai nạn gây ra. Khơng
những vậy, khi có cơng tác an tồn lao động chặt chẽ, nghiêm ngặt, doanh nghiệp sẽ
tạo được niềm tin và uy tín thương hiệu đối với người lao động cũng như cơng chúng.
Ý nghĩa an tồn lao động đối với kinh tế là một sự thật không thể phủ nhận. Khi thực
hiện tốt các biện pháp bảo hộ và an tồn trong lao động thì cơng nhân sẽ làm việc có
năng suất và hiệu quả cao hơn, đồng thời giảm chi phí khắc phục hậu quả do tai nạn
lao động gây ra. Mặt khác, người lao động cũng là một nhân tố quan trọng của xã hội.
Vì vậy khi các tai nạn lao động được giảm thiểu xuống mức thấp nhất thì có nghĩa là
cuộc sống của người lao động được nâng cao, từ đó xã hội cũng phát triển theo. Nói
tóm lại, việc thực hiện tốt các cơng tác an tồn lao động sẽ giúp doanh nghiệp nói
chung và ngành xây dựng nói riêng đạt được hiệu quả sản xuất cao và nền kinh tế, xã
hội từ đó cũng phát triển bền vững ([2]).
5


Từ tầm quan trọng của cơng tác an tồn lao động trong xây dựng đã được nêu ở trên
thì các thành phần tham gia phải tuân thủ các quy định về công tác ATLĐ, cụ thể như
sau: Đối vơi nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình thì Trước khi khởi cơng xây dựng

cơng trình, nhà thầu tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an
toàn lao động. Kế hoạch này được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh phù
hợp với thực tế thi công trên công trường. Nội dung cơ bản của kế hoạch tổng hợp về
an toàn lao động theo quy định. Tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động theo quy
định và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do
mình thực hiện. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra cơng tác quản
lý an tồn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình đối với các phần việc do nhà
thầu phụ thực hiện. Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các quy định nêu tại Điều
này đối với phần việc do mình thực hiện. Tổ chức lập biện pháp thi cơng riêng, chi tiết
đối với những cơng việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao được quy định
trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng cơng trình. Dừng thi
cơng xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an tồn
lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công.
Khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong q
trình thi cơng xây dựng cơng trình. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo chủ đầu tư về kết
quả thực hiện cơng tác quản lý an tồn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình
theo quy định của hợp đồng xây dựng; Đối với Chủ đầu tư thì xem xét chấp thuận kế
hoạch tổng hợp về an tồn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình do nhà thầu lập
và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà thầu. Phân công và
thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động theo quy định tại
Luật Xây dựng tới các nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình. Tổ chức phối hợp giữa
các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn lao động và giải quyết các vấn đề phát sinh
về an toàn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình. Đình chỉ thi cơng khi phát
hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an tồn lao động làm xảy ra hoặc có
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động. Yêu cầu nhà thầu
khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công. Chỉ đạo,
phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn
lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; khai báo sự cố gây mất an toàn lao động;
6



phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, điều tra sự cố về máy, thiết bị, vật tư
theo quy định; tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định.
Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công
xây dựng cơng trình, chủ đầu tư được quyền giao cho nhà thầu này thực hiện một hoặc
một số trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng tư
vấn xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn xây
dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát
thi cơng xây dựng cơng trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương
trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng
thầu thiết kế - cung cấp thiết bị cơng nghệ - thi cơng xây dựng cơng trình hoặc hợp
đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm quản lý an toàn lao động được quy định như sau:
Chủ đầu tư được quyền giao cho tổng thầu thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của
chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và việc tuân thủ các
quy định về quản lý an toàn lao động trong thi cơng xây dựng cơng trình của tổng
thầu; Tổng thầu thực hiện các trách nhiệm do chủ đầu tư giao theo quy định và thực
hiện trách nhiệm đối với phần việc do mình thực hiện. Việc thực hiện các quy định nêu
tại Điều này của chủ đầu tư không làm giảm trách nhiệm về đảm bảo an toàn lao động
của các nhà thầu thi công xây dựng đối với các phần việc do mình thực hiện; Đối với
bộ phận quản lý an tồn lao động của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình thì phải
triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi cơng xây dựng
cơng trình đã được chủ đầu tư chấp thuận. Hướng dẫn người lao động nhận diện các
yếu tố nguy hiểm có nguy cơ xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên
công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ
cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an
toàn lao động đối với người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên
công trường. Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an tồn lao động thì phải có biện pháp
chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định nội bộ của nhà thầu; quyết định việc tạm dừng

thi công xây dựng đối với cơng việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất
an tồn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ
7


biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công
trường. Chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn
lao động; tham gia ứng cứu khẩn cấp khi có yêu cầu của chủ đầu tư, người sử dụng lao
động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đối với Trách người lao động trên công
trường xây dựng thì phải nghiêm túc thực hiện các quy định về nội quy và Luật An
toàn, vệ sinh lao động. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy khơng đảm
bảo an tồn lao động sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp nhưng không
được khắc phục, xử lý hoặc nhà thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
theo đúng quy định. Chỉ nhận thực hiện những cơng việc có u cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao
động ([2]).
Việc đánh giá về cơng tác an tồn lao động trong xây dựng ở Việt Nam phải được
đánh giá trên các phương diện như tình hình chấp hành các quy định về ATLĐ, công
tác tập huấn, trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động.
1.2 Đánh giá chung về cơng tác quản lý an tồn lao động trong xây dựng ở Việt
Nam
1.2.1 Công tác chấp hành các quy định về ATLĐ

Hình 1.1 Thi cơng trên cao công nhân được trạng bị bảo hộ lao động

8


Để triển khai kịp thời và có hiệu quả Luật ATVSLĐ tại các địa phương, doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất kinh doanh, ngay từ khi Luật có hiệu lực, Chính phủ và các Bộ, ngành
liên quan đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể: Chính phủ đã ban
hành các Nghị định: Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật ATVSLĐ về bảo hiểm TNLĐ, BNN bắt buộc và Nghị định
39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATVSLĐ; Nghị định
44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao
động; Nghị định 44/2017/NĐ-CP Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và
Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN. Cùng với đó, đã ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết
một số điều của Luật và nghị định; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và
hoàn thiện Nghị định quy định về bảo hiểm xã hội TNLĐ theo hình thức tự nguyện đối
với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, trình Chính phủ đảm bảo
tiến độ, u cầu được giao. Công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến Luật và huấn
luyện về ATVSLĐ được đẩy mạnh. Tháng hành động về ATVSLĐ lần thứ 1 (năm
2018) được tổ chức thành cơng với sự tham gia và hưởng ứng tích cực của các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp trên cả nước với hàng chục nghìn tin, bài, tài liệu
được tuyên truyền phát đến tận tay người lao động, doanh nghiệp; nhiều hoạt động
phong phú, thiết thực đặc biệt là để thúc đẩy các hoạt động huấn luyện về ATVSLĐ,
cải thiện điều kiện làm việc của doanh nghiệp; tổ chức nhiều lớp tập huấn, phổ biến
văn bản mới, hướng dẫn triển khai các văn bản hướng dẫn Luật. Đặc biệt, lần đầu tiên
Hội đồng quốc gia về ATVSLĐ đã tổ chức thành công phiên đối thoại định kỳ về
ATVSLĐ với sự tham dự của gần 200 đại biểu đại diện các cơ quan, hiệp hội và doanh
nghiệp với 175 câu hỏi được trao đổi, giải đáp tại buổi tọa đàm; phối hợp với các tập
đồn, tổng cơng ty tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về ATVSLĐ nhằm tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về ATVSLĐ tới doanh nghiệp và người lao động. Công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát về ATVSLĐ được triển khai tích cực: Năm 2017, Cục An
toàn lao động cũng đã phối hợp Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện kiểm tra khoảng
hơn 40 tổ chức huấn luyện về ATVSLĐ. Qua thanh tra, kiểm tra đã đề xuất nhiều kiến
nghị đối các doanh nghiệp khắc phục các sai phạm, làm tốt hơn công tác ATVSLĐ;
phối hợp với Sở LĐTBXH các địa phương tổ chức 06 đoàn kiểm tra tại 30 doanh

9


nghiệp và hơn 20 tổ chức hoạt động kiểm định; tập trung kiểm tra đối với các cơ sở
hoạt động huấn luyện ATVSLĐ và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Qua kiểm tra
đã thu hồi 78 kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và yêu cầu các tổ chức hoạt
động kiểm định nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật, quy trình kiểm định trong
quá trình cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Đặc biệt, nhiều hoạt
động về tuyên truyền, huấn luyện đến khu vực người lao động làm việc khơng có hợp
đồng lao động cũng bắt đầu được tăng cường triển khai như: tuyên truyền, phổ biến
Luật ATVSLĐ tới hơn 10 làng nghề; Phối hợp với dự án An toàn và Sức khỏe cho Lao
động trẻ – Văn phòng ILO tại Hà Nội khảo sát về ATVSLĐ tại 6 làng nghề của 2 tỉnh
Hưng Yên và Phú Thọ để xây dựng một số tài liệu huấn luyện, truyền thông về
ATVSLĐ trong khu vực này; phối hợp với Trung ương Hội Nơng dân VN tổ chức 2
khóa tập huấn ATVSLĐ cho cán bộ Hội nông dân các tỉnh; triển khai chương trình hỗ
trợ xây dựng mơ hình quản lý ATVSLĐ tại một số làng nghề thủ công mỹ nghệ Sơn
Đồng, Hoài Đức, Hà Nội; Xây dựng phương án hỗ trợ thí điểm phịng chống tai nạn
lao động khi sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
trong khu vực phi kết cấu v.v…([3]).
Tuy nhiên, theo thống kê của Bộ Lao động và Hội đồng An toàn Quốc gia Hoa Kỳ cho
thấy mặc dù công nhân xây dựng chỉ sử dụng khoảng 6% sức lực cho công việc,
nhưng họ phải chịu đến 12% chấn thương hoặc bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp (có
đến khoảng 250.000 cho đến 300.000 ca chấn thương trong xây dựng) và 19% phải
chịu những rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng do cơng việc (khoảng 3.000 ca trong nămtheo số liệu ước tính từ Hội đồng An toàn Quốc gia Mỹ và khoảng 1.000 ca theo số
liệu của Hội đồng An toàn và Sức khỏe). Các chi phí liên quan đến ngành cơng nghiệp
này ước tính khoảng từ 5 tỉ đến 10 tỉ một năm. Tại Việt Nam có hàng trăm vụ tai nạn
lớn nhỏ trong ngành xây dựng, gây chết và bị thương nhiều người cũng như những
thiệt hại vật chất đáng kể. Trong năm 2017, tình hình tai nạn lao động trong ngành xây
dựng, đặc biệt là tai nạn lao động nghiêm trọng và tai nạn lao động chết người không
giảm. Nguyên nhân là do các đơn vị chưa thực hiện đầy đủ pháp luật về bảo hộ lao

động cũng như các văn bản chỉ đạo của Bộ; thiếu sự quan tâm chỉ đạo, kiểm tra sát sao
về an tồn,vệ sinh lao động,phịng chống cháy nổ; công tác huấn luyện, tuyên truyền,
giáo dục, phổ biến, hướng dẫn về pháp luật bảo hộ lao động và những biện pháp cụ thể
10


cho người lao động chưa được tiến hành thường xuyên; bộ máy làm công tác bảo hộ
lao động chưa được coi trọng; chế độ thống kê báo cáo chưa nghiêm túc; sử dụng lao
động thời vụ không ký hợp đồng lao động, khơng qua đào tạo vẫn cịn khá phổ biến.
Vì vậy đã dẫn đến hàng loạt các sự cố cơng trình gây thiệt hại lớn về người và vật chất
như việc: Sập mái bê tơng tại cơng trình xây dựng nhà thờ Ngọc Lâm (xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) ngày 17/01/2013, sập 600m2 sàn bê tông tầng 3
cơng trình xây dựng siêu thị của Lotte Mart (phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh
Bình Dương) ngày 04/08/2013, sập đổ mái bê tông tum cầu thang tầng 5 cơng trình trụ
sở Chi cục Thuế huyện n Dũng (tỉnh Bắc Giang) ngày 30/08/2013, sập giàn giáo tại
cơng trình nhà ở tư nhân ở xã Đại Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào sáng
04/10/2013 làm một số người chết và bị thương.

Hình 1.2 Diện tích lớn sàn bê tông bị sập tại Lotte Mart
Vào khoảng 14h30 cùng ngày, tại Lị đá 11.46 mức -150 Tràng Khê do Cơng ty Xây
lắp mỏ thi công xảy ra vụ tai nạn lao động làm công nhân Nguyễn Hữu Thư (trú tại:
quê Kinh Môn, Hải Dương) tử vong. Nguyên nhân do Thư bị mìn nổ, đá văng gây tai
nạn. Chiều 27-12, Tổng Cơng ty Phát điện 1 (EVNGENCO 1) thuộc Tập đồn Điện
lực đã có thơng cáo báo chí về vụ tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng làm 4 người
tử vong tại Công ty Nhiệt điện Duyên Hải (xã Đôn Châu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà
Vinh). Theo đó, vụ tai nạn xảy ra vào lúc 12 giờ 10 phút cùng ngày, tại trạm bơm nước
thô Công ty Nhiệt điện Duyên Hải. Nguyên nhân ban đầu của vụ tai nạn được xác định
11



là do ngạt khí trong q trình hút bùn tại hố thu nước trạm bơm. Sáng 3-12, Sở Lao
động, Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh cho hay vào 23 giờ 52 phút ngày 2-12,
tại dự án Citadines Marina Hạ Long (phường Hùng Thắng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh) do Tập đoàn BIM Group làm chủ đầu tư đã xảy ra vụ tai nạn lao động khiến 2
người tử vong.

Hình 1.3 Hiện trường vụ sập giàn giáo

Hình 1.4 Sử dụng các thiết bị đóng khơng đảm bảo an tồn
Theo báo cáo của Tổng liên đoàn Lao động thế giới ITUC, công cuộc chuẩn bị World
Cup 2022 tại Qatar đã trở thành thảm họa lao động. Tính từ thời điểm nước này được
chỉ thị đăng cai tổ chức ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh hồi năm 2012, đã có ít
nhất 1.200 cơng nhân lao động tử vong. Đại diện của ITUC nhấn mạnh: "Dù nguyên
nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của những công nhân này được báo cáo là do tai nạn lao
12


động, bị đau tim hay do bệnh dịch thì chung quy tất cả cũng chỉ vì điều kiện lao động
quá kém". Từ năm 2012 tới nay, đã có ít nhất 400 lao động Nepal và 500 lao động Ấn
Độ tử vong tại Qatar. Trung bình cứ mỗi tuần lại có 12 cơng nhân phải ngã xuống để
các cơng trình chuẩn bị cho World Cup 2022 được dựng lên. Thổng thư ký ITUC
Sharan Burow lên tiếng cảnh báo: "Sẽ có hơn 4.000 cơng nhân phải nằm xuống trước
khi trận bóng đầu tiên trong khuôn khổ World Cup 2022 được diễn ra". Hiện tại, có
khoảng 1,4 triệu cơng nhân nhập cư đang làm việc tại Qatar. Rất nhiều trong số họ
đang tham gia xây dựng các cơng trình cơng cộng để phục vụ World Cup. Tuy nhiên,
điều kiện và môi trường lao động tại đây đang ở tình trạng báo động và cơng nhân xây
dựng được ví như "nơ lệ thời hiện đại".
Nguyên nhân dẫn đến các sự cố về tai nạn trên đó là do điều kiện lao động kém an
tồn và môi trường sản xuất bị ô nhiễm sẽ đưa đến tai nạn lao động, có thể làm tổn
thương bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể con người, và ảnh hưởng đến sức khoẻ người

lao động. Nguyên nhân chính của tình trạng trên xuất phát từ việc khơng phát hiện các
nguy hiểm và ô nhiễm tại nơi làm việc, thiếu kiểm tra và xử lý triệt để những trường
hợp nguy hiểm và ô nhiễm đang tồn tại trong môi trường lao động, chưa xử lý nghiêm
hoặc mức xử phạt quá thấp không đủ sức răn đe đối với các trường hợp vi phạm qui
trình, quy phạm đối với người lao động cố tình làm bừa, làm ẩu. Để đảm bảo cho
người lao động hoạt động trong điều kiện lao động tốt, cần phải cải thiện điều kiện làm
việc bằng cách tổ chức đo đạc và kiểm tra môi trường lao động định kỳ, kiểm tra, phát
hiện các mối nguy hiểm tại nơi làm việc, và phải xử lý triệt để nhằm tạo điều kiện môi
trường lao động thật tốt cho người lao động; Khơng huấn luyện an tồn vệ sinh lao
động cho người lao động: Người lao động mới trước khi làm việc tại những nơi mà
môi trường lao động có các yếu tố độc hại hoặc làm việc với các thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an tồn lao động mà khơng được huấn luyện về an tồn vệ sinh lao
động họ sẽ khơng nhận biết được các yếu tố nguy hiểm khi họ tiếp cận vận hành với
máy móc, thiết bị do đó nguy cơ xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp rất cao.
Khi thay đổi nơi làm việc, thay đổi máy móc và thiết bị công nghệ mới v.v… người
lao động phải được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động phù hợp với điều kiện vận
hành an toàn thiết bị, máy móc mới; Khơng khám sức khỏe định kỳ cho người lao
động. Mục đích khám sức khỏe định kỳ là để cảnh báo tình trạng sức khỏe của người
13


lao động, để từ đó họ thực hiện tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình lao
động sản xuất hoặc doanh nghiệp cải thiện môi trường lao động không ảnh hưởng đến
sức khỏe người lao động. Nếu người lao động không được khám sức khỏe định kỳ thì
khơng phát hiện được tình trạng sức khỏe, từ đó có thể họ phải làm việc trong điều
kiện quá sức hay kiệt sức do có bệnh nghề nghiệp mà khơng phát hiện để chữa trị sẽ
gây mỏi mệt, thiếu quan sát, mất bình tĩnh, vận hành máy móc khơng chính xác, khả
năng xảy ra tai nạn lao động rất cao; Ý thức chấp hành qui trình, quy phạm của người
lao động kém: Các trường hợp lao động làm việc ở điều kiện có mối nguy hiểm trong
q trình lao động sản xuất đều phải có qui trình, quy phạm hướng dẫn khi làm việc để

đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động. Tuy nhiên, người lao
động chưa nghiêm túc chấp hành qui trình, quy phạm trong q trình lao động sản
xuất, từ đó xuất hiện các hiện tượng làm bừa, làm ẩu, không tuân thủ qui trình, khơng
trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, khơng chấp hành mệnh lệnh, làm việc khơng có
sự phân cơng v.v… Từ đó đã đưa đến nhiều tai nạn lao động cho người lao động.Việc
không chấp hành quy trình, quy định, quy phạm thường thấy ở những lao động trẻ, họ
chủ quan, lơ là với các mối nguy hiểm, với những lời cảnh báo an toàn trong lao động,
họ lại thiếu kinh nghiệm trong lao động sản xuất. Vì vậy tất yếu những mối nguy hiểm
và tai nạn luôn ở bên cạnh họ; Thiếu kiểm tra, xử lý từ người làm cơng tác an tồn lao
động: Để đảm bảo an tồn lao động tại cơng trường, các cơ sở sản xuất, phải tổ chức
bộ phận làm công tác kỹ thuật an toàn- bảo hộ lao động. Nhiệm vụ của những người
làm công tác KTAT-BHLĐ này nhằm phát hiện các điều kiện lao động xấu nơi làm
việc, phát hiện việc làm bừa, làm ẩu của người lao động, đề xuất các biện pháp nhằm
đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình sản
xuất. Tuy nhiên nếu người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động khơng thường xun
kiểm tra hiện trường lao động sản xuất để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường
hợp làm bừa, làm ẩu của người lao động, không kiểm tra môi trường lao động nhằm
phát hiện điều kiện lao động xấu để đế xuất biện pháp cải thiện điều kiện làm việc,
không xử lý nghiêm các trường hợp người lao động cố tình vi phạm qui trình qui định,
thì tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp sẽ phát sinh trong quá trình lao dộng sản
xuất.

14


1.2.2 Cơng tác tập huấn về an tồn lao động
Theo báo cáo tổng kết tại Hội nghị, năm nay, các địa phương tổ chức Tháng hành
động đã có nhiều hoạt động thiết thực, đổi mới trong hoạt động thông tin, truyền
thơng, huấn luyện và có nhiều hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành cũng như
liên ngành. Theo số liệu báo cáo của 40 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, trong

quý II năm 2018 có 619 vụ tai nạn lao động, trong đó có 142 người chết và 233 người
bị thương nặng, 10 địa phương có nhiều vụ tai nạn chết người nhất là: TPHCM, Bình
Dương, Hịa Bình, Quảng Ninh, Đồng Nai, Hà Nội, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Hải
Dương, Tuyên Quang. Bên cạnh đó, có 7 địa phương khơng để xảy ra vụ tai nạn lao
động chết người là Cao Bằng, Trà Vinh, Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bạc Liêu, Cà Mau, Thừa
Thiên Huế v.v… Với vai trò là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, Bộ LĐ-TBXH đã
chủ động phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo tham mưu, đề
xuất xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình tổ chức Tháng hành động. Trong Quý
II năm 2018, Bộ đã tổ chức 03 đợt thanh tra, kiểm tra trọng điểm về công tác thi hành
pháp luật ATVSLĐ đối với 108 doanh nghiệp và cơng trình xây dựng trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận. Bên cạnh việc thông tin tuyên truyền
rộng rãi đến các cơ quan báo đài về chủ đề, nội dung của Tháng hành động, Bộ đã phối
hợp với Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin về Lễ phát động Tháng hành động và các
hoạt động của Tháng hành động trên các bản tin thời sự VTV1, xây dựng và phát miễn
phí gần 1.000 cuốn bản tin về ATVSLĐ đến các địa phương, doanh nghiệp, đặc biệt là
Bộ đã phối hợp với VNPT xây dựng nội dung, thông điệp về ATVSLĐ gửi tin nhắn
cho 5.000 thuê bao tuyên truyền trong dịp này. Ngồi ra, Bộ cịn phối hợp với Ủy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh – địa phương đăng cai tổ chức Lễ phát động tổ chức
triển lãm 80 tranh, ảnh tại tuyến đường đi bộ Nguyễn Huệ từ ngày 06/5 đến hết ngày
13/5/2018 với 1.500 lượt người tham dự và tham quan. Trong Tháng hành động, Bộ Y
tế, Bộ Quốc phịng, Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam
cũng đã tích cực hưởng ứng với nhiều hoạt động thiết thực như: Khám, tư vấn sức
khỏe, bệnh nghề nghiệp miễn phí cho công nhân tại một số cơ sở lao động; Các đơn vị
trong toàn quân đã tổ chức gần 900 cuộc mít tinh hưởng ứng với sự tham gia của
65.000 cán bộ, chiến sỹ và người lao động, phối hợp với báo, đài, Truyền hình Quân
15


đội nhân dân và các cơ quan báo chí xây dựng phim, phóng sự chuyên đề và các tin
bài, phóng sự truyền hình khu vực và địa phương; Thăm hỏi, động viện và tặng quà

cho hơn 7.500 nạn nhân, gia đình nạn nhân bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tổ
chức các lớp huấn luyện về ATVSLĐ cho người lao động; Tổ chức cuộc phát động thu
gom rác thải, phát hành tờ rơi, pano, áp phích, treo băng rơn, khẩu hiệu tuyên truyền…
Bên cạnh sự hưởng ứng nhiệt liệt của các cơ quan trung ương, các địa phương cũng đã
có nhiều hoạt động sơi nổi, thiết thực như: Gần 600.000 người lao động được huấn
luyện ATVSLĐ, đây là hoạt động được các địa phương và doanh nghiệp ngày càng
quan tâm, chú trọng nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về ATVSLĐ cho người sử
dụng lao động và người lao động; Các cơ quan báo, đài phát thanh và truyền hình ở
trung ương và địa phương đã liên tục phát tin bài, tọa đàm, phóng sự trên các phương
tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là tuyên truyền trên các đài quận, huyện, xã, phường
góp phần truyền tải kiến thức ATVSLĐ đến với đông đảo tầng lớp nhân dân trong cả
nước; Tổ chức gần 20.000 cuộc thanh tra, kiểm tra, chủ yếu vào các ngành nghề lĩnh
vực có nguy cơ rủi ro cao về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, việc sử dụng, kiểm
định máy, thiết bị, vật tư có u cầu nghiêm ngặt về an tồn vệ sinh lao động trong các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra cơng tác huấn
luyện an tồn, vệ sinh lao động. Ngồi ra, có gần 18.000 cuộc tự kiểm tra trong đó có
trên 10.000 nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ được phát hiện và gần 6.000 nội quy, quy trình
làm việc an toàn được bổ sung; Tổ chức 870 cuộc thi an tồn – vệ sinh viên giỏi, thi
tìm hiểu pháp luật về ATVSLĐ thu hút trên 210.000 lượt người lao động và quần
chúng nhân dân tham gia; Tổ chức thăm hỏi, tặng quà trên 8.600 nạn nhân và gia đình
nạn nhân bị tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp v.v… Đối với địa phương trọng điểm
tổ chức Lễ phát động và các hoạt động mang tính quốc gia của Tháng hành động,
thành phố Hồ Chí Minh đã long trọng tổ chức thành công Lễ phát động và các hoạt
động hưởng ứng. Theo số liệu thống kê của Sở LĐ-TBXH thành phố, tình hình tai nạn
lao động trong tháng 5/2018 giảm 5,3%, trong 2 quý đầu năm giảm 41% so với cùng
kỳ năm 2017. Các hoạt động hưởng ứng đã được triển khai đồng loạt từ cấp thành phố
cho đến cấp quận, huyện, phường, xã và doanh nghiệp, tạo phong trào thi đua thực
hiện tốt công tác ATVSLĐ, thu hút được sự quan tâm hưởng ứng của doanh nghiệp,
người lao động và cộng đồng
16



Mặc dù trong các năm gần đây,công tác huấn luyện ATLĐ đã có nhiều cố gắng nhưng
vẫn cịn những bất cập cần được đổi mới. Cụ thể như: Số lượng người được huấn
luyện về ATLĐ cịn q ít và khơng được kiểm tra, kiểm soát về mặt chất lượng, đặc
biệt là khi xuất hiện một số loại hình doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ huấn
luyện ATLĐ.

Hình 1.5 Cơng nhân tập trung trước khi vào công trường
Chất lượng và nội dung huấn luyện của các lớp huấn luyện chưa đáp ứng được các yêu
cầu phát triển hiện nay như: an tồn trong sử dụng cơng nghệ mới; các yếu tố độc hại,
nguy cơ rủi ro mới; cập nhật các phương pháp cải thiện điều kiện lao động mới, các
tiêu chuẩn an toàn - vệ sinh lao động quốc tế, khoa học về cải thiện điều kiện lao động
v.v… Phương pháp huấn luyện chưa thật sự chú trọng khuyến khích tính tích cực của
người học, nặng về lý thuyết, ít thực tiễn, thiếu hình ảnh, cảnh báo, thí nghiệm, dụng
cụ trực quan, thực hành, mơ hình mơ phỏng v.v… dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa
được cao. Năng lực, trình độ đội ngũ giảng viên tham gia huấn luyện không đồng đều,
còn thiếu kiến thức thực tiễn, kỹ năng sự phạm hạn chế. Chưa xây dựng được đội ngũ
giảng viên huấn luyện chuyên ngành, thực hành theo quy định. Cơ sở vật chất của Học
viện chỉ đáp ứng điều kiện huấn luyện cấp chứng nhận huấn luyện an toàn lao động-vệ
sinh lao động, chưa đủ điều kiện huấn luyện chuyên ngành và thực hành để cấp chứng
chỉ huấn luyện an tồn lao động-vệ sinh lao động do khơng có máy, thiết bị, phòng,
17


×