Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án thủy lợi tại phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 124 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN
THỦY LỢI TẠI PHỊNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

Học viên thực hiện
Lớp
Chuyên ngành
Mã chuyên ngành
Mã số học viên

: Trương Thị Cúc
: 25QLXD23-CS2
: Quản lý xây dựng
: 8583020
: 172809005

Giảng viên HDKH : PGS.TS. Lê Trung Thành

NĂM 2019
1



LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.


Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào.
Hậu Giang, ngày …… tháng ……. năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Thị Cúc

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi các
Thầy Cơ phịng Đào tạo Đại học và sau đại học, Khoa Cơng trình, Khoa Kinh tế và
Quản lý, Bộ mơn Công nghệ và quản lý xây dựng đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác
giả hồn thành khóa học. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Lê Trung Thành đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo, cán bộ cơng nhân viên Phịng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp và các đơn vị có liên quan đã tạo điều kiện
thuận lợi, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thơng tin, tài liệu trong q trình
thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã chia sẻ động viên
tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hậu Giang, ngày….tháng ….. năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Thị Cúc

ii



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN
THỦY LỢI ......................................................................................................................3
1.1.Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng .............................. 3
1.1.1.Khái niệm về chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình ........................................3
1.1.2. Ngun tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ..............................................4
1.1.3. Cơng trình xây dựng, loại và cấp cơng trình xây dựng ........................................4
1.1.4. Quá trình đầu tư xâydựng .....................................................................................5
1.1.5. Khái niệm quản lý dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng ................................ 6
1.1.6. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng .......................................................8
1.1.7. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước ........9
1.2. Tổng quan tình hình quản lý chi phí tư xây dựng trên thế giới và ở Việt Nam ...16
1.2.1. Tổng quan tình hình quản lý chi phí tư xây dựng trên thế giới ..........................16
1.2.2. Tổng quan tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam ....................19
1.2.3. Về quản lý dự án ..................................................................................................20
1.2.4. Về trình tự hình thành chi phí giá ........................................................................20
1.2.5. Cơ cấu chi phí ......................................................................................................21
1.2.6. Phương thức tính chi phí và thanh toán ............................................................... 21
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chi phí dự án thủy lợi ..........................21
1.3.1.Các nhân tố chủ quan ........................................................................................... 21
1.3.2. Các nhân tố khách quan ......................................................................................22
1.3.3. Theo tính chất cơng trình quản lý chi phí ĐTXDCT .........................................24
1.3.4 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý chi phí

xây dựng ........................................................................................................................29
iii


1.3.5. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí xây
dựng cơng trình ............................................................................................................. 30
1.3.6. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí ........................... 30
1.3.7. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng ...................................... 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 33
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN THỦY LỢI .. 34
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ...................................... 34
2.1.1. Cơ sở pháp lý quản lý chi phí đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước ............................................................................................................................ 34
2.1.2. Các văn bản pháp lý nhà nước của Quốc hội và Chính phủ ban hành ............... 34
2.2. Nội dung của cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ........................... 46
2.2.1. Quản lý chi phí đầu tư xâydựng ......................................................................... 46
2.3. Tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý chi phí dự án thủy lợi ................................... 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
THỦY LỢI TẠI PHỊNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG ............................................................. 54
3.1. Tổng quan về dự án thủy lợi tại Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
huyện Phụng Hiệp ......................................................................................................... 54
3.1.1. Q trình hình thành và phát triển ...................................................................... 54
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án huyện Phụng Hiệp ...................... 54
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực hiện tại của Ban quản lý dự án huyện Phụng
Hiệp ............................................................................................................................ 58
3.1.4. 3.1.4. Thực trạng tồn tại và các nguyên nhân .................................................... 60
3.2. Thực trạng và định hướng công tác quản lý chi phí các dự án do Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp trong giai đoạn 2016-2020 ........... 65

3.2.1. Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án huyện Phụng Hiệp
quản lý trong thời gian qua............................................................................................ 65
3.2.2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án huyện
Phụng Hiệp quản lý trong thời gian qua........................................................................ 78
3.2.3. Thực trạng cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu
iv


tư xây dựng huyện Phụng Hiệp .....................................................................................80
3.3. Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi phí dự án tại Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp .......................................................86
3.3.1. Nâng cao năng lực cán bộ và cải tổ các sơ đồ tổ chức- quy định quản lý...........86
3.3.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cơng tác quản lý chi phí ..................92
3.3.3. Hồn thiện cơng tác giám sát, kiểm sốt tiến độ ................................................97
3.3.4. Các giải pháp khác .............................................................................................. 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................104
PHỤ LỤC ....................................................................................................................106

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Chu trình QLDA ............................................................................................ 7
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả. ......................... 9
Hình 3.1: Các nhiệm vụ cơ bản của Ban QLDA ĐTXD huyện Phụng Hiệp ............... 56
Hình 3.2a: Mối quan hệ giữa các bên tham gia thực hiện dự án trường hợp UBND
huyện Phụng Hiệp làm chủ đầu tư ................................................................................ 57

Hình 3.2b: Mối quan hệ giữa các bên tham gia thực hiện dự án trường hợp Ban QLDA
làm chủ đầu tư ............................................................................................................... 57
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức tại Ban QLDA huyện Phụng Hiệp ...................................... 58
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA ĐTXD huyện Phụng Hiệp ........................... 87
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức cơ sở dữ liệu tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Phụng
Hiệp ............................................................................................................................ 94
Hình 3.6: Minh họa việc sử dụng đường đẳng thời để giám sát việc thực hiện tiến độ..... 98

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng hợp các dự án từ năm 2010 đến nay ....................................................70
Bảng 3.2: Tổng hợp các dự án năm 2016 của Ban QLDA............................................82
Bảng 3.3: Tổng hợp một số dự án quyết toán trễ của Ban QLDA ................................84

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nguyên nghĩa

AC

Giá trị chi phí thực tế


ATLĐ

An tồn lao động

Ban

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phụng Hiệp

BVTC

Bản vẽ thi công

CĐT

Chủ đầu tư

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

EV

Giá trị thu được

EVM

Phương pháp quản lý giá trị thu được

GPMB


Giải phóng mặt bằng

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSMT

Hồ sơ mời thầu

KHLCNT

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

NSNN

Ngân sách nhà nước

PV

Giá trị kế hoạch

QĐĐT

Quyết định đầu tư

QLDA

Quản lý dự án


TCXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TKBVTC-TDT

Thiết kế bản vẽ thi cơng – tổng dự tốn

TMĐT

Tổng mức đầu tư

UBND

Ủy ban nhân dân

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Cần Thơ cũ được tách thành thị xã Ngã Bảy và huyện
Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang từ ngày 26 tháng 7 năm 2005. Là một huyện nghèo
nên nhu cầu ĐTXD cơ sở hạ tầng để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là khá
lớn (trên 100 tỷ đồng/năm). Dự án thủy lợi tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Phụng Hiệp, được UBND huyện giao làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ
đầu tư thực hiện một số dự án trên địa bàn huyện, ngoài những thành tựu đã đạt được
trong thời gian qua thì vẫn cịn những hạn chế trong việc quản lý chi phí các dự án,
nên cịn nhiều dự án chậm tiến độ, tăng tổng mức đầu tư. Chính vì vậy, việc xây dựng
và hồn thiện vấn đề quản lý chi phí cơng trình đầu tư xây dựng cơ bản là yêu cầu cấp

bách đối với các dự án. Quản lý chi phí sẽ quyết định thành cơng của một cơng trình,
sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò
cố vấn cho Ban và giúp Ban sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên qua đó
giảm thiểu rủi ro trong q trình xây dựng.
Xây dựng cơ bản là lĩnh vực luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn ở mức độ cao. Để
hạn chế những sai phạm đáng tiếc xảy ra trong quá trình thực hiện công tác, yêu cầu
đặt ra là phải quản lý và kiểm sốt chi phí hợp lý là vấn đề rất quan trọng đối với dự
án. Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý chi phí khơng hợp lý gây thất thốt.
Vì những lý do đó, với vị trí cơng tác hiện tại là cán bộ kỹ thuật tại Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp việc lựa chọn đề tài “Hồn thiện
cơng tác quản lý chi phí các dự án thủy lợi tại Phịng Nơng nghiệp và Phát triển
nơng thơn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” làm luận văn tốt nghiệp đối với học
viên là vừa có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, cũng rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi phí các dự án của Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nội dung quản lý chi phí đối với các dự án thủy lợi.
Phạm vi: Nội dung quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án do Phịng Nơng
1


nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp thực hiện từ năm 2015 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, các phương pháp tổng hợp lý
thuyết và thực tiễn, phân tích và tổng kết kinh nghiệm. Ngồi ra, luận văn còn sử dụng
các phương pháp so sánh, suy luận logic v.v…. kết hợp nghiên cứu nội dung các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp kế thừa: kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức khoa học

về công tác quản lý chi phí dự án thủy lợi.
- Phương pháp tiếp cận, thu thập, tổng hợp thông tin: điều tra thu thập số liệu từ đơn vị
cơ sở, các báo cáo của Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: tham khảo các tài liệu, ý kiến của các nhà khoa
học có trình độ chun mơn cao và nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên
cứu.
Phương pháp xử lý: thống kê ý kiến, phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng và
xác định hàm mục tiêu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cơ sở lý luận về cơng tác quản lý chi phí dưới góc độ Ban QLDA. Hệ thống logic các
văn bản pháp luật hiện hành về quản lý chi phí
Đề xuất giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi phí các dự án của Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Có thể áp dụng
cho các đơn vị tương tự
6. Kết quả đạt được
Phân tích đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chi phí các dự án của Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơng tác quản lý chi phí các dự án của Phịng Nơng
nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN
THỦY LỢI
1.1. Tổng quan về chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Khái niệm về chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng cơng trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình
được lập theo tổng cơng trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng cơng

trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự
án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng cơng trình ở giai đoạn
thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc
xây dựng đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi dưỡng hỗ trợ
và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và
chi phí dự phịng.
Dự tốn xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng
cơng trình, được xác định theo tổng cơng trình, hạng mục cơng trình xây dựng. Dự
tốn xây dựng cơng trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp
thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước.
Dự toán xây dựng cơng trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng cơng trình.
Dự tốn cơng trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phịng của cơng trình.
Khái niệm về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình là quản lý các chi phí phát sinh để xây
dựng cơng trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả
của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước. Chủ đầu tư xây dựng
cơng trình chịu trách nhiệm tồn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình

3


trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào khai thác
sử dụng.
1.1.2. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình (gọi tắc là quản lý chi phí) phải bảo đảm
mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơng trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị
trường.

Quản lý chi phí theo từng cơng trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng
trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng cơng trình phải được dự tính theo đúng phương
pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng
cơng trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu
tư xây dựng công trình.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.
Chủ đầu tư xây dựng cơng trình chịu trách nhiệm tồn diện về việc quản lý chi phí từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào khai thác, sử
dụng.
Chi phí ĐTXD cơng trình phải được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê
duyệt để làm cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện cơng tác thanh tra, kiểm tra,
kiểm tốn chi phí ĐTXD cơng trình.
1.1.3. Cơng trình xây dựng, loại và cấp cơng trình xây dựng
Dự án ĐTXD có sản phẩm là một hoặc nhiều cơng trình với loại, cấp cơng trình xây
dựng giống hoặc khác nhau.
Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,
được xây dựng theo thiết kế.

4


Cơng trình xây dựng bao gồm: Cơng trình dân dụng, cơng trình cơng nghiệp, cơng
trình hạ tầng kỹ thuật, cơng trình giao thơng, cơng trình nơng nghiệp và phát triển
nơng thơn, cơng trình quốc phịng, an ninh [13].
Cấp cơng trình được xác định theo quy mô, công suất, loại và quy mơ kết cấu, gồm
cơng trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV [15].

1.1.4. Quá trình đầu tư xâydựng
Trình tự ĐTXD của dự án ĐTXD có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thácsử dụng, riêng đối với dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án
thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để
thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc
phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung
quyết định đầu tư.
Các công việc cụ thể trong các giai đoạn như sau [3]:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD để xem xét, quyết định ĐTXD và thực hiện các công việc
cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.

- Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị
mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (nếu cần); tổ chức lựa chọn
nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng
xây dựng; tạm ứng, thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây
dựng hồn thành; bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử
và thực hiện các công việc cần thiết khác.

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng: Quyết
tốn hợp đồng xây dựng, bảo hành cơng trình xây dựng.

5


1.1.5. Khái niệm quản lý dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng


1.1.5.1. Khái niệm quản lý dự án
QLDA xuất phát từ khái niệm quản trị. Quản trị có thể được tiếp cận theo nhiều cách
khác nhau, như sau:
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt
động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hoạt động riêng
rẽ không thể nào đạt được. Với cách hiểu này, hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con
người kết hợp với nhau thành tổ chức.
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm thực hiện các
mục tiêu đã vạch ra một cách tối ưu trong điều kiện biến động của môi trường. Với
cách hiểu này, quản trị là một q trình, trong đó chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra các
tác động quản trị; đối tượng quản trị tiếp nhận các tác động của chủ thể quản trị tạo ra;
mục tiêu của quản trị phải được đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị,
được xác định trước khi thực hiện sự tác động quản trị.
Khi nhiệm vụ cần quản trị là dự án, thì ta cần QLDA. QLDA là hoạt động quan trọng
quyết định sự thành bại của dự án. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLDA, như
sau:
QLDA là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều
hành và kiểm soát dự án nhằm đảm bảo các mục tiêu thời gian, chi phí, nguồn lực và
chất lượng dự án.
QLDA là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự
án để thoả mãn yêu cầu của dự án.
QLDA là một quá trình lập kế hoạch điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá
trình thực hiện của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong
phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng
của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Qua khảo sát các cách hiểu khác nhau về QLDA ở trên, có thể thấy QLDA gồm 3 giai

6



đoạn chính: lập kế hoạch, điều phối thực hiện, và giám sát mà nội dung chủ yếu là
quản lý chất lượng, thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc của dự án
nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Các giai đoạn của QLDA hình thành một chu trình năng động, phản ánh theo Hình1.1.

Hình 1.1: Chu trình QLDA [15]
Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định cơng việc, dự tính nguồn lực
cần thiết để thực hiện dự án; là quá trình phát triển của một kế hoạch hành động thống
nhất, theo trình tự logic; có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống theo phương
pháp lập kế hoạch truyền thống.
Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn lực gồm tiền vốn, lao động,
thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn này
chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng cơng việc và tồn bộ dự án (khi nào bắt
đầu, khi nào kết thúc) trên cơ sở đó bố trí vốn, nhân lực và thiết bị phùhợp.
Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện,
báo cáo hiện trạng và đề xuất phương pháp giải quyết những vướng mắc trong quá
trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát công tác
đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm,
kiến nghị phần sau của dự án.
Các nội dung của QLDA hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến
điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thơng tin phản hồi cho việc tái
7


lập kế hoạch dự án.

1.1.5.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tương tự như việc quản lý các dự án nói chung, quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng
có thể hiểu là việc thực hiện chu trình hoặc các chức năng quản trị khi cần thực hiện

dự án ĐTXD. Nói cách khác, quản lý dự án ĐTXD cũng phải được thực hiện thông
qua bốn chức năng: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm sốt và có thể được tiến hành
theo chu trình khép kín lập kế hoạch, điều phối thực hiện, và giám sát như các dự án
khác.
1.1.6. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Mục tiêu cơ bản của việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và từ đó, cũng là mục
tiêu của việc QLDA ĐTXD là hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu
kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và chu kỳ thời gian đã
định.
Ba yếu tố chi phí, thời gian và kết quả có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng
của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án hoặc giữa các thời kỳ đối với cùng
một dự án. Trong quá trình QLDA, các nhà quản lý luôn mong muốn đạt được một
cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đề ra (xem Hình 1.2). Tuy nhiên, thực tế triển khai
thực hiện ln không theo mong muốn của nhà quản lý, trong quá trình thực hiện dự
án thường diễn ra yêu cầu đánh đổi mục tiêu khi các công việc thực hiện dự án diễn ra
không theo đúng kế hoạch. Cho nên, để đạt được kết quả tốt với mục tiêu này thường
phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu cịn lại. Vì việc thực hiện dự án thường có những
thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan nên quản lý việc đánh đổi mục
tiêu là một kỹ năng quan trọng của nhà QLDA.

8


Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả.
Đặc biệt là trong các dự án ĐTXD, nếu thời gian bị kéo dài, trong xu thế giá cả thay
đổi leo thang sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên, vật liệu. Bên cạnh
đó, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi,
do chờ đợi và thời gian máy chết tăng cao.... làm phát sinh tăng một số khoản mục chi
phí. Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí hoạt động
cho bộ phận QLDA tăng theo thời gian.

Ngoài ba mục tiêu cơ bản trên, dự án ĐTXD còn phải đạt được các mục tiêu khác về
an ninh, an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường...
1.1.7. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước
Trong công tác quản lý dự án ĐTXD, từ khi dự án hình thành đến lúc kết thúc xây
dựng bàn giao đưa vào khai thác sử dụng có rất nhiều nội dung cần phải quản lý thực
hiện. Pháp luật hiện hành quy định 10 nội dung quản lý dự án ĐTXD chính như sau:

 Quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc
Phạm vi, kế hoạch công việc là một danh sách tất cả những gì dự án phải làm. Dự án
phải có một tài liệu phạm vi, kế hoạch cơng việc được viết ra rõ ràng, nếu khơng nó sẽ
không bao giờ kết thúc. Các kết quả chuyển giao là những sản phẩm của dự án mà sẽ
9


được chuyển giao, ví dụ: phần cứng, phần mềm, tài liệu mơ tả, hướng dẫn,…
Q trình quản lý phạm vi dự án là nhằm đảm bảo dự án sẽ thực hiện đúng và đủ tất cả
những hạng mục, công việc theo mong muốn đã được thống nhất giữa các bên liên
quan.



Quản lý khối lượng công việc

Khối lượng công việc của một dự án ĐTXD là tất cả các công việc cần phải thực hiện
từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án. Tùy theo quy mơ, tính chất của dự án mà khối
lượng công việc cần thực hiện cũng khác nhau.
Trong việc quản lý khối lượng công việc của dự án ĐTXD, việc quản lý khối lượng
thi công xây dựng đóng vai trị rất quan trọng. Việc thi cơng xây dựng cơng trình phải
được thực hiện theo khối lượng được duyệt (theo thiết kế hoặc theo dự thầu). Khối
lượng thi cơng xây dựng được tính tốn, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công

xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với
khối lượng được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh tốn theo hợp đồng.
Khi có khối lượng phát sinh ngồi thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình được duyệt thì
các bên phải xem xét để xử lý hoặc xin ý kiến của người Quyết định đầu tư trước khi
xử lý. Khối lượng phát sinh được CĐT, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt
là cơ sở để thanh tốn, quyết tốn cơng trình. Pháp luật nghiêm cấm việc khai khống,
khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối
lượng thanh toán.

 Quản lý chất lượng xây dựng
Theo TCVN ISO 9000-2008: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của
chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm,
thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch kiểm soát chất lượng, kiểm
soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống
chất lượng”.
Khi ấy, chất lượng cơng trình phải xây dựng được quản lý trong cả quá trình đầu tư
10


xây dựng, từ lập dự án, thẩm định, trình duyệt, tuân thủ các quy định pháp luật về đất
đai, quy hoạch xây dựng, công tác quản lý chất lượng khi thực hiện khảo sát, thiết kế,
thi công xây lắp, công tác nghiệm thu, kiểm định, bảo hành, bảo trì. Pháp luật hiện
hành cũng quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các bên trong quản lý chất lượng cơng
trình xây dựng, từ chủ đầu tư, tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công và cả các cơ quan
quản lý nhà nước.

 Quản lý tiến độ thực hiện dự án
Quản lý tiến độ thực hiện dự án là quá trình quản lý bao gồm việc lập kế hoạch tiến
độ; theo dõi, giám sát và kiểm soát tiến độ thực hiện.
Dự án ĐTXD trước khi triển khai phải được lập tiến độ tổng thể, khi triển khai phải

lập tiến độ chi tiết cho từng nội dung công việc cụ thể. Tiến độ cụ thể do các tư vấn,
nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công
xây dựng v.v… lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án đã được phê duyệt và
yêu cầu của hợp đồng.
Tiến độ thi công là một nội dung, một phần tài liệu kèm theo hợp đồng thi cơng xây
dựng cơng trình được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu. CĐT, nhà thầu thi cơng xây
dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ
thi cơng xây dựng cơng trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công
xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng
tiến độ của dự án. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư
phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án.



Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí ĐTXD bao gồm quản lý tổng mức ĐTXD, dự tốn xây dựng, dự tốn
gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí
QLDA và tư vấn ĐTXD, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và
quyết tốn vốn ĐTXD.
Ngun tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong các dự án sử dụng vốn nhà nước
11


như sau [8]:
Quản lý chi phí ĐTXD phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê
duyệt, phù hợp với trình tự ĐTXD theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng
và nguồn vốn sử dụng. Chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,
cơng trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện

xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng
cơng trình.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến
khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi
tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được
điều chỉnh. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện
năng lực theo quy định tại Nghị định về QLDA ĐTXD để lập, thẩm tra, kiểm sốt và
quản lý chi phí ĐTXD.



Quản lý an tồn trong thi cơng xây dựng

Nghị định 59/2015/NĐ-CP có quy định [7]:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết
bị, phương tiện thi cơng và cơng trình trước khi thi cơng xây dựng. Nhà thầu xây dựng
có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao
động. Các biện pháp an toàn và nội quy về an tồn phải được thể hiện cơng khai trên
cơng trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên
cơng trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an tồn lao động thì người lao động
phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về
an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa
được hướng dẫn về an tồn lao động.
Nhà thầu thi cơng xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ
cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
cơng trường; có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác
12



an toàn, vệ sinh lao động, số lượng cán bộ cần thiết phụ thuộc vào tổng số lao động
trực tiếp làm việc tại công trường, phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy
ra tai nạn lao động của công trường cụ thể
Người làm công tác chuyên trách về an tồn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành
nghề theo quy định.
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xun
kiểm tra giám sát cơng tác an tồn lao động trên công trường.
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an tồn lao động trên cơng trường của chủ đầu
tư và các nhà thầu. Trường hợp cơng trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý
nhà nước kiểm tra cơng tác nghiệm thu thì cơng tác kiểm tra an toàn lao động được
phối hợp kiểm tra đồng thời.



Quản lý công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng

Công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng được thực hiện từ khi quy hoạch xây
dựng.
Trong thiết kế xây dựng và dự toán của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát
sinh chất thải tác động xấu đến mơi trường phải có hạng mục cơng trình xử lý chất thải
theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện dự án ĐTXD, việc thi cơng cơng trình xây dựng phải bảo
đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường, như đảm bảo yêu
cầu về không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, khơng làm rị rỉ, rơi vãi vật liệu xây dựng khi vận chuyển, thu gom,
xử lý nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật
môi trường [5].
Trường hợp nhà thầu thi công để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến mơi trường trong
q trình thi cơng xây dựng cơng trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi

thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
13


CĐT phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng
đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ mơi
trường thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nước về mơi trường có quyền đình chỉ thi cơng
xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Hầu hết những phần việc chủ đầu tư không tự thực hiện trong dự án ĐTXD được thực
hiện bởi các nhà thầu, bao gồm cả các nhà thầu tư vấn và các nhà thầu thi công xây
dựng. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu và pháp luật xây dựng, có quy định cụ thể đối với các dự án
ĐTXD sử dụng vốn nhà nước.
Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch lựa
chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu, chọn thầu theo các phương thức phù hợp (các phương
thức được xem xét bao gồm phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn
hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ), hình thức phù
hợp (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu), bao gồm cả việc đánh giá hồ
sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, hồn thiện, ký kết hợp đồng. Tùy thuộc vào quy
mơ và tính chất của gói thầu, pháp luật có quy định chi tiết quy trình và nội dung đấu
thầu, chỉ định thầu.
Nhà thầu sau khi được lựa chọn sẽ thực hiện nhiệm vụ mình được giao thầu dựa trên
các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được ký kết và các quy định pháp luật hiện
hành. Trong các dự án sử dụng vốn nhà nước, bên giao thầu và bên nhận thầu có thể
lựa chọn các loại hợp đồng như hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp
đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian và hợp đồng theo giá kết hợp
tùy thuộc tính chất và quy mơ của từng gói thầu. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu

tư quản lý việc thực hiện hợp đồng tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý
thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm [1], [9],[14]:

-

Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

14


-

Quản lý về chất lượng;

-

Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

-

Quản lý về ATLĐ, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

-

Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng



Quản lý rủi ro


Rủi ro là hiện tượng khách quan, xảy ra trong quá trình tiến hành các hoạt động khi có
sự tác động ngẫu nhiên từ các biến cố của môi trường hoặc do những hành xử của con
người. Rủi ro được hiểu là những điều kiện hoặc sự kiện không chắc chắn mà nếu nó
xảy ra thì nó sẽ có tác động xấu đến mục tiêu của dự án. Sự không chắc chắn này phát
sinh từ nhận thức về tương lai của dự án, dựa trên ước lượng, giả định hoặc một ít sự
kiện về nguồn lực, thời gian và yêu cầu. Rủi ro thường tạo ra các tác động xấu đến các
dự án, tuy nhiên cần phải xem xét và tận dụng các tác động tích cực hoặc các cơ hội
phát sinh từ các rủi ro (không thể tránh khỏi tất cả các rủi ro) cho dự án để giúp cho dự
án đạt được mục tiêu nhanh hơn và ít tốn kém hơn. Đối với các rủi ro có tác động xấu
đến dự án, hoạt động phòng ngừa cần được ưu tiên hơn hoạt động khắc phục.
Các quá trình quản lý rủi ro dự án nói chung và dự án ĐTXD nói riêng bao gồm: lập
kế hoạch quản lý rủi ro dự án, nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro (định tính và/hoặc
định lượng), lập kế hoạch ứng phó rủi ro và kiểm soát rủi ro. Để quản lý rủi ro được
tốt, đơn vị quản lý dự án cần cử các cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chịu trách
nhiệm chính về cơng tác này.



Quản lý hệ thống thơng tin cơng trình và các nội dung cần thiết khác

Thơng tin của dự án là các dữ liệu được thu thập, cập nhật trong quá trình thực hiện dự
án bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

-

Tài liệu chung của dự án.

-

Tài liệu hợp tác với các bên liên quan.


-

Tài liệu về hoạt động của dự án.
15


×