Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố phủ lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (727.98 KB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐỖ TRUNG KIÊN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành : Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Mã ngành

: 60.31.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đoàn Thế Lợi
2. PGS. TSKH. Nguyễn Trung Dũng

Hà Nội – 2011


Lời cảm ơn
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Các Thầy giáo hướng dẫn khoa
học, PGS.TS. Đoàn Thế Lợi, PGS. TSKH. Nguyễn Trung Dũng đã tận tình
hướng dẫn, định hướng cho tơi trong q trình thực hiện và hồn thành
Luận văn.


Xin trân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản lý, phòng
Đào tạo Đại học và Sau Đại học cùng các Thầy cô giáo trường Đại học Thủy
lợi, các bạn học viên lớp cao học 18KT21 đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong
suốt thời gian khóa học vừa qua.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, Bố, Mẹ, Vợ và Con cùng các
đồng nghiệp trong phịng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt
nhất để tơi hồn thành được luận văn tốt nghiệp này.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên khơng thể tránh được
những sai sót, Tơi xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp
của các Thầy, Cơ, bạn bè và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011

Đỗ Trung Kiên


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn
được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp
của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tác giả

Đỗ Trung Kiên

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
T
6



Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHAI THÁC CƠNG
TRÌNH THUỶ LỢI ...................................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý ...........................................................................5
1.1.1. Cơ chế quản lý, yếu tố quyết định hiệu quả và bền vững của công trình thủy
lợi.................................................................................................................................5
1.1.2. Những nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ chế quản lý. .........................6
1.2. Hiện trạng cơ chế quản lý cơng trình thủy lợi......................................................7
1.2.1. Về quản lý Nhà nước. .......................................................................................8
1.2.2. Về mơ hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi .............15
1.2.2.1 Số lượng, loại hình các đơn vị quản lý thủy nơng thuộc Nhà nước..............15
1.2.2.2 Về loại hình hoạt động của doanh nghiệp: ....................................................20
1.2.2.3. Loại hình các đơn vị quản lý thủy nơng cơ sở. ............................................21
1.3. Một số kinh nghiệm về quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi trong và ngồi
nước ...........................................................................................................................21
1.3.1. Mơ hình Nhà nước quản lý .............................................................................22
1.3.2. Mơ hình Nhà nước và cộng đồng cùng quản lý. .............................................24
1.3.3. Mơ hình Hội tưới quản lý. ...............................................................................25
Kết luận chương 1 .....................................................................................................27
Chương 2 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CƠNG
TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN .................................28
2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên ..............................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................28
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................34
2.1.2.1. Tổ chức hành chính ......................................................................................34
2.1.2.2. Dân số và nguồn nhân lực ............................................................................35
2.1.2.3 Nền kinh tế chung .........................................................................................36
2.1.2.4 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn .....................................................37
2.1.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội ..............................................................38



2.1.4. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu đối với cơng tác quản lý khai thác cơng
trình thuỷ lợi ..............................................................................................................40
2.1.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................40
2.1.4.2. Khó khăn ......................................................................................................41
2.2 Thực trạng về quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi tỉnh Hưng n ..................42
2.2.1. Hiện trạng cơng trình thuỷ lợi tỉnh Hưng n. ...............................................42
2.2.2. Cơng tác quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi ...............................................43
2.3. Những vấn đề đặt ra về cơ chế quản lý khai thác các cơng trình thuỷ lợi tỉnh
Hưng Yên ..................................................................................................................45
Kết luận chương 2 .....................................................................................................47
Chương 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ
KHAI THÁC CÁC CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG N .............................................................................................................48
3.1. Mục tiêu, phương hướng đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý khai thác cơng
trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên .....................................................................................48
3.1.1. Mục tiêu ..........................................................................................................48
3.1.2. Phương hướng đổi mới. ..................................................................................49
3.2. Những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện cơ chế quản lý khai thác cơng trình
thuỷ lợi tỉnh Hưng n .............................................................................................50
3.2.1. Nghiên cứu giải pháp mới, hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về thủy lợi. 50
3.2.1.1. Phương án thành lập Cục thủy lợi. ...............................................................50
3.1.1.2. Phương án củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về thủy lợi và
nước sạch nơng thơn hiện có. ....................................................................................51
3.2.2. Giải pháp hồn thiện mơ hình quản lý vận hành cơng trình thủy lợi. .............52
3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện cơ chế quản lý khai thác cơng trình thủy lợi tỉnh
Hưng n ..................................................................................................................55
3.3.1. Phân cấp quản lý cơng trình thuỷ lợi. .............................................................55
3.3.1.1 Qui trình bàn giao..........................................................................................63
3.3.1.2. Thành lập tổ chức thuỷ nông cơ sở ..............................................................65



3.3.2. Giao nhiệm vụ từng ngành. .............................................................................66
3.3.3. Tiến hành đặt hàng quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi...............................71
Kết luận chương 3 .....................................................................................................76
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai
thác cơng trình thủy lợi ở cấp tỉnh. .......................................................................11
Bảng 1.2. Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác
cơng trình thủy lợi ở cấp huyện. ............................................................................12
Bảng 1.3. Năng lực cán bộ khối quản lý Nhà nước ở cấp tỉnh. ...........................13
Bảng 1.4: Năng lực cán bộ khối quản lý Nhà nước ở cấp huyện. .......................14
Bảng 1.5. Tổng hợp tổ chức khai thác cơng trình thủy lợi thuộc Nhà nước. ....19
Bảng 2.1. Dân số tỉnh Hưng Yên phân theo huyện, thị năm 2008 ......................35
Bảng 2.2. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của tỉnh ............................................37
Bảng 2.3. Dự báo dân số năm 2015 tỉnh Hưng Yên .............................................39

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quản lý khai thác cơng
trình Thủy Lợi .........................................................................................................10
Sơ đồ 1.2: Mơ hình quản lý thủy lợi của Hàn Quốc .............................................23
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức của Hội tưới Đài Loan ..................................................26
Sơ đồ 3.1: Mơ hình Cục Thủy lợi quản lý Nhà nước về thủy lợi và nước sạch
nơng thơn..................................................................................................................51
Sơ đồ 3.2: Mơ hình Chi Cục Thủy lợi quản lý Nhà nước về thủy lợi và nước
sạch nơng thơn .........................................................................................................52

Sơ đồ 3.3: Mơ hình quản lý hệ thống thủy lợi liên huyện....................................53
Sơ đồ 3.4: Mơ hình tổ chức hợp tác dùng nước (Quản lý cơng trình trong phạm
vi một xã hoặc cơng trình nội đồng) ......................................................................54


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

HTX

Hợp tác xã

MTQG

Mục tiêu Quốc gia

MTV

Một thành viên

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BĐKH

Biến đổi khí hậu


TLP

Thủy lợi phí

KTCTTL

Khai thác cơng trình thủy lợi
Thơng tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của

TT 65

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ
chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác cơng trình
thủy lợi.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn
Thông tư số: 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010
của Bộ Nông nghiệp & PTNT V/v quy định một số nội

TT 56

dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác
cơng trình thuỷ lợi.

UBND

Ủy ban nhân dân


XN

Xí nghiệp


1

MỞ ĐẦU

1/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), vấn đề nước đang trở nên hết sức
quan trọng không chỉ đối với phát triển kinh tế - xã hội, mơi trường mà cịn đe dọa
nền hịa bình an ninh thế giới. Nước là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong thế kỷ 21. Việt Nam là nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn quan trọng trong cơ cấu GDP và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trong
số những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Hưng Yên là tỉnh thuộc đồng bằng
sông Hồng là một trong 7 tỉnh trọng điểm kinh tế Bắc Bộ của cả nước, nơng nghiệp
có vai trị quan trọng trong cơ cấu phát triển của tỉnh. Vì vậy thuỷ lợi có vai trị hết
sức quan trọng đối với sản xuất nơng nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
Thuỷ lợi giúp chuyển đổi cơ cấu cây trồng để nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm nông nghiệp.
Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi là một u cầu cấp
thiết nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, tiết kiệm chi phí quản lý vận hành
nhằm thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp phát triển góp phần xây dựng thành cơng mơ
hình nơng thơn mới theo nghị quyết 26 của Đảng.
Cơng tác quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện còn
nhiều bất cập, cụ thể là:
Đối với bộ máy quản lý nhà nước: Trên lý thuyết sở Nông nghiệp & PTNT,
mà cụ thể là Chi cục thuỷ lợi là đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực thuỷ lợi trên

địa bàn tỉnh nhưng thực tế cơng tác quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi bị buông
lỏng, thiếu quản lý, giám sát ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ tưới, tiêu, ảnh
hưởng đến thời vụ và sản xuất nông nghiệp. Các Công ty quản lý KTCT TL hoạt
động độc lập, sự quản lý của nhà nước chưa sâu sát nên chi tiêu chưa thật đúng mục
đích, bố trí bộ máy hoạt động cồng kềnh, sử dụng lãng phí nước, chi phí điện năng,
nhiên liệu cao…. Từ khi thực hiện chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí diện tích tưới,


2

tiêu không ngừng tăng lên không lý giải được, số liệu thống kê báo cáo không sát
thực tế, coi thường cơ quan quản lý nhà nước. Ở nhiều địa phương cịn xảy ra tình
trạng thất thốt nguồn thu thủy lợi phí, sử dụng nguồn thủy lợi phí sai mục đích, dẫn
đến nợ đọng kéo dài, khơng có khả năng chi trả.
Bộ máy tổ chức quản lý, vận hành khai thác cơng trình thủy lợi cũng được
phân chia theo nhiều hình thức. Ở những hệ thống thủy lợi lớn thì cơng ty KTCTTL
của nhà nước đảm nhận khâu tưới, tiêu nước từ cơng trình đầu mối đến đầu các
kênh cấp 3. Từ kênh cấp 3 trở vào đến mặt ruộng do đội thủy nông ở các HTX đảm
nhận điều tiết theo u cầu tưới, tiêu. Đối với những cơng trình thủy lợi nhỏ trạm
bơm điện có diện tích phục vụ nằm trong một xã hoặc một HTX thì được giao cho
chính quyền cấp xã hoặc Ban chủ nhiệm HTX đảm nhận, tự quản lý, vận hành và
thu thủy lợi phí theo sự thỏa thuận với các hộ nông dân. Từ đặc thù này, hầu hết các
cán bộ, công nhân thủy nông ở các HTX đều chưa được đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ, cho nên vận hành cơng trình thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, lãng
phí điện do thất thoát nước; chưa phối hợp nhịp nhàng với các công ty KTCTTL
trong việc tưới, tiêu nên hiệu quả phục vụ chưa cao.
Từ khi nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí cho nơng nghiệp, nguồn tiền cấp bù
TLP về cho các HTX khá lớn nhưng thiếu các văn bản hướng dẫn, quy định làm cơ
sở cho việc kiểm soát, thanh quyết tốn nên lúng túng trong thực hiện. Vì vậy, sau
khi ngân sách cấp bù miễn TLP được chuyển về HTX thì việc chi tiêu này gần như

bị thả nổi, và thiếu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước. Với cấp huyện thủ tục miễn
TLP rất rườm rà, phức tạp. Mặt khác, do thiếu các quy định, hướng dẫn cụ thể nên
sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý cấp huyện cịn thiếu sự nhịp nhàng, gây khó
khăn trong q trình cấp bù miễn TLP. Ngun nhân chính được cho là cơ chế quản
lý chưa phù hợp. Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý để nâng cao hiệu
quả quản lý khai thác cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là hết sức cần
thiết hiện nay. Vì vậy tơi đã chọn đề tài “ Hoàn thiện cơ chế quản lý để nâng cao
hiệu quả quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ” làm
luận văn thạc sỹ.


3

2/ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý để nâng
cao hiệu quả khai thác cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng cơ chế quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, có kết hợp phân tích
ở các vùng miền khác để làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn.
4/ CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trước hết phải coi nước là hàng hóa và cơng tác quản lý khai thác và bảo vệ
hệ thống cơng trình là một loại hoạt động cung cấp dịch vụ công do nhà nước quản
lý. Nhà nước (với vai trò chủ sở hữu, chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa dịch vụ
cơng thơng qua cơ quan quản lý nhà nước về nước) là đại diện cho các hộ sử dụng
dịch vụ cấp nước với các công ty, tổ chức cung cấp dịch vụ cấp nước.
Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra, thu thập số liệu: Từ nghiên cứu thực tiễn (thông qua khảo sát, đánh giá,
tổng kết hiện trạng quản lý), dùng cơ sở lý luận về khoa học để luận giải rõ các ưu
nhược điểm của cơ chế quản lý hiện nay và trên cơ sở đó đề xuất đổi mới, hoàn

thiện cơ chế quản lý thuỷ lợi (về tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành, quản lý và các
mối quan hệ giữa các cấp, , v.v...) trên cả hai khía cạnh quản lý vĩ mơ và vi mơ
+ Các phương pháp và kỹ thuật tính toán, Luận văn sử dụng các phương pháp và
kỹ thuật như sau:


Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong thu thập, phân tích xử lý các

số liệu.


Phương pháp phân tích so sánh được sử dụng trong đánh giá để đưa ra các kết

luận và nhận định về các vấn đề nghiên cứu.


Phương pháp điều tra, khảo sát áp dụng khi thu thập thơng tin về mơ hình mẫu.



Phương pháp tư duy logic, tư duy trừu tượng và duy vật biện chứng được sử


4

dụng trong các phân tích và đánh giá để đưa ra những nhận định và đề xuất.
5/ CÁC KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Cơ sở dữ liệu về thực trạng quản lý khai thác hệ thống cơng trình thuỷ lợi;
- Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơng
trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

6/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Từ các vấn đề đã được trình bày ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên cứu.
Những nội dung này được thể hiện trong bố cục của luận văn như sau:


5

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1.1. Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý
1.1.1. Cơ chế quản lý, yếu tố quyết định hiệu quả và bền vững của cơng trình thủy lợi
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội
của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của mơi trường.
Quản lý là một phạm trù với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động
chung được thực hiện ở quy mô lớn. Quản lý được phát sinh từ lao động, không
tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bất
kỳ một hoạt động nào mà do một tổ chức thực hiện đều cần có sự quản lý dù ở mức
độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng
chung. Quản lý có thể được hiểu là các hoạt động nhằm bảo đảm hồn thành cơng
việc qua nỗ lực của người khác. Hoạt động quản lý phải trả lời các câu hỏi như phải
đạt được mục tiêu nào đã đề ra?, phải đạt mục tiêu như thế nào và bằng cách nào?,
phải đấu tranh với ai và như thế nào?, có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý?. Như vậy,
quản lý không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực, mà là sản phẩm của sự
phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạt động chung của một tập thể. Như
vậy, thuật ngữ quản lý luôn gắn liền với tổ chức.
Cơ chế quản lý là những quy định quản lý các bộ phận quản lý và các mối
quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn của từng người từng bộ phận nhằm hoàn thành
mục tiêu chung của tổ chức. Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đã nói đến

cơ chế quản lý là hàm ý nói đến hệ thống tổ chức được sắp xếp theo thứ bậc, thành
từng nhóm, từng bộ phận và ứng với vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể để cùng
thực hiện một mục tiêu chung của tổ chức; nói đến quản lý là nói đến các hoạt động,
tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu. Tổ chức
và quản lý có mối liên hệ mật thiết, khăng khít lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau. Quản
lý là tổng hợp các hoạt động nhằm duy trì và hồn thiện hệ thống tổ chức, thúc đẩy


6

hoạt động của tổ chức bảo đảm sự tồn tại và vận hành của tổ chức, có tổ chức mà
khơng có cơ chế quản lý sẽ trở thành một tập hợp hỗn loạn. Giải quyết vấn đề tổ
chức phải dựa trên khả năng quản lý, hệ thống quản lý phải xuất phát từ hình thức
và phương pháp tổ chức. Cơ chế quản lý với 2 nội dung cơ bản là tổ chức và quản
lý không tách rời nhau, chúng gắn chặt với nhau, chi phối lẫn nhau. Để thực hiện tốt
chức năng quản lý phải xây dựng khung thể chế để mọi cá nhân tổ chức thực hiện,
thơng qua đó đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người.
Hiệu quả quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi chưa đáp ứng với kỳ vọng đầu
tư của nhà nước mà nguyên nhân chính được cho là sự bất cập về cơ chế quản lý. Vì
vậy, xây dựng và hồn thiện cơ chế quản lý phù hợp là yếu tố quyết định tính hiệu
quả quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi.
1.1.2. Những nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ chế quản lý.
Cơ chế quản lý thủy lợi là tổng hợp các đơn vị bộ phận có mối liên hệ và quan
hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc lẫn nhau được chun mơn hóa, được giao trách
nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp để cùng thực hiện tốt nhiệm
vụ quản lý cơng trình.
* Các ngun tắc hoàn thiện cơ chế quản lý.
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng cấp và sự thống nhất, thông
suốt từ trung ương đến địa phương, từ cấp cao đến cấp thấp.
- Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, phù hợp với từng địa phương, khu vực với quy

mơ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng cơng trình.
- Bảo đảm sự mềm dẻo, linh hoạt và thích nghi nhanh với sự thay đổi của môi
trường kinh doanh và đặc điểm tổ chức sản xuất nơng nghiệp.
- Có phạm vi kiểm sốt hữu hiệu, khơng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn.
- Bảo đảm hiệu quả, huy động triệt để sự phối hợp của các thành phần kinh tế,
người hưởng lợi và bộ máy chính quyền các cấp. Gắn quyền lợi và trách nhiệm giữa
Nhà nước, người hưởng lợi với tổ chức quản lý, giữa tổ chức quản lý với người sử
dụng dịch vụ, giữa cá nhân và tổ chức.


7

Các nguyên tắc trên có mối quan hệ mật thiết với nhau vì vậy khơng được xem
nhẹ ngun tắc nào.
* Các phương pháp đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý.
Việc đổi mới cơ chế quản lý tựu trung lại có hai phương pháp chính như sau.
+ Phương pháp mơ phỏng.
Phương pháp mô phỏng là phương pháp dựa vào các cơ chế quản lý đã thành
công, gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý không phù hợp để xây dựng hoặc hồn thiện
cơ chế hiện có. Ưu điểm của phương pháp này nhanh gọn, hao phí ít thời gian và
tiền bạc cho cơng tác nghiên cứu, kế thừa có chọn lọc các kinh nghiệm đã có.
Nhược điểm địi hỏi phải tập hợp được nhiều thơng tin, có năng lực tổ chức quản lý
giỏi, biết phân tích xem xét để tránh các sao chép máy móc, khơng phù hợp.
+ Phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích theo yếu tố là phương pháp khoa học, được ứng dụng
rộng rãi ở mọi cấp mọi đối tượng quản lý. Xuất phát từ mục tiêu nhiệm vụ, đặc
điểm hoạt động, đặc điểm sản phẩm thị trường, các yếu tố và điều kiện môi trường
kinh doanh, quy trình và cơng nghệ sản xuất, quy trình tiêu thụ sản phẩm và các đối
tác có liên quan. Trên cơ sở đó nghiên cứu phác thảo cơ chế tổ chức quản lý, số cấp

quản lý và số bộ phận quản lý phù hợp. Ưu điểm của phương pháp này là bộ máy
quản lý được nghiên cứu xây dựng công phu có cơ sở khoa học, bộ máy được hình
thành trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất nên phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp do
đó hoạt động của nó sẽ tốt và nhịp nhàng. Nhược điểm là địi hỏi phải đầu tư nghiên
cứu thỏa đáng nên tốn thời gian và tiền bạc.
1.2. Hiện trạng cơ chế quản lý cơng trình thủy lợi.
Lịch sử hình thành và phát triển thủy lợi gắn liền sự hình thành và phát triển
các cơ chế quản lý. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn phát triển, ứng với thể chế chính trị
xã hội và bộ máy quản lý Nhà nước mà có các hình thức tổ chức với chức năng,
nhiệm vụ và tên gọi khác nhau. Có thể tóm tắt hiện trạng về mơ hình quản lý qua
các thời kỳ như sau:


8

1.2.1. Về quản lý Nhà nước.
Quá trình hình thành và phát triển mơ hình tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước
về thủy lợi có nhiều sự thay đổi cùng với q trình đổi mới và hồn thiện bộ máy
quản lý Nhà nước, nhưng có thể tóm lược thành 2 giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn trước 1995:
Từ năm 1995 trở về trước, Bộ Thủy lợi là cơ quan của Chính phủ được giao
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thủy lợi trên toàn quốc. Theo
pháp lệnh Khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi năm 1994 và chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy lợi quy định tại Nghị định số 63-CP
ngày 11/7/1994 xác định rõ "Bộ Thủy lợi là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước
địa nhiệt); về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi và cơng tác phịng chống lụt bão,
bảo vệ đê điều trong cả nước".
Ở các tình thành phố trực thuộc trung ương, các sở thủy lợi là cơ quan chuyên
môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về

thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Các huyện thị có Phịng thủy lợi, phịng thủy lợi là cơ
quan chun mơn giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy
lợi trên địa bàn huyện. Ở cấp phường xã, Uỷ ban nhân dân xã phân công một ủy
viên phụ trách thủy lợi (cùng với một số nhiệm vụ khác).
Giai đoạn từ năm 1995 đến nay:
Năm 1995, Chính phủ hợp nhất 3 Bộ là Nông nghiệp - Công nghiệp thực
phẩm, Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn. Các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương cũng sáp nhập các sở Nông
nghiệp - Công nghiệp thực phẩm, sở Lâm nghiệp và sở Thủy lợi thành sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực thủy
lợi ở Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Chính phủ
thực hiện. Bộ Nơng nghiệp và PTNT giao Cục Thủy lợi giúp Bộ thực hiện chức
năng nhiệm vụ này.


9

Ở cấp tỉnh, UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng,
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi trên địa bàn
tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT giao Chi cục Thủy lợi hoặc một đơn vị trực thuộc
khác giúp Sở trực tiếp thực hiện chức năng nhiệm vụ này. Ở cấp huyện, UBND
huyện giao Phịng Nơng nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế giúp UBND huyện
quản lý Nhà nước về thủy lợi trên địa bàn huyện và ở cấp xã, UBND xã giao cho
cán bộ giao thông thủy lợi quản lý (xem mô tả ở sơ đồ 1.1).
Bộ máy quản lý Nhà nước về thủy lợi các cấp tham mưu, chỉ đạo thực hiện
tốt công tác thủy lợi, vụ sản xuất nơng nghiệp, phịng chống và giảm thiểu thiệt
hại do hạn hán và lũ lụt gây ra, bảo đảm nguồn nước sạch cho cộng đồng và vệ
sinh môi trường nông thơn, quản lý và phát triển các dịng sơng trên địa bàn các
tỉnh, cụ thể là:
- Công tác kế hoạch, quy hoạch: Lập quy hoạch, rà soát quy hoạch các hệ

thống thủy lợi. Đến nay hầu hết các tỉnh, thành trên tồn quốc đã có quy hoạch thủy
lợi. Hướng dẫn xây dựng các kế hoạch về tưới tiêu, kế hoạch phịng chống thiên tai
(hạn), sửa chữa cơng trình, chương trình kiên cố kênh mương.
- Công tác quản lý khai thác cơng trình thủy lợi phục vụ sản xuất: Chủ động tổ
chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả giải pháp phòng chống hạn, úng hạn, quản lý
vận hành khai thác cơng trình đạt hiệu quả, hạn chế thiệt hại, nâng cao hiệu quả khai
thác cơng trình, bảo đảm an tồn cơng trình.


10

Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
về quản lý khai thác cơng trình Thủy Lợi
BỘ NÔNG NGHIỆP
& PTNT

UỶ BAN
NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN

TỔNG CỤC THỦY
LỢI

SỞ NƠNG NGHIỆP
& PTNT

CHI CỤC

THUỶ LỢI

PHỊNG
TỔ QUẢN LÝ
THUỶ LỢI

ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ

CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH THỦY LỢI

- Cơ chế chính sách: Hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến các văn bản quy phạm
pháp luật về lĩnh vực quản lý chuyên ngành thủy lợi.
- Xây dựng chính sách: Tham mưu xây dựng và ban hành cơ chế chính sách
phục vụ quản lý như Nghị định 143/2003/NĐ-CP, Nghị định 154/2007/NĐ-CP và
Nghị định 115/2008/NĐ-CP, phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi.
- Đơn đốc, hướng dẫn các Công ty KTCTTL xây dựng đề án chuyển đổi
Doanh nghiệp KTCTTL theo Luật Doanh nghiệp 2005 và Nghị định 31/2005/NĐCP. Đến nay hầu hết các tỉnh đã xây dựng đề án.
Tuy vậy, bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi
hiện đang bộc lộ những bất cập, cần phải được nghiên cứu để đổi mới và hoàn thiện
cho phù hợp. Cụ thể là:


11

a) Bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi thiếu
thống nhất.
Bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi ở cấp tỉnh,
huyện thiếu thống nhất, chức năng nhiệm vụ không nhất quán. Theo kết quả điều tra

khảo sát của đề tài năm 2006, ở cấp tỉnh hiện có 6 hình thức quản lý như sau: Chi
Cục Thủy lợi, Chi Cục Quản lý nước và Phòng chống lũ lụt bão; Chi Cục Thủy lợi
và Thủy sản; Phòng Thủy lợi và Phịng Thủy nơng (xem bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai
thác cơng trình thủy lợi ở cấp tỉnh.
Chi cục

Phịng

Thủy
Tổng Thủy Quản lý
Thủy lợi Thủy Thủy
nước
lợi
lợi nơng
lợi
T.sản
&CTTL &PCLB

TT

Vùng

1

Miền núi phía Bắc

15

8


1

2

0

2

ĐB sơng Hồng

11

5

3

0

0

4

0

3

Bắc trung Bộ

6


3

0

0

0

2

1

4

DH miền Trung

6

1

0

2

0

3

0


5

Tây Ngun

5

4

0

0

1

3

0

6

Đơng Nam Bộ

8

6

0

1


0

1

0

7

Đồng Bằng SCL

13

10

2

0

0

1

0

Tổng cộng

64

37


6

5

1

14

1

(Số liệu điều tra, khảo sát của Trung tâm NC kinh tế - Viện KHTL thực hiện năm 2006)
Ở cấp huyện cịn bất cập hơn có đến 12 loại hình tổ chức khác nhau (xem bảng 1.2).


12

Bảng 1.2. Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý khai thác
cơng trình thủy lợi ở cấp huyện.
Loại hình tổ chức

TT

Số lượng (phịng)

Tỷ lệ (%)

1

Phịng Nơng nghiệp


52

9.38

2

Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

141

26.65

3

Phịng Nơng nghiệp, cơng nghiệp

2

0.378

4

Phịng Nơng, Lâm, Ngư nghiệp

12

2.268

5


Phịng Lâm nghiệp

8

1.512

6

Phịng Nơng nghiệp - Thủy sản

8

1.512

7

Phịng Nơng, Lâm, Thủy sản

4

0.756

8

Phịng Kinh tế

282

53.31


9

Phịng Kế hoạch - Kinh tế

7

1.323

10 Phịng Quản lý đơ thị

1

0.189

11 Phịng Kinh tế và Hạ tầng nơng thơn

1

0.189

12 Trạm Thủy lợi/ Trạm thủy nông

11

2.079

528

100


Cộng

(Số liệu điều tra, khảo sát của Trung tâm NC kinh tế - Viện KHTL thực hiện năm 2006)
b) Còn lẫn lộn chức năng quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất.
Một số địa phương còn lẫn lộn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quản lý
sản xuất nên bộ máy quản lý Nhà nước phình ra quá lớn, Chi Cục thủy lợi Cà Mau
vừa làm nhiệm vụ quản lý nhà nước và chức năng quản lý cơng trình nên xảy ra
tình trạng "vừa đá bóng vừa thổi cịi", ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý Nhà nước.
c) Phân cấp quản lý chưa rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong điều hành chỉ đạo
quản lý.
Phân cấp không rõ ràng dẫn đến quản lý thiếu thống nhất, còn biểu hiện phân
tán, cục bộ lại thiếu thanh tra, kiểm tra đối với những việc đã phân cấp, một số nơi
xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, một việc phải đưa qua nhiều cấp mới giải


13

quyết được, có khi phải vịng vèo qua nhiều cửa, nhiều thủ tục giấy tờ rườm rà phức
tạp mới giải quyết được.
d) Trình độ cán bộ quản lý cịn thấp lại phân bố không đồng đều giữa các
vùng miền.
Ở cấp tỉnh, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chỉ đạt 56,8%, số cán
bộ trung cấp và sơ cấp xấp xỉ 40%. Mất cân đối giữa các vùng miền, vùng ĐBSCL
chỉ có 31% cán bộ có trình độ đại học cịn lại chỉ là trung cấp và sơ cấp (Xem bảng
1.3).
Bảng 1.3. Năng lực cán bộ khối quản lý Nhà nước ở cấp tỉnh.
TT

Vùng


Đại học và

Cao đẳng

Tr. Cấp

Sơ cấp

trên ĐH (%)

(%)

(%)

(%)

1

Miền núi phía Bắc

80.57

1.71

12.00

5.71

2


Đồng bằng sơng Hồng

82.17

2.33

10.85

4.65

3

Bắc trung Bộ

78.67

1.33

14.67

5.33

4

Duyên hải miền Trung

88.89

0.00


6.67

4.44

5

Tây nguyên

75.76

6.06

10.61

7.58

6

Đông Nam Bộ

44.38

0.59

34.91

20.12

7


Đồng bằng Sơng Cửu Long

30.92

7.26

36.83

25.00

Bình Qn cả nước

56.84

3.78

24.44

14.94

(Số liệu điều tra do Trung tâm NC kinh tế - Viện KHTL thực hiện năm 2006)
Ở cấp huyện thì số cán bộ quản lý có chun mơn nghiệp vụ về thuỷ lợi q ít.
Trong số 528 phòng được điều tra với tổng số 4.475 người, thì chỉ có 639 người có
chun mơn về thủy lợi (bằng 14,3%, số còn lại là từ các ngành nghề khác. Trong
đó chỉ có gần 60% có trình độ đại học và trên đại học và tập trung chủ yếu ở các


14


vùng Đồng bằng sơng Hồng. Hiện vẫn cịn 120/528 huyện khơng có cán bộ chun
mơn về thủy lợi (chiếm 23%) (Xem bảng 1.4).
Bảng 1.4: Năng lực cán bộ khối quản lý Nhà nước ở cấp huyện.
TT

Vùng

Đại học (%)

Tr.Cấp (%)

Sơ cấp (%)

1

Miền núi phía Bắc

55.86

40

3.45

2

Đồng bằng sơng Hồng

71.27

28.73


0

3

Bắc Trung Bộ

75.58

24.42

0

4

Dun hải miền Trung

53.33

41.66

5

5

Tây ngun

34.28

57.14


5.7

6

Đơng Nam Bộ

92.3

7.7

0

7

Đồng bằng sơng Cửu Long

40.51

39.65

19.83

Bình qn cả nước

59.1

35.5

5.4


(Số liệu điều tra, khảo sát của Trung tâm NC kinh tế - Viện KHTL thực hiện năm 2006)
e) Thể chế chính sách và cơ sở vật chất phục vụ quản lý còn nhiều bất cập và
quá lạc hậu.
Về khung pháp lý còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa sát với thực tế, nhiều vấn đề
nổi cộm như phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi, phân cấp quản lý lưu vực sông,
hướng dẫn thực hiện chuyển giao quản lý cho cộng đồng, thanh tra chuyên ngành
(hướng dẫn thực hiện Nghị định 140/2005/NĐ-CP về xử phạt hành chính) chưa đầy
đủ. Năm 2009 Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành thông tư 65 về hướng dẫn
phân cấp, đến nay nhiều địa phương vẫn chưa thực hiện. Một số văn bản hướng dẫn
Luật, Nghị định của Chính phủ mâu thuẫn lẫn nhau. Vấn đề được đề xuất nhiều nhất
là chính sách tài chính.
f) Kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa nghiêm
Kỷ luật, kỷ cương trong bộ máy hành chính Nhà nước chưa nghiêm, tình trạng
"trên bảo dưới khơng nghe" xẩy ra khá phổ biến, mỗi địa phương có một "lệ" riêng.


15

Chưa xác định rõ trách nhiệm của mỗi cấp, của tập thể và cá nhân đối với những
nhiệm vụ đã được phân cấp.
1.2.2. Về mơ hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi
Để quản lý, vận hành các hệ thống cơng trình thủy lợi đã có, hiện nay cả nước
hình thành một hệ thống tổ chức quản lý thủy nơng, khép kín gồm hai cấp bao gồm:
- Các đơn vị quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi thuộc Nhà nước.
- Các tổ chức quản lý thủy nông thuộc tập thể, người dân (gọi là tổ chức hợp
tác dùng nước).
Các tổ chức này độc lập hoặc phối hợp với nhau trong việc quản lý, khai thác
hệ thống cơng trình thủy lợi, đảm bảo phục vụ các hoạt động sản xuất và dân sinh
kinh tế.

1.2.2.1 Số lượng, loại hình các đơn vị quản lý thủy nông thuộc Nhà nước.
Theo quy định tại Điều 9, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi:
"Cơng trình thủy lợi được xây dựng bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ
ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ".
Theo số liệu báo cáo của các địa phương trên tồn quốc, hình thức tổ chức
quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi thuộc Nhà nước trên tồn quốc chủ yếu là các
doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi. Tuy nhiên, trong từng điều kiện cụ thể,
mỗi địa phương đã quy định những mơ hình tổ chức khác nhau. Cụ thể ở các cùng
như sau:
a) Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc:
Miền núi phía Bắc bao gồm 15 tỉnh, với những mơ hình tổ chức quản lý, khai
thác cơng trình thủy lợi như sau:
- Các tỉnh khơng thành lập tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi thuộc
Nhà nước gồm: Hà Giang, Lào Cai. Ở các tỉnh này, cơng trình thủy lợi đã được giao
cho cấp huyện, xã quản lý, khai thác. Tỉnh Lào Cai trước kia có thành lập một số
Trạm quản lý khai thác cơng trình thủy lợi trực thuộc huyện nhưng do khơng có
kinh phí hoạt động nay đã giải tán.
- Các tỉnh có thành lập doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi bao gồm:
Yên Bái, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Hịa Bình, Lạng Sơn, Thái Ngun, Điện


16

Biên, Lai Châu, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ. Tuy vậy, mơ hình ở tỉnh Bắc
Kạn chưa phù hợp.
- Các tỉnh có đơn vị sự nghiệp tham gia quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi
gồm: Tun Quang (Ban quản lý cơng trình thủy lợi Ngịi Là), n Bái (Trạm Quản
lý khai thác cơng trình thủy lợi Văn n, Lục Yên), Quảng Ninh (Trung tâm ở Hài
Hà, Đầm Hà).
b) Vùng Đồng bằng sông Hồng.

Ở các tỉnh vùng Đồng Bằng sông Hồng, tổ chức quản lý, khai thác cơng trình
thủy lợi thuộc Nhà nước tương đối giống nhau. 100% các tỉnh có thành lập Cơng ty
Khai thác cơng trình thủy lợi (Cơng ty quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi liên
tỉnh, tồn tỉnh hoặc quản lý cơng trình thủy lợi liên huyện hoặc trọng phạm vi
huyện). Có 2 doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi quản lý, khai thác cơng
trình thủy lợi liên tỉnh, trực thuộc Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
(Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hà), 5 hệ thống cơng trình thủy lợi liên tỉnh trực thuộc các
doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi thuộc các tỉnh, thành phố (Bắc Đuống,
An Kim Hải, Sông Nhuệ, Thác Huống, Sông Cầu).
Tỉnh Hà Tây (nay đã sáp nhập vào Thủ đơ Hà Nội) có 10 Cơng ty Khai thác
cơng trình thủy lợi. Tuy nhiên, theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, nay chỉ cịn 4 cơng ty là Cơng ty Khai thác cơng trình thủy lợi Sơng Nhuệ,
Sơng Đáy, Sơng Tích và Mê Linh. Như vậy, Thành phố Hà Nội (mới) hiện nay có 5
cơng ty khai thác cơng trình thủy lợi. Tỉnh Hải Dương cịn có Xí nghiệp khai thác
cơng trình thủy lợi Thành phố Hải Dương trực thuộc Công ty TNHH MTV quản lý
cơng trình đơ thị Hải Dương.
Trong 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng Bằng sơng Hồng có 3 tỉnh, thành
phố thành lập cơng ty với quy mơ tồn tỉnh (Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên trên cơ sở sáp nhập cơng ty khai thác cơng trình thủy lợi quy mô liên huyện hoặc
quy mô huyện để quản lý các hệ thống cơng trình thủy lợi có tính chất tương tự).
c) Vùng Bắc Trung bộ.


17

Đây là vùng có mơ hình tổ chức khá tương đồng với vùng Đồng bằng sông
Hồng. Vùng Bắc Trung bộ có 6 tỉnh, thì 100% các tỉnh có thành lập doanh nghiệp
khai thác cơng trình thủy lợi. Có 3 tỉnh thành lập cơng ty khai thác cơng trình thủy
lợi có quy mơ tồn tỉnh (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Các tỉnh cịn lại
(Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) thành lập mơ hình cơng ty khai thác cơng tác thủy
lợi có quy mơ liên huyện hoặc quy mơ huyện.

Hiện nay, một số huyện ở Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh trong vùng này cịn
có nơi giao cơng trình vừa và nhỏ cho huyện hoặc xã trực tiếp quản lý.
d) Vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
Vùng nay bao gồm 6 tỉnh, mơ hình quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi
tương đối giống hau. Ngoại trừ tỉnh Khánh Hoà thành lập hai Cơng ty Khai thác
cơng trình thủy lợi theo quy mơ liên huyện (Bắc Khánh Hịa và Nam Khánh Hịa),
các tỉnh trong vùng đều thành lập cơng ty có quy mơ tồn tỉnh, hoạt động khá hiệu
quả. Một số huyện miền núi, cơng trình thủy lợi nhỏ được giao cho huyện hoặc Uỷ
ban nhân dân các xã tự tổ chức mơ hình quản lý, khai thác.
e) Các tỉnh Tây Ngun.
Tây Ngun có 5 tỉnh thì có 4 tỉnh có mơ hình tổ chức quản lý, khai thác cơng
trình thủy lợi có quy mơ tồn tỉnh. Riêng tỉnh Đắc Nơng khơng có mơ hình doanh
nghiệp quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi. Chỉ có một Trạm Quản lý khai thác
cơng trình thủy lợi Đắc Mil (thuộc Huyện), quản lý hệ thống cơng trình thủy lợi
Đắc Mil tưới chủ yếu cho cây cà phê và một ít diện tích trồng lúa.
Tỉnh Lâm Đồng có cơng ty khai thác cơng trình thủy lợi có quy mơ tồn tỉnh,
nhưng cơng ty này đã giải tán và sáp nhập với Ban quản lý kinh tế cơng trình thủy
lợi Thành phố Đà Lạt thành Trung tâm quản lý, khai thác cơng trình thủy lợi Lâm
Đồng, hoạt động như một đơn vị sự nghiệp có thu.
Cũng giống như các nơi khác, các cơng trình thủy lợi nhỏ trong khu vực được
giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, xã trong vùng tổ chức các loại hình để quản
lý, khai thác.
f) Các tỉnh Đơng Nam bộ.


×