LỜI CAM ĐOAN
Học viên là Bùi Minh Phương, học viên cao học chuyên ngành Quản lý xây dựng lớp
24QLXD11, xin cam đoan mọi thông tin liên quan đến Ban quản lý dự án đầu tư và
xây dựng quận Kiến An được cung cấp trong luận văn là trung thực.
Học viên xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của học viên dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo TS. Dương Đức Toàn và TS. Trần Văn Toản, học viên hoàn tồn chịu trách
nhiệm về những nội dung đã trình bày.
Tác giả luận văn
Bùi Minh Phương
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện, học viên đã hoàn thành luận văn với
đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án
đầu tư và xây dựng quận Kiến An”. Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, học viên
xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Cơng trình, Phịng Đào tạo Đại học và Sau Đại học
của Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ học viên trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Đặc biệt thầy giáo TS. Dương Đức Toàn và
TS. Trần Văn Toản đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong suốt quá
trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học đã
chỉ bảo những lời khuyên quý giá, giúp học viên có đủ kiến thức cơ sở và chuyên
ngành để hoàn thành luận văn.
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban quản lý dự án đầu tư và xây
dựng quận Kiến An cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ học viên
hồn thành luận văn.
Trong luận văn này, học viên đã tìm hiểu, tích lũy và phân tích những vấn đề liên quan
đến nâng cao năng lực của Ban QLDA đầu tư và xây dựng quận Kiến An. Song vì thời
gian có hạn, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế tích lũy được của bản thân còn
hạn chế, học viên rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi tận tình của q
thầy giáo, cơ giáo và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn. Học viên xin chân thành
cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy giáo, cô giáo cùng bạn bè và
đồng nghiệp!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Bùi Minh Phương
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ............................ vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................1
3.1 Cách tiếp cận .......................................................................................................2
3.2 Các phương pháp nghiên cứu .............................................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH ............................................................................................................................................ 3
1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơng trình.........................................................................3
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơng trình ..................................................3
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơng trình .............................................4
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình ....................................................5
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơng trình .............................6
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ............................................................8
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ................................8
1.2.2 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng .......................................................9
1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT ...................................................11
1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình .....................................13
1.2.5 Những ngun tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ......................16
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình trong thờ� g�an
qua ở V�ệt Nam .........................................................................................................17
Kết luận chương 1 ...................................................................................................19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH ............................................................................................................................ 20
2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ........................................................20
iii
2.2 Nội dung công tác quản lý dự án các cơng trình xây dựng................................. 23
2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án ...................................................... 23
2.2.2 Quản lý chi phí dự án .................................................................................... 25
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án .............................................................................. 28
2.2.4 Quản lý rủi ro dự án....................................................................................... 30
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................... 31
2.3.1. Các nhân tố liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của đơn vị trực tiếp thực
hiện công việc quản lý dự án .................................................................................. 31
2.3.2 Các nhân tố liên quan đến việc tổ chức thực hiện các nội dung trong quá
trình quản lý dự án .................................................................................................. 32
2.3.3 Ảnh hưởng của nguồn vốn cho dự án............................................................ 35
2.3.4 Ảnh hưởng của quy hoạch, kế hoạch ............................................................ 35
2.3.5 Sự biến động của giá cả thị trường ................................................................ 36
2.4 Phương pháp nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý ......................................... 36
2.4.1 Phương pháp quản lý thời gian dự án ............................................................ 37
2.4.2 Phương pháp quản lý chi phí dự án ............................................................... 38
2.4.3 Phương pháp quản lý chất lượng dự án ......................................................... 41
2.4.4 Phương pháp quản lý rủi ro dự án ................................................................. 42
Kết luận chương 2 .................................................................................................. 42
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN
CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG QUẬN KIẾN AN .............. 44
3.1 Thực trạng về công tác QLDA đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư và
xây dựng quận Kiến An ............................................................................................ 44
3.1.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng quận Kiến An ............ 44
3.1.2 Nguyên tắc hoạt động .................................................................................... 45
3.1.3 Tổ chức bộ máy và biên chế .......................................................................... 45
3.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án ĐTXD của Ban QLDA ĐTXD quận Kiến An 48
3.2.1 Một số dự án tiêu biểu đã triển khai thực hiện trong những năm qua........... 48
iv
3.2.2 Một số dự án thực hiện trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018 ............52
3.3 Đánh giá năng lực của Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng quận Kiến An ...57
3.3.1 Các mặt đạt được ...........................................................................................57
3.3.2 Tồn tại, khó khăn ...........................................................................................57
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại, khó khăn ......................................................................58
3.3.4 Định hướng cơng tác nâng cao năng lực quản lý dự án ................................59
3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban QLDA đầu tư và
xây dựng quận Kiến An ............................................................................................60
3.4.1 Giải pháp cụ thể .............................................................................................60
3.4.2 Về áp dụng và nhân rộng ...............................................................................61
3.4.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế .................62
3.4.4 Giải pháp nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu ............................................63
3.4.5 Đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án.............................................................65
3.4.6 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt các dự án
đầu tư xây dựng cơng trình .....................................................................................67
Kết luận chương 3 ...................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 70
1 Kết luận ..................................................................................................................70
2 Kiến nghị ................................................................................................................71
2.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ...................................................................71
2.2 Đối với Ủy ban nhân dân quận Kiến An ..........................................................71
2.3 Đối với BQL dự án đầu tư và xây dựng quận Kiến An ....................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 72
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng ...................................................................... 6
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án .................................................................................... 9
Hình 1.3 Tam giác mục tiêu ............................................................................................ 9
Hình 1.4 Tứ giác mục tiêu ............................................................................................. 10
Hình 1.5 Ngũ giác mục tiêu .......................................................................................... 10
Hình 1.6 Lục giác mục tiêu ........................................................................................... 11
Hình 1.7 Các lĩnh vực của quản lý dự án ...................................................................... 16
Hình 2.1 Quy trình quản lý chất lượng thiết kế............................................................. 29
Hình 2.2 Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng ........................ 31
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết đầy đủ
Từ viết tắt
BCKTKT
: Báo cáo kinh tế kỹ thuật
BKHĐT
: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BQLDA
: Ban quản lý dự án
BTC
: Bộ Tài chính
BXD
: Bộ Xây dựng
CĐT
: Chủ đầu tư
CTXD
: Cơng trình xây dựng
CTTL
: Cơng trình thủy lợi
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HSMT
: Hồ sơ mời thầu
NĐ - CP
: Nghị định - Chính phủ
QH
: Quốc hội
TKBVTC
: Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT - TDT
: Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự tốn
TT
: Thơng tư
TVGS
: Tư vấn giám sát
XDCT
: Xây dựng cơng trình
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Được sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, sự nỗ lực của địa phương, trong những
năm qua quận Kiến An đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu, đời sống nhân dân dần
được cải thiện. Tuy nhiên, Kiến An là quận tiềm lực kinh tế còn nhiều hạn chế, kết cấu
hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương. Quận Kiến An đã xác định nâng cấp kết cấu hạ tầng phải đi
trước một bước, là bước đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận.
Ban quản lý dự án cơng trình đầu tư xây dựng quận Kiến An là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Uỷ ban nhân dân quận Kiến An, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý các dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Sở Xây Dựng thành phố Hải Phòng chỉ đạo.
Trong những năm qua, Ban quản lý dự án ĐTXD quận Kiến An đã tiến hành quản lý
xây dựng một số lượng lớn các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cấp,
thiện cơ sở hạ tầng quận Kiến An theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo cơ sở
hạ tầng thuận lợi góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn quận.
Tuy nhiên, hiện trạng kết cấu hạ tầng quận Kiến An còn nhiều hạn chế cần tiếp tục đầu
tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu giai đoạn hiện nay. Trong q trình thực hiện cơng tác
quản lý các dự án, năng lực của Ban quản lý dự án ĐTXD quận Kiến An cịn có những
tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ thi cơng chậm, trình độ chuyên môn của
một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giai đoạn hiện nay.
Với những yêu cầu cấp thiết trên, học viên chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng quận Kiến An –
Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được giải pháp nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án cơng trình đầu tư và
xây dựng quận Kiến An – Hải Phòng.
1
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết;
- Thơng qua các cơng trình thực tế và các ấn phẩm đã phát hành nghiên cứu, phân tích
để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài.
3.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành và các ứng
dụng thực tế;
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê.
2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH
1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơng trình
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định.
Dự án đầu tư xây dựng khác với các dự án khác là dự án đầu tư có gắn liền với việc
xây dựng cơng trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án.
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là
kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một cơng trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư. Để có được một dự án đầu tư phải bỏ ra hoặc huy động một lượng
nguồn lực lớn kỹ thuật, vật chất, lao động, tài chính và thời gian. Phải bỏ ra một lượng
chi phí lớn nên địi hỏi phải phân tích, đánh giá, so sánh và lựa chọn để tìm ra một
phương án tối ưu nhất.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế - kỹ thuật về một kế hoạch tổng
thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư. Vì vậy, trong dự án đó nội dung
phải được trình bày có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và đúng quy định
chung của hoạt động đầu tư.
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao
động… để tạo ra kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài. Do dự án đầu tư là
tài liệu được xây dựng trên những căn cứ khoa học và thực tiễn, được trải qua thẩm
định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền nên hồ sơ dự án đầu tư mang tính pháp
lý và trở thành một công cụ quản lý quan trọng trong hoạt động thực hiện một dự án
đầu tư. Việc quản lý dự án sẽ thực hiện trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể
3
hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu của dự án: lợi nhuận, lợi
ích kinh tế - xã hội của ngành, vùng/địa phương.
- Xét về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ
nhất trong cơng tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. Dự án đầu tư là kế hoạch chi
tiết của công cuộc đầu tư.
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được kế hoạch hóa để đạt được mục tiêu cụ thể, trong một thời gian nhất định, thông
qua việc sử dụng nguồn lực nhất định. Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản: Sự cần
thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư; Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện; Tính tốn
hiệu quả đầu tư; Xác định độ an tồn và tính khả thi của dự án.
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng là:
- Mỗi dự án đầu tư xây dựng là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc
nhiều cơng trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý
thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ.
- Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải
qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình
theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn
phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi cơng cho đến lúc cơng
trình hồn thiện đi vào sử dụng.
- Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có
đặc điểm dùng một lần. Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa
điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
- Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư. Chỉ khi đạt đến
một mức độ đầu tư nhất định mới được coi là dự án xây dựng, nếu khơng đạt được tiêu
chuẩn về mức đầu tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ, mức hạn
ngạch về đầu tư này được Nhà nước quy định.
4
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.3.1 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mơ đầu tư
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân
loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C.
Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó cịn căn cứ vào
tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư.
1.1.3.2 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất cơng trình
Dự án đầu tư xây dựng cơng trình được phân thành 5 nhóm:
- Dự án đầu tư XDCT dân dụng;
- Dự án đầu tư XDCT công nghiệp;
- Dự án đầu tư XDCT hạ tầng kỹ thuật;
- Dự án đầu tư XDCT giao thông;
- Dự án đầu tư XDCT NN và PTNT.
1.1.3.3 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết
khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước
ngoài; phân loại theo nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại
theo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp. Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phân
loại dự án đầu tư XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn. Theo
cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Là những dự án có sử dụng từ 30%
vốn Nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn
trong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng vốn Nhà nước
hoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%.
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án
đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
5
1.1.3.4 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT;
dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp cơng trình.
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu
tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
CHUẨN BỊ DỰ ÁN
Nghiên cứu cơ hội
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Thiết kế, đấu thầu
VẬN HÀNH DỰ ÁN
Vận hành dự án
Thi công xây lắp
Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án
Chu kỳ dự án mới
Hình 1.1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện
tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc
xây dựng đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
6
Về cơ bản các dự án thông thường bao gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
nghiên cứu khả thi. Nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là: nghiên cứu thị
trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong
các trường hợp sau: CTXD sử dụng cho mục đích tơn giáo; CTXD quy mơ nhỏ và
cơng trình khác do Chính phủ quy định.
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án
Sau khi dự án được phê duyệt, mục tiêu của dự án đã được xác định thì sẽ chuyển sang
bước thiết kế kỹ thuật (đối với các dự án phức tạp có yêu cầu thiết kế ba bước), thiết
kế bản vẽ thi công.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi cơng áp dụng đối với cơng trình chỉ lập báo
cáo kinh tế kỹ thuật.
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với
cơng trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi cơng
áp dụng đối với cơng trình quy định phải lập dự án và có quy mơ là cấp đặc biệt, cấp I
và cơng trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Trên cơ sở thiết kế, dự tốn cơng trình được duyệt, CĐT sẽ tổ chức lựa chọn nhà thầu
thi công và triển khai thi cơng xây dựng cơng trình. Sau khi cơng trình được hồn
thành, tiến hành vận hành thử, chuẩn bị nghiệm thu, bàn giao cơng trình.
Như vậy giai đoạn này tập trung một số nội dung sau: Giao đất hoặc thuê đất để xây
dựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; Thiết kế cơng trình và lập dự tốn hoặc tổng dự
toán; Xin cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị.
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng
Sau khi nhà thầu thi cơng XDCT hồn tất việc thi công, vận hành thử và nghiệm thu
bàn giao cơng trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa cơng trình vào
khai thác sử dụng.
7
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Nghiệm thu bàn giao cơng trình; Đưa
cơng trình vào sử dụng; Bảo hành cơng trình; Quyết tốn vốn đầu tư.
Trong giai đoạn này nhà thầu phải có nghĩa vụ bảo hành cơng trình, các dự án thơng
thường thời gian bảo hành là 12 tháng, đối với các dự án quan trọng của Nhà nước thì
thời gian bảo hành là 24 tháng, hoặc một số trường hợp đặc biệt CĐT có thể yêu cầu
nhà thầu kéo dài thời gian bảo hành cơng trình.
Cơng trình, hạng mục cơng trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được
bảo trì; Quy trình bảo trì phải được CĐT tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng
mục cơng trình, cơng trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục
đích sử dụng, loại và cấp cơng trình xây dựng, hạng mục cơng trình, thiết bị được xây
dựng và lắp đặt vào cơng trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng cơng trình có
trách nhiệm bảo trì cơng trình xây dựng, máy, thiết bị cơng trình.
Theo phân tích trên đây, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiết
với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên khơng đánh giá quá cao hoặc xem
nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong
quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT ln đóng vai trị quan trọng và quyết định đến
việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các
giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án. Mục đích của nó là từ góc độ
quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án
như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Làm tốt công tác
quản lý là việc có ý nghĩa vơ cùng quan trọng.
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đây là một loại hình của QLDA, đối tượng của nó là
các dự án đầu tư XDCT. Quản lý dự án đầu tư XDCT là quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được
8
các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch
Phối hợp thực hiện
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích động
viên
Giám sát
- Đo lường kết quả
- So sánh với báo cáo
- Báo cáo
- Giải quyết các vấn đề
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án
1.2.2 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng
Các mục tiêu cơ bản của QLDA xây dựng là hồn thành cơng trình đảm bảo chất
lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép. Các chủ thể
cơ bản của một dự án xây dựng là: Chủ đầu tư; Nhà thầu xây dựng cơng trình; Nhà tư
vấn và Nhà nước.
Chất lượng
- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Nhà thầu xây
Thời gian
Giá thành
Hình 1.3 Tam giác mục tiêu
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham
9
gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các mục tiêu đối với một dự án xây dựng cũng
tăng lên. Có thể mơ tả sự phát triển này bằng các đa giác mục tiêu và chủ thể tham gia.
Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng công việc, thời gian (tiến độ) và
giá thành (chi phí) nêu như hình 1.3.
Tứ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an tồn lao động và giá
thành nêu như Hình 1.4.
Thời gian
Chất lượng
-
Nhà nước
-
Chủ đầu tư
-
Thiết kế
-
Nhà thầu XD
An toàn lao động
Giá thành
Hình 1.4 Tứ giác mục tiêu
Ngũ giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an tồn lao động, giá
thành, mơi trường, nêu như Hình 1.5.
Chất lượng
An toàn lao động
- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Thẩm định
- Tư vấn giám sát
- Nhà thầu XD
Môi trường
Thời gian
Giá thành
Hình 1.5 Ngũ giác mục tiêu
Lục giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động, giá
10
thành, mơi trường và rủi ro, nêu như Hình 1.6.
Chất lượng
Thời gian
- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Thẩm định
- Tư vấn GS
- Nhà thầu XD
An tồn lao động
Mơi trường
Giá thành
Rủi ro
Hình 1.6 Lục giác mục tiêu
Nếu xét cơng trình xây dựng hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng như là một thứ
hàng hóa thì hàng hóa này được mua bán, trao đổi giữa hai chủ thể, một bên là CĐT và
bên kia là nhà thầu xây dựng. Hai bên đối tác này mua bán, trao đổi hàng hóa là cơng
trình xây dựng trong khn khổ pháp luật của Nhà nước và không làm tổn hại đến an
ninh, quốc phịng, lợi ích của Nhà nước.
Để có cơng trình xây dựng hồn thành đảm bảo các tiêu chí về chất lượng, thời gian,
giá thành thì phải có sự tham gia của các đơn vị khảo sát, thiết kế công trình. Hơn thế
nữa, phải có sự tham gia của tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định dự án, tư vấn giám sát.
Các mục tiêu dự án không chỉ gói gọn trong ba tiêu chí cơ bản về chất lượng, thời gian
và chi phí mà các chủ thể tham gia vào dự án xây dựng cơng trình cịn phải đạt được
các mục tiêu khác như về an ninh, an tồn lao động, vệ sinh và bảo vệ mơi trường...
1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng về cơ bản bao gồm: CĐT trực
tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Chìa khóa trao tay và hình
thức tự làm. Mỗi hình thức nói trên đều có nội dung, ưu nhược điểm và yêu cầu vận
dụng khác nhau. Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án mà CĐT có thể lựa chọn áp dụng
một trong các hình thức quản lý này.
11
- Hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án: CĐT sử dụng bộ máy sẵn có của mình để
trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc CĐT lập ra ban quản lý dự án riêng để quản lý
việc thực hiện các công việc của dự án. Ban QLDA có thể quản lý dự án nhiều dự án
một lúc và sẽ được giải thể khi dự án thành công.
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: CĐT giao cho ban QLDA chuyên ngành hoặc
thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chun mơn đứng ra quản lý
tồn bộ q trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban QLDA là một pháp nhân độc lập
chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự
án.
- Hình thức chìa khóa trao tay: CĐT giao cho một nhà thầu hoặc do một số nhà thầu
liên kết lại với nhau thay mình thực hiện tồn bộ các cơng việc từ lập dự án đầu tư đến
thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho CĐT khai thác, sử dụng.
- Hình thức tự thực hiện dự án: CĐT phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây
dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng CTXD và
tiến hành nghiệm thu quyết tốn khi cơng trình hồn thành thơng qua các hợp đồng
xây dựng cơ bản.
Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:
+ CĐT có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự
án sử dụng vốn hợp pháp của chính CĐT như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn huy
động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của tổ chức tín dụng.
+ CĐT có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng ban QLDA trực thuộc
để quản lý việc thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý
chất lượng sản phẩm và chất lượng cơng trình xây dựng.
Căn cứ quy mơ, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người
quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức QLDA sau:
- Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực áp
dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử
dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước.
12
- Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước
quy mơ nhóm A có cơng trình cấp đặc biệt; có áp dụng cơng nghệ cao được Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phịng, an ninh có
u cầu bí mật Nhà nước.
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, vốn
khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
- CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý
thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.
Ban QLDA, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều
152 của Luật Xây dựng [1]; Chính phủ quy định chi tiết về mơ hình, tổ chức và hoạt
động của các ban QLDA đầu tư xây dựng.
1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Quản lý dự án được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án. Tùy theo chủ
thể quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mơ dự án.
Chu trình sống của mọi dự án xây dựng đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của 3 điều
kiện ràng buộc chặt chẽ:
- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng
phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của CTXD.
- Điều kiện ràng buộc thứ hai ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải
có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư.
- Điều kiện ràng buộc thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có
mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng.
Cụ thể, những nội dung cơ bản của quản lý dự án đầu tư XDCT là:
1.2.4.1 Quản lý vĩ mô
Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý Nhà nước và các cấp chính quyền và các
cơ quan chức năng của dự án. Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai
đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc thực hiện khai thác dự án và quản lý về
giá xây dựng.
13
Trong q trình triển khai dự án, Nhà nước ln theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi
phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực gián tiếp hay
trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội.
Những công cụ quản lý vĩ mơ của Nhà nước bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch
như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế.
1.2.4.2 Quản lý vi mô
QLDA ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu
công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm sốt… QLDA bao gồm 9 vấn đề chính là:
quản lý phạm vi; thời gian; chi phí; chất lượng; nguồn nhân lực; trao đổi thông tin dự
án; rủi ro; hoạt động mua bán; giao nhận dự án.
Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai
đoạn vận hành các kết quả của dự án.
- Quản lý phạm vi dự án:
Quản lý phạm vi dự án là việc khống chế quá trình quản lý đối với nội dung cơng việc
của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án. Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy
hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án.
- Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc
chắn hồn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Quản lý thời gian dự án bao gồm các
công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian,
khống chế thời gian và tiến độ dự án.
- Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự
án chi phí khơng vượt q mức trù bị ban đầu. Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí
nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí của dự án.
- Quản lý chất lượng dự án:
Quản lý chất lượng dự án là q trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm
đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Quản lý chất
14
lượng dự án bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo
chất lượng.
- Quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo
phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng
nó một cách có hiệu quả nhất. Bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội
ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án.
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho
việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án.
- Quản lý rủi ro trong dự án:
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước
được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa
những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Công tác quản lý này bao gồm việc
nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính tốn rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế
rủi ro.
- Quản lý việc mua bán của dự án:
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử
dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó
bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật
liệu.
- Quản lý việc giao nhận dự án:
Đây là một nội dung QLDA mới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của QLDA. Một
số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết
thúc cùng với sự chuyển giao kết quả.
Một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết
quả dự án này vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành
15
sản xuất nên khách hàng tức người tiếp nhận dự án có thể thiếu nhân tài quản lý kinh
doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án. Vì thế cần có sự giúp
đỡ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó
mà xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án. Quản lý việc giao nhận dự án cần có
sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối
hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt
nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án có thể biểu
diễn theo sơ đồ sau:
Quản lý
dự án
Quản lý
Phạm vi
Quản lý
Rủi ro
Quản lý
Chất lượng
Quản lý
Nhân lực
Quản lý
Thời gian
Quản lý
Thơng tin
Quản lý việc
Mua bán
Quản lý
Chi phí
Quản lý
Giao nhận
Hình 1. 7 Các lĩnh vực của quản lý dự án
1.2.5 Những nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Việc đầu tư xây dựng cơng trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và
an tồn mơi trường, phù hợp với các quy hoạch của phần luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan.
Ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà
nước còn quản lý theo quy định sau đây:
+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà
nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập
16
dự án, quy định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự tốn, lựa chọn nhà thầu, thi cơng xây dựng
đến khi nghiệm thu, bàn giao đến khi đưa cơng trình vào khai thác sử dụng. Người quy
định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án.
+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm
quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà
nước.
+ Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng cho Nhà nước bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ
trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện và quản lý dự án theo các quy định của pháp luật có liên quan.
+ Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định
hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp vốn khác
nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy
định đối với các vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thờ� g�an
qua ở V�ệt Nam
Tại Việt Nam trong những năm trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hố,
tồn cầu hố trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản
lý đầu tư xây dựng rất quan trọng và ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự
phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều đối tác liên quan. Do đó, cơng tác
QLDA đầu tư xây dựng cần phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chun
nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu XDCT ở nước ta trong thời gian tới.
Công tác QLDA đầu tư xây dựng đã ngày càng được chú trọng, nó tỷ lệ thuận với quy
mơ, chất lượng cơng trình và năng lực của chính CĐT. Chất lượng cơng trình xây
dựng là vấn đề cốt lõi, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
và sự phát triển bền vững. Trong thời gian qua công tác QLDA đầu tư XDCT - yếu tố
quan trọng quyết định đến chất lượng CTXD đã có nhiều tiến bộ. Với sự tăng nhanh
và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh đội ngũ công nhân
các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết
17