Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi công các công trình tại trung tâm quản lý xây dựng số 2 coninco

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 102 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả

Phan Trọng Mạnh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn thạc sĩ, tác giả đã được sự giúp đỡ của
các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS. TS Nguyễn Quang
Cường, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp
cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành Luận văn thạc sĩ với đề
tài: “Nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi cơng các cơng trình tại Trung tâm quản
lý xây dựng số 2 - Coninco”, thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được của Luận văn là những đóng góp về mặt khoa học trong quá trình
nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hồn thiện, nâng cao cơng tác giám sát
thi công Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, thiết bị và Kiểm định Xây dựng Coninco
-Trung tâm quản lý xây dựng số 2. Tuy nhiên, trong khuôn khổ Luận văn và do điều
kiện thời gian và hiểu biết có hạn nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng - Khoa Công trình, phịng Đào tạo Đại học và Sau Đại học Trường Đại học Thủy
Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt Luận văn của mình.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tác giả



Phan Trọng Mạnh

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài ...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................2
6. Kết quả dự kiến đạt được ..........................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CƠNG CÁC CƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG ......................................................................................................4
1.1. Khái qt chung về năng lực công tác tư vấn giám sát thi công ..............................4
1.1.1. Giám sát thi công xây dựng ..............................................................................4
1.1.2. Khái quát chung về năng lực công tác giám sát chất lượng thi công................4
1.1.3. Quy định về năng lực của tổ chức TVGS .........................................................9
1.1.4. Quy định về năng lực của nhà thầu thi công ...................................................10
1.2. Đánh giá chung về công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình ở Việt
Nam hiện nay .................................................................................................................13
1.2.1. Cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở nước ta ..........................13
1.2.2. Tổng quan các công tác giám sát thi công xây dựng cơng trình xây dựng dân
dụng hiện nay.................................................................................................................14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tư vấn giám sát thi công xây dựng...............................17
1.3.1. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác giám sát thi công
xây dựng công trình .......................................................................................................17
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ..................................................................................18

1.3.3. Nhóm nhân tố khách quan...............................................................................20
Kết luận chương 1 .........................................................................................................22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ........................................................................................23
2.1. Các quy định về cơng tác tư vấn giám sát thi cơng cơng trình xây dựng...............23
2.1.1. Cơ sở khoa học công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công xây dựng .23

iii


2.1.2. Quản lý Nhà nước về chất lượng cơng trình ................................................... 25
2.1.3. Mơ hình quản lý chất lượng cơng trình xây dựng .......................................... 26
2.1.4. Luật xây dựng ................................................................................................. 27
2.1.5. Nghị định, thơng tư về QLCL cơng trình xây dựng ....................................... 28
2.1.6. Các loại quy chuẩn kỹ thuật ............................................................................ 28
2.2. Nội dung và các yêu cầu đối với công tác tư vấn giám sát thi cơng cơng trình..... 29
2.2.1. u cầu đối với công tác giám sát .................................................................. 29
2.2.2. Các nội dung chủ yếu cần được giám sát chất lượng ..................................... 29
2.2.3. Nhiệm vụ của giám sát .................................................................................... 32
2.3. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công cơng trình ........................... 35
2.3.1. Giám sát chất lượng ........................................................................................ 35
2.3.2. Kiểm tra, nghiệm thu vật liệu đầu vào, thiết bị sử dụng cho cơng trình......... 40
2.3.3. Giám sát chất lượng và nghiệm thu cơng trình xây dựng ............................... 42
2.3.4. Giám sát khối lượng ........................................................................................ 49
2.3.5. Giám sát tiến độ .............................................................................................. 51
2.3.6. Giám sát an tồn lao động, vệ sinh mơi trường. ............................................. 52
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 54
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC GIÁM
SÁT THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ XÂY DỰNG
SỐ 2 - CONINCO ......................................................................................................... 55

3.1. Giới thiệu về Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco ................................... 55
3.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, thiết bị và Kiểm định xây
dựng - Coninco .............................................................................................................. 55
3.1.2. Giới thiệu về Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco ............................ 56
3.1.3. Sơ đồ tổ chức đoàn tư vấn giám sát ................................................................ 56
3.2. Kết quả quản lý chất lượng của các cơng trình đã thực hiện ................................. 56
3.2.1. Dự án đầu tư xây dựng tòa nhà Quốc hội ....................................................... 56
3.2.2. Tòa nhà văn phòng thương mại 89 Láng Hạ .................................................. 57
3.2.3. Xây dựng mới Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao ................................... 58
3.3. Thực trạng về năng lực tư vấn giám sát thi cơng các cơng trình của Trung tâm
quản lý xây dựng số 2 – Coninco .................................................................................. 59

iv


3.3.1. Về nguồn nhân lực ..........................................................................................59
3.3.2. Về hệ thống hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng ...............................................60
3.3.3. Về quy trình kiểm sốt chất lượng tại dự án ...................................................62
3.3.4. Giám sát chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình của đơn vị TVGS ............63
3.3.5. Giám sát tiến độ thi công xây dựng cơng trình ...............................................66
3.3.6. Giám sát khối lượng thi cơng xây dựng cơng trình ........................................67
3.3.7. Giám sát thực hiện an toàn lao động ...............................................................68
3.4. Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi cơng các cơng trình xây dựng của
Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco ................................................................69
3.4.1. Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực ................................................................69
3.4.2. Giải pháp kiểm sốt hồ sơ cơng trình..............................................................73
3.4.3. Các quy trình trong cơng tác giám sát chất lượng ..........................................77
3.4.4. Quy trình và nội dung giám sát tiến độ thi cơng .............................................83
3.4.5. Quy trình và nội dung giám sát về khối lượng thi cơng..................................86
3.4.6. Cơng tác giám sát an tồn lao động ................................................................86

3.4.7. Giải pháp phối hợp giải quyết vấn đề cùng các bên .......................................89
Kết luận chương 3 .........................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................92
KẾT LUẬN ...................................................................................................................92
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................94

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ Mơ hình QLCLCT xây dựng ở Việt Nam ............................................ 27
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức cơng ty .................................................................................... 55
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức đồn tư vấn coninco ............................................................... 56
Hình 3.3: Tổ chức nhân sự gói thầu TVGS ................................................................... 73
Hình 3.4: Trình tự thực hiện gói thầu Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng .................. 78
Hình 3.5: Sơ đồ giám sát chất lượng ............................................................................ 79
Hình 3.6: Sơ đồ quy trình nghiệm thu vật tư, thiết bị đầu vào ...................................... 79
Hình 3.7: Quy trình nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng ............................ 81
Hình 3.8: Quy trình nghiệm thu cơng việc xây dựng .................................................... 82
Hình 3.9: Sơ đồ quy trình kiểm tra tiến độ.................................................................... 85
Hình 3.10: Quy trình giám sát cơng tác an tồn lao động ........................................... 87

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Bảng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình xây dựng .............18
Bảng 3-1: Các nội dung kiểm soát hồ sơ ......................................................................73


vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Ký hiệu
ATLĐ
CĐT
GSTCXDCT
M&E

Tên gọi
An toàn lao động
Chủ đầu tư
Giám sát thi cơng xây dựng cơng trình
Cơ và Điện

QA/QC

Người bảo đảm chất lượng/Người kiểm tra chất lượng

QLCL

Quản lý chất lượng

QLDA

Quản lý dự án

TCXDVN
TVGS

TVQLDA

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Tư vấn giám sát
Tư vấn quản lý dự án

TVTK

Tư vấn thiết kế

VSMT

Vệ sinh môi trường

SD

Shop drawing

TD

Bản vẽ thiết kế kỹ thuật

DD

Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công

NKTC

Nhật ký thi công


HĐQT

Hội đồng quản trị

KSGS

Kỹ sư giám sát

GSV

Giám sát viên

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giám sát thi công xây dựng là yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng. Nó ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng cơng trình. Cơng trình xây dựng khơng đảm bảo chất
lượng sẽ gây nguy hại đến đời sống xã hội của mọi người. Giám sát thi công ảnh
hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, chất lượng, tiến độ cơng trình xây
dựng. Bởi vậy giám sát thi cơng cơng trình là một nhiệm vụ quan trọng và cần được
chú trọng, sát sao.
Trong những năm gần đây tại các thành phố lớn và các trung tâm hành chính có tốc độ
đơ thị hóa cao dẫn đến nhu cầu về chỗ ở, chỗ sinh hoạt, học tập, làm việc và vui chơi
giải trí của người dân ngày càng lớn. Tại đây cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu
chỗ ở sinh hoạt, nhu cầu giải trí… được con người coi trọng hơn; khác như lúc xưa
quan niệm làm thế nào để đủ ăn, đủ mặc có nhà ở trú nắng trú mưa. Hiện nay việc địi
hỏi có căn hộ, khơng gian sinh hoạt của gia đình là cần thiết và địi hỏi phải phù hợp
với cơng năng sử dụng, đảm bảo tính bền vững lâu dài và mang những vẻ đẹp sáng tạo

đặc trưng của người thợ xây dựng cũng như làm toát lên ý tưởng độc đáo của gia chủ.
Vì vậy u cầu đối với cơng tác giám sát chất lượng trong quá trình xây dựng cũng
ngày càng đòi hỏi phải bài bản và chuyên nghiệp hơn trước.
Các cơng trình hiện nay tại Việt Nam đã đạt chất lượng cao như Trụ sở Viện Kiểm Sát
nhân dân tối cao, Nhà Quốc Hội, Nhà thi đấu Quảng Ninh, Bệnh viện Trung ương
quân đội 108, … nhưng bên cạnh đó cịn có một số cơng trình kém chất lượng gây
thiệt hại về người và tài sản như sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ…Vì vậy giám sát thi
cơng là nhiệm vụ quan trọng và cần được đặt lên hàng đầu.
Từ các vấn đề trên, để nâng cao năng lực giám sát thi cơng các cơng trình nhằm đảm
bảo u cầu chất lượng cơng trình, đáp ứng được u cầu của Chủ đầu tư cơng trình
đưa ra, tác giả lựa chọn đề tài luận văn: Nâng cao năng lực tư vấn giám sát thi cơng
các cơng trình tại Trung tâm quản lý xây dựng số 2 - Coninco.
1


2. Mục đích của đề tài
Căn cứ vào thực trạng hiện nay của thị trường xây dựng và của đơn vị mình, tác giả
mong muốn đề xuất giải pháp và hồn thiện các quy trình nhằm nâng cao năng lực tư
vấn giám sát thi cơng các cơng trình của Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp và quy trình trong cơng tác giám sát
chất lượng cơng trình xây dựng tại Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu các giải pháp và hồn thiện các quy trình
cơng tác giám sát chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng đối với các cơng trình
đã được đơn vị TVGS là Trung tâm quản lý xây dựng số 2 – Coninco thực hiện.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao năng

lực công tác tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng Trung tâm quản lý xây
dựng số 2 - Coninco.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao năng lực cơng tác tư vấn giám
sát thi cơng các cơng trình xây dựng tại Trung tâm quản lý xây dựng số 2 - Coninco.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận các nghiên cứu, kinh nghiệm và bài học về công tác giám sát thi công;
- Các văn bản pháp luật về công tác giám sát thi công;

2


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Phương pháp chuyên gia.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Nghiên cứu hệ thống các cơ sở lý luận về cơng tác quản lý chất lượng các cơng trình
xây dựng;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác giám sát
chất lượng các cơng trình xây dựng và cơng trình xây dựng dân dụng.
- Đánh giá thực trạng về năng lực công tác tư vấn giám sát thi cơng các cơng trình Xây
dựng trong địa bàn nội thành Hà Nội;
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực giám sát thi cơng các cơng
trình (biện pháp thi cơng, kiểm tra chấp thuận vật liệu, công tác giám sát theo quy
định, quy chuẩn, ....).

3



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CƠNG CÁC
CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Khái qt chung về năng lực công tác tư vấn giám sát thi công
1.1.1. Giám sát thi công xây dựng
Giám sát thi công xây dựng là một trong các hoạt động giám sát xây dựng. Giám sát
xây dựng là chỉ các công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc những
người tham gia cơng trình thơng qua các hoạt động theo dõi, kiểm tra về chất lượng,
khối lượng, tiến độ xây dựng, an tồn lao động và vệ sinh mơi trường trong thi cơng
xây dựng cơng trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình. Giám sát thi cơng xây dựng
giúp phịng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự cố. Giám sát thi cơng xây dựng
cơng trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc
liên quan tại công trường. Lấy hoạt động của hạng mục cơng trình xây dựng làm đối
tượng; lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản
hợp đồng cơng trình làm chỗ dựa, lấy quy phạm thực hiện công việc, lấy nâng cao hiệu
quả xây dựng làm mục đích. Trong mọi hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch
xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
cơng trình, thi cơng xây dựng cơng trình, giám sát thi cơng xây dựng cơng trình, quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và
các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng cơng trình đều cần có sự giám sát.
1.1.2. Khái quát chung về năng lực công tác giám sát chất lượng thi công
Trước tiên chúng ta cần hiểu khái niệm “giám sát thi cơng xây dựng cơng trình” là quá
trình theo dõi, kiểm tra thường xuyên liên tục đối với cơng trình xây dựng về các vấn
đề chất lượng xây dựng, an tồn lao động trong q trình thực hiện, tiến độ thi công,
khối lượng công việc xây dựng và vệ sinh môi trường được đảm bảo theo đúng các
quy định hiện hành.
Các quy định hiện hành ở đây được hiểu là các văn bản hiện đang có hiệu lực bao
gồm: các Luật của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ, các Thơng tư, quy chuẩn

4


xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành. Các quy định hiện
hành ở đây còn bao gồm: Hợp đồng xây dựng, các hồ sơ thiết kế được phê duyệt, các
điều kiện kỹ thuật áp dụng đối với từng cơng trình.
Điều kiện về năng lực hành nghề giám sát thi cơng: Hiện nay, có nhiều tổ chức tư vấn
thiết kế đăng ký thêm lĩnh vực hành nghề giám sát thi công bên cạnh chủ đầu tư. Và
luật pháp cũng có những quy định: Muốn được phép hành nghề giám sát thi cơng xây
dựng cơng trình, tổ chức tư vấn thiết kế, ngoài những yêu cầu năng lực cho cơng tác
lập dự án, cơng tác thiết kế, cịn phải có năng lực về giám sát cơng trình. Những kỹ sư
trong tổ chức tư vấn thiết kế muốn được hành nghề giám sát thi cơng xây dựng cơng
trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chun ngành phù hợp với lĩnh vực hành
nghề xin đăng ký và đã trực tiếp tham gia thi cơng xây dựng ít nhất là 5 năm làm giám
sát thi công xây dựng cơng trình hoặc thiết kế cơng trình và đã qua lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.
Công tác giám sát chất lượng là khâu quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ cơng
trình xây dựng nào. Khởi đầu từ việc giám sát chất lượng của Đơn vị thi cơng (KCS),
việc Nhà thầu chính giám sát chất lượng các nhà thầu phụ. Giám sát chất lượng của
Đơn vị tư vấn giám sát độc lập và đến việc giám sát chất lượng của Chủ đầu tư đều
ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm xây dựng.
Chất lượng của một cơng trình tuỳ thuộc vào năng lực cán bộ GSTC xây dựng cơng
trình. Người giám sát giỏi, có đạo đức thì cơng trình ln đảm bảo chất lượng theo tiêu
trí đề gia và ngược lại. Chính vì thế, để trở thành một kỹ sư tư vấn GSTC cơng trình
khơng phải là điều đơn giản. Và nếu khơng có đạo đức, người giám sát dễ nhắm mắt
trước những bất hợp lý khi thi cơng xây dựng cơng trình.
Đối với những Chủ đầu tư chun nghiệp, có năng lực chun mơn về xây dựng có thể
trực tiếp thành lập đội ngũ GSTC cho dự án, cơng trình do mình làm Chủ đầu tư. Hoặc
Chủ đầu tư được phép thuê Đơn vị tư vấn giám sát độc lập để thực hiện toàn bộ hay
phần nào cơng việc GSTC cho dự án, cơng trình do mình làm Chủ đầu tư. Hiện nay,

các Chủ đầu tư thường chọn hình thức thuê Đơn vị tư vấn giám sát độc lập để thực
hiện GSTC nhằm tạo tính khách quan và đảm bảo chất lượng của cơng trình. Việc thuê
5


Đơn vị TVGS độc lập cũng giúp các Chủ đầu tư tập trung hơn vào các nhiệm vụ Quản
lý bởi sự chun nghiệp của Đơn vị TVGS hồn tồn có thể đảm bảo được các vấn đề
về chất lượng công trình.
Đơn vị tư vấn giám sát là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và có chức năng
được thể hiện rõ trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị TVGS
có trách nhiệm cử ra một người Đại diện TVGS làm “Trưởng đoàn TVGS” hay
“TVGS trưởng” cùng với các giám sát viên tác nghiệm công việc giám sát được gọi là
“Kỹ sư TVGS” hay chức danh “Cán bộ TVGS”. Nhiệm vụ của Đơn vị TVGS đảm bảo
hồn thành các mục tiêu chính sau đây:
- Giám sát chất lượng đảm bảo thi công theo đúng yêu cầu chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế
được phê duyệt, đáp ứng phù hợp với các quy định, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, điều
kiện kỹ thuật hiện hành.
- Giám sát tiến độ đảm bảo thi công đạt hoặc vượt trước theo các mốc cam kết tiến độ
đã đặt ra, đưa cơng trình, hạng mục cơng trình vào bàn giao sử dụng đúng tiến độ hoặc
có thể hồn thành sớm vượt mức tiến độ. Đơn vị TVGS cần cảnh báo cho Chủ đầu tư
biết khi thấy xuất hiện các dấu hiệu hoặc nguy cơ có thể dẫn đến chậm tiến độ so với
tổng tiến độ đã đề ra. Tư vấn đề xuất các chủ kiến của mình, đưa ra những phương
hướng giải quyết vướng mắc về vấn đề tiến độ nhằm giúp Chủ đầu tư và Nhà thầu thi
cơng có khả năng hoàn thành theo mốc tổng tiến độ.
- Giám sát an tồn lao động và vệ sinh mơi trường trong suốt q trình thi cơng nhằm
hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra về an tồn lao động cho người, phương tiện,
máy móc thiết bị, tài sản trên công trường và khu vực quanh công trường. Chú ý đảm
bảo thực hiện các quy dịnh về vấn đề vệ sinh môi trường tại công trường và các khu
vực xung quanh.
Phối hợp giúp các cơ quan, ban nghành, đơn vị chun trách về vệ sinh mơi trường của

chính quyền trên địa bàn hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm của người kỹ sư TVGS phải tuân thủ các nội dung chính sau:
- Thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng tư vấn với Chủ đầu tư.
6


- Tôn trọng các điều khoản trong Hợp đồng xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi
công xây dựng. Không được can thiệp tự ý làm thay đổi các nội dung điều khoản của
Hợp đồng xây dựng. Thực hiện công việc giám sát liên tục và thường xuyên trong suốt
q trình thi cơng xây dựng cơng trình.
- Phát hiện, cảnh báo, ngăn ngừa, đề xuất ý kiến với Chủ đầu tư những bất hợp lý có
nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm xây dựng, an toàn lao động cho người và
tài sản trên công trường và khu vực lân cận.
- Tuân thủ nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, u cầu kỹ thuật của cơng
trình và hồ sơ thiết kế được duyệt. Nếu thực hiện được tốt vấn đề này thì chất lượng
sản phẩm xây dựng cũng được cải thiện tích cực.
- Thực hiện cơng tác Giám sát độc lập, TVGS có quyền từ chối những yêu cầu bất hợp
lý trái quy định của các bên tham gia thực hiện dự án. Điều này thể hiện tác phong
chuyên nghiệp, tính khách quan của đơn vị TVGS.
- Các bên liên quan khơng được có bất cứ hành vi nào có thể dẫn đến làm sai lệch hoặc
ảnh hưởng đến kết quả giám sát.
- Trung thực, khách quan, không lệ thuộc vào Nhà thầu thi công, đây là điều cơ bản
của cán bộ TVGS.
Các bước Giám sát được thực hiện theo trình tự cơ bản sau:
- Kiểm tra các điều kiện khởi cơng xây dựng cơng trình, cơng trình xây dựng được
phép khởi cơng khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Các điều kiện này được quy định
tại Điều 107 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13[1].
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình với hồ sơ
thầu và hợp đồng xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công, công tác kiểm tra
này được thực hiện qua các hồ sơ và có thể thăm quan các cơ sở của nhà thầu nếu cần

thiết. Kiểm tra hồ sơ pháp lý của Nhà thầu thi công xây dựng, quy trình quản lý chất
lượng của Đơn vị thi cơng tại cơng trình.

7


- Kiểm tra công tác tổ chức nhân sự của Nhà thầu thi công tại công trường như việc
sắp xếp chỉ huy trưởng, các phó chỉ huy trưởng, các cán bộ kỹ thuật chun mơn, cán
bộ chun trách an tồn, các tổ đội thi công trực tiếp. Việc tổ chức tốt nhân sự của
ĐVTC tại công trường là yếu tố quan trọng dẫn đến thành công của dự án. Kiểm tra
hợp đồng xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình.
- Kiểm tra hợp đồng xây dựng là cơ sở pháp lý cao, ràng buộc trách nhiệm của Chủ
đầu tư (bên A) và Nhà thầu thi công (bên B) cùng nhau thực hiện dự án với mục tiêu
tạo ra sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh. Việc Đơn vị TVGS kiểm
tra hợp đồng xây dựng nhằm để hiểu được quyền và trách nhiệm của các bên thực hiện
hợp đồng, các quy ước chung, các mục tiêu chính của dự án.
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu trước khi được đưa vào sử dụng, lắp
đặt tại công trình của nhà thầu thi cơng. Đảm bảo vật tư vật liệu theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế được duyệt. Đối với các chủng loại vật liệu có tính chất đặc thù cần có sự phê
duyệt của các bên trong đó thể hiện rõ chủng loại, các thơng số đặc tính kỹ thuật cơ
bản, các tiêu chuẩn, quy định áp dụng của loại vật liệu. Các loại vật liệu cần tuân thủ
đúng hợp đồng xây dựng, đảm bảo theo các quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành và yêu
cầu điều kiện kỹ thuật cụ thể (nếu có) của cơng trình được xây dựng.
- Đơn vị TVGS kiểm tra máy móc và thiết bị khi đến cơng trình. Các loại máy móc,
thiết bị thi cơng phải phù hợp với danh mục máy móc, thiết bị theo biện pháp thi cơng
phê duyệt. Đơn vị TVGS cần kiểm tra thời hạn kiểm định của máy móc và thiết bị, có
thể phải vận hành thử (nếu cần) trước khi sử dụng để thi công đại trà. Hồ sơ máy và
thiết bị phải thể hiện được hướng dẫn vận hành, phạm vi hoạt động an tồn của máy,
các lưu ý trong q trình sử dụng.
- Kiểm tra và giám sát trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình, cơng việc này địi

hỏi phải được thực hiện một cách liên tục và thường xuyên suốt q trình thi cơng xây
dựng. Việc kiểm tra giám sát được thực hiện bởi các kỹ sư có trình độ chuyên môn
phù hợp với từng công việc trên công trường. Việc sắp xếp các cán bộ TVGS ngoài
việc phải đảm báo chun mơn phù hợp thì có thể được phân theo khu vực, khoanh
vùng vị trí (đối với các dự án có diện tích rộng). Sắp xếp giám sát theo công việc và
8


nhóm cơng việc đối với cơng trình có các hạng mục tập trung. Các cán bộ TVGS ở các
bộ môn thường xuyên có sự hỗ trợ phối hợp với nhau để đảm bảo tính liên tục. Cơng
tác báo cáo của cán bộ giám sát cần được thực hiện đều đặn giúp trưởng đoàn TVGS
kịp thời đưa ra các quyết định ở những thời điểm quan trọng.
- Xác nhận, nghiệm thu các công việc xây dựng trên hiện trường đảm bảo tuần tự các
bước, phù hợp với các quy định hiện hành. Cơng trình xây dựng là tập hợp của các
hạng mục xây dựng, hạng mục xây dựng là tập hợp của các cơng việc xây dựng. Vì
vậy việc xác nhận kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng là các mắt xích dẫn đến
hồn thành sản phẩm xây dựng.
Tùy theo đặc tính của từng cơng việc xây dựng mà đơn vị TVGS bố trí cán bộ TVGS
có năng lực phù hợp với công việc được nghiệm thu. Các công việc, bộ phận xây dựng
đã được nghiệm thu là một phần sản phẩm cần phải được bảo vệ để hoàn thành các
bước tiếp theo.
Các hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng phải được lập thành biên bản theo biểu mẫu
của cơng trình, các biên bản này là bộ phận của hồ sơ chất lượng để bàn giao hồn
thành cơng trình và lưu trữ theo quy định. Các hồ sơ này cũng chính là căn cứ để đơn
vị TVGS xác nhận khối lượng thực hiện cho Nhà thầu thi công xây dựng.
TVGS xác nhận, nghiệm thu khối lượng thực hiện của Nhà thầu thi cơng để trình chủ
đầu tư ứng các đợt theo thỏa thuận hợp đồng cho ĐVTC. Xác nhận hồ sơ chất lượng,
hồ sơ hồn cơng cơng việc, bộ phận, hạng mục, cơng trình xây dựng được thực hiện
theo suốt quá trình thực hiện dự án. Cùng các bên nghiệm thu bộ phận, hạng mục cơng
trình sau khi cơng tác thi cơng được hồn thành. Cùng các bên nghiệm thu hồn thành

hạng mục cơng trình hoặc cơng trình để đưa vào sử dụng. Đơn vị TVGS cùng các bên
kiểm tra hồ sơ hồn thành cơng trình để phục vụ cơng tác bàn giao cơng trình để đưa
vào sử dụng.
1.1.3. Quy định về năng lực của tổ chức TVGS
Theo Điều 66 Nghị định 59/2015/NĐ-CP[2] của Chính Phủ ban hành ngày 18/06/2015
quy định về tổ chức có đủ điều kiện về năng lực thực hiện công tác giám sát thi cơng
xây dựng cơng trình cần phải có những điều kiện sau:
9


- Hạng I: Cần có ít nhất 10 người để tổ chức thực hiện hoạt động giám sát thi công xây
dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với các lĩnh vực giám sát thi công
xây dựng;
- Hạng II: Cần có ít nhất 10 người với tổ chức hoặc cơ quan có chứng chỉ hành nghề
giám sát thi cơng xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực
giám sát thi công xây dựng;
- Hạng III: Cần có ít nhất 5 người của tổ chức hoặc cơ quan phải có chứng chỉ hành
nghề kiểm định xây dựng hạng III, giám sát thi công xây dựng phù hợp với lĩnh vực
giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng.
Nếu Tổ chức và cơ quan, đã đạt đủ điều kiện để tham gia tư vấn giám sát thi cơng xây
dựng thì phạm vi hoạt động của tổ chức như sau:
- Chứng chỉ giám sát hạng I: Được kiểm định xây dựng, giám sát thi cơng xây dựng,
tất cả các cấp cơng trình cùng loại;
- Chứng chỉ giám sát hạng II: Được kiểm định xây dựng, giám sát thi cơng xây dựng,
các cơng trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
- Chứng chỉ giám sát hạng III: Được kiểm định xây dựng, giám sát thi cơng xây dựng,
các cơng trình từ cấp III trở xuống cùng loại.
1.1.4. Quy định về năng lực của nhà thầu thi công
Theo quy định tại Khoản 6, Điều 111 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13[1], “Nhà thầu
thi công xây dựng cơng trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp cơng

trình và cơng việc xây dựng”.
Căn cứ vào Điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP[2] về điều kiện năng lực của nhà thầu
thi cơng xây dựng cơng trình khi tham gia hoạt động xây dựng cần các yêu cầu sau:
- Theo Điều 57. Điều kiện chung đối với nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình:
+ Phải có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.

10


+ Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội
dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
+ Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức
đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
+ Đối với các dự án, cơng trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà
máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức
danh chủ chốt thì ngồi u cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại cơng
việc và phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.
+ Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức có hiệu lực tối đa trong thời hạn
5 (năm) năm. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày có thay đổi, hết hiệu lực
thì phải làm thủ tục cấp lại điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng.
- Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình, chứng chỉ năng lực được xếp hạng
theo Điều 65 Nghị định 59/2015/NĐ-CP[2] ngày 18 tháng 06 năm 2015 như sau:
1. Hạng I:
a) Phải có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường
hạng I cùng loại cơng trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi cơng lĩnh vực chun mơn có trình độ đại học hoặc cao
đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian cơng tác ít nhất 3 (ba) năm
đối với trình độ đại học, 5 (năm) năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

c) Phải có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an
tồn lao động có chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với loại cơng trình;
d) Phải có ít nhất 30 (ba mươi) cơng nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chun
mơn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Phải có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị chủ yếu đáp ứng u cầu
thi cơng xây dựng các cơng trình phù hợp với cơng việc tham gia đảm nhận;

11


e) Đã thực hiện thầu chính thi cơng ít nhất 1 (một) cơng trình cấp I hoặc 2 (hai) cơng
trình cấp II cùng loại.
2. Hạng II:
a) Phải có ít nhất 2 (hai) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng cơng trường
hạng II cùng loại cơng trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên mơn có trình độ cao đẳng, cao
đẳng nghề, trung cấp nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian cơng tác ít
nhất 3 (ba) năm;
c) Phải có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an tồn
lao động có chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với loại cơng trình;
d) Phải có ít nhất 20 (hai mươi) cơng nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
đ) Đã tham ra thực hiện thầu chính thi cơng ít nhất 1 (một) cơng trình cấp II hoặc 2
(hai) cơng trình cấp III cùng loại.
3. Hạng III:
a) Phải có ít nhất 1 (một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng cơng trường
hạng III cùng loại cơng trình xây dựng;
b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ nghề phù hợp với
cơng việc đảm nhận;
c) Phải có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an tồn lao

động có chun mơn, nghiệp vụ phù hợp với loại cơng trình;
d) Phải có ít nhất 5 (năm) cơng nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chun mơn
nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp cơng trình cùng loại;

12


b) Hạng II: Được thi cơng xây dựng cơng trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
1.2. Đánh giá chung về công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng cơng trình ở
Việt Nam hiện nay
Cơng trình xây dựng dân dụng là các cơng trình xây dựng nhà ở, nhà riêng lẻ, trụ sở
các cơ quan, tổ chức và cơng trình cơng cộng.
1.2.1. Cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở nước ta
Cơng tác quản lý chất lượng trong xây dựng tại Việt Nam được thực hiện khá bài bản
với Luật Xây dựng số 50/2014/QH13[1] đã được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2014.
Một trong những điểm mới quan trọng liên quan đến chất lượng cơng trình tại Luật
Xây dựng 2014[1] là quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về
xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện.
Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự
cố khơng có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội. Dưới luật cịn có các
Nghị định, Thông tư hướng dẫn cụ thể như Nghị định 46/2015/NĐ-CP[3] về Quản lý
chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng để hướng dẫn chi tiết các nội dung của Nghị
định này Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 26/2016/TT-BXD[4] về việc quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng. Thực tế,
cơng tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình cịn gặp nhiều khó khăn trong đó có
vướng mắc quy định chi phí cho việc kiểm tra cơng tác nghiệm thu trong q trình thi
cơng và khi hồn thành thi cơng xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục
chi phí khác và được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình nhưng chưa

có hướng dẫn tính tốn cụ thể. Do đó, kinh phí để tổ chức các cuộc kiểm tra rất khó để
tính tốn và duyệt chi, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, nghiệm thu.
Ở nước ta, ngoài các bên tham gia xây dựng (chủ đầu tư, các nhà thầu…), việc kiểm
sốt chất lượng cơng trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quan quản lý
Nhà nước đảm nhiệm thông qua các biện pháp như kiểm tra, xử lý vi phạm, còn việc
tham gia của xã hội rất hạn chế.
Bên cạnh đó, các chủ đầu tư vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác báo cáo quản lý
chất lượng công trình, báo cáo khởi cơng và nghiệm thu cơng trình cịn nhiều thiết sót
về hồ sơ, sửa chữa khắc phục còn chậm. Bên cạnh những yếu kém trong khâu thiết kế,
13


khảo sát thì chất lượng thi cơng xây dựng và cơng tác quản lý chất lượng từ phía chủ
đầu tư, ban quản lý dự án cũng còn nhiều bất cập.
Trong đó, nhiều cơng trình sau khi khởi cơng, chủ đầu tư không thông báo về thời gian
khởi công; thiếu kinh nghiệm trong kiểm tra năng lực của nhà thầu thi công so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng trước khi triển khai thi cơng. Cùng với đó, việc nhà
thầu thi công ghi nhật ký không đầy đủ nội dung theo quy định; nghiệm thu vật liệu
đầu vào, nghiệm thu hạng mục công việc khi chưa đủ căn cứ; tư vấn giám sát không
lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát theo quy định, không tổ chức khảo sát, giám
sát xây dựng... đang gây những trở ngại nhất định trong công tác quản lý Nhà nước về
chất lượng cơng trình xây dựng. Đơn vị tư vấn thiết kế chưa nắm bắt rõ ràng hướng
dẫn về xác định chi phí bảo trì cơng trình. Cơng tác bảo trì cơng trình chưa được chủ
đầu tư, chủ quản lý, sử dụng cơng trình triển khai đầy đủ trên thực tế.
Thơng qua các cuộc kiểm tra chất lượng cơng trình của quản lý nhà nước thì khi Chủ
đầu tư thực thụ, họ bỏ vốn ra để đầu tư, họ mong muốn chất lượng và tiết kiệm thực
sự, kết quả là cơ bản cơng trình của họ đạt chất lượng thực sự. Tuy nhiên về mặt thủ
tục hồ sơ theo quy định của pháp luật thì thường là khơng đầy đủ. Cịn Chủ đầu tư
được giao vốn thơng qua quyết định hành chính thì thủ tục hồ sơ rất tốt, nhưng thực tế
chất lượng cơng trình và tính tiết kiệm kinh tế lại hay thua những cơng trình có chủ

đầu tư thực thụ (chủ đầu tư bỏ vốn trực tiếp để đầu tư). Như vậy, nhiều chủ đầu tư
không quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức đến chất lượng công trình xây dựng.
1.2.2. Tổng quan các cơng tác giám sát thi cơng xây dựng cơng trình xây dựng dân
dụng hiện nay
Cơng trình xây dựng dân dụng thường trải qua ba giai đoạn thi cơng chính là: Thi cơng
phần móng (bao gồm cả cọc) và thân, thi công phần thô, thi cơng phần hồn thiện.
1.2.2.1. Tổng quan cơng tác QLCL trong thi cơng móng cọc
Cọc trong cơng trình xây dựng dân dụng thường là cọc bê tông cốt thép như là cọc ly
tâm dự ứng lực, cọc vuông bê tông cốt thép, cọc tre, cọc khoan nhồi, cọc dự ứng lực.
Đối với mỗi loại cọc chúng ta áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chí khác nhau để QLCL:
Quy trình QLCL thi công cọc khoan nhồi
14


- Kiểm tra máy móc thiết bị thi cơng
- Kiểm tra lấy mẫu vật liệu: Thép, xi măng, cát, đá, nước, phụ gia, bentonit...
- Thiết kế cấp phối bê tông
- Kiểm tra công tác định vị cọc bằng máy trắc đạc
- Giám sát công tác thi công cọc
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hồn cơng theo đúng quy định
Quy trình QLCL thi cơng cọc đóng và cọc ép
- Kiểm tra năng lực của nhà máy sản xuất, kiểm tra máy móc thiết bị, lấy mẫu vật liệu
để thí nghiệm vật liệu đầu vào bao gồm thép, xi măng, cát, đá, nước, phụ gia (nếu có),
và thiết kế cấp phối bê tông (nếu cọc đúc).
- Giám sát công tác sản xuất cọc tại nhà máy bao gồm công tác lắp dựng cốt thép, lắp
dựng ván khuôn, đổ và bảo dưỡng bê tông.
- Kiểm tra công tác định vị tim cọc tại cơng trình bằng máy trắc đạc.
- Giám sát cơng tác đóng và ép cọc đúng theo biện pháp thi cơng.
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hồn cơng theo đúng quy định.
1.2.2.2. Tổng quan công tác QLCL trong thi cơng phần móng

Do đặc thù của các cơng trình xây dựng dân dụng lớn thường có tầng hầm để phục vụ
để xe và quản lý nên cao độ móng thường ở rất sâu so với bề mặt đất tự nhiên. Trong
q trình thi cơng móng thì cơng tác đào đất là quan trọng nhất phải lập biện pháp gia
cố hố móng, văng chống, biện pháp đào để đảm bảo đất xung quanh không bị sạt lở
ảnh hưởng đến chất lượng, an tồn cho cơng trình và các cơng trình lân cận. Có hai
phương pháp đào móng là đào mở và đào topdown. Sau khi kết thúc thi cơng đào
móng thì tiến hành thi cơng hệ đài giằng. Quy trình QLCL thi công đài giằng như sau:
Phê duyệt biện pháp, vật liệu thi công → Kiểm tra lấy mẫu vật liệu → thiết kế cấp
phối bê tông → kiểm tra chất lượng hố đào → kiểm tra lắp dựng cốt thép cốp pha →
kiểm tra chất lượng đổ bê tông.
15


1.2.2.3. Tổng quan công tác QLCL trong thi công phần thô
Thi công phần thô trong xây dựng dân dụng bao gồm thi công hệ dầm sàn các tầng, thi
công xây các phịng, các cơng trình phụ, …. Cơng tác QLCL trong thi công phần thô
cơ bản là công tác về cấp phối vữa xây, gạch xây, công tác trắc đạc.
1.2.2.4. Tổng quan cơng tác QLCL trong thi cơng hồn thiện và lắp đặt thiết bị cơng
trình xây dựng dân dụng
Cơng tác hồn thiện và lắp đặt thiết bị trong cơng trình xây dựng dân dụng thường
được triển khai đồng thời và là giai đoạn khó khăn nhất của một dự án trong công tác
tổ chức thi công, bàn giao mặt bằng cho các hạng mục thi cơng. Cơng tác hồn thiện
và lắp đặt thiết bị bao gồm:
- Lắp đặt hệ thống điện nước trong các căn hộ, trụ sở, phòng làm việc.
- Trát tường, chống thấm nhà vệ sinh, logia, cán nền, ốp lát.
- Lắp đặt hệ thống thơng gió, điều hòa, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy,
cầu thang, trần, sơn bả.
- Lắp đặt hệ thống cửa sổ, cửa đi, lan can.
Đối với mỗi công việc riêng đều có quy trình QLCL riêng, song về cơ bản quy trình
QLCL trong cơng tác hồn thiện là lắp đặt thiết bị như sau:

- Nhà thầu thi công lập biện pháp thi công, TVGS kiểm tra, CĐT phê duyệt.
- Nhà thầu tập hợp hồ sơ, trình vật liệu đầu vào, nhà cung cấp và các chứng chỉ chất
lượng hàng hóa trình CO/CQ cho đơn vị TVGS, CĐT phê duyệt.
- Đơn vị TVGS, CĐT kiểm tra hồ sơ vật liệu, lấy mẫu vật liệu thí nghiệm.
- Nhà thầu thi cơng tiến hành triển khai sản xuất, lắp đặt thi công tại công trình.
- Chủ đầu tư, TVGS và nhà thầu thi cơng phải kiểm tra, nghiệm thu q trình sản xuất,
thi cơng của nhà thầu.
- Lập hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo đúng quy định hiện hành.

16


1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tư vấn giám sát thi công xây dựng
1.3.1. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác giám sát thi cơng
xây dựng cơng trình
Để tạo ra được những sản phẩm xây dựng đảm bảo chất lượng, bền đẹp, mang nét đặc
trưng riêng cần sự nỗ lực của rất nhiều các bên cùng thực hiện. Ngồi ra cịn có rất
nhiều yếu tố tác động, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cơng
trình xây dựng do các tính chất đặc thù so với các sản phẩm khác như:
- Nhân tố con người: Bao gồm nhà thầu thi công, nhà thầu TVGS, Ban quản lý dự án.
Năng lực của từng đơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác QLCL thi cơng xây
dựng cơng trình.
- Máy móc thiết bị, vật liệu: Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo ra từ sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết
định vị với đất có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất. Chính vì vậy chất
lượng cơng trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng vật liệu, thiết bị thi công.
- Thời tiết cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cơng tác QLCL thi cơng xây
dựng cơng trình. Thời tiết khắc nhiệt, mưa dài ngày dẫn đến chất lượng thi cơng cơng
trình khơng đảm bảo.
- Cơng trình xây dựng là các cơng trình hồn chỉnh nhưng mang tính đơn chiếc, riêng

lẻ; là cơng trình được thực hiện trên u cầu của Chủ đầu tư, vì vậy mỗi cơng trình xây
dựng có nét riêng mang phong cách của thiết kế thể hiện được tinh thần của CĐT;
- Cơng trình xây dựng có cấu tạo phức tạp, do nhiều bộ phận liên quan cấu tạo thành,
có khối lượng và kích thước thường rất lớn. Vì vậy việc kiểm sốt chất lượng cho từng
bộ phận, từng bước thi cơng địi hỏi cần rất nhiều cơng sức và kinh nghiệm trình độ
chun mơn của các kỹ sư giám sát có tay nghề;
- Cơng trình xây dựng được tạo thành thường có thời gian dài và với nguồn kinh phí
lớn. Do vậy việc phân bổ nguồn lực trong suốt quá trình xây dựng cũng là điều hết sức
quan trọng buộc các nhà đầu tư cần phải cân đối;

17


×