Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
Thứ ngày Lớp Tiết Môn Tên bài dạy
Hai(chiều) 4c
2
3
Luyện TV
HĐNG
Luyện tập miêu tả đồ vật.
GD bom mìn bài 4 tiết 2
Ba(chiều) 1c
1
2
3
Luyện toán
HĐNG
LuyệnTNXH
Bài tập: Luyện tập chung
Tìm hiểu truyền thống quê hương
Luyện bài: Hoạt động ở lớp
Tư(sáng) 4b
1
3
4
5
Toán
Chính tả
LTVC
Lịch sử
Dấu hiệu chí hết cho 2.
Mùa đông trên rẻo cao.
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Ôn tập.
Năm(sáng) 4a
1
2
3
4
Toán
TLV
Kể chuyện
Khoa học
Dấu hiệu chí hết cho 5.
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ
vật.
Một phát minh nho nhỏ.
Ôn tập kiểm tra học kì 1
Năm(chiều) 4b
1
3
Luyện TV
Kỹ thuật
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
Sáu(sáng) 4c
1
2
3
4
Toán
TLV
Khoa học
Địa lý
Luyện tập.
LT Xây dựng đoạn văn MT ĐV
Ôn tập kiểm tra học kì 1.
Ôn tập cuối kỳ 1
................................o0o..............................
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
Ngày soạn: 16 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ hai, 20 /12/2010
LUYỆN TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Yêu cầu
- Dựa vào dàn ý đã lập ( tuần 15 ), viết được một bài văn miêu tả đồ chơi em
thích với 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Gd HS yêu quý đồ chơi của mình.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Chuẩn bị dàn ý từ tiết trước .
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Bài cũ
Đọc bài viết .
GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Ghi đề
2. Hướng dẫn viết bài.
Gọi HS đọc đề bài và gợi ý sách giáo
khoa.
Gọi HS đọc lại dàn bài bài tả đồ chơi ở
tuần 15.
Chọn cách mở bài:
Gọi HS làm mẫu theo 2 cách mở bài
trực tiếp và gián tiếp.
Viết thân bài:
Gọi HS đọc mẫu SGK.
Gọi làm mẫu đoạn thân bài.
Chọn cách kết bài:
Gọi HS làm mẫu theo 2 cách kết bài
GV củng cố lại cho HS có 2 cách mở
bài. 2 cách kết bài.
Nên chọn mở bài gián tiếp, kết bài mở
rộng.
3. HS viết bài.
Gv theo dõi giúp đỡ.
GV thu bài. Chấm, nhận xét.
Đọc bài bạn viết tốt để HS học tập
3 Nhận xét, dặn dò
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
Chuẩn bị bài cho tiết sau.
2 HS đọc bài viết của mình.
Lớp nhận xét.
4 HS đọc nối tiếp, lớp đọc thầm
1 - 2 HS đọc.
2 HS làm mẫu theo 2 cách
1 HS đọc, lớp đọc thầm.
1 HS làm mẫu đoạn thân bài.
2 HS làm mẫu theo 2 cách kết bài
mở rộng và không mở rộng.
HS viết bài
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
GD PHÒNG TRÁNH BOM MÌN BÀI 4 TIẾT 2
I. Yêu cầu:
- Khi gặp người tai nạn bom mìn nhanh chóng báo cho người lớn biết.
- Nhận thức được trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật bằng việc làm phù hợp
khả năng vì những nạn nhân bom mìn gặp rất nhỉều khó khăn, vất vả.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: tranh bom mìn bài 4
HS: SGK
III. Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
HĐ 1: Sắm vai, xử lý tình huống.
Thảo luận nhóm đôi
Yêu cầu HS ra quyết định
Lên trình bày trước lớp (sắm vai)
Trong lớp có ai gặp người bị nạn
chưa?
Em xử lý như thế nào?
Tuyên dương Hs có hành vi tốt
Kết luận:
HĐ 2: Đọc truyện và trả lời câu hỏi:
Khi bị khuyết tật thì sẽ gặp những khó
khăn gì?
GV kết luận: Bạn Thuỷ đã biết vượt
khó trong học tập đáng khen, bạn Anh
và bạn Ngọc là tấm gương sáng vì sự
cảm thông. Giúp đỡ người khuyết tật,
chúng ta cần học tập họ.
HĐ 3: Liên hệ bản thân:
HS nêu câu hỏi.
GV kết luận:
Em có thể giúp đỡ người khuyết tật
những việc làm phù hợp lứa tuổi của
mình. Đó là việc làm tốt.
3. Củng cố dặn dò:
Yêu cầu HS rút ghi nhớ bài học
Nói lại những điều đã học cho mọi
người biết.
Nhận xét tiết học.
Dặn chuẩn bị bài tuần sau.
HS đọc tình huống.
HS thảo luận
Sắm vai
Lớp nhận xét, trình bày cách giải
quyết của nhóm.
Hs nêu.
HS đọc truyện, thảo luận.
HS nêu theo từng tình huống đôi chân
bị liệt.
Miệng bị câm.
Chia sẽ với người khuyết tật
Hs trả lời trước lớp
Em đã làm gì để giúp đỡ người
khuyết tật?
Em có thể làm được gì để giúp đỡ
người khuyết tật?
HS đọc bài học
Hs nghe.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
Ngày soạn: 18 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ tư, 22 /12/2010
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I. Yêu cầu:
- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.
- Biết số chẵn, số lẻ. HS cần làm bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế .
II. Đồ dùng dạy – học: :
GV: Phiếu bài tập. Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bảng con,...
III.Hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu một em nêu miệng các tính
chất của phép chia ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu – ghi đề.
b) Khai thác:
-Yêu cầu một em nêu dãy số tự nhiên từ
số 0 đến số 20 ?
- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên ?
- Vậy các số này có chia hết cho 2 không
- Theo em các số chia hết cho 2 này có
chung đặc điểm gì ?
- Ghi quy tắc lên bảng .
c) Luyện tập:
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề .
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi một em lên bảng tìm các số chia
hết cho 2.
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
Bài 2:
- Ghi đề bài lên bảng .
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài?
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở .
- Gọi em khác nhận xét bài bạn .
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài và xác định
yêu cầu đề.
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ
trống .
- Hai em lên bảng sửa bài về nhà .
x : 25 = 125
x = 125 x 25
x = 3125
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Lớp lắng nghe.
- Học sinh nêu các số đó là : 0 , 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, …, 20.
- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
- Các số này đều chia hết cho 2.
- Những số chia hết cho 2 ở trên đều
là số chẵn.
- Nêu quy tắc số chia hết cho 2:
- số chia hết cho 2 là những số chẵn
- 1 HS dọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- Lớp làm vào bảng con.
- Một em lên bảng thực hiện .
- Những số chia hết cho 2 là :120,
250,1652 và 726.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Học sinh nêu yêu cầu đề bài .
- Một học sinh lên bảng sửa bài .
- 131 132 133 450 451
452
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Một em nêu đề bài và xác định yêu
cầu đề bài .
- Hai em lên bảng điền (1em điền số
chẵn và 1 em điền số lẻ )
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh .
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu quy tắc về dấu hiệu chia hết cho 2
- Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta
căn cứ vào đâu ?
+ Nhận xét tiết học .
Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị
bài: Dấu hiệu chia hết cho 5.
- Số chia hết 2: 860 ,862 ,864 ,866.
- Số không chia hết 2: 861 ,863,865.
- Lớp nhận xét bài của bạn trên
bảng
- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu
chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 là những
số chẵn
- Về nhà học bài và và làm các bài
tập còn lại.
……………………………….o0o……………………………
CHÍNH TẢ (nghe viết)
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. Yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi" Mùa
đông trên rẻo cao''.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc.
- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bút,...
III. Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Bài cũ
GV đọc cho HS viết vào bảng con.
GV nhận xét sửa sai.
2. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Ghi đề
2. Hướng dẫn nghe - viết.
a) Hướng dẫn chuẩn bị
GV đọc đoạn cần viết.
? Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về với rẻo cao?
? Trong bài có những danh từ riêng
nào phải viết hoa?
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết?
GV nhắc thế ngồi viết cho đúng.
b) HS nghe viết chính tả
GV đọc một câu 3 lần HS viết bài.
GV đọc lần cuối HS dò bài
c) Chấm chữa bài
GV chấm 7 bài và chữa lỗi sai phổ
HS lắng nghe và viết vào bảng
con: nhảy dây, múa rối, giao bóng,
vật, nhấc, lật đật.
2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
Mây theo các sườn núi trườn
xuống, ma bụi, hoa cải nở vàng, ...
Chữ đâu câu, đầu đoạn, danh từ
riêng.
HS viết nháp: trườn xuống, chít
bạc, khua lao xao
HS nghe và viết bài.
HS dò lại bài.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
biến
3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2b: Điền tiếng có thanh hỏi
hoặc thanh ngã :
Gọi 2 HS lên bảng thi đua điền.
Đáp án: giấc ngủ - đất trời - vất vả.
Bài tập 3: Gọi HS đọc đề và đoạn văn.
? Bài yêu cầu gì?
GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu cho HS các
nhóm thi tiếp sức (mỗi nhóm 6 em tiếp
nối điền 12 từ đúng)
GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố , dặn dò
GV nhận xét giờ học. Dặn dò về viết
lại các lỗi sai và chuẩn bị bài sau.
HS nêu yêu cầu.
2 HS lên bảng thi đua điền.
Lớp nhận xét, chữa bài vào vở
2 HS đọc bài.
Miêu tả đồ chơi + trò chơi:
Yêu cầu chọn từ trong ngoặc đơn
để điền hoàn chỉnh các câu văn sao
cho đúng chính tả.
Các nhóm lên thi tiếp sức.
Cả lớp và GV nhận xét, Bình
chọn bạn hay nhất.
..........................................o0o.........................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. Yêu cầu:
- Hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? thường do động từ hay cụm động từ
đảm nhiệm .
- Sử dụng câu kể Ai làm gì ? một cách linh hoạt , sáng tạo khi nói hoặc
viết .II. Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết sẵn BT2 phần luyện tập .
Bảng lớp ghi sẵn phần nhận xét BT1.
III. Hoạt động trên lớp:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng trả lời. GV nhận xét ,
ghi điểm.
2. Bài mới
3 HS lên bảng đặt câu kể theo kiểu
Ai làm gì ? Tìm chủ ngữ, vị ngữ
1. Giới thiệu bài: Ghi đề
2. Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1, 2: Tìm các câu kể Ai làm gì ? và
xác định vị ngữ của các câu đó.
GV các câu 4, 5, 6 cũng là những câu
kể nhưng thuộc kiểu câu Ai thế nào? Các
em sẽ được học kĩ ở tiết học sau.
GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc nội dung bài.
? Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
HS thảo luận nhóm đôi.
Hàng trăm con voi / đang ... về bãi.
VN
Người ....làng / kéo về nườm nượp
VN
Mấy thanh niên / khua... rộn ràng.
VN
HS nêu nói tiếp.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh