Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện ninh hải tỉnh ninh thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (768.19 KB, 112 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐẠO QUANG TRƯỞNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐẠO QUANG TRƯỞNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 1581580302232



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS. TS. Đinh Tuấn Hải
2. TS. Tạ Văn Phấn

NINH THUẬN, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sĩ này với đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng
công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh
Thuận.” là cơng trình nghiên cứu hoàn toàn của riêng bản thân học viên với sự hướng
dẫn của thầy PGS.TS. Đinh Tuấn Hải và TS. Tạ Văn Phấn.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ
chính xác trong phạm vi hiểu biết của bản thân học viên. Các số liệu, hình ảnh, tài liệu
tham khảo ghi trong luận văn được sử dụng trung thực và chính xác.
Luận văn khơng trùng lắp với các cơng trình nghiên cứu, luận văn, luận án đã được
công bố ở trong bất cứ cơng trình nghiên cứu nào trước đây.
Ninh Thuận, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Đạo Quang Trưởng

i



LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ, tác giả luận văn xin
trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng Quản lý Đào tạo
sau Đại học - Trường Đại học Thủy Lợi, cùng toàn thể các thầy, cô tham gia giảng dạy
lớp Cao học 23QLXD11-NT của Trường Đại học Thủy Lợi đã truyền đạt nhiều kiến
thức, kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập và hồn thành luận văn.
Xin trân trọng bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Đinh Tuấn Hải và thầy TS. Tạ Văn Phấn đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp tài
liệu tham khảo và động viên, nhắc nhở, góp ý cho học viên trong suốt q trình thực
hiện và hồn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và
Quản lý xây dựng - Khoa Cơng trình, Phịng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học
Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện hoàn thành luận văn thạc
sĩ của mình.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình đã động viên và khích lệ, xin cảm ơn các
đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học 23QLXD11-NT cùng toàn thể bạn bè đã chia sẻ và
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này.
Xin trân trọng!

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viviii
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu………... ........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
5. Cấu trúc luận văn .........................................................................................................3
6. Kết quả dự kiến đạt được.............................................................................................4
7. Một số khái niệm liên quan sử dụng trong luận văn ...................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG ......................8
1.1 Tổng quan về quản lý xây dựng ................................................................................8
1.1.1 Khái niệm quản lý xây dựng ..................................................................................8
1.1.2 Ý nghĩa, vai trị của cơng tác quản lý xây dựng .....................................................9
1.1.3 Yêu cầu và quy định về quản lý xây dựng ...........................................................10
1.2 Thực tế trong việc quản lý xây dựng tại Việt Nam .................................................12
1.2.1 Thực trạng trong xây dựng và các vấn đề liên quan đến xây dựng ......................12
1.2.2 Nội dung trong công tác quản lý xây dựng ..........................................................14
Kết luận Chương 1.........................................................................................................15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HOC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN .......................................................17
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng ......................................................................17
2.1.1 Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng, trật tự xây dựng đô thị .......................17
2.1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đô thị và vấn đề liên quan đến hiệu quả quản lý ..........30
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý xây dựng .........................................................................37
2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật quản lý Nhà nước về xây dựng .......................37
2.2.2 Các văn bản, cơ sở pháp lý của địa phương về quản lý trật tự xây dựng .............39

iii



2.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý xây dựng .......................................................................40
2.3.1 Thực tiễn công tác quản lý xây dựng tại Việt Nam ..............................................40
2.3.2 Thực tiễn công tác quản lý xây dựng tại tỉnh Ninh Thuận............................................... 44
Kết luận Chương 2.........................................................................................................48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN ................................................................50
3.1 Giới thiệu huyện Ninh Hải và Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải, tỉnh
Ninh Thuận ....................................................................................................................50
3.1.1 Giới thiệu về huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ..................................................50
3.1.2 Giới thiệu và sơ đồ tổ chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải..................... 54
3.1.3 Giới thiệu tổng quan về quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng trên địa bàn
huyện Ninh Hải ..............................................................................................................63
3.2 Thực trạng về cơ chế chính sách đối với nhu cầu xây dựng và quản lý xây dựng ..69
3.2.1 Thực trạng và nhu cầu xây dựng tại huyện Ninh Hải...........................................69
3.2.2 Các chính sách của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải, Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về thu hút đầu tư xây dựng, quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng tại
huyện Ninh Hải ..............................................................................................................72
3.2.3 Những trở ngại, khó khăn trong q trình thực hiện quản lý xây dựng tại huyện
Ninh Hải ........................................................................................................................73
3.3 Các kiến nghị về nâng cao công tác quản lý xây dựng ...........................................76
3.3.1 Các kiến nghị trước mắt về công tác quản lý xây dựng .......................................76
3.3.2 Các kiến nghị lâu dài để thực hiện công tác quản lý xây dựng ............................78
3.3.3 Áp dụng các kiến nghị phần 3.3.1 và 3.3.2 vào thực tế tại Phòng Kinh tế và Hạ
tầng huyện Ninh Hải ......................................................................................................80
3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác quản lý Nhà nước
về xây dựng ...................................................................................................................81
3.4.1 Giải pháp trong vấn đề về cấp giấy phép xây dựng phù hợp với công tác quản lý
xây dựng ........................................................................................................................81
3.4.2 Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch xây

dựng và thực hiện theo quy hoạch xây dựng .................................................................82
3.4.3 Giải pháp tuyên truyền, phổ biến về các nội dung yêu cầu khi xây dựng để các tổ
chức, cá nhân có hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định ....................................84

iv


3.4.4 Xây dựng một quy trình kiểm tra và xử lý về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh
Hải, tỉnh Ninh Thuận .....................................................................................................87
Kết luận Chương 3.........................................................................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .........................................................................94
1. Kết luận......................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...................................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................97
PHỤ LỤC……... ...........................................................................................................99

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Nguồn gốc của thủ tục hành chính ................................................................35
Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý đơ thị ........................................................................36
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ..................................53
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh
Hải, tỉnh Ninh Thuận .....................................................................................................56

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng thống kê tình hình vi phạm trật tự xây dựng năm 2012 - 2016 trên địa
bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận ..........................................................................69
Bảng 3.2:

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ban quản lý

BQL

:

BQLDA :

Ban quản lý dự án

BT

:

Bê tông

BTCT

:

Bê tông cốt thép


BXD

:

Bộ Xây dựng

CĐT

:

Chủ đầu tư

CTXD

:

Cơng trình xây dựng

GPXD

:

Giấy phép xây dựng

KTHT

:

Kinh tế hạ tầng


PCCC

:

Phịng cháy chữa cháy

QLĐT

:

Quản lý đô thị

QHXD :

Quy hoạch xây dựng

QLTTXD

:

Quản lý trật tự xây dựng

TTXD

:

Thanh tra xây dựng

UBND :


Ủy ban nhân dân

XD

:

Xây dựng

XDCT

:

Xây dựng cơng trình

viii


PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực nói chung có vai trò rất quan trọng, tác động
lớn đến sự ổn định chung của xã hội, góp phần làm tăng cường pháp chế xã hội chủ
nghĩa. Trong công cuộc đổi mới đất nước, có nhiều vấn đề nảy sinh từ thực tiễn của
cuộc sống địi hỏi phải có sự can thiệp quản lý của Nhà nước, đặc biệt là trên lĩnh
vực quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và trật tự xây dựng đơ thị nói riêng.
Ninh Thuận là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, tuy có nhiều khó
khăn do điều kiện tự nhiên, nhưng cũng có rất nhiều tiềm năng và nhiều giá trị văn
hóa - nhân văn độc đáo có thể khai thác để phát triển Kinh tế - Xã hội, tham gia sâu
rộng hơn vào tiến trình phát triển chung của vùng và của cả nước. Trong những năm
qua, nhiều chủ trương chính sách về hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được
triển khai, tạo động lực cho nhiều khu vực nơng thơn và đơ thị ngày càng có nhiều

chuyển biến tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống của nhân dân ngày càng
được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển và tăng trưởng về
kinh tế thì nhu cầu về xây dựng và cơng tác quản lý xây dưng trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận nói chung và huyện Ninh Hải nói riêng cũng cịn nhiều vấn đề cần
thiết. Đặc biệt hơn, cùng với Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thì huyện Ninh
Hải cũng là một huyện trọng điểm về phát triển kinh tế của tỉnh, nhất là phát triển
kinh tế biển (với hơn 58km chiều dài bờ biển và tuyến đường ven biển đi qua địa
bàn huyện) do đó vấn đề về quy hoạch xây dựng, mỹ quan đô thị hay phát triển
nông thôn mới rất được quan tâm và lưu ý.
Cùng với nhịp độ tăng trưởng của nền Kinh tế - Xã hội, những năm qua huyện Ninh
Hải đã có những bước phát triển nhanh chóng với nhiều dự án lớn, khu đơ thị mới,
cơng trình lớn, nhà ở do Nhân dân đầu tư phát triển cả về số lượng và quy mơ đầu
tư. Việc phát triển nhanh đó đã nãy sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý xây
dựng và quản lý trật tự xây dựng đô thị. Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các công

1


trình xây dựng, quản lý trật tự xây dựng đơ thị, cảnh quan đơ thị gặp nhiều khó khăn
và phức tạp.
Cơng tác quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và quản lý trật tự xây dựng nói
riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chính quyền địa phương đặc biệt
quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo để có những kết quả đáng được ghi nhận. Tuy nhiên,
bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý trật tự
xây dựng đô thị trên địa bàn cũng còn nhiều vấn đề bất câp cần được quan tâm,
nghiên cứu và tìm hướng giải quyết. Tình hình xây dựng trái phép, sai phép, vi
phạm quy hoạch vẫn cịn nhiều sai phạm lớn, nghiêm trọng; cơng tác thanh kiểm tra
cịn bng lỏng và nhiều hạn chế; vẫn cịn thiếu các chế tài hữu hiệu để có thể thực
hiện việc xử lý những sai phạm; một số quy định về quản lý trật tự xây dựng chưa
thực sự hiệu quả, còn chồng chéo và bất cập đối với tình hình thực tế địa phương.

Vì vây, để đảm bảo cho việc phát triển bền vững và lâu dài thì cần phải có những
biện pháp, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác quản lý Nhà nước
về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải nói chung và đặc biệt là tại khu đô thị thị
trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.
Vì vậy, vấn đề xây dựng và quản lý trật tự xây dựng như thế nào cho phù hợp với
thực tiễn, nhu cầu của người dân cũng như lợi ích chung của huyện với quy hoạch
tổng thể của tỉnh là vấn đề rất cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn như đã phân tích nêu
trên, tác giả đã đề xuất lựa chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình, với tên gọi
như sau: “Nâng cao chất lượng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa
bàn huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận”.
2. Mục tiêu
Mục đích của đề tài là giới thiệu tổng quan cơng tác quản lý xây dựng tại tỉnh Ninh
Thuận nói chung và huyện Ninh Hải nói riêng nhằm làm cơ sở lý luận, đồng thời
phân tích thực trạng xây dựng tại huyện Ninh Hải nhằm đề ra những kiến nghị cụ
thể và có giải pháp để nâng cao cơng tác quản lý xây dựng trên địa bàn huyện Ninh
Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2


- Quản lý kiểm sốt có hiệu quả các dự án, các cơng trình xây dựng trong vùng quy
hoạch; góp phần giữ gìn mỹ quan, kiến trúc cảnh quan đơ thị và bản sắc văn hóa
truyền thống dân tộc.
- Thiết lập trật tự, kỷ cương trong xây dựng, đưa trật tự xây dựng đô thị vào nề nếp,
đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
- Nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả làm việc của bộ máy quản lý trật tự xây
dựng đô thị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung và trật
tự xây dựng đơ thị nói riêng trên địa bàn huyện Ninh Hải. Bao gồm: thể chế, cơ chế,

chính sách, nội dung và các giải pháp quản lý để đảm bảo việc xây dựng và phát
triển các khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn huyện đúng quy hoạch, kế hoạch và
quy định của pháp luật.
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn toàn huyện Ninh Hải và tập trung khu vực thị
trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập tài liệu, lấy thông tin từ các cơ quan có liên
quan như Phịng Tài ngun và Mơi trường huyện; Phịng Phát triển đơ thị, Phịng
Quản lý quy hoạch kiến trúc thuộc Sở Xây dựng; Thanh tra Xây dựng; Ủy ban nhân
dân thị trấn Khánh Hải và Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải.
- Phương pháp thống kê, so sánh: dùng để đánh giá hiện trạng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích, tổng hợp để tìm ra giải pháp và
hướng đề xuất.
- Phương pháp kế thừa: kế thừa một số kết quả của một số nghiên cứu có liên quan.
5. Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung nghiên cứu
3


Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý xây dựng.
Chương 2: Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác
quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải.
Phần III: Kết luận – Kiến nghị
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Luận văn làm rõ các khái niệm về quản lý xây dựng , cơ sở pháp lý và các văn bản
liên quan đến quản lý xây dựng cơng trình làm cơ sở lý luận cho những phân tích,

đánh giá năng lực, hiệu quả quản lý xây dựng của cơ quan quản lý Nhà nước về xây
dựng tại huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận).
- Phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm và tính chất phức tạp về quản lý xây dựng
cũng như các yếu tố làm ảnh hưởng tới công tác và quy trình quản lý xây dựng trên
địa bàn huyện Ninh Hải.
- Chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý
xây dựng tại Phịng Kinh tế và Hạ tầng huyện nói riêng và tại Ủy ban nhân dân
huyện Ninh Hải nói chung.
- Nghiên cứu các giải pháp khoa học và khả thi nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải.
7. Một số khái niệm liên quan sử dụng trong luận văn [1]
* Quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức
năng đặc thù; tổ chức hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập
mơi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp
hài hịa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển
Kinh tế - Xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ mơi trường, ứng phó với biến đổi khí

4


hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm
sơ đồ, bản vẽ, mơ hình và thuyết minh.
Quy hoạch đơ thị [2] Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, cơng trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập mơi
trường sống thích hợp cho người dân sống trong đơ thị, được thể hiện thông qua đồ
án quy hoạch đô thị. Bao gồm các quy hoạch: Quy hoạch chung được lập cho thành
phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, Quy
hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới và
Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc

nhu cầu đầu tư xây dựng.
* Giấy phép xây dựng [3]
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời cơng trình. Là một loại
văn bản pháp lý về xây dựng cho phép quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các
tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn phải thực hiện
theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan khác của Nhà nước,
trước khi khởi công xây dựng, thi cơng và đưa cơng trình vào vận hành.
- Giấy phép xây dựng cơng trình: Là giấy phép ðýợc cấp ðể xây dựng cơng trình
dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở
riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
* Quản lý đô thị
Hiện nay có nhiều định nghĩa về cơng tác quản lý đô thị, tùy theo cách tiếp cận và
nghiên cứu sẽ có những định nghĩa phù hợp.
- Quản lý đơ thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào cơng tác quy
hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để đạt
được các mục tiêu phát triển của chính quyền.
5


- Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa
học chuyên ngành bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện
được chính quyền Nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lý và kiểm sốt
q trình tăng trưởng đơ thị.
* Trật tự xây dựng: Xây dựng cơng trình theo các quy định của pháp luật, có tổ
chức, có kỷ luật.
* Quản lý trật tự xây dựng [3]: Là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng.
Nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm:
- Đối với cơng trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng

được căn cứ vào các nội dung được ghi trong giấy phép xây dựng đã được cấp và
các quy định khác.
- Đối với cơng trình được miễn giấy phép xây dựng: Xem xét sự tuân thủ quy hoạch
xây dựng, thiết kế đơ thị được duyệt (nếu có), đáp ứng các quy định về chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an tồn cơng trình và cơng trình lân cận; giới
hạn tĩnh không; độ thông thủy; các điều kiện an tồn về mơi trường, PCCC, hạ tầng
kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin), hành lang bảo vệ công trình thuỷ
lợi, đê điều, năng lượng, giao thơng, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử văn hóa đảm
bảo khoảng cách đến các cơng trình dễ cháy, nổ, độc hại.
- Quản lý chất lượng xây dựng cơng trình, quản lý việc sử dụng cơng trình đảm bảo
đúng mục đích, quản lý cơng tác bảo hành, bảo trì cơng trình,…
- Cơng trình vi phạm trật tự xây dựng: Cơng trình xây dựng theo quy định của pháp
luật phải có giấy phép xây dựng mà thực tế khơng có; Cơng trình xây dựng sai nội
dung giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp; Cơng trình xây dựng
sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với cơng trình xây dựng được miễn giấy
phép xây dựng); Cơng trình xây dựng có tác động đến chất lượng cơng trình lân
cận; ảnh hưởng đến mơi trường, cộng đồng dân cư; Cơng trình xây dựng không phù
hợp với những quy định, quy chế riêng do địa phương ban hành.
6


- Cơng trình khơng phép: Là những cơng trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được
phép của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn. Việc xin phép với
những cơng trình này là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép. Hậu quả
dẫn đến với những loại cơng trình này thường là xây dựng không đúng theo quy
hoạch chi tiết của địa phương,… xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây
tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm sốt dễ gây ảnh hưởng
tới mơi trường xung quanh, cảnh quan đơ thị,…
- Cơng trình trái phép: Là những cơng trình xây dựng trái với nội dung giấy phép

xây dựng đã được cấp hoặc khơng có giấy phép xây dựng, hành vi vi phạm này
nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp dỡ bỏ.
- Cơng trình sai phép: Là cơng trình xây dựng khơng đúng với thiết kế được duyệt,
không đúng với nội dung giấy phép xây dựng đã cấp. Những loại cơng trình này
đều đã có xin cấp phép xây dựng xong sau khi có giấy phép lại xây dựng không như
giấy phép được cấp.

7


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan về quản lý xây dựng
1.1.1. Khái niệm Quản lý xây dựng
Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng là một bộ phận của quản lý Nhà nước,
do đó quản lý Nhà nước về xây dựng có đầy đủ các đặc điểm của các hoạt động
quản lý, ngồi ra nó cịn có những đặc điểm riêng mà chỉ có trong lĩnh vực xây
dựng, bao gồm:
- Đối tượng quản lý xây dựng là các cơng trình xây dựng trên địa bàn. Cơng tác
quản lý xây dựng gắn liền với yếu tố vị trí địa lý, thổ nhưỡng đất đai, chịu ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán ở từng địa phương, thẩm mỹ, khí
hậu thời tiết từng khu vực cho đến quy hoạch, khu chức năng của từng đô thị.
- Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên từng địa bàn cơ sở, tốc độ
xây dựng nhanh, chi phí đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ và
các Sở Xây dựng không đủ lực luợng, phương tiện và điều kiện để kiểm sốt tồn
bộ hoạt động xây dựng trên tồn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng
tại nhiều khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ nghiêm trọng gây dư luận xã hội và tốn
khơng ít tiền của của Nhà nước và Nhân dân.
- Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết
1/2000, 1/500. Gắn quy hoạch tổng thể của tỉnh với Quy hoạch chi tiết từng đơn vị

huyện, thành phố.
- Hoạt động quản lý xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện Kinh tế - Xã
hội và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương.
- Quản lý xây dựng lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng, quy hoạch, kiến
trúc, luật đất đai, luật dân sự.

8


- Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy hoạch xây
dựng, lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình, khảo sát thiết kế xây dựng cơng trình,
cấp giấy phép, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp giấy phép xây dựng.
Như vậy, quản lý trật tự xây dựng là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây
dựng. Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng và
của Nhà nước nói chung, cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động xây dựng quản lý
mọi hoạt động xây dựng trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc,
quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị. Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà
sốt, kiểm tra những cơng trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà khơng đúng như
yêu cầu trong giấy phép xây dựng đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện
pháp xử lý theo luật đã định. Quản lý trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu
cấp phép. Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yêu là giấy phép xây dựng
và các tiêu chuẩn đã được duyệt.
Công tác quản lý trật tự xây dựng nhằm đảm bảo cho công tác cấp giấy phép xây
dựng được thực thi có hiệu lực. Quản lý trật tự xây dựng nói chung và quản lý trật
tự xây dựng đơ thị nói riêng là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và
xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật
tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp với các quy hoạch xây
dựng, quy hoạch tổng thể và phát triển Kinh tế - Xã hội, giữ vững An ninh - Quốc
phòng của địa phương; giữ gìn và phát triển bộ mặt đơ thị, khu dân cư đảm bảo theo
đúng các quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân xây dựng,

bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và của Nhân
dân; ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất cơng, sử dụng
đất sai mục đích, xây dựng các cơng trình nhà ở khơng phép, sai phép giữ gìn kỷ
luật, kỷ cương phép nước.
Từ những vấn đề nêu trên có thể đưa ra định nghĩa: Quản lý Nhà nước về trật tự xây
dựng là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực Nhà nước trên cơ sở pháp luật,
của các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng.
1.1.2

Ý nghĩa, vai trị của cơng tác quản lý xây dựng
9


Trước đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng ít được quan
tâm một cách đúng mức. Nhưng trong thời gian gần đây, nhiều vấn đề thực tiễn liên
quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng không cho phép chúng ta hời hợt, đơn
giản trong nhận thức và chậm trễ trong việc thực thi các giải pháp. Lâu nay, việc tổ
chức xây dựng các cơng trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mơ và bề
rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh.
Cơng tác quản lý trật tự xây dựng có ý nghĩa, vai trị rất quan trọng trong việc xây
dựng và phát triển các khu dân cư, khu đơ thị mới, đó là một trong những giải pháp
quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các khu quy hoạch dân cư, khu đô thị mới
có tính đồng bộ và thống nhất, mơi trường sống, làm việc, tổ chức giao thơng được
thuận lợi hơn góp phần thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương.
Trong quản lý trật tự xây dựng pháp luật có vai trị, ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vai
trò của pháp luật quản lý xây dựng được thể hiện ở những điểm cơ bản sau: Pháp
luật về quản lý trật tự xây dựng là phương tiện thể chế hố quan điểm, đường lối,
chính sách của Đảng về cơng tác xây dựng. Nhận thức được tầm quan trọng của
công tác quản lý trật tự xây dựng, Đảng Cộng sản Việt Nam, trong nhiều văn kiện
Đại hội Đảng, Hội nghị Trung ương và Bộ Chính trị ln dành sự quan tâm lớn cho

công tác quản lý trật tự xây dựng, lần lượt đưa ra các chủ trương lớn cho công tác
thanh tra xây dựng, điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chính sách, chế độ đối
với những người làm công tác quản lý trật tự xây dựng, đặc biệt chú ý đến cơ chế tổ
chức và hoạt động thanh tra xây dựng, đồng thời cũng nhấn mạnh phải kịp thời ban
hành các văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác tổ chức và
hoạt động của thanh tra xây dựng.
1.1.3 Yêu cầu và quy định về quản lý xây dựng
Các quy định về quản lý xây dựng là các công cụ cơ bản để quản lý việc sử dụng
đất và xây dựng đô thị, được thể hiện dưới dạng tài liệu hướng dẫn, sơ đồ, bản vẽ và
quy định mang tính kỹ thuật (quy chuẩn) về xây dựng, kiến trúc, an tồn phịng
chống cháy nổ, thẩm mỹ, sử dụng vật liệu,… nhằm đảm bảo cơng trình xây dựng có
sử dụng khơng gian kết cấu hạ tầng đáp ứng các nội dung của quy hoạch xây dựng

10


đơ thị. Các quy định trên có tác dụng hướng dẫn nhà quản lý để cấp phép quy
hoạch, xây dựng và thẩm định dự án, cung cấp thông tin và hướng dẫn chủ đầu tư
khi lập dự án.
Các nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng đô thị: Liên kết chặt chẽ giữa khâu quy
hoạch và khâu xét duyệt đầu tư xây dựng. Kiểm sốt phát triển xây dựng đơ thị là
một trong các chức năng của quản lý bao gồm tiền kiểm tức là phê duyệt đầu tư xây
dựng và hậu kiểm tức là kiểm sốt q trình thi cơng và nghiệm thu cơng trình. Để
phát triển xây dựng đơ thị bền vững hịa cùng nhịp phát triển khác trong đời sống đô
thị, việc kết nối này là hết sức quan trọng. Việc liên kết ở đây cần chú trọng đặc biệt
giữa khâu quy hoạch và khâu cấp phép xây dựng, phải đảm bảo được cơng trình
xây dựng được cấp phép phù hợp với quy hoạch khu vực đô thị. Vấn đề liên kết này
muốn đạt được phải thông qua khâu tổ chức, điều này thể hiện nhiệm vụ trên hoặc
phải do một cơ quan tiến hành, hoặc phải do hai cơ quan đặt dưới sự kiểm soát của
một cơ quan cùng hệ thống quản lý nhằm phối hợp hai hoạt động này; Nguyên tắc

một cửa trong việc giải quyết thủ tục, đây là nguyên tắc rất quan trọng thể hiện tính
khoa học và tồn diện của việc giải quyết kiểm sốt xây dựng và phát triển đơ thị,
thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trước Nhân dân, nâng cao chất lượng dịch vụ
công cộng. Lý do là nhà đầu tư và người dân khó có thể hiểu hết các cơ quan có liên
quan để xin phép, cũng như khó có thể quy trách nhiệm cho một cơ quan nào đó
nếu quyền lợi của nhà đầu tư và người dân không được bảo vệ. Việc tồn tại một đầu
mối duy nhất đứng ra quản lý tức là sẽ có một cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm về
toàn bộ các vấn đề liên quan như hướng dẫn, điều phối các yêu cầu của Nhà nước
trong cấp phép cũng như giải quyết những yêu cầu, kiến nghị, vướng mắc của nhà
đầu tư và người dân. Nguyên tắc này giúp tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc
đồng thời đẩy nhanh tiến độ trong cấp phép. Từ đó làm tăng cường thu hút đầu tư
vào đô thị trong lĩnh vực hoạt động xây dựng cũng như tạo điều kiện dễ dàng hơn
cho người dân trong xây dựng nhà ở dân dụng. Tuy nhiên vẫn cịn những bức xúc
đặt ra đó là khi tiến hành xây dựng cơng trình ở rất nhiều các khu đô thị, chủ đầu tư
phải thỏa thuận riêng lẻ với các địi hỏi về mơi trường, phịng cháy chữa cháy, đất
đai ở địa phương, vấn đề phải làm việc với từng cơ quan riêng lẻ sau khi đã làm
11


việc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nguyên tắc
đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu quả, trong mấy năm gần đây, chúng ta đã và đang
thấy được sự nỗ lực của Nhà nước trong vấn đề cải cách hành chính, đặc biệt là việc
đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tuy nhiên, tâm lý lo ngại của người dân khi
vào những nơi liên quan đến thủ tục hành chính nói chung và thủ tục hành chính
trong kiểm sốt phát triển đơ thị nói riêng vẫn cịn tồn tại. Lý do được đưa ra là mặc
dù đã có sự nỗ lực rất nhiều nhưng các thủ tục trong xét duyệt và thẩm định của
chúng ta vẫn còn khá mất thời gian. Do đó, trong cơng tác kiểm sốt phát triển đơ
thị, cần có sự nỗ lực hơn nữa của cán bộ chuyên trách. Mặt khác, khi có giấy phép
cũng cần đảm bảo rằng các yêu cầu kiểm soát là nhất quán, hầu như khơng thay đổi
để đảm bảo tính an tồn của việc đầu tư xây dựng.

1.2 Thực tế trong việc quản lý xây dựng tại Việt Nam
1.2.1 Thực trạng trong xây dựng và các vấn đề liên quan đến xây dựng
Trong những năm gần đây, tốc độ đầu tư xây dựng các cơng trình, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ở các địa phương trong cả nước nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng, nhất
là tại các khu đơ thị lớn diễn ra khá nhanh. Nhiều con đường, tuyến phố mới được
mở mang, xây dựng, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức ổn định nơi ở, phát
triển kinh doanh và dịch vụ.
Công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định nhưng nhìn chung
công tác quản lý hoạt động xây dựng ở một số địa phương vẫn còn những tồn tại,
hạn chế nhất định. Tình hình quản lý trật tự xây dựng cũng ngày càng trở nên khó
khăn và phức tạp hơn. Tình trạng xây dựng trái phép, không phép, cơi nới, lấn
chiếm vỉa hè, lịng lề đường, hành lang an tồn giao thông,... diễn ra khá phổ biến ở
nhiều nơi. Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, hầu hết các xã vẫn chưa thật sự chú ý đến
công tác quản lý trật tự xây dựng, mà chủ yếu tập trung nhiều nguồn lực cho công
tác quy hoạch xây dựng; việc công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng theo
quy định chưa được thực hiện nghiêm túc; đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công
tác quản lý trật tự xây dựng chưa có; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các cơng trình vi
phạm cịn chưa kịp thời và triệt để; hiện tượng xây dựng nhà không phép, sai phép

12


còn nhiều ảnh hưởng xấu và gây bức xúc trong dư luận, trong công tác quản lý Nhà
nước về xây dựng hiện nay tại địa phương.
Việc phát triển không gian đô thị luôn gắn với các yếu tố về kiến trúc, cảnh quan,
mơi trường và địi hỏi sự đồng bộ. Thế nhưng trên thực tế hầu như ở các địa
phương, việc phát triển đô thị bảo đảm các yếu tố trên là điều khơng dễ, chỉ nhìn
vào việc xây dựng nhà ở cũng đủ thấy sự bất cập trong công tác quy hoạch và quản
lý xây dựng. Hầu hết các địa phương, nhà ở chủ yếu là do Nhân dân tự xây dựng,
mang tính tự phát theo kiểu mạnh ai nấy làm, nên chất lượng không đồng đều, kiến

trúc không đồng nhất. Ngay ở các tuyến phố, hầu hết nhà ở được xây dựng khơng
cùng một cốt nền, có nhiều ngôi nhà khi xây dựng sau thường chênh lệch nhô ra
hơn so với nhà liền kề trên cùng tuyến đường.
Nguyên nhân của tình trạng trên là do cơng tác quản lý xây dựng không được các
địa phương chú trọng đúng mức; các chế tài mang tính pháp lý về quản lý xây dựng
chưa đầy đủ, đã gây khó khăn cho công tác quản lý của các cơ quan chức năng
trong quản lý xây dựng. Nhiều địa phương thấy lĩnh vực này phức tạp, nên làm ngơ
cho người dân tự xây dựng nhà ở, miễn là xây dựng trên diện tích đất khơng có
tranh chấp, khiếu kiện (thực trạng các hộ dân xây dựng nhà ở không phép, nhất là
tại các khu dân cư nông thôn là rất lớn). Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục
pháp luật về xây dựng chưa được các địa phương triển khai trực tiếp đến người dân
và thiếu thường xuyên để nâng cao nhận thức của người dân trong việc chấp hành
các quy định của pháp luật về xây dựng. Ý thức của một bộ phận dân cư về tôn
trọng pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cịn nhiều hạn chế. Một số địa phương
bng lỏng công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng, nên khi người dân
vi phạm không xử lý kịp thời, thiếu kiên quyết dẫn đến người dân khơng cịn tơn
trọng pháp luật. Ngun nhân việc giấy phép xây dựng được cấp ít là do, phần lớn
các hộ đơn lẻ khi tiến hành xây, sửa chữa, nâng cấp nhà ở đều né tránh việc xin cấp
phép, trong khi đó để rà sốt, đơn đốc những trường hợp này là rất khó khăn do
thiếu cán bộ chun mơn để tổ chức thực hiện. Do thiếu người để tổ chức thực hiện
nên các địa phương không thể tham gia đầy đủ vào q trình quản lý, nhất là cơng
tác hậu kiểm sau cấp phép xây dựng. Mặt khác nhiều cán bộ được điều động từ các
13


ngành khác, chuyên môn không đúng theo chức năng, nên việc kiểm tra, xử lý các
hành vi vi phạm trật tự xây dựng gặp nhiều khó khăn. Nhiều địa phương, cán bộ địa
chính xã, thị trấn kiêm nhiệm cơng tác quản lý xây dựng, công việc nhiều, nên việc
quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng còn bất cập.
Riêng đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận [4]: Qua kiểm tra, theo dõi và số liệu báo cáo

của các huyện trong năm 2016, thấy rằng các huyện có quan tâm chỉ đạo công tác
quản lý Quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng, đất đai, thể hiện được thực trạng vi
phạm tại địa phương số lượng ở một số huyện có giảm (tỷ lệ giảm 36,44%). Tuy
nhiên tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng và đất đai tại huyện là chưa kiên
quyết, việc phá dỡ cơng trình xây dựng vi phạm thực hiện chưa triệt để; các quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, người dân khơng chấp hành cũng chưa ban hành
quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mặt khác,
công tác quản lý trật tự xây dựng ở các huyện do cán bộ, cơng chức của phịng Kinh
tế và Hạ tầng kiêm nhiệm, nên việc theo dõi, kiểm tra tình hình quản lý trật tự xây
dựng ở các xã, thị trấn, cơng tác thơng tin báo cáo cịn nhiều hạn chế.
Vi phạm trật tự xây dựng luôn là điểm nóng đối với các địa phương trong q trình
đơ thị hóa. Do đó để hoạt động xây dựng đi vào nền nếp cần có nhiều giải pháp
đồng bộ, mà trước hết là cần quan tâm đúng mức việc xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý, đặc biệt là ở cấp xã, phường, thị trấn; đồng thời phải xử lý mạnh tay bằng
cách buộc các đối tượng xây dựng không phép, trái với quy hoạch tháo dỡ, phục hồi
nguyên trạng như ban đầu. Việc quản lý xây dựng nếu được thực hiện tốt sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để quá trình phát triển đô thị ở các địa phương được thực hiện theo
đúng quy hoạch, đúng định hướng, hạn chế được những bất cập trong lộ trình quy
hoạch, xây dựng và phát triển khu dân cư, khu đô thị mới, hạn chế tối đa tình trạng
vi phạm trật tự xây dựng xảy ra trên địa bàn.

1.2.2 Nội dung trong công tác quản lý xây dựng
Nội dung của quản lý Nhà nước về xây dựng theo Luật Xây dựng gồm: Lập quy
hoạch xây dựng; Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Khảo sát xây dựng, thiết kế
xây dựng cơng trình; Thi cơng xây dựng cơng trình; Giám sát thi cơng xây dựng
14


cơng trình; Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng và các hoạt động khác có liên quan đến việc xây dựng cơng trình.

Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng theo Luật Xây dựng gồm những hoạt động
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng;
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ cơng trình xây dựng;
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng;
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong
hoạt động xây dựng;
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng;
- Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng;
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Kết luận Chương 1:
Quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đó là sự tác động mang tính tổ chức, quyền
lực Nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính Nhà nước nhằm duy
trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng. Công tác quản lý trật tự xây dựng có ý nghĩa,
vai trị rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển các khu dân cư, khu đơ thị
mới, đó là một trong những giải pháp quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các
khu quy hoạch dân cư, khu đơ thị mới có tính đồng bộ và thống nhất, môi trường
sống, làm việc, tổ chức giao thông được thuận lợi.
Thực trạng trong công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định
nhưng nhìn chung cơng tác quản lý hoạt động xây dựng ở một số địa phương vẫn
còn những tồn tại, hạn chế nhất định. Tình hình quản lý trật tự xây dựng cũng ngày
càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn. Tình trạng xây dựng trái phép, khơng phép,
15


×