LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Đặng Tất Đạt
i
LỜI CÁM ƠN
Để hồn thành chương trình thạc sỹ và làm luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thủy Lợi.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đinh Thế Mạnh đã dành rất nhiều
thời gian tâm huyết hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp tơi hồn thành tốt luận văn tốt
nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tồn thể các thầy cơ giáo Bộ mơn cơng nghệ
và quản lý xây dựng- Trường Đại học Thủy Lợi những người đã cho em kiến thức và
kinh nghiệm trong suốt quá trình em được học tập tại trường để em có thể hồn thành
được luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù tơi đã cố gắng hồn thành luận văn bằng tất cả
sự nhiệt nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những sai sót.
Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cơ và các bạn để tơi hồn thiện
luận văn.
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài ..................................................................................................... 3
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................... 3
6. Kết quả đạt được ......................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA XÂY DỰNG ................ 5
1.1. Khái quát chung về công tác Thanh tra xây dựng .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm Thanh tra, kiểm tra .............................................................................. 5
1.1.2. Khái niệm Thanh tra xây dựng .............................................................................. 8
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của thanh tra xây dựng .............................................................. 9
1.2. Tình hình quản lý hoạt động xây dựng trên cả nước .............................................. 11
1.2.1. Vài nét về đất nước Việt Nam ............................................................................. 11
1.2.2. Kết quả thực trạng quản lý của Thanh tra Bộ xây dựng năm 2015 ..................... 13
1.2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2015 của Thanh tra các Sở xây dựng (căn cứ số
liệu báo cáo chưa đầy đủ của 51/63 Thanh tra sở Xây dựng các tỉnh thành) ................ 16
1.2.4. Đánh giá chung trên cơ sở kết quả năm 2015 .................................................... 17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra xây dựng của Việt Nam ............. 19
1.3.1. Các văn bản pháp lý,tài liệu ................................................................................ 19
1.3.2 Đội ngũ cán bộ Thanh tra ..................................................................................... 19
1.3.3. Phương pháp Thanh tra ....................................................................................... 19
1.3.4. Phương tiện phục vụ Thanh tra ........................................................................... 20
1.3.5 Các quy định, chế tài xử lý vi phạm TTXD ......................................................... 21
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 22
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ VÔNG TÁC THANH TRA
XÂY DỰNG .................................................................................................................. 23
2.1. Các quy định về Công tác Thanh tra ...................................................................... 23
2.2. Cơ sở khoa học trong quản lý xây dựng của lực lượng Thanh tra xây dựng ......... 25
iii
2.2.1. Nội dung hoạt động thanh tra ngành xây dựng ................................................... 25
2.2.2 Hình thức thanh tra xây dựng .............................................................................. 26
2.2.3. Quy trình thanh tra, kiểm tra ............................................................................... 26
2.2.4 Thực hiện kết luận sau thanh tra, kiểm tra ........................................................... 28
2.2.5. Theo dõi kết luận, kiến nghị sau thanh tra .......................................................... 29
2.2.6. Xử phạt vi phạm hành chính ............................................................................... 30
2.2.7. Khiếu nại tố cáo ................................................................................................... 32
2.2.8 Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng và Thanh tra viên, cán bộ quản
lý xây dựng .................................................................................................................... 32
2.2.9 Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thanh tra ngành xây dựng và các
cơ quan, tổ chức khác .................................................................................................... 33
Kết luận Chương 2......................................................................................................... 34
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THANH TRA
XÂY DỰNG QUẬN HÀ ĐÔNG. ................................................................................. 35
3.1. Giới thiệu về tổ chức và phạm vi hoạt động của thanh tra xây dựng quận Hà Đông.
................................................................................................................................... 35
3.1.1. Khái quát chung về quận Hà Đông...................................................................... 35
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ và năng lực của Đội Thanh tra Xây dựng quận Hà Đông ..... 36
3.2. Thực trạng, đặc điểm, phân tích, đánh giá cơng tác Thanh tra xây dựng tại quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội .......................................................................................... 40
3.2.1. Thực trạng, kết quả, phân tích, đánh giá công tác thanh tra các dự án đầu tư xây
dựng ............................................................................................................................... 40
3.2.1.3 Phân tích đánh giá về thực trạng công tác thanh tra các dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn quận Hà Đông ............................................................................................ 46
3.2.2. Thực trạng, kết quả, phân tích, đánh giá cơng tác thanh tra, kiểm tra trật tự xây
dựng trên địa bàn quận .................................................................................................. 49
3.2.3. Thực trạng, phân tích, đánh giá về việc thanh tra, kiểm tra an tồn lao động, bảo
vệ tính mạng con người và tài sản; phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường ........ 58
3.2.4 Thực trạng, kết quả, phân tích, đánh giá cơng tác phối hợp trong công tác thanh
tra, kiểm tra trật tự xây dựng ......................................................................................... 60
3.2.5. Thực trạng, phân tích, đánh giá xử lý sau kết luận thanh, kiểm tra ................... 65
iv
3.3. Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp .......................................................... 69
3.3.1. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ............................................................. 69
3.3.2. Đề xuất giải pháp ................................................................................................. 75
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 89
v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ cơng tác quản lý Thanh tra .................................................................... 6
Hình 1.2. Một số văn bản quy định trong lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng. ......... 11
Hình 1.3: Bản đồ Việt Nam. .......................................................................................... 12
Hình 1.4. Các mặt cịn tồn tại, hạn chế trong cơng tác thanh tra xây dựng (Nguồn: Tác
giả tổng hợp) .................................................................................................................. 21
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính quận Hà Đơng .................................................. 35
Hình 3.2. Sơ đồ mơ hình tổ chức của thanh tra Sở Xây dựng Hà Nội .......................... 38
Hình 3.3. Sơ đồ tổng quát hoạt động của Đội Thanh tra xây dựng quận Hà ĐôngThanh tra Sở Xây dựng.................................................................................................. 39
Hình 3.4. Tỷ lệ % hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra năm 2015
của 11 dự án ................................................................................................................... 41
Hình 3.5. Cơng tác Thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư xây dựng. ................................... 45
Hình 3.6. Tỷ lệ % đánh giá số cuộc Thanh tra .............................................................. 47
Hình 3.7 Tỷ lệ số cuộc kiểm tra đảm bảo khơng bị khiếu nại ....................................... 56
Hình 3.8. Tỷ lệ % số cơng trình vi phạm....................................................................... 57
Hình 3.9. Tỷ lệ % đảm bảo nội dung kiểm tra .............................................................. 57
Hình 3.10. Phân tích tỷ lệ % phối hợp giữa Thanh tra Sở và Đội Thanh tra xây dựng
quận Hà Đơng ................................................................................................................ 58
Hình 3.11. Các mặt cịn tồn tại, hạn chế trong cơng tác thanh tra xây dựng................ 71
Hình 3.12: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra xây dựng ....... 75
Hình 3.13. Sơ đồ hồn thiện cơ cấu tổ chức Thanh tra Sở( Nguồn: Do tác giả đề xuất)
....................................................................................................................................... 82
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thực trạng về đội ngũ cán bộ của Đội thanh tra xây dựng quận .................. 37
Bảng: 3.2. Tổng hợp hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra năm
2015 [27]........................................................................................................................ 40
Bảng 3.3. Nội dung vi phạm trình tự, thủ tục thực hiện các dự án [27] ........................ 41
Bảng 3.4. Trường hợp vi phạm việc áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng [27] ................ 43
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp số cuộc thanh tra trên địa bàn quận Hà Đông ...................... 44
Bảng: 3.6. Số cơng trình vi phạm về thi cơng theo Giấy phép xây dựng ...................... 45
được phát hiện trong quá trình thanh tra năm 2015 [27] ............................................... 45
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp công tác thanh tradựán(Nguồn: Thanh tra Sở Xây dựng) .... 46
Bảng 3.8. Số cơng trình có GPXD, miễn phép qua các năm [21;22...27] ..................... 51
Bảng 3.9: Công tác kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông [21;22;...27]
....................................................................................................................................... 52
Bảng 3.10: Công tác kiểm tra thời gian 2010-2015 của Thanh tra xây dựng trên địa
bàn quận Hà Đông [21;22;...27] .................................................................................... 53
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp số cuộc kiểm tra đảm bảo không bị khiếu nại .................... 56
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp việc phát hiện kịp thời và xử lý các sai phạm .................... 56
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp việc đảm bảo thực hiện nội dung việc kiểm tra ................. 57
Bảng 3.14. Tỷ lệ cơng trình ký hợp đồng vận chuyển phế thải/ tổng số cơng trình xây
dựng [21;22;…27] ......................................................................................................... 59
Bảng:3.15. Thống kê số lần chuyên mục tuyên truyền về pháp luật xây dựng trên hệ
thống loa truyền thanh quận ( Nguồn: Đài truyền thanh quận Hà Đông). .................... 63
Bảng 3.16: Bảng tổng hợp công tác phối hơp giữa Thanh tra Sở và Đội thanh tra xây
dựng quận Hà Đông(Nguồn: Thanh tra Sở Xây dựng). ................................................ 64
Bảng 3.17: Tỷ lệ cơng trình vi phạm trật tự xây dựng qua các năm ............................. 65
Bảng 3.18: Tỷ lệ cơng trình sai phép / tổng số cơng trình qua các năm ....................... 65
Bảng 3.19: tỷ lệ cơng trình bị đình chỉ thi cơng/ tổng số cơng trình xây dựng ............. 66
Bảng 3.20. Tỷ lệ các cơng trình bị xử phạt vi phạm hành chính/ tổng số cơng trình vi
phạm trật tự xây dựng .................................................................................................... 67
Bảng 3.21. Tỷ lệ cơng trình vi phạm đã tự giác khắc phục ........................................... 67
vii
Bảng 3.22 Tỷ lệ cơng trình vi phạm trật tự xây dựng đã được ban hành quyết định
cưỡng chế....................................................................................................................... 68
Bảng: 3.23. Đề xuất chương trình đào tạo cho đội ngũ thanh tra xây dựng.................. 77
Bảng 3.24. Đề xuất tăng cường tuyển dụng thêm cán bộ vào Sở Xây dựng và Đội
Thanh tra xây dựng quận Hà Đông ............................................................................... 78
Bảng 3.24. Đề xuất tăng cường công tác tuyên truyền và phát huy cơ chế dân chủ tại
cơ sở giai đoạn 2017-2020 ............................................................................................ 83
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ngun nghĩa
BXD
Bộ Xây dựng
CĐT
Chủ đầu tư
CTXD
Cơng trình xây dựng
TTXD
Trật tự xây dựng
DA
Dự án
SXD
Sở Xây dựng
GPXD
Giấy phép xây dựng
QLĐT
Quản lý đô thị
QLNN
Quản lý nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
XDCT
Xây dựng cơng trình
CBCC
Cán bộ cơng chức
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý hành chính nhà nước là một chức năng quan trọng của nhà nước. Chức năng
này thể hiện sự điều chỉnh của nhà nước đối với những lĩnh vực thuộc về tổ chức và
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, trong đó có chức năng hành chính đối với
dân. Do đó nhà nước nào hoạt động hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc nhà nước đó có
chức năng quản lý hành chính nhà nước tốt, có hiệu lực trên thực tế. Để thực hiện tốt
chức năng quản lý hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước phải sử dụng
nhiều công cụ, phương thức khác nhau như nguồn nhân lực, hình thức tổ chức, hình
thức hoạt động, sự phối hợp giữa các cơ quan tổ chức trong hệ thống.
Xây dựng là một vấn đề vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính ổn định lâu dài. Vì
vậy, xây dựng là một lĩnh vực mà nhà nước phải tạo ra những điều kiện tốt nhất để
công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Quản lý hoạt động xây dựng là một
lĩnh vực thuộc về quản lý hành chính nhà nước, nó gắn liền với q trình phát triển của
đất nước, sự phát triển kinh tế, xã hội, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của nhân dân.
Đặc biệt trong những năm trở lại đây, nước ta đang bước vào tiến trình cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, thì vấn đề này càng trở nên quan trọng. Quá trình xây dựng
nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà cao tầng, điện, đường, trường, trạm diễn ra ở khắp
mọi nơi, đặc biệt là ở thủ đô Hà Nội. Cùng với đó, việc xây dựng các khu cơng nghiệp,
khu đơ thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhu cầu cơng cộng và lợi ích
quốc gia cũng đang diễn ra nhanh chóng. Vấn đề, mơi trường, phế thải xây dựng, tiếng
ồn, cháy nổ… đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân đã, đang là lời
cảnh báo tới sức khỏe cộng đồng và sự văn minh của xã hội. Để lĩnh vực hoạt động
xây dựng theo đúng quy hoạch của một thủ đô văn minh, sạch đẹp thì hoạt động quản
lý xây dựng càng trở nên quan trọng. Chính những yếu tố trên Thành phố Hà Nội đã
lựa chọn ba năm liên tiếp (2014, 2015, 2016) là "Năm văn trật tự và văn minh đô thị".
Điều này thể hiện quyết tâm của Thành phố trong việc thực hiện mục tiêu Đại hội XVI
Đảng bộ Thành phố đề ra "xây dựng Thủ đô ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại".
1
Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là hoạt động tự kiểm tra, xem
xét của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước, được thực hiện bởi chủ thể quản lý có
thẩm quyền, nhằm đánh giá ưu khuyết điểm và phát huy nhân tố tích cực, phịng ngừa,
xử lý các vi phạm, để hồn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức và cá nhân liên quan. Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên ngành, là hoạt động
thuộc về quản lý hành chính nhà nước, là cơng cụ đắc lực để đưa hoạt động xây dựng
đi vào kỷ cương, nề nếp. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Nhiệm kỳ khóa XV
nhấn mạnh: “Tiếp tục chấn chỉnh kỷ cương quản lý trật tự xây dựng đô thị. Nâng cao
công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị tiếp tục được xác định là nhiệm vụ thường
xuyên, quan trọng, đồng thời là một trong 5 nhiệm vụ chủ yếu và 2 khâu đột phá giai
đoạn 2010-2015”.
Quận Hà Đông là 1 trong 12 quận nội thành trực thuộc thành phố Hà Nội với diện tích
47,91km2, dân số là 236.185 người, gồm 17 phường. Với vị trí thuận lợi trong giao
thương phát triển kinh tế, nên nhiều dự án đã, đang và sẽ được đầu tư xây dựng tại đây
như: khu đô thị Văn Quán, khu nhà ở Văn Khê, khu đô thị mới Văn Phú, khu đô thị
mới Mỗ Lao... nhằm thúc đẩy q trình đơ thị hóa quận Hà Đơng.
Tổng số cơng trình xây dựng mới phát sinh trên địa bàn toàn quận trong những năm
vừa qua cho thấy quận Hà Đông đang là một đại công trường xây dựng với tốc độ xây
dựng cao nhất trên toàn thành phố Hà Nội. Q trình xây dựng và tốc độ đơ thị hóa
diễn ra nhanh chóng như vậy đã nảy sinh ra nhiều vấn đề bất cập trong việc quản lý
hoạt động xây dựng đô thị cũng như việc thực thi pháp luật trong hoạt động xây dựng
như vấn đề ô nhiễm môi trường, xây dựng không đúng quy hoạch, không phép, saigiấy
phép và bản vẽ thiết kế để trục lợi cá nhân, dấn đễn tình trạng bóp méo quy hoạch, quy
hoạch treo, xây dựng lộn xộn gây mất mĩ quan đô thị, ảnh hưởng tới quy hoạch tổng
thể của thủ đô...
Để khắc phục tình trạng trên, việc tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh
vực xây dựng là một yêu cầu rất cấp thiết nhằm chỉnh trang đô thị “Văn minh, hiện
đại, xanh, sạch, đẹp”. Vì những lý do trên, tơi chọn đề tài: “Hồn thiện cơng tác
Thanh tra chuyên ngành xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”
làm đề tài cho Luận văn tốt nghiệp chương trình thạc sỹ của mình.
2
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng
để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng
trên địa bàn quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
- Tiếp cận các nghiên cứu về công tác công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng và
thực tiễn về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông,
Thành phố Hà Nội;
- Tiếp cận các quy định của pháp luật về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh
nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt
ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của Thanh tra xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của Thanh tra xây dựng quận Hà Đông giai đoạn
2010-2015.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần hồn thiện cơ sở khoa học về công tác chuyên ngành xây
dựng trong hoạt động xây dựng
3
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần hồn thiện cơng tác thanh tra xây dựng trên địa bàn quận
Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
6. Kết quả đạt được
- Đánh giá thực trạng về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng trên địa bàn quận
Hà Đông, Thành phố Hà Nội;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thanh tra xây dựng trên
địa bàn quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA XÂY DỰNG
1.1. Khái quát chung về công tác Thanh tra xây dựng
1.1.1. Khái niệm Thanh tra, kiểm tra
1.1.1.1. Khái niệm về Thanh tra
Theo từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Thanh niên (2012) “Thanh tra: là kiểm soát,
xem xét tại chỗ”[10]. Với ngữ nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt như vậy chỉ cho chúng
ta khái niệm chung nhất, sơ đẳng nhất về thanh tra. Nghiên cứu sâu hơn với cách thức
tiếp cận khác thì thanh tra là sự tác động của chủ thể có thẩm quyền đến đối tượng đã
và đang thực hiện nhiệm vụ được giao nhằm đạt được mục đích nhất định. Như vậy,
thanh tra thường gắn với hoạt động nhất định của một chủ thể được xác định như
người làm nhiệm vụ thanh tra, đoàn thanh tra và chủ thể này có những nhiệm vụ,
quyền hạn nhất định được quy định trong luật.
Theo Luật Thanh tra năm 2010, khái niệm thanh tra nhà nước được quy định tại Điều
3: Thanh tra nhà nướclà hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính
sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà
nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành[14].
+ Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
+ Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật
chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh
vực đó.
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục;
phịng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng
5
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thanh tra
Thông tư liên tịch 90/2012/TTLT-BTC-TTCP quy định việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết tốn kinh phí được trích từ
khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào
ngân sách nhà nước
Luật Thanh tra
năm 2010
Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra
chuyên ngành
Thông tư số 01/2013/TT-TTCP quy định về hoạt động theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra
Thông tư 01/2014/TT-TTCP quy định việc xây dựng, phê duyệt
định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
Hình 1.1: Sơ đồ cơng tác quản lý Thanh tra
1.1.1.2. Khái niệm về Kiểm tra
Theo từ điển Tiếng Việt của nhà xuất bản Thanh niên năm 2012 thì "kiểm tra là xem
xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét" [10]. Dưới góc độ quản lý hành chính nhà
nước, kiểm tra hành chính cịn được định nghĩa như sau: “Kiểm tra hành chính là một
chức năng của hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước và người có
thẩm quyền nhằm đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của đối tượng kiểm tra,
phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, những thiếu sót trong hoạt động của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân, qua đó áp dụng những biện pháp xử lý, khắc phục những thiếu
sót nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước”. Mặc dù có nhiều cách hiểu
khác nhau về kiểm tra nhưng suy cho cùng mục đích của kiểm tra là phát hiện hoặc
6
phịng ngừa những vi phạm, góp phần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt
động quảnlý nhà nước. Từ đó tạo điều kiện cho hoạt động thực hiện đúng hướng.
1.1.1.3. Phân biệt giữa Thanh tra và Kiểm tra
Một là về chủ thể tiến hành: Giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa về chủ
thể đó là Nhà nước. Nhà nước tiến hành cả hoạt động thanh tra và kiểm tra.Tuy nhiên,
chủ thể của kiểm tra rộng hơn của thanh tra rất nhiều. Trong khi chủ thể tiến hành
thanh tra phải là Nhà nước, thì chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc có
thể là chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị- xã hội (Đảng, Cơng đồn, Mặt trận, Đoàn thanh niên...), hay như
hoạt động kiểm tra trong nội bộ một doanh nghiệp [10][14].
Hai là về mục đích thực hiện: Mục đích của thanh tra bao giờ cũng rộng hơn, sâu hơn
đối với các hoạt động kiểm tra đặc biệt, đối với các cuộc thanh tra để giải quyết khiếu
nại, tố cáo thì sự khác biệt về mục đích, ý nghĩa giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra
càng rõ hơn nhiều, bởi thông thường khiếu nại, tố cáo phản ánh sự bức xúc, bất bình
của nhân dân trước những việc mà nhân dân cho là quyền và lợi ích hợp pháp của
mình bị vi phạm cho nên mục đích của hoạt động thanh tra khơng cịn chỉ là xem xét,
đánh giá một cách bình thường nữa.
Ba là về phương pháp tiến hành: Với mục đích rõ ràng hơn, rộng hơn, khi tiến hành
thanh tra, Đoàn thanh tra cũng áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâu hơn, đi vào
thực chất đến tận cùng của vấn đề như: xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại, chất
vấn, giám định.
Đặc biệt, q trình thanh tra các Đồn thanh tra cịn có thể áp dụng những biện pháp
cần thiết để phục vụ thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để tác động lên
đối tượng bị quản lý.
Bốn là về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra địi hỏi thanh tra viên phải có nghiệp
vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra
hướng đến. Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanh tra và chủ thể của
kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn có tính quần chúng phổ biến nên nói chung, trình
độ nghiệp vụ kiểm tra khơng nhất thiết địi hỏi như nghiệp vụ thanh tra.
7
Năm là về phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn
ra liên tục, ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng. Phạm vi
hoạt động thanh tra thường hẹp hơn hoạt động kiểm tra.
Sáu là về thời gian tiến hành: Trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn đề phải
xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử
dụng thời gian nhiều hơn so với kiểm tra.
Thanh tra và kiểm tra tuy có sự phân biệt nhưng chỉ là tương đối.Khi tiến hành cuộc
thanh tra, thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ đó thực chất là kiểm
tra.Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn được nội dung
thanh tra.Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại,
gắn bó. Do vậy, khi nói đến một khái niệm người ta thường nhắc đến cả cặp với tên
gọi là thanh tra, kiểm tra hay kiểm tra, thanh tra.
1.1.2. Khái niệm Thanh tra xây dựng
Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Thanh niên (2012) “Xây dựng: làm nên
một cơng trình kiến trúc” [10]. Theo một số cách hiểu thơng thường khác thì xây dựng
là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng.
Trong lĩnh vực xây dựng có thể hiểu khái niệm: Thanh tra xây dựng là hoạt động thanh
tra chuyên ngành do các cơ quan và cá nhân thanh tra xây dựng có thẩm quyền tiến
hành nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về xây dựng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức
và cá nhân.
Theo Luật Xây dựng năm 2014 quy định tại Điều 165 như sau [16]:
“Thanh tra xây dựng thuộc Bộ xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra
hành chính và thanh tra chuyên ngành về xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động đầu tư xây dựng; Bộ xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực
hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước. Sở
xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu
tư xây dựng tại địa phương. Thanh tra chuyên ngành trong hoạt động đầu tư xây dựng
8
gồm: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt
động đầu tư xây dựng; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng” [14][16].
Thanh tra xây dựng là thanh tra chuyên nghành về xây dựng được tổ chức và hoạt
động theo quy định của Chính phủ. Có một bộ máy chun trách đảm nhiệm các công
việc liên quan đến lĩnh vực xây dựng, được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở hệ
thống các quy định của pháp luật.
Thanh tra xây dựng là hoạt động mang tính chuyên trách để tiến hành hoạt động kiểm
tra, xem xét việc thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực
xây dựng gồm: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng, về hạ tầng kỹ thuật đô thị,
khu công nghiệp; phát triển đô thị, nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản, vật liệu
xây dựng, an toàn kỹ thuật xây dựng, về bảo vệ môi trường....
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của thanh tra xây dựng
1.1.3.1. Đặc điểm của thanh tra xây dựng
- Hoạt động thanh tra xây dựng là hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
và luôn gắn với hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
- Hoạt động thanh tra xây dựng do các cơ quan thanh tra chuyên ngành xây dựng tiến
hành, thực hiện quyền lực nhà nước được giao trong lĩnh vực xây dựng.
Trên thực tế, công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực xây dựng không chỉ do cơ quan
thanh tra xây dựng tiến hành mà cịn có sự phối hợp giữa các Đội thanh tra xây dựng
của Sở Xây dựng trên địa bàn các quận huyện phối hợp với UBND cấp quận, cấp
phường cùng thực hiện và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng của thanh tra ngành xây dựng là:
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và của
Sở Xây dựng theo ủy quyền hoặc phân cấp của UBND cấp tỉnh;
9
+ Là cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngồi hoạt động trên lãnh thổ nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng.
1.1.3.2. Vai trò của thanh tra xây dựng
Với khái niệm, đặc điểm nêu trên, thanh tra xây dựng có một số vai trò quan trọng sau đây:
Thứ nhất, thanh tra xây dựng góp phần đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh các quy định
pháp luật và chính sách của nhà nước trong hoạt động xây dựng, vật liệu xây dựng,
nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đơ thị góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương, tăng cường
pháp chế XHCN.
Thứ hai, thanh tra xây dựng góp phần nâng cao ý thức pháp luật của nhân dân. Đặc thù
của thanh tra xây dựng - một lĩnh vực quan trọng của đất nước thời kỳ cơng nghiệp
hố, hiện đại hố và đơ thị hố - là sự kết hợp chặt chẽ giữa vai trò chủ động, phát huy
trách nhiệm của thanh tra viên xây dựng, cơ quan thanh tra xây dựng và sự chỉ đạo của
chính quyền địa phương. Sự phối hợp của các cơ quan tổ chức có liên quan, sự đồng
tình của quần chúng tạo ra ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc đảm bảo trật
tự xây dựng đô thị, nhất là những nơi đang trong q trình đơ thị hố.
Thứ ba, thanh tra xây dựng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong lĩnh vực xây dựng. Những chính sách, quy định của pháp luật về xây dựng mới
chỉ là những quy định đòi hỏi sự tuân thủ của các cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, nếu
khơng có hoạt động thanh tra xây dựng thì những quy định đó khó có thể được tuân
thủ trên thực tế bởi vì lĩnh vực xây dựng liên quan nhiều vấn đề quản lý nhà nước khác
như đất đai, giao thông, cảnh quan môi trường... Thông qua hoạt động thanh tra xây
dựng, các quy định pháp luật về xây dựng mới có thể tạo sự đồng bộ, thống nhất có
hiệu lực trên thực tế.
Do đó khơng thể thiếu được các quy định pháp luật về thanh tra xây dựng nhằm bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức, công dân, giúp phần đảm bảo trật tự
xây dựng, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đem
lại quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
10
nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể. Trong
nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bản chỉ đạo, văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thi hành...về thực hiện pháp luật về thanh tra
xây dựng.
• Luật xây dựng số 50/2014/QH13
Luật
Nghị định
Thơng tư
• Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
• Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì cơng
trình xây dựng
•Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến kinh doanh khống
sản làm vật liệu xây dựng; quản lý cơng trình hạ tầng kỹ thuật; kinh
doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
• Thơng tư số 03/2018/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP
• Thơng tư số 16/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
• Thơng tư số 18/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
• Thơng tư số 26/2016/TT-BXD Quy định chi tiết về quản lý chất lượng
và bảo trì cơng trình xây dựng
Hình 1.2. Một số văn bản quy định trong lĩnh vực quản lý hoạt động xây dựng.
1.2. Tình hình quản lý hoạt động xây dựng trên cả nước
1.2.1. Vài nét về đất nước Việt Nam
Đất nước ta là một dải đất hình chữ S, nằm ở trung tâm khu vực Đơng Nam Á, bờ
biển Việt Nam dài 3 260 km, biên giới đất liền dài 4 510 km. Trên đất liền, từ điểm
cực Bắc đến điểm cực Nam (theo đường chim bay) dài 1 650km, từ điểm cực Đông
sang điểm cực Tây nơi rộng nhất 600km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), nơi hẹp nhất
11
50km (Quảng Bình), diện tích: 331.211,6 km², dân số trên 90 triệu người (8/2016). Đất
nướcViệt Nam bao gồm 3 phần 4 là đồi núi và 54 dân tộc anh em có 63 tỉnh và thành
phố, trong đó thủ đơ là thành phố Hà Nội.
Hình 1.3: Bản đồ Việt Nam.
12
1.2.2. Kết quả thực trạng quản lý của Thanh tra Bộ xây dựng năm 2015
1.2.2.1. Công tác Thanh tra
a. Về Thanh tra hành chính
Thanh tra Bộ Xây dựng đã tiến hành 03 đoàn thanh tra tập trung vào việc chấp hành
pháp luật trong công tác quản lý xây dựng thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng; trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng tại các cơ quan, đơn vị thành viên trực thuộc Bộ Xây dựng. Hiện nay đã kết
thúc và ban hành kết luận 02 đoàn. Qua thanh tra đã kiến nghị xử lý về kinh tế số tiền
191 tỷ đồng [31].
b. Thanh tra chuyên ngành
Năm 2015, Thanh tra Bộ Xây dựng đã hoàn thành kế hoạch được phê duyệt gồm 70
đoàn, triển khai 9 đoàn đột xuất theo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và lãnh đạo Bộ
(tổng số 79 đoàn đạt 115% kế hoạch) thực hiện tồn diện trên các lĩnh vực giao thơng,
thủy lợi; xây dựng công nghiệp, dân dụng, thủy điện nhiệt điện; quy hoạch xây dựng…
Ban hành 63 kết luận các đoàn thanh tra, kiến nghị xử lý về kinh tế số tiền 926 tỷ đồng
bao gồm đề nghị giảm trừ dự toán, dự tốn tính sai; tiền thuế phải nộp ngân sách nhà
nước; Yêu cầu nộp về tổng công ty và quỹ sắp xếp doanh nghiệp; giảm trừ thanh quyết
toán; yêu cầu thu hồi nộp về tài khoản tạm giữ của Thanh tra Bộ Xây dựng 20,1 tỷ
đồng đã thực hiện thu hồi về tài khoản tạm giữ của Thanh tra Bộ Xây dựng số tiền là:
1,8 tỷ đồng; ban hành 30 quyết định xử phạt hành vi phạm hành chính với số tiền 6 tỷ
đồng, đã thực hiện 6 tỷ đồng[31].
c. Công tác đôn đốc, xử lý về thanh tra
Thanh tra Bộ Xây dựng đã tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn công tác đôn đốc, kiểm tra
xử lý về thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 Quy định về
hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra. Trong đó :
- Ký ban hành 45 văn bản đơn đốc yêu cầu thực hiện kết luận thanh tra;
13
- Tiến hành đôn đốc trực tiếp và kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại 04 đơn
vị, kết quả các đơn vị đã thực hiện nộp về tài khoản tạm giữ của Thanh tra Bộ Xây
dựng số tiền trên 1,3 tỷ đồng;
- Triển khai 01 đoàn kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra đối với 07 đơn vị tại
khu vực miền Bắc.
1.2.2.2. Công tác Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a. Công tác tiếp dân: Đã tiếp 481 lượt người đến phòng tiếp dân của Bộ tương đương
với 121 vụ việc trong đó tiếp và hướng dẫn giải quyết trên 20 đồn đơng người, 27 vụ
việc kéo dài phức tạp. Công dân đến trụ sở đều được tiếp đón chu đáo, hướng dẫn giải
quyết đúng trình tự, thủ tục, chính sách pháp luật [31].
b. Tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Đã tiếp nhận 775 lượt đơn thư trong
đó số đơn thuộc thẩm quyền là 195 đơn tương đương 50 vụ việc đã giải quyết 47 vụ
việc, 03 vụ đang trong q trình giải quyết, đơn khơng thuộc thẩm quyền là 425 đơn
còn lại là đơn trùng lặp, mạo danh [31].
c. Về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Tham mưu cho lãnh đạo Bộ và Thanh tra ban hành 245 văn bản, trong đó:
+ Lãnh đạo Bộ ký ban hành 70 văn bản (bao gồm các quyết định giải quyết khiếu nại,
các văn bản hướng dẫn địa phương giải quyết, các báo cáo theo yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội…);
+ Lãnh đạo Thanh tra ký ban hành: 177 văn bản (bao gồm các văn bản trả lời công
dân, địa phương, chuyển đơn, hướng dẫn cơng dân gửi đến đúng cơ quan có thẩm
quyền để giải quyết…);
+ Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: tổng số 05 đơn tương ứng với 01 vụ việc đã
được giải quyết.
- Thành lập 02 đồn cơng tác giải quyết khiếu nại về nhà đất tại thành phố Hồ Chí
Minh; 10 đồn cơng tác kiểm tra, xác minh theo đơn khiếu nại, tố cáo của công dân; cử
cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành…
14
1.2.2.3. Công tác xây dựng ngành
a. Công tác xây dựng thể chế, ban hành văn bản
- Thanh tra Bộ Xây dựng đã giúp Bộ ban hành các văn bản để chỉ đạo thực hiện công
tác quản lý nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, khiếu nại tố cáo và
phịng chống tham nhũng. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về hoạt động thanh tra và tăng cường công tác cải cách hành chính. Trong đó
trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Phòng giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh
tra; Sửa đổi các văn bản: Quy trình xử phạt vi phạm hành chính; Quy trình thanh tra và
Quy chế chi tiêu nội bộ. Đề xuất lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định 947QĐ-BXD ngày
12/8/2015 về việc ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân của Bộ Xây dựng;
- Phối hợp với Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng lực
lượng thanh tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra 2010 và Nghị định số
26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra
ngành Xây dựng.
b. Xây dựng lực lượng:
Về tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ đã được từng
bước được bổ sung kiện toàn, hiện nay tổng số cán bộ, công chức là 160 trong đó
thanh tra viên cao cấp 2, 13 thanh tra viên chính, 27 thanh tra viên, Biên chế chính
thức 56 và 104 cán bộ hợp đồng.
Đề nghị Bộ trưởng thành lập Phòng Giám sát kiểm tra và Xử lý sau Thanh tra.
Năm 2015 đãBổ nhiệm cán bộ, cụ th ể:
+ Bổ nhiệm 01 Thanh tra viên cao cấp;
+ Bổ nhiệm 01 Hàm Vụ trưởng;
+ Bổ nhiệm 02 hàm Vụ phó;
+ Bổ nhiệm 01 Trưởng phịng;
+ Bổ nhiệm 09 Phó Trưởng phịng, 06 Thanh tra viên;
15
+ Bổ nhiệm 04 Thanh tra viên chính;
+ Bổ nhiệm 12 công chức.
Cử 15 cán bộ đi học tập, đào tạo nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, lý luận
chính trị.
Phối hợp với Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành; tổ chức tập huấn về Nghị định số 121/2013/NĐ-CP,
Thông tư số 02/2014/TT-BXD, Thông tư 06/2013/TT-BXD cho cán bộ thanh tra Sở
Xây dựng tại một số địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh; các quận, huyện của Thành
phố Hà Nội, Vĩnh Phúc (18 hội nghị, lớp học với hơn 2000 cán bộ, thanh tra viên tham
gia)... tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham
nhũng cho các đơn vị trực thuộc bộ[31].
1.2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2015 của Thanh tra các Sở xây dựng (căn
cứ số liệu báo cáo chưa đầy đủ của 51/63 Thanh tra sở Xây dựng các tỉnh thành)
1.2.3.1. Cơ cấu, tổ chức
Tổng số cán bộ thanh tra xây dựng của 51/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khoảng hơn 2.942 người, trong đó: thanh tra viên chính là 17, thanh tra viên là 1.350,
cán bộ là công chức, trong biên chế là 1.898; trong đó hơn 600 cán bộ được cử tham gia
các khóa đào tạo về bồi dưỡng nghiệp vụ, lý luận chính trị, đại học và sau đại học [31].
1.2.3.2. Cơng tác thanh tra, kiểm tra
Trong năm 2015, Thanh tra các Sở Xây dựng đã triển khai thực hiện hơn 750 đoàn
thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, kiến nghị xử lý sai phạm về kinh tế
107,84 tỷ đồng[31]. Thanh tra một số Sở Xây dựng đã thực hiện tốt công tác thanh tra
chuyên ngành, thu được những kết quả nhất định, phát hiện nhiều sai phạm lớn trong
các lĩnh vực đầu tư dự án xây dựng các cơng trình trọng điểm trên địa bàn. Qua cơng
tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đã phát hiện các sai phạm vi phạm chủ yếu về
trình tự thủ tục thực hiện dự án, về năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia thực
hiện dự án, về công tác quản lý chất lượng, công tác nghiệm thu thanh toán...
16