Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến độ các công trình đập đất trên địa bản tỉnh lâm đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 82 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Vũ Văn Hiển

i


LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến độ các cơng trình đập đất trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng” đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội. Trong suốt
quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận đƣợc sự
chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cơ giáo, của bạn bè và đồng nghiệp.
Có đƣợc kết quả này, lời đầu tiên tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Trọng Tƣ ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, dành nhiều thời
gian, tâm huyết hƣớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dậy trong thời gian học cao
học tại Trƣờng Đại học Thuỷ lợi, các thầy cơ giáo trong Khoa Cơng trình thuộc
Trƣờng Đại học Thuỷ lợi nơi tôi làm luận văn đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến
thức để tơi có thể hồn thành đƣợc luận văn này.
Những lời sau cùng tác giả xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp trong phịng,
cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành đƣợc luận
văn tốt nghiệp này.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên khơng thể tránh đƣợc những sai sót, Tơi
xin trân trọng và mong đƣợc tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cơ, bạn bè và
đồng nghiệp.



ii


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ V
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. VI
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THI CƠNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH ......................3
1.1 Tổng quan về biện pháp thi cơng xây dựng cơng trình .............................................3
1.1.1 Tiến độ thực hiện thi cơng xây dựng cơng trình trong thời gian qua ...................3
1.1.2 Thành tựu đạt đƣợc trong những năm gần đây về cơng trình xây dựng trong
nƣớc. .............................................................................................................................. 5
1.2 Tổng quan về biện pháp thi cơng cơng trình đập đất ................................................9
1.2.1 Yêu cầu về vật liệu đắp đập ..................................................................................9
1.2.2 Phân đợt, phân đoạn thi công đập đất. ................................................................ 11
1.2.3 Thi cơng đắp và hồn thiện đập ..........................................................................12
1.3 Tình hình tổ chức thi cơng các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
trong những năm gần đây .............................................................................................. 16
1.3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng ......................................................................16
1.3.2 Tình hình tổ chức thi cơng cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng............18
1.3.3 Thành tựu đạt đƣợc trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi tại tỉnh Lâm Đồng .........20
Kết luận chƣơng 1 .........................................................................................................21
CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG TỔ CHỨC THI CƠNG CƠNG TRÌNH
ĐẬP ĐẤT

...................................................................................................................22

2.1. Cơ sở pháp lý trong biện pháp tổ chức thi cơng xây dựng cơng trình. ..................22
2.1.1. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13 nƣớc

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. ..........................................................................22
2.1.2. Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng
và bảo trì cơng trình xây dựng. ...................................................................................... 22
2.1.3. Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng cơng trình ...................................................................................................23
2.1.4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành .................................................25
2.2. Đặc điểm của các cơng trình thủy lợi (CTTL) ....................................................... 27
2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thi công xây dựng công trình đập đất trên địa bàn

iii


các tỉnh Tây Nguyên ..................................................................................................... 28
2.3.1. Ảnh hƣởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết........................................................ 28
2.3.2. Nhân tố kỹ thuật .................................................................................................. 31
2.3.3. Nhân tố quản lý tổ chức thi công ........................................................................ 33
2.3.4. Nhân tố ảnh hƣởng khác ............................................................................................................... 35
2.3.5. Phƣơng pháp hạn chế các tác động đến quá trình thi cơng xây dựng cơng trình
đập đất trên các tỉnh Tây Nguyên. ......................................................................................................... 36
CHƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG CƠNG TRÌNH ĐẬP ĐẤT ĐẢM BẢO
TIẾN ĐỘ THI CÔNG TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG .............................................................. 38
3.1. Giới thiệu về Cơng trình thủy lợi Đa Sị tỉnh Lâm Đồng ........................................ 38
3.1.1. Các hạng mục cơng trình chính và thơng số kỹ thuật ...................................................... 39
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................................................ 44
3.2. Đặc điểm và tình hình thi cơng cơng trình đập đất tại tỉnh Lâm Đồng .................. 45
3.2.1. Đặc điểm thi cơng ............................................................................................................................ 45
3.2.2. Tình hình thi cơng cơng trình đập đất tại tỉnh Lâm Đồng .............................................. 48
3.3. Giải pháp đảm bảo tiến độ thi cơng cơng trình đập đất thuộc dự án hồ Đa Sị tỉnh
Lâm Đồng ................................................................................................................... 49
3.3.1. Lựa chọn biện pháp thi công hợp lý ................................................................... 49

3.3.2. Đề xuất phƣơng án dẫn dịng trong thi cơng ....................................................... 53
3.3.3. Đề xuất quản lý tiến độ ....................................................................................... 60
3.3.4. Xây dựng tiến độ thi cơng cơng trình hợp lý ...................................................... 62
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................... 74
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 76

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thủy lợi hiện hành .........................................25
Bảng 3.1. Các thông số cơ bản của hồ...........................................................................39
Bảng 3.2. Các thông số cơ bản đập đất .........................................................................40
Bảng 3.3: Dịng chảy lũ thi cơng hồ Đa Sị ....................................................................55
Bảng 3.4: Tổng hợp các khối lƣợng chính của các phƣơng án .....................................59
Bảng 3.5. Tốc độ đắp với chiều cao mỗi khối đắp bằng 1,5m ......................................62
Bảng 3.6: Thời gian thi công công việc.........................................................................68

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. 1: Cơng trình Hồ Thủy điện Ka La (Di Linh) .................................................... 6
Hình 1. 2: Xây dựng đê báo kết hợp cống ngăn triều, ngăn lũ chống ngập cho Thành
phố Hồ Chí Minh ............................................................................................................. 8
Hình 1. 3: Sơ đồ khối của quy trình đắp đập đất ........................................................... 12
Hình 3. 1: Bình đồ lịng hồ Đa Sị .................................................................................. 38
Hình 3.2 Đắp lên đều tồn mặt cắt ................................................................................ 50
Hình 3.3 Đắp lên đều theo mặt cắt chống lũ ................................................................. 50

Hình 3.4. Phân đợt đắp đập ........................................................................................... 64
Hình 3.5. Trắc ngang đại diện tuyến đập ...................................................................... 64
Hình 3. 6: Kế hoạch thi cơng cơng trình theo sơ đồ ngang ........................................... 69
Hình 3. 7: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơng trình ........................................ 70
Hình 3.8: Hình thức đƣa vốn đầu tƣ vào cơng trình tăng dần theo thời gian ................ 70
Hình 3.9. Biểu đồ tích lũy vốn đầu tƣ xây dựng cơng trình .......................................... 71

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nền kinh tế quốc dân,
nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất
kỹ thuật và tài sản cố định. Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của
ngân sách quốc gia và xã hội, thƣờng chiếm khoảng 10-20% GDP. Nó đóng góp cho
nền kinh tế quốc dân một khối lƣợng sản phẩm rất lớn, ngoài ra còn giữ vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Để sản phẩm tạo ra trong
quá trình xây dựng đạt hiệu quả cao về kinh tế cũng nhƣ chất lƣợng thì biện pháp tổ
chức thi cơng đóng góp một phần hết sức quan trọng.
Hiện nay, biện pháp tổ chức thi công đang ngày càng đƣợc chú trọng và mang tính
chun nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mơ, chất lƣợng cơng trình và năng lực cũng
nhƣ tham vọng của các đơn vị liên quan. Kinh nghiệm cho thấy cơng trình có u cầu
cao về chất lƣợng, tiến độ thi công, hiệu quả kinh tế … thì địi hỏi cần có một biện
pháp thi cơng hợp lý.
Trên tinh thần đó tác giả xin đặt vấn đề: “Đề xuất giải pháp thi công đảm bảo tiến
độ các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng” để làm đề tài nghiên cứu
của mình. Bởi lẽ, thực trạng thi cơng các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng đang gặp rất nhiều khó khăn bởi nhiều yếu tố bên ngồi tác động.
2. Mục đích của đề tài

Luận văn nghiên cứu về giải pháp thi cơng cơng trình đập đất từ đó đề xuất các giải
pháp thi công đảm bảo tiến độ đối với các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
3. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Dựa trên cơ sở hệ thống lý luận cơ bản về xây dựng cơng trình thủy lợi và quản lý tiến độ
thi cơng, từ đó đƣa ra các giải pháp thi công để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề.

1


b. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
sau: Phƣơng pháp điều tra khảo sát, Phƣơng pháp thống kế, Phƣơng pháp phân tích so
sánh và Phƣơng pháp phân tích tổng hợp.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là biện pháp thi cơng cơng trình đập đất.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu biện pháp thi cơng
cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm đảm bảo tiến độ thi công.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a.

ngh a hoa h c

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lĩnh vực thi cơng xây dựng cơng trình, trên cơ sở
đó chỉ ra một số biện pháp thi cơng nhằm chọn đƣợc biện pháp thi công hợp lý, đảm
báo tiến độ dự án đề ra.
b.


ngh a th c ti n

Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc thi cơng các cơng trình
đập đất trên cả nƣớc nói chung và các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
nói riêng.
6. Kết quả đạt đƣợc
+ Tổng quan về thi cơng xây dựng cơng trình.
+ Cơ sở khoa học, lý luận trong tổ chức thi cơng cơng trình đập đất.
+ Đã đƣa ra đƣợc giải pháp thi cơng cơng trình đập đất nhằm đảm bảo tiến độ thi cơng
cơng trình đập đất Đa Sỵ tại tỉnh Lâm Đồng.

2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về biện pháp thi cơng xây dựng cơng trình
1.1.1 Tiến độ th c hiện thi cơng xây d ng cơng trình trong thời gian qua
Trong những thập kỷ qua đặc biệt sau ngày thống nhất đất nƣớc đƣợc sự quan tâm của
Đảng và Chính phủ đã đầu tƣ xây dựng đƣợc hệ thống cơng trình thuỷ lợi đồ sộ: 1967
hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km đê sông đê biển phục vụ phát triển các ngành
kinh tế, phát triển nơng nghiệp, phịng tránh giảm nhẹ thiên tai, đào tạo gần trăm nghìn
cán bộ làm cơng tác thuỷ lợi từ Trung ƣơng đến địa phƣơng ... do vậy góp phần quan
trọng đƣa Việt nam từ chỗ thiếu lƣơng thực trở thành quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ
hai trên thế giới. Bộ mặt nông thôn mới không ngừng đổi thay, an ninh lƣơng thực, an
toàn trƣớc thiên tai, ổn định xã hội, sử dụng nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng đƣợc cải
thiện. Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của q trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố đã
khiến cho nhiều hệ thống cơng trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kể cả về quy mô lẫn
sự lạc hậu của nó. Trƣớc một thách thức mới của nhân loại là cuộc chiến chống biến
đổi khí hậu mà Việt Nam là một trong 5 nƣớc đƣợc đánh giá là ảnh hƣởng nặng nề

nhất, địi hỏi cái nhìn tồn diện, một giải pháp tổng thể kể cả trƣớc mắt và lâu dài. Báo
cáo đề cập đến hiện trạng hệ thống cơng trình thuỷ lợi, những thách thức và đề xuất
các giải pháp phát triển thuỷ lợi Việt Nam trong điều kiện mới [1].
Nền kinh tế nƣớc ta vẫn giữ đƣợc nhịp độ tăng trƣởng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho
đầu tƣ xây dựng các cơ sở hà tầng pháp triển. Nhà nƣớc ban hành nhiều cơ chế chính
sách tạo tiền đề cho việc tăng cƣờng công tác quản lý tổ chức lại bộ máy, giải phóng
năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn. Chính phủ tiếp tục ƣu tiên
đầu tƣ xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng nhằm làm tăng năng lực và chất lƣợng dịnh vụ
vận tải. Ngoài việc tập trung tăng thêm nguồn vốn đầu tƣ cho xây dựng thủy lợi từ các
nguồn đặc biệt, vay tín dụng ƣu đãi, phát hành trái phiếu chính phủ, chính phủ đặc biệt
quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn vƣớng mắc lớn nhƣ trả nợ khối
lƣợng hoàn thành, ứng trƣớc vốn kế hoạch, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các
doanh nghiệp.. giao trách nhiệm đến cho các địa phƣơng trong công tác bảo vệ hành
lang đê, an tồn chống lũ, giải phóng mặt bằng... Quốc hội, Chính phủ đã có các nghị

3


quyết về chống đầu tƣ dàn trải, chống thất thoát, nợ đọng trong xây dựng thủy lợi. Tuy
vậy thời gian qua ngành xây dựng thủy lợi cũng gặp nhiều khó khăn. Mặc dù nhà nƣớc
tăng cƣờng vốn đầu tƣ nhƣng các dự án trong nƣớc vẫn thiếu vốn nghiêm trọng. Nhiều
dự án dở dang phải tạm đình hỗn, các dự án quan trọng, cấp bách khơng có vốn để
triển khai.
Ngành xây dựng cơng trình thủy lợi đã có nhiều giải pháp quyết liệt trong công tác
quản lý chất lƣợng, tiến độ cơng trình. Năm 2013, đƣợc chọn là Năm kỷ cƣơng, chất
lƣợng, tiến độ và an toàn. Năm 2014, sẽ tiếp tục xiết chặt trách nhiệm các chủ thể tham
gia dự án (chủ đầu tƣ, ban quản lý dự án, tƣ vấn thiết kế, tƣ vấn giám sát và nhà thầu
xây lắp); đƣa các chủ thể này đi vào hoạt động nề nếp, kỷ cƣơng, và trách nhiệm hơn
nữa để bảo đảm tuyệt đối chất lƣợng, tiến độ các công trình xây dựng thủy lợi.
Cơng tác quản lý hiện trƣờng đã tăng cƣờng các đoàn kiểm tra, kiểm định chất lƣợng

các cơng trình, xử lý nghiêm khắc đối với các cơng trình có dấu hiệu yếu kém về chất
lƣợng, tiến độ. Đã xây dựng 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2
triệu m3, hơn 5.000 cống tƣới, tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng cơng
suất bơm 24,8x106m3/h, hàng vạn cơng trình thủy lợi vừa và nhỏ.
Đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao và hàng ngàn
cống dƣới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa lớn tham gia chống lũ cho hạ du, các
hồ chƣa lớn thuộc hệ thống sơng Hồng có khả năng cắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ
cho hệ thống đê với con lũ 500 năm xuất hiện một lần. Tổng năng lực của các hệ thống
đã bảo đảm tƣới trực tiếp 3,45 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha,
ngăn mặn 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha; cấp và tạo nguồn cấp nƣớc 56 tỷ m3/năm cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ...; Cấp nƣớc sinh hoạt nông
thôn đạt 70-75% tổng số dân …Thông qua công tác kiểm tra, kiểm định, phát hiện
những sai phạm của các chủ thể, xử lý nghiêm túc, công bố công khai trƣớc dƣ luận,
mang đến những phản ứng tích cực cho xã hội. Các tổ chức và cá nhân tham gia dự án
cũng đã chủ động khắc phục các sai sót và ý thức trách nhiệm hơn, giám nhìn thẳng
vào sự thật, không tránh né.
Trong công tác quản lý tiến độ cơng trình: Đã có chuyển biến cả về nhận thức và hành

4


động của các cơ quan tham gia dự án đầu tƣ xây dựng. Hiện nay, tình trạng cơng trình
bị chậm tiến độ đã giảm rõ rệt; nhiều dự án, công trình đã hồn thành vƣợt tiến độ với
chất lƣợng cao, phát huy đƣợc hiệu quả khi đƣa vào sử dụng.
Việt Nam đang trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020
nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc cơng nghiệp. Do đó, một trong những mục tiêu
hàng đầu của Việt Nam là tập trung xây dựng cơng trình thủy lợi hiện đại nhằm đáp
ứng q trình phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì thế, ở Việt Nam nguồn vốn đầu tƣ
xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng khá lớn và đóng vai trò quan trọng trong
nguồn vốn đầu tƣ phát triển thuộc ngân sách Nhà nƣớc.
Mặc dù ƣu tiên đầu tƣ, nhƣng theo số liệu của Tổng cục thủy lợi đƣa ra cho thấy, ở

nƣớc ta chỉ có 1% các cơng trình xây dựng cơng trình thủy lợi đúng tiến độ, chủ yếu
tập trung vào các cơng trình trọng điểm quốc gia. Còn lại hầu hết các dự án đều chậm
tiến độ, cá biệt có cơng trình chậm trễ kéo dài nhiều năm.
Tiến độ thi cơng cơng trình bị chậm trễ do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân khách quan nhƣ: ảnh hƣởng điều kiện thời tiết, vƣớng mắc trong giải phóng mặt
bằng và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung, điều chỉnh thiết kế, nguồn
vốn cho cơng trình bị cắt giảm so với kế hoạch đã bố trí... Bên cạnh đó, có ngun
nhân chủ quan từ phía nhà thầu nhƣ: khơng đáp ứng năng lực nên không tập trung đầy
đủ vật tƣ, nhân lực, máy móc thiết bị để thi cơng; có trƣờng hợp cố tình kéo dài thời
gian thi cơng để chờ bổ sung chênh lệch chi phí nhân cơng, vật liệu, tổ chức thi cơng
khơng khoa học... và cũng có trƣờng hợp do năng lực quản lý điều hành của Chủ đầu
tƣ, đơn vị điều hành dự án còn hạn chế [1].
Việc kéo dài thời gian thi cơng xây dựng cơng trình gây chậm trễ đƣa cơng trình vào
khai thác sử dụng dẫn đến giảm hiệu quả đầu tƣ, bên cạnh đó còn làm tăng tổng mức
đầu tƣ do phải bổ sung chi phí phát sinh và ảnh hƣởng đến tiến độ quyết tốn dự án
hồn thành.
1.1.2 Thành t u đạt được trong những năm gần đây về cơng trình xây d ng trong
nước.
Nhìn vào cơng trình thủy lợi Việt Nam hiện nay, phần nào cho thấy vị trí quan trọng

5


và sự lớn mạnh của ngành thủy lợi trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vị
trí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nƣớc. Theo phân tích của các chun gia kinh tế thì hiện nay ngành thủy lợi là 1 ngành
có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhập quốc dân rất lớn.

Hình 1. 1: Cơng trình Hồ Thủy điện Ka La (Di Linh)
Mạng lƣới đô thị quốc gia hiện đã đƣợc sắp xếp lại, mở rộng và phát triển hơn 720 đô

thị trên cả nƣớc, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế, đã góp phần quan trọng tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị
và nông thôn.
Một số thành tựu về xây dựng các cơng trình thủy lợi trong các năm qua ở các địa
phƣơng đƣợc kể đến nhƣ:
Thành phố Hà Nội: Bộ Nơng nghiệp đã hồn thiện quy hoạch tiêu thốt nƣớc cho hệ
thống sơng Nhuệ trong đó có Thành phố Hà Nội và đã đƣợc Chính phủ phê duyệt theo
Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009, trong đó có đề xuất hệ thống CTTL nhằm
giảm úng ngập cho thành phố cụ thể:

6


- Xây mới cống, trạm bơm Liên Mạc làm nhiệm vụ tƣới tiêu kết hợp (170m3/s) và tiếp
nƣớc cải thiện môi trƣờng sông Tô Lịch.
- Xây dựng mới các trạm bơm: Nam Thăng Long (9m3/s); Trạm bơm Yên Sở II
(45m3/s), Yên Sở III (55m3/s); trạm bơm Đông Mỹ (35m3/s).
- Xây dựng mới các trạm bơm: Yên Nghĩa (120m3/s); Trạm bơm Yên Thái (54m3/s)
kết hợp trạm bơm Đào Nguyên (15m3/s).
Thành phố Hồ Chí Minh: Bộ Nơng nghiệp đã hồn thiện quy hoạch chống ngập úng
cho Thành phố và đã đƣợc Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg
ngày 28/10/2008.
Bộ Nông nghiệp và PTNT với tƣ cách là Trƣởng ban Chỉ đạo đang chỉ đạo các đơn vị
tƣ vấn của Bộ, thành phố Hồ Chí Minh và Long An sớm hồn thiện báo cáo đầu tƣ xây
dựng các cống ngăn triều lớn trong vùng (xem Hình 2).
Thành phố Cần Thơ: Bộ Nông nghiệp và PTNT đang chỉ đạo đơn vị tƣ vấn lập Quy
hoạch thuỷ lợi chống ngập úng thành phố Cần Thơ làm cơ sở để đầu tƣ xây dựng cơng
trình chống ngập úng cho thành phố. Ngồi ra quy hoạch thuỷ lợi cho các tỉnh thành
phố khác sẽ đƣợc triển khai sớm theo chỉ đạo của Chính phủ.
Đối với đồng bằng sơng Hồng: Hồn thành xây dựng các hồ chứa trên thƣợng nguồn để

cùng tham gia cắt lũ cùng với việc nâng cấp hệ thống đê sông đảm bảo an tồn cho hạ
du (theo chƣơng trình nâng cấp đê sơng vừa đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt).
Tiếp tục tiến hành nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê biển, đê cửa sông và các cống
dƣới đê, kết hợp bổ sung diện tích rừng ngập mặn ven biển. Xây dựng các đập ngăn
sông để chống nƣớc biển dâng và xâm nhập mặn sâu vào đất liền. Đầu tƣ nâng cấp, hiện
đại hóa hệ thống cơng trình thủy lợi bao gồm: các trạm bơm tƣới, tiêu, các cống, …
Duyên hải miền Trung: Ngồi những biện pháp cơng trình ở trên trong vùng này cần
tập trung sắp xếp phân bố lại quy hoạch dân cƣ, phát triển kinh tế xã hội xa những
vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai. Xây dựng các cơng trình tránh trú an tồn khi có thiên
tai xảy ra nhƣ các tuyến đƣờng vƣợt lũ, nhà tránh trú bão, …Thành lập các Trung tâm
phòng tránh thiên tai ở các địa phƣơng để chỉ huy trực tiếp trƣớc, trong và sau khi có

7


thiên tai. Xây dựng các hệ thống cảnh báo, bản đồ dự báo rủi ro: ngập lụt, hạn hán, các
kịch bản nƣớc biển dâng, xâm nhập mặn, … đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng
trong việc phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
Đồng bằng sông Cửu Long: Vùng này đƣợc đánh giá là chịu ảnh hƣởng lớn nhất do biến
đổi khí hậu từ hai phía thƣợng nguồn và từ phía biển. Đối với thƣợng nguồn tiếp tục
tham gia tích cực trong Ủy hội sông Mê Công cùng cam kết sử dụng hợp lý tài nguyên
nƣớc và bảo vệ môi trƣờng. Xây dựng hệ thống đê biển kết hợp với các cống ngăn mặn
tại các cửa sông lớn. Trƣớc mặt quy hoạch xây dựng các cống trên sông Cái Lớn – Cái
Bé nhằm ngăn mặn, giữ ngọt cho vùng BĐCM; xây dựng các cống ngăn mặn: Giao
Hòa, Bến Tre tại tỉnh Bến Tre bảo đảm cung cấp nƣớc ngọt cho sinh hoạt và phát triển
nơng nghiệp; bờ bao khép kín tại một số vùng (Đồng Tháp, An Giang) kết hợp với các
cống điều tiết để lấy nƣớc thau chua rửa phèn, lấy phù sa vào chủ động.

Hình 1. 2: Xây dựng đê báo kết hợp cống ngăn triều, ngăn lũ chống ngập cho
Thành phố Hồ Chí Minh


8


Nhìn lại phát triển thủy lợi trong nhiều năm qua kể từ khâu quy hoạch, xây dựng đến
quản lý vận hành cịn có nhiều hạn chế, chẳng hạn nhƣ hệ thống tiêu của Đại cơng
trình Bắc Hƣng Hải khi có mƣa lớn trong nội đồng cũng phải tính đến chuyện bơm
tiêu ra các sơng lớn do q trình đơ thị hóa đã nâng hệ số tiêu lên nhiều lần; mặn đã
xâm nhập sâu vào trong sông khiến việc lấy nƣớc rất khó khăn; các cơng trình đầu tƣ
dang dở, khơng khép kín ở ĐBSCL đã khơng phát huy đƣợc tác dụng; mƣa lũ lớn kết
hợp với triều cƣờng khiến cho việc tiêu thoát và thời gian ngập kéo dài, mức độ trầm
trọng đặc biệt trong các thành phố lớn và các thành phố ven biển ĐBSCL. Vùng duyên
hải miền Trung và miền núi phía Bắc ln phải đối mặt với rủi ro khi có thiên tai xảy
ra mà chƣa có giải pháp thật căn cơ. Hệ thống quản lý vận hành chậm đổi mới, cùng
với hệ thống cơng trình lạc hậu, chƣa quan tâm đến công tác sử dụng đội ngũ kỹ sƣ
thủy lợi ở một số địa phƣơng, ngoài ra cịn nhiều yếu tố khác đã kìm hãm sự phát triển
của thủy lợi. Trƣớc những thách thức mới trong điều kiện cơng nghiệp và đơ thị hóa,
biến đổi khí hậu địi hỏi chúng ta phải nhìn lại từ khâu chiến lƣợc, quy hoạch, … quản
lý vận hành cho tất cả các hệ thống cơng trình thủy nơng, lƣu vực. Các giải pháp đƣợc
đề xuất ở đây đều xem xét cả trƣớc mắt và không mâu thuẫn với lâu dài. Hệ thống đê
biển Nam Trung bộ đến đồng bằng sông Cửu Long đã đƣợc Chính phủ phê duyệt là
một minh chứng rõ nhất về giải pháp trƣớc mắt và lâu dài. Tuy nhiên, tính lồng ghép,
phối hợp giữa các Bộ và giữa các địa phƣơng còn nhiều hạn chế, dẫn đến nhiều cơng
trình khơng đƣợc kết hợp (thủy lợi, giao thơng, quốc phịng, Cơng Thƣơng …), làm đi
làm lại nhiều lần, kém hiệu quả, chƣa tuân thủ theo các văn bản pháp luật. Trƣớc
những yêu cầu và thách thức mới đó, địi hỏi ngƣời làm cơng tác quản lý thủy lợi phải
đổi mới để phát triển không ngừng, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ của
thế giới vào thực tiễn Việt Nam. Kết hợp, lồng ghép chặt chẽ với các ngành khác đảm
bảo lợi dụng tổng hợp mang lại hiệu quả cao. Ngồi ra khơng thể có đƣợc những giải
pháp hữu hiệu nếu khơng có sự quan tâm đầu tƣ của Nhà nƣớc, các tổ chức nƣớc ngoài

và sự tham gia của tất cả ngƣời dân[2].
1.2 Tổng quan về biện pháp thi cơng cơng trình đập đất
1.2.1 u cầu về vật liệu đắp đập
Vật liệu đắp đập cần phải thỏa mãn các yêu cầu làm việc của các bộ phận trong thân

9


đập, cụ thể là:
- Vật liệu đắp đập đất đầm nén phải là đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học tƣơng đối giống
nhau, vật liệu làm bộ phận lọc tiêu thoát nƣớc phải thỏa mãn cá yêu cầu ổn định thấm
trong nền đập, thân đập, hai vai đập vùng bờ tiếp giáp và mang các cơng trình đặt
trong đập để không gây ra thấm vƣợt quá lƣu lƣợng và vận tốc cho phép, gây xói
ngầm, bóc cuốn trơi vật liệu uy hiếp tính bền vững và tuổi thọ cơng trình.
- Các vật liệu dùng trong đập đất đầm nén nhiều khối, ngoài việc phải đảm bảo các yêu
cầu chung về tính bền vững và tính chịu lực cịn phải thỏa mãn các yêu cầu khác của
từng bộ phận trong thân đập, chủ yếu các bộ phận sau:
+ Bộ phận chống thấm: vật liệu phải thỏa mãn yêu cầu chống thấm tốt và đảm bảo tính
bền vững lâu dài;
+ Bộ phận chuyển tiếp: Ngoài các yêu cầu chung, vật liệu ở các bộ phận này cần có
cấp phối hạt phù hợp để không cho vật liệu của hai khối di chuyển vào các kẽ rỗng của
nhau trong quá trình làm việc;
+ Bộ phận gia tải: Phải đảm bảo đập ổn định khơng bị trƣợt, sạt trong q trình làm
việc dƣới tác dụng của các loại lực và trọng lƣợng bản thân;
+ Bộ phận lọc tiêu thoát nƣớc: Phải đảm bảo lọc tiêu thoát nƣớc thấm qua thân đập và
nền đập, hạ thấp đƣợc đƣờng bão hịa khơng cho thốt ra trên mái đập.
- Về trữ lƣợng đất đắp đập cần phải tính tốn và có kế hoạch khai thác sao cho phù
hợp với tiến độ và năng lực của nhà thầu. Bởi lẽ:
+ Khi khai thác, vận chuyển vật liệu về quá nhiều mà tốc độ đắp đập thấp sẽ làm cho
khối vật liệu ùn ứ trên mặt đập dẫn đến khối đắp bị bị kém chất lƣợng, không đạt đủ

độ chặt thiết kế do trong quá trình san rải khơng đều, độ ẩm của đất khơng kiểm sốt
đƣợc (phụ thuộc vào thời tiết).
+ Khi khai thác vật liệu khơng đủ để đắp sẽ làm q trình thi cơng chậm lại, đồng
nghĩa với tiến độ thi công bị kéo dài.

10


1.2.2 Phân đợt, phân đoạn thi công đập đất.
- Đập đất thƣờng có khối lƣợng đào đắp lớn, phải thi cơng trong nhiều năm, mùa mƣa
có thời đoạn phải ngừng thi cơng, do đó khi thi cơng cần nghiên cứu phân đợt thi công
và biện pháp xử lý nhằm tránh mọi hƣ hỏng và sự cố tại các mặt nối tiếp hoặc các khe
thi công.
- Việc phân đợt, phân đoạn thi cơng cần căn cứ tình hình cụ thể của cơng trình nhƣ:
loại hình đập, điều kiện địa chất nền đập, năng lực tổ chức thi công của nhà thầu, các
bộ phận chống thấm và tiêu thoát nƣớc, v.v... để xác định. Nói chung, cần tuân thủ các
nguyên tắc sau:
+ Không đƣợc tạo ra các khe thi công đắp đất trên mặt bằng liên thông từ thƣợng lƣu
xuống hạ lƣu đập;
+ Khi bảo vệ mái đập thƣợng lƣu cần thi cơng phù hợp với u cầu ngăn lũ và tích
nƣớc hồ;
+ Khi thi công khối gia tải tăng ổn định nền và chân khay hạ lƣu thì cần coi nó nhƣ
một bộ phận của mặt cắt đập chính thức để tiến hành thiết kế. Đỉnh của khối gia tải
này phải nằm trên điểm ra của đƣờng bão hòa mặt cắt đập thi cơng đợt 1.
- Khi thi cơng chặn dịng cần chú ý các vấn đề sau:
+ Cần kiểm tra ổn định của đoạn đập đất thi công trong giai đoạn này, do phải thi công
nhanh để vƣợt lũ, trong thân và nền đập có khả năng xuất hiện áp lực kẽ rỗng lớn, nhất
là đối với đập đất đồng chất và đập có lõi dày và với đất có độ ẩm cao;
+ Đoạn đập này thi cơng có mái dốc hƣớng ngang nhỏ hơn để đảm bảo tiếp giáp tốt
giữa các khối tránh phát sinh nứt theo chiều ngang đập, nếu mái dốc lớn phải có biện

pháp đầm nén đạt độ chặt cao hơn so với thiết kế.
- Công tác dọn sạch hố móng đập cần thực hiện phù hợp với tiến độ thi công. Các bộ
phận chống thấm nền đập (sân phủ, tƣờng chống thấm) phải hoàn thành tồn bộ phần
nằm dƣới mực nƣớc tích tƣơng ứng.
- Tiến độ đắp đập cần phù hợp với tính chất từng loại vật liệu trong thân đập và tính

11


chất nền đập để đảm bảo đập không bị phá hoại trong q trình thi cơng do:
+ Nền bị lún đột ngột đối với nền mềm yếu;
+ Khối đất đắp loại sét, á sét bị nứt nẻ, nhất là ở đoạn đập giáp vai đập;
+ Áp lực kẽ rỗng trong đập tăng làm giảm ứng suất hiệu quả, nhất là đất có hệ số thấm
nhỏ và hệ số nén lún lớn;
+ Khi thiết kế tổ chức thi công cần khống chế tốc độ lên đập đối với từng đập cụ thể.
1.2.3 Thi cơng đắp và hồn thiện đập

Hình 1. 3: Sơ đồ khối của quy trình đắp đập đất

12


a. Đắp đập
Tổ chức bố trí các dây chuyền thi công đất liên tục cho công tác đắp đập theo trình tự:
Bóc phong hố đập, bóc bãi vật liệu, đắp đập.
Việc thi cơng đắp đập cịn liên quan đến cơng tác dẫn dịng hoặc tổ chức thi cơng sửa
chữa hạng mục khác. Nên tổ chức thi công đắp lấn dần từ vai ra lịng sơng và tiến hành
đắp giáp nối với phần vai đập.
Sau khi đƣợc Chủ đầu tƣ kiểm tra và nhất trí nghiệm thu nền đập, cần bố trí thi cơng
theo dây chuyền gồm Máy đào + Máy ủi + Đầm để thi công đắp đập theo đúng kỹ

thuật thi công đất thiết kế qui định.
Đất đắp đập đƣợc lấy đúng bãi thiết kế qui định. Trƣớc khi tiến hành khai thác đất đắp
đập, đơn vị thi công cần tiến hành cơng tác lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của
đất, đảm bảo đúng qui định chất lƣợng yêu cầu.
Thực hiện việc đắp đất theo 3 công đoạn: Đổ, san, đầm. Thi công theo nguyên tắc từ
thấp nâng dần độ cao, mở rộng mặt bằng thi cơng, mỗi lớp đất đắp có chiều dày từ 2530cm. Cần chú trọng phân cách giữa 2 lớp đất đắp đập trƣớc và sau. Sau khi đắp xong
một lớp đất, cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lƣợng lớp đất đắp, khi đã đạt chất
lƣợng yêu cầu và đƣợc Chủ đầu tƣ cho phép, cần dùng máy đầm chân dê đánh xờm
lớp trƣớc và tiến hành rải đất đắp lớp đất tiếp theo. Đất đƣợc đắp dôi rộng hơn mặt cắt
thiết kế từ 20-30cm để đầm đạt độ chặt tồn tuyến.
Tại những nơi có mặt cắt hẹp khơng thể đầm bằng máy, cần sử dụng đầm rung con
cóc, thủ công đầm đạt độ chặt yêu cầu.
Thi công đắp đập trong điều kiện khí hậu khu vực nắng nóng, nhất là đất đắp đập là
loại đất cát pha, cần thực hiện thi cơng đập thep đúng qui trình kỹ thuật thi cơng, bố trí
thiết bị thi cơng hợp lý và có kế hoạch cụ thể để điều chỉnh độ ẩm đất đắp đập phù
hợp. Khi đất quá khô, cần tiến hành tƣới ẩm bãi vật liệu bằng hệ thống xe tẹc chở
nƣớc.

13


b. Hoàn thiện bạt mái đập đất
Sau khi hoàn thành công tác đắp đập, cần sử dụng máy đào PC200 kết hợp máy ủi bạt
và đầm mái đập đất đạt các yêu cầu kỹ thuật thi công mái đập đất. Đất dƣ thừa bạt mái
đƣợc đắp lên phần trên của đập đất.
Thủ cơng tiến hành sửa sang hồn thiện mái đập hạ lƣu đạt chất lƣợng yêu cầu.
c. Thi công gia cố mái đập thượng lưu
- Sau khi đầm chặt và bạt mái, dùng thủ công rải một lớp lọc và tiến hành đổ bê tông
bảo vệ mái thƣợng lƣu theo đúng yêu cầu thiết kế.


- Vật liệu đƣợc vận chuyển từ bãi tập kết đến mặt đập bằng xe chuyên dùng.
- Máy trộn bê tông di động đƣợc đặt tại đỉnh đập, vữa sau khi trộn đƣợc vận chuyển
bằng thủ cơng để vị trí đổ.
- Mỗi khoảnh đổ đƣợc đóng khn theo kích thƣớc quy định, bê tơng đƣợc dàn trải
theo chiều dày yêu cầu và tiến hành đầm bàn + đầm dùi. Giữ mỗi tấm bê tông đƣợc
lầm các khe nhiệt độ bằng gỗ nhón IV dày 1cm.
- Mái thƣợng lƣu đƣợc bảo vệ từ cao trình đáy đến cao trình đỉnh đập, chỗ tiếp giáp
đƣợc tạo chân khay. Toàn bộ máy đập đƣợc tạo tiếp giáp bằng 3 chây khay.
d. Thi công gia cố mái đập hạ lưu
- Cần thi công các hạng mục theo đúng thiết kế bao gồm: Xây đá rãnh thu nƣớc, hệ
thống rãnh tập trung nƣớc mái, rải lớp đất màu 10cm để trồng cỏ và chăm sóc cỏ sống
phát triển bảm rễ chắc chắn.
- Vị trí, kích thƣớc hệ thống rãnh tập trung nƣớc mái, rãnh thu nƣớc đƣợc xác định
chính xác, các loại vật liệu đƣợc tập trung tại hiện trƣờng và thủ công tiến hành xây
đá.
- Đá xây đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trong mục yêu cầu kỹ thuật,
đảm bảo chất lƣợng hạng mục trƣớc khi bàn giao cơng trình.

14


- Trƣớc khi tiến hành trồng cỏ mái hạ lƣu, cần tiến hành rải một lớp đất màu, sau đó
gieo hạt cỏ đúng vị trí qui định, trình tự trồng cỏ từ dƣới lên cao đến đỉnh đập. Cỏ sau
khi trồng đƣợc tƣới nƣớc giữ ẩm chăm sóc bảo vệ chu đáo, đảm bảo cỏ sống phát triển
và bám rễ chắc.
- Mái hạ lƣu đập đƣợc gia cố từ mép trên của vật thoát nƣớc hạ lƣu đến đỉnh đập.
e. Làm mặt đập, hoàn thiện đập đất
- Sau khi hoàn thành các phần việc gia cố mái thƣợng hạ lƣu đập đất, cần tiến hành thi
công hạng mục làm mặt đỉnh đập.
- Kỹ thuật xác định chính xác cao độ, tim tuyến, biên, các kích thƣớc hình học khác

của mặt đập. Rãi cấp phối đất đồi chọn lọc dày 25cm dùng máy đầm, lu lèn đạt đến độ
chặt theo yêu cầu. Bảo dƣỡng mặt đƣờng đến khi ổn định.
- Tiến hành khố mái bằng bê tơng M150 đổ tại chỗ, cách 10m có một khớp nối bằng
bao tải nhựa đƣờng.
f. Làm mặt đập, hoàn thiện đập đất
- Sau khi hoàn thành các phần việc gia cố mái thƣợng hạ lƣu đập đất, cần tiến hành thi
công hạng mục làm mặt đỉnh đập.
- Kỹ thuật xác định chính xác cao độ, tim tuyến, biên, các kích thƣớc hình học khác
của mặt đập. Rãi cấp phối, dùng máy đầm, lu lèn đạt đến độ chặt theo yêu cầu. Bảo
dƣỡng mặt đƣờng đến khi ổn định.
- Tiến hành khố mái bằng bê tơng đổ tại chỗ, cách 10m có một khớp nối bằng bao tải
nhựa đƣờng.
g. Sửa chữa các khuyết tật cơng trình
- Trong thời gian cơng trình chờ nghiệm thu bàn giao, cần phải bảo quản cơng trình và
chấp nhận sửa chữa bất kỳ một khuyết tật nào của cơng trình.
- Nếu cơng trình bị phá hoại do một ngun nhân khách quan thiên tai nào đó, tuỳ vào
mức độ hƣ hại nghiêm trọng, cần sửa chữa các khuyết tật cơng trình.

15


h. Hoàn thiện các hạng mục, san trả lại mặt bằng
- Khi đã hoàn thành tất cả các hạng mục cơng trình, cần thu dọn hiện trƣờng lán trại
kho xƣởng và các hạng mục phụ trợ khác.
- Tiến hành xử lý toàn bộ các chất thải, đảm bảo vệ sinh khu vực.
i. Vận hành thử cơng trình
- Trƣớc lúc bàn giao cơng trình cho ngƣời quản lý, cần vận hành thử cơng trình theo
u cầu của Chủ đầu tƣ, dƣới sự giám sát của Chủ đầu tƣ, tƣ vấn Thiết kế, ban quản lý
vận hành và các ban ngành có liên quan khác.
- Việc vận hành thử đúng qui trình qui phạm thiết kế, đảm bảo chất lƣợng và an tồn

cơng trình.
k. Thu dọn, di chuyển qn và thiết bị
Đƣợc sự nhất trí nghiệm thu của Chủ đầu đầu tƣ, Nhà thầu tháo dỡ lán trại kho tàng,
chuyển quân đến cơng trình mới.
l. Thủ tục nghiệm thu, hồn cơng và bàn giao cơng trình
- Nhà thầu bố trí nhân sự trực tiếp làm việc với Chủ đầu tƣ các nội dung cơng việc:
Nghiệm thu, thanh tốn, lập hồ sơ hồn cơng và bàn giao cơng trình.
- Nhà thầu thực hiện theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tƣ về công tác bảo hành và sửa
chữa cơng trình khi cần thiết.
1.3 Tình hình tổ chức thi cơng các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng trong những năm gần đây
1.3.1 Điều kiện t nhiên của tỉnh Lâm Đồng
a. Vị trí địa lý
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Ngun có độ cao trung bình từ 800 đến
1.000m so với mặt nƣớc biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tƣơng đối
phức tạp chủ yếu, là bình sơn ngun, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng

16


nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhƣỡng,
thực động vật ... và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng.
- Phía đơng giáp các tỉnh Khánh Hồ và Ninh Thuận.
- Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai.
- Phía nam – đơng nam gáp tỉnh Bình Thuận.
- Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc.
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông lớn;
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có tốc độ tăng
trƣởng kinh tế cao và là thị trƣờng có nhiều tiềm năng lớn. Tồn tỉnh có thể chia thành
3 vùng với 5 thế mạnh: Phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp, khống sản,

du lịch - dịch vụ và chăn ni gia súc.
b. Khí hậu
Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến
thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Nhiệt độ
trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ơn hịa và mát mẻ quanh năm,
thƣờng ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm.
Lƣợng mƣa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tƣơng đối trung bình cả năm 85
– 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du
lịch nghỉ dƣỡng và phát triển các loại cây trồng, vật ni có nguồn gốc ơn đới. Đặc
biệt Lâm Đồng có khí hậu ơn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm
không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân.
c. Thủy văn
Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sơng Đồng Nai, có nguồn nƣớc rất phong phú,
mạng lƣới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nƣớc, 92 đập
dâng.
Sông suối trên địa bàn Lâm Đồng phân bố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2

17


với độ dốc đáy nhỏ hơn 1%. Phần lớn sông suối chảy từ hƣớng đông bắc xuống tây
nam.
Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sơng suối ở đây đều có lƣu
vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thƣợng nguồn. Các sơng lớn của tỉnh thuộc hệ
thống sông Đồng Nai. Ba sông chính ở Lâm Đồng là: Sơng Đa Dâng (Đạ Đờng); Sơng
La Ngà; Sơng Đa Nhim.
Hệ thống cấp nƣớc đã hồn thiện tƣơng đối tốt, hiện có: nhà máy cấp nƣớc Đà Lạt,
công suất 35.000 m3/ngày-đêm hệ thống cấp nƣớc thị xã Bảo Lộc, công suất 10.000

m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nƣớc huyện Đức Trọng, công suất 2.500 m3/ngày-đêm; hệ
thống cấp nƣớc huyện Di Linh, công suất 3.500 m3/ngày-đêm; hệ thống cấp nƣớc
huyện Lâm Hà, công suất 6.000 m3/ngày-đêm. Đồng thời với việc cấp nƣớc, hệ thống
xử lý nƣớc thải công nghiệp và sinh hoạt đang đƣợc hồn thiện.
1.3.2 Tình hình tổ chức thi cơng cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Cũng nhƣ hầu hết các địa phƣơng trên cả nƣớc, cơng tác tổ chức thi cơng cơng trình
đập đất tại tỉnh Lâm Đồng đều đƣợc tiến hành đầy đủ theo các bƣớc sau:
- Bóc, đào bãi vật liệu và đào móng đập.
- Thi cơng đắp đập.
- Hồn thiện bạt mái đập, thi công gia cố mái thƣợng hạ lƣu đập.
- Thi cơng mặt đập, hồn thiện đập.
- Sửa chữa các khuyết tậ cơng trình, hồn trả mặt bằng.
- Vận hành thử cơng trình.
- Thu dọn, di chuyển qn và thiết bị.
- Nghiệm thu, hồn cơng và bàn giao cơng trình.
Nhìn chung, cơng tác thi cơng các cơng trình đập đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng diễn
ra tƣơng đối thuận lợi: Vật liệu đắp đập là việt liệu địa phƣơng, cự ly vận chuyển ngắn,

18


giá thành thấp, … Ngồi ra cịn phải kể đến năng lực của nhà thầu: sử dụng nhiều loại
máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao và đặc biệt nhà
thầu có dây truyền thi công hợp lý.
Bên cạnh những thuận lợi, nhà thầu cũng gặp khơng ít khó khăn. Bởi Lâm Đồng là
một tỉnh nằm trong khu vực chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên
theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Chính vì thế, cơng tác tổ chức thi công ở đây cũng bị
ảnh hƣởng không nhỏ. Cụ thể: Mùa khơ nắng nóng kéo dài, độ ẩm thấp nên đất ở các
mỏ thấp hơn so với yêu cầu thiết kế. Tốc độ lƣu thơng khơng khí cao gây bốc hơi nƣớc

ở mặt đập. Mùa mƣa thì mƣa nhiều dẫn tới độ ẩm của đất trong mỏ cao. Nguồn vật
liệu đất đắp ở khu vực không đồng nhất, độ ẩm thay đổi nhanh. Đặc biệt có những tính
chất cơ lý phức tạp gây khó khăn cho thi cơng: tính trƣơng nở, tan rã, lún ƣớt và co
ngót.
Để đối phó với tình trạng trên, vào mùa khơ, khi đất khơng đạt độ ẩm tiêu chuẩn thì có
thể xử lý bằng cách tƣới thêm nƣớc, nhƣng khi đất đã gặp mƣa thì rất khó điều chỉnh
độ ẩm. Chính vì thế trong mùa mƣa, công tác đắp đập gần nhƣ phải dừng lại bởi độ ẩm
của vật liệu đất đắp ở đây rất khó kiểm sốt.
Trƣớc kia, đã có nhiều cơng trình do chủ quan, nhà thầu vẫn cho tiến hành thi công
đắp đập mà không xử lý độ ẩm của đất đã dẫn đến độ chặt của thân đập không đảm
bảo theo yêu cầu thiết kế. Qua thời gian ngắn khai thác vận hành, cơng trình đã bị
thấm, sói ngầm và sạt lở mái thƣợng hạ lƣu đập …
Ngoài ra, qua thực tế một số cơng trƣờng cho thấy, thí nghiệm đầm nén tại hiện trƣờng
chƣa đƣợc các nhà thầu quan tâm đúng mức do khi tiến hành mất nhiều thời gian, nếu
không đƣợc CĐT đôn đốc kịp thời và giám sát q trình thí nghiệm có thể họ tiến hành
một cách sơ sài mang tính thủ tục, sẽ có thông số đầm nén không phù hợp.
Mặt khác, khi đầu tƣ đối với các cơng trình lớn, q trình thi cơng cịn gặp những khó
khăn nhƣ sau:
- Vốn đầu tƣ vào cơng trình q lớn, các nhà đầu tƣ thƣờng bỏ ra tối đa khoảng 30%

19


×