HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ ĐÔNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CẤP XÃ,
PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Vân Đình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NƠNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Em cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám
ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Đông
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy cơ giáo, gia đình và bè bạn.
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Vân Đình đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn em phương pháp nghiên cứu, phân tích và tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế nơng nghiệp
và chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tạo điều kiện, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Thái Bình, Sở Xây dựng tỉnh Thái
Bình cùng các cán bộ, cơng chức của Phịng, các xã, phường trên địa bàn thành phố
Thái Bình đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, em xin cám ơn toàn thể bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Đông
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, đồ thị, biểu đồ .................................................................................... viii
Danh mục hộp .................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn.............................................................................................................x
Thesis abstract.................................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 2
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.5.
Đóng góp mới của luận văn ................................................................................ 3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã,
phường ............................................................................................................... 4
2.1.
Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường ..................... 4
2.1.1.
Một số khái niệm cơ bản .................................................................................... 4
2.1.2.
Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản .................................................................... 8
2.1.3.
Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.............................................................. 11
2.1.4.
Các giai đoạn phát triển và nguồn vốn của dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...... 13
2.1.5.
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường .................... 16
2.1.6.
Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ...................... 21
2.1.7.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã,
phường .............................................................................................................. 24
iii
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 28
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của một số nước trên thế
giới .................................................................................................................... 28
2.2.2.
Thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở việt nam ..................................... 30
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã,
phường tại thành phố thái bình ......................................................................... 32
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 33
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 33
3.1.1.
Đặc điểm tự nhiên thành phố thái bình............................................................. 33
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội thành phố thái bình ................................... 36
3.2.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 41
3.2.1.
Phương pháp tiếp cận ....................................................................................... 41
3.2.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 42
3.2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 43
3.2.4.
Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................................... 44
3.2.5.
Phương pháp xử lý thơng tin ............................................................................ 44
3.2.6.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 45
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 46
4.1.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường trên địa bàn thành phố
thái bình ............................................................................................................ 46
4.2.
Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã trên địa bàn thành phố
thái bình ............................................................................................................ 50
4.2.1.
Quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường trên địa bàn
thành phố thái bình ........................................................................................... 50
4.2.2.
Quản lý giai đoạn lập kế hoạch dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã trên
địa bàn thành phố thái bình............................................................................... 53
4.2.3.
Quản lý giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã,
phường trên địa bàn thành phố thái bình .......................................................... 56
4.2.4.
Quản lý giai đoạn kết thúc dự án đtxdcb cấp xã, phường trên
địa
bàn thành phố thái bình .................................................................................... 64
4.2.5.
Đánh giá công tác quản lý đtxdcb cấp xã, phường trên địa bàn thành phố
thái bình ............................................................................................................ 69
iv
4.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã trên
địa bàn thành phố thái bình............................................................................... 70
4.3.2.
Nhân tố khách quan .......................................................................................... 70
4.3.3.
Nhân tố chủ quan .............................................................................................. 75
4.4.
Những giải pháp nâng cao công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp
xã, phường trên địa bàn thành phố thái bình .................................................... 78
4.4.1.
Định hướng của địa phương về đầu tư xây dựng cơ bản .................................. 78
4.4.2.
Những giải pháp chủ yếu .................................................................................. 79
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 89
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 89
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 90
5.2.1.
Đối với trung ương ........................................................................................... 90
5.2.2.
Đối với địa phương ........................................................................................... 90
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 91
Phụ lục .......................................................................................................................... 94
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQL
Ban quản lý
CĐT
Chủ đầu tư
DA
Dự án
HĐND
Hội đồng Nhân dân
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NTM
Nông thôn mới
NVL
Nguyên vật liệu
QLDA
Quản lý dự án
TTĐT
Trật tự đô thị
TTXD
Thanh tra xây dựng
UBND
Ủy ban nhân dân
VĐT
Vốn đầu tư
XDCB
Xây dựng cơ bản
XDCSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Cơ cấu kinh tế thành phố Thái Bình giai đoạn từ 2014 - 2016 ................. 37
Bảng 3.2.
Cơ cấu dân số, lao động trên địa bàn thành phố Thái Bình từ 2014 – 2015..... 39
Bảng 3.3.
Đối tượng điều tra phỏng vấn trên địa bàn thành phố Thái Bình .............. 42
Bảng 4.1.
Số lượng dự án ĐTXDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình
từ 2014 - 2016........................................................................................... 46
Bảng 4.2.
Nguồn vốn ĐTXDCB cấp xã theo loại hình cơng trình trên địa bàn
thành phố Thái Bình từ 2014 - 2016.......................................................... 47
Bảng 4.3.
Cơ cấu nguồn vốn ĐT XDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái
Bình giai đoạn 2014 – 2016....................................................................... 49
Bảng 4.4.
Đánh giá của cán bộ quản lý DA ĐTXDCB cấp xã trên địa bàn thành
phố Thái Bình về quy trình quản lý ........................................................... 52
Bảng 4.5.
Ý kiến của cán bộ cấp xã về công tác lập kế hoạch dự án DTXDCB
cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình ................................................... 55
Bảng 4.6.
Kết quả kiểm tra chất lượng cơng trình ĐTXDCB cấp xã trên địa bàn
thành phố Thái Bình .................................................................................. 57
Bảng 4.7.
Ý kiến của người dân về chất lượng và giám sát chất lượng các cơng
trình ĐTXDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình ......................... 58
Bảng 4.8.
Ý kiến của CB tham gia công tác quản lý DA ĐTXDCB cấp xã trên
địa bàn thành phố Thái Bình về khối lượng thi công ................................ 60
Bảng 4.9.
Tiến độ thi công của các cơng trình XDCB cấp xã trên địa bàn thành
phố Thái Bình ............................................................................................ 62
Bảng 4.10. Ý kiến của người dân về tiến độ thi cơng các cơng trình XDCB cấp
xã trên địa bàn thành phố Thái Bình ......................................................... 63
Bảng 4.11. Kết quả nghiệm thu CT XDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái
Bình giai đoạn 2014 – 2016....................................................................... 65
Bảng 4.12. Chi phí các cơng trình ĐTXDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái
Bình giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................... 65
Bảng 4.13. Kết quả thanh quyết toán các dự án xây dựng cơ bản cấp xã xây
dựng từ 2014 – 2016 trên địa bàn thành phố Thái Bình tính đến ngày
30/12/2017 ................................................................................................. 67
Bảng 4.14. Nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình từ 2014 -2016 ...... 71
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.
Vòng đời dự án đầu tư xây dựng cơ bản .................................................. 13
Sơ đồ 2.2.
Nội dung quản lý thực hiện dự án ĐTXDCB .......................................... 18
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính thành phố Thái Bình ................................................. 33
Sơ đồ 4.1.
Quy trình quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã,
phường trên địa bàn thành phố Thái Bình ............................................... 51
Sơ đồ 4.2.
Quy trình lập dự án ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành
phố Thái Bình .......................................................................................... 54
Đồ thị 4.1.
Số lượng sai phạm về chất lượng cơng trình ĐTXDCB cấp xã,
phường trên địa bàn thành phố Thái Bình từ 2014-2016......................... 58
Biểu đồ 4.1. Tỷ trọng cơng trình XDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố
Thái Bình có phát sinh về khối lượng thi công từ 2014 - 2016 ............... 61
Sơ đồ 4.3.
Trình tự thanh quyết tốn DA ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa
bàn thành phố Thái Bình.......................................................................... 66
Đồ thị 4.2.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình ............................ 70
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ quan tâm, tham gia của người dân trong quá trình thực hiện
DA XDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình ................ 74
Biểu đồ 4.3. Trình độ chuyên môn CBQL cấp xã, phường tham gia công tác
quản lý XDCB cấp xã, phường trên địa bàn 12 xã, phường nghiên
cứu ........................................................................................................... 76
Đồ thị 4.3.
Số đợt thanh kiểm tra các cơng trình XDCB cấp xã, phường trên địa
bàn thành phố Thái Bình từ 2014 – 2016 ................................................ 77
viii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến cán bộ BQL DA XDCSHT về quy trình quản lý Nhà nước về
DA XDCB cấp xã trên địa bàn thành phố Thái Bình .................................. 53
Hộp 4.2.
Ý kiến của cán bộ xã Vũ Chính về cơng tác lập DA ĐTXDCB .................. 56
Hộp 4.3.
Ý kiến của Chủ tịch UBND xã Đông Thọ về hoạt động của Ban giám
sát cộng đồng với các DA XDCB trên địa bàn hiện nay ............................. 59
Hộp 4.4.
Ý kiến của Chủ tịch UBND phường về cơng tác quản lý an tồn thi
cơng các DA DXCB trên địa bàn ................................................................. 64
Hộp 4.5.
Ý kiến của Phó chủ tịch UBND phường Kỳ Bá về việc quyết toán
chậm trễ sau khi kết thúc dự án ĐT XDCB ................................................. 68
Hộp 4.6.
Ý kiến của CT UBND xã Đông Mỹ về khó khăn trong nghiên cứu văn
bản hướng dẫn phân cấp quản lý XDCB ..................................................... 73
Hộp 4.7.
Ý kiến của phó chủ tịch kinh tế xã Vũ Chính về thực trạng của bộ máy
quản lý xã trong quản lý xây dựng cơ bản trên địa bàn ............................... 75
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ tên học viên: Phạm Thị Đơng
Tên đề tài luận văn: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường, phường trên
địa bàn Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình".
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Người hướng dẫn khoa học :
Tên cơ sở đào tạo:
Mã số: 60 34 04 10
GS.TS Phạm Vân Đình
Học Viện Nơng Nghiệp Việt Nam
Nội dung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) cấp
xã, phường, phường giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường và hoàn
thiện quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình đến năm
2020. Trong đó đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, tạp chí, internet, phịng Tài chính kế
hoạch; Ban quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; Đội thanh tra xây dựng và Quản lý
trật tự đô thị; Ủy ban nhân dân thành phố, xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình.
Nội dung thu thập gồm các tài liệu, số liệu về hoạt động ĐTXDCB; đặc điểm tự nhiên –
xã hội thành phố Thái Bình; các tổ chức, cá nhân tham gia cơng tác quản lý...
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách sử dụng bảng hỏi khảo sát ý kiến của các
cán bộ thành phố, xã có tham gia cơng tác quản lý và các hộ gia đình sinh sống trên địa
bàn nghiên cứu về công tác quản lý dự án ĐTXDCB cấp xã, phường trên. Ngồi ra luận
văn cịn sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, nghiên cứu so sánh, điều tra. Cơng
cụ phân tích được sử dụng trên phần mềm SPSS phiên bản 22.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra giai đoạn 2014 – 2016 công tác quản lý ĐTXDCB
cấp xã, phường trên địa bàn thời gian qua đã đạt được một số thành tích đáng khích
lệ như: Trong 03 năm đã có 327 dự án ĐTXDCB cấp xã, phường được triển khai
góp phần khơng nhỏ làm tăng tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật
chất tinh thần nhân dân trên địa bàn; Công tác lập kế hoạch dự án ĐTXDCB đã được
các xã, phường nghiêm túc thực hiện; quy trình quản lý đơn giản, không chồng chéo,
đội TTXD và quản lý TTĐT tiến hành thanh tra chất lượng các cơng trình XDCB
hàng năm; một số cơng trình cịn có sự tham gia của Ban giám sát cộng đồng trong
q trình thi cơng.
x
Song bên cạnh đó hoạt động quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn vẫn
còn nhiều tồn tại chưa được khắc phục đó là kế hoạch được lập thường không sát với
thực tế dẫn đến khối lượng thi công và nguồn vốn thường tăng lên gây khó khăn cho
cơng tác bố trí vốn bổ sung; chưa huy động được sự tham gia của người dân địa phương
trong công tác giám sát chất lượng và tiến độ cơng trình; thời gian quyết tốn vốn đầu tư
cịn kéo dài.
Sau khi phân tích, tác giả đã xác định được các nhóm ngun nhân ảnh hưởng
đến công tác quản lý DA XDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình là
văn bản hướng dẫn phân cấp trong quản lý XDCB tại địa phương cịn chưa cụ thể và
khó nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn; trình độ chun mơn cán bộ tham gia cơng tác
quản lý cịn hạn chế; nguồn vốn bố trí cho cơng trình chủ yếu là nguồn vốn NSNN nên
khơng phát huy được tính hiệu quả trong quản lý.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý DA XDCB cấp xã, phường trên địa bàn
thành phố Thái Bình, thời gian tới địa phương cần áp dụng đồng bộ sáu giải pháp: (1)
Đổi mới công tác lập kế hoạch bảo đảm sát với thực tế; (2) Nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ tham gia quá trình quản lý; (3) Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý; (4) Nâng
cao chất lượng thẩm định cơng trình; (5) Hồn thiện cơng tác quản lý chất lượng cơng
trình; (6) Đổi mới thanh quyết toán vốn đầu tư và (7) Tăng cường cơng tác thanh kiểm
tra cơng trình xây dựng cơ bản.
Hy vọng việc áp dụng đồng bộ các giải pháp trên thời gian tới sẽ nâng cao được
hiệu quả công tác quản lý hoạt động ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố
Thái Bình.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Thi Dong
Thesis title: Managing the capital construction investment at commune-level in Thai
Binh city, Thai Binh province
Major: Economic management
Code: 60 34 04 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
The research showed the status of managing the capital construction investment
at commune-level in Thai Binh city, Thai Binh province during the period between
2014 and 2016 and proposed solutions to strengthen and improve the management of
commune-level construction investment in Thai Binh city until 2020. The research
subjects are theoretical and practical issues related to the management of communelevel construction investment and factors affecting the management of commune-level
construction investment in Thai Binh city.
The secondary data was collected from documents, journals, the Internet, the
Finance and Planning Division; the Infrastructure construction project management
board; the People's committees of cities, communes and wards in Thai Binh city. The
research contents collected included documents and data related to construction
investment; the natural and social characteristics of Thai Binh city; the organizations
and individuals participating in management issues.
The primary data was collected from city officials, commune officials involved
in management, and households residing in the research area which consisted of
managing of commune-level construction investment by using questionnaires. In
addition, the thesis also uses the method of statistical description and comparison and
data was analyzed on SPSS software version 22.
The results showed that, there were achievements of managing the capital
construction investment at commune-level during the period between 2014 and 2016. In
three years, 327 projects at commune-level were implemented and contributed
remarkably to the economic potential, improve the material and spiritual life of the
residents; the detailed planning for the capital construction investment project; the
simple management process; team construction and construction management center
coordinated to inspect annually the quality of construction works and the community
supervision also supervised during the construction process.
However, there were problems the management of the capital construction
investment at commune-level in the area such as the plan did not meet reality time; the
xii
difficult allocation of additional capital; lack of involvement of local people in quality
monitoring and working progress; the capital investment issues.
The research identified the groups of justifications affecting the management
of the capital construction investment at commune-level in Thai Binh city. Firstly,
the documents which guide the decentralization in the management of capital
construction in localities were unspecified and it can be difficult to apply in reality.
Secondly, the capacity of staff involved in management work were limited. Lastly,
main funding allocation for the project was state budget fund and so it was not
effective in management.
The research proposed solutions in order to improve the efficiency of the
management of the capital construction investment at commune-level in Thai Binh city
included: (1) renovating the planning to be closed to the reality; (2) improving the
quality of staff involved in the management process; (3) improving the document
management system; (4) improving the quality of appraisal of works; (5) improving the
work quality management; (6) renovating of the payment of investment capital and (7)
strengthening the inspection of capital construction works.
It is believed that the above solutions will improve the effectiveness of
management of the capital construction investment at commune-level in Thai Binh city.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là lĩnh vực quan trọng của nền kinh
tế quốc dân, đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, có
đầu tư thì mới có phát triển. Tuy nhiên, ĐTXDCB là lĩnh vực tương đối phức tạp,
liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia quản
lý và thực hiện. Quá trình thực hiện ĐTXDCB phải trải qua nhiều giai đoạn từ
chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế, xây dựng cơng
trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức thi công, giám sát thi
công xây dựng cơng trình, quản lý dự án đầu tư thanh quyết toán vốn đầu tư và
các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng cơng trình. Q trình thực hiện
phải sử dụng một lượng vốn lớn, trong một thời gian tương đối dài, do đó địi hỏi
phải có sự quản lý chặt chẽ về các mặt như môi trường, kỹ thuật, cơng nghệ, con
người thực hiện. Chính vì vậy, trong những năm qua hoạt động ĐTXDCB luôn
được nhắc tới như một điểm nóng trong lĩnh vực đầu tư vì những hiện tượng tiêu
cực như nợ đọng, thất thốt, lãng phí và dàn trải. Việc phân tích tình hình
ĐTXDCB để tìm ra những mặt tích cực và hạn chế để từ đó đề ra những giải
pháp đúng đắn cho việc thực hiện ĐTXDCB luôn là một nhu cầu thiết yếu (Bùi
Mạnh Cường, 2010).
Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, quốc
phịng của tỉnh Thái Bình và cũng là một trong 8 thành phố của vùng Duyên hải
Bắc bộ. Vì vậy, trong thời gian qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh cùng với sự nỗ lực phấn
đấu của các cấp, các ngành, công tác quản lý ĐTXDCB của thành phố Thái Bình
đã đạt được kết quả quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn vào việc đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các xã, phường trên địa bàn thành
phố. Cũng chính vì lý do đó mà các dự án ĐTXDCB trên địa bàn Thành phố triển
khai ngày càng nhiều. Trong những năm qua, mặc dù công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB của Thành phố đã đạt được những kết quả tương đối tốt, nguồn vốn được
quản lý có hiệu quả, nhiều dự án cơng trình đã phát huy hiệu quả đầu tư, song
công tác quản lý đầu tư của Thành phố vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế từ khâu lập
quy hoạch, lập dự án, thực hiện dự án, giám sát thi cơng, nghiệm thu đến thanh,
quyết tốn vốn đầu tư.
1
Xuất phát từ những vấn đề trên, đòi hỏi phải tăng cường và hồn thiện
cơng tác quản lý ĐTXDCB hơn nữa. Vì lý do đó, tơi đã lựa chọn và nghiên cứu
đề tài: “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường trên địa bàn thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường từ đó đề
xuất giải pháp tăng cường và hồn thiện quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường trên
địa bàn thành phố Thái Bình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản
lý ĐTXDCB cấp xã, phường;
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB cấp xã, phường trên địa bàn
thành phố Thái Bình;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐTXDCB cấp
xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và hoàn thiện quản lý
ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ĐTXDCB cấp
xã, phường.
- Đối tượng điều tra: Cán bộ lãnh đạo xã, phường, thị trấn (Chủ tịch, phó
chủ tịch, kế tốn…), cán bộ phịng Quản lý dự án thành phố Thái Bình, các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn xã, phường thuộc thành phố Thái Bình cùng hệ thống
văn bản của địa phương, Nhà nước.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến
công tác quản lý Nhà nước trong ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành
phố Thái Bình.
.
2
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại các xã,
phường trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng
công tác quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình
trong 3 năm trở lại đây (từ năm 2014 - 2016), kết quả khảo sát năm 2016,
các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Quản lý đầu tư XDCB cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình
trong thời gian qua diễn ra như thế nào? Đạt được những thành tích gì và cịn
những mặt hạn chế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý ĐTXDCB cấp xã, phường
trên địa bàn thành phố Thái Bình?
- Những giải pháp nào để hoạt động ĐTXDCB cấp xã, phường phát huy
được hiệu quả trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương?
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Đóng góp mới của luận văn được thể hiện trên 02 nội dung: đóng góp về
cơ sở lý luận và đóng góp về cơ sở thực tiễn, cụ thể:
- Về cơ sở lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường;
- Về cơ sở thực tiễn:
+ Đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường trên
địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
+ Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản cấp xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh
Thái Bình.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CẤP XÃ, PHƯỜNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CẤP
XÃ, PHƯỜNG
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Quản lý
Theo tác giả Phan Huy Đường (2012) khái niệm quản lý được đưa ra phụ
thuộc nhiều về các cách tiếp cận. Cụ thể:
- Tiếp cận kiểu kinh nghiệm thì thơng qua việc nghiên cứu những thành
cơng hoặc những sai lầm trong các trường hợp cá biệt của những nhà quản lý,
người nghiên cứu sẽ hiểu được phải làm như thế nào để quản lý một cách hiệu
quả trong trường hợp tương tự.
- Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân thì quản lý là làm cho cơng việc
được hồn thành thơng qua con người, và do đó, việc nghiên cứu nó nên tập
trung vào các mối quan hệ giữa người với người.
- Tiếp cận theo lý thuyết quyết định thì người quản lý là người đưa ra các
quyết định, vì vậy cần phải tập trung vào việc ra quyết định. Sau đó là việc xây
dựng lý luận xung quanh việc ra quyết định của người quản lý.
Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý Nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có thể được xem như một hệ thống
gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ
cũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý).
Từ đó tác giả đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu
đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các yếu tố:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất một đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý và các
khách thể có quan hệ gián tiếp của chủ thể quản lý. Tác động có thể chỉ là một
lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
4
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng quản lý và
chủ thể quản lý. Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể quản lý đưa ra các tác động
quản lý.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động và phải biết tác động. Vì thế địi
hỏi chủ thể phải biết tác động và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả.
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý còn
đối tượng quản lý có thể là con người (một hoặc nhiều người) giới vơ sinh hoặc
sinh vật. Quản lý chính là sự kết hợp được mọi nỗ lực chung của mọi người trong
tổ chức và sử dụng tốt nhất các nguồn lực của tổ chức để đạt tới mục tiêu chung
của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khơn khéo và có hiệu quả
nhất (Phan Huy Đường, 2012).
2.1.1.2. Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về
tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết
quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư (Quốc Hội, 2005).
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt
được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và
nguồn lực (Quốc Hội, 2005).
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó (Quốc Hội, 2005).
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vơ hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan”. (Quốc Hội, 2005).
Để quản lý hoạt động đầu tư, tác giả Từ Quang Phương (2005) phân loại
đầu tư theo nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng nhu cầu
quản lý và nghiên cứu khác nhau.
5
- Phân loại theo bản chất đối tượng đầu tư: Bao gồm đầu tư cho các đối
tượng vật chất (đầu tư cho các đối tượng tài sản vật chất như nhà cửa, máy móc
thiết bị…) cho các đối tượng tài chính (đầu tư tài chính như mua cổ phiếu…) và
đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ như nguồn nhân lực,
nghiên cứu khoa học…) (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo cơ cấu tái sản xuất: Bao gồm đầu tư theo chiều rộng và
đầu tư theo chiều sâu. Trong đó đầu tư theo chiều rộng vốn đọng lâu, tính chất kỹ
thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao. Còn đầu tư theo chiều sâu thì khối lượng vốn ít
hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư
theo chiều sâu (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng: Theo phân cấp
quản lý điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng phân thành 03 nhóm A, B, C tùy theo
tính chất và quy mơ của dự án. Trong đó nhóm A do Thủ tướng Chính phỉ quyết
định, nhóm B và C do Bộ trưởng Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương quyết định đầu tư. (Từ
Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động: Theo lĩnh vực hoạt động trong xã
hội của các kết quả đầu tư có thể phân chia thành đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…các
hoạt động đầu tư này có quan hệ tương hộ lẫn nhau. Chẳng hạn đầu tư phát triển
khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại tạo
điều kiện cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và các hoạt động
đầu tư khác (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: Theo đặc
điểm hoạt động của các kết quả đầu tư thì đầu tư bao gồm đầu tư cơ bản và đầu
tư vận hành. Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định, còn đầu tư vận
hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cở sở hiện có, duy trì sự
hoạt động của các cở vật chất kỹ thuật không thuộc doanh nghiệp (Từ Quang
Phương, 2005).
- Phân loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn:
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra của các
6
kết quả đầu tư có thể chia thành đầu tư ngắn hạn (đầu tư thương mại) và đầu tư
dài hạn (đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ
tầng...) (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: Theo quan hệ quản lý của
chủ đầu tư hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Đầu tư
trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình
thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ
vốn không tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý, thực hiện và vận hành các kết
quả đầu tư. Đó là việc Chính phủ thơng qua các chương trình tài trợ khơng hồn lại
hoặc hồn lại với lãi suất thấp cho các Chính phủ nước khác vay để phát triển kinh
tế xã hội; là việc các cá nhân, tổ chức mua các chứng chỉ có giá như trái phiếu, cổ
phiếu để hưởng lợi tức (gọi là đầu tư tài chính) (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo nguồn vốn bao gồm: Vốn đầu tư trong nước (tích luỹ từ
ngân sách, của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư). Vốn huy động từ nước
ngoài (vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp). Phân loại này cho thấy tình hình huy
động vốn và vai trị của nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của từng
ngành, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế (Từ Quang Phương, 2005).
- Phân loại theo vùng lãnh thổ: Cách phân loại này phản ánh tình hình
đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình
phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Từ Quang Phương, 2005).
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế
người ta còn phân chia đầu tư theo quan hệ sữ hữu, theo quy mô và theo các tiêu
thức khác.
Đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc
dân là một bộ phận của đầu tư phát triển. Đây chính là q trình bỏ vốn để tiến
hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản
là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói
chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Là hoạt động chủ yếu tạo
ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội, nhằm thu được
lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản được thơng qua
nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hố hay khơi phục tài
sản cố định cho nền kinh tế. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm
tạo ra các cơng trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản
7
xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội
(Bùi Mạnh Cường, 2010).
2.1.1.3. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là sự tác động của bộ máy quản lý vào
các quá trình, các quan hệ kinh tế xã hội trong đầu tư xây dựng cơ bản từ bước
xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác
sử dụng đạt mục tiêu đã định nhằm bảo đảm hướng các ý chí và hành động của
các chủ thể kinh tế vào mục tiêu chung, kết hợp hài hồ lợi ích các nhân, tập thể
(Từ Quang Phương, 2005).
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, Nhà nước có vai trị quan trọng
trong cơng tác quản lý hoạt động đầu tư, vì khối lượng vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước vẫn đang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư tồn xã hội.
Song vai trị đó phải được thể hiện dựa trên các nguyên tắc, áp dụng các công cụ
và nội dung quản lý cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra trong công tác quản lý
hoạt động đầu tư (Từ Quang Phương, 2005).
2.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả Trịnh Quốc Thắng (2006) cho rằng tất cả các lý thuyết từ trước tới
nay, từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu tư là nhân tố quan trọng đề phát triển
kinh tế là chìa khố của sự tăng trưởng. Hoạt động đầu tư là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ
sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Nhìn một cách tổng quát đầu tư phát triển tác
động đến tổng cung và tổng cầu; tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát
triển kinh tế; tăng cường khả năng khoa học và cơng nghệ của đất nước. Ngồi
ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản vai trò riêng đối với
nền kinh tế đó là:
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư xây dựng cơ bản nó tạo ra tài
sản cố định cũng có nghĩa là sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, cho các
ngành kinh tế quốc dân. Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền
kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các cơng trình cơng cộng khác,
nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng
cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư
xây dựng cơ bản. Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông điện nước của một khu cơng nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi
8
cho các thành phần kinh tế sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát
triển kinh tế nhanh hơn (Trịnh Quốc Thắng, 2006).
- Là điều kiện phát triển và thay đổi tỷ lệ, cân đối các ngành kinh tế: Khi
đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật
chất và dịch vụ của ngành. Phát triển và hình thành những ngành mới để phục
vụ nền kinh tế quốc dân. Như vậy đầu tư làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát
triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của tồn bộ nền kinh
tế. Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong
nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội (Trịnh
Quốc Thắng, 2006).
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế. Ở
mỗi quốc gia cơ cấu kinh tế thường được phân chia theo ngành, theo vùng (lãnh
thổ) và theo thành phần kinh tế. Mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi thành phần kinh tế
đều có tiềm năng và thế mạnh riêng. Đầu tư sẽ khai thác tiềm năng thế mạnh đó
và tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, bởi lẽ khi tập trung đầu tư cho một
ngành nào đó sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi to lớn cho ngành đó phát triển,
nâng cao tỷ trọng sản phẩm trong toàn bộ nền kinh tế (Trịnh Quốc Thắng, 2006).
Đầu tư có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những vùng
lãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá xã hội
của người dân. Việc đầu tư giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế
giữa các vùng thường được thực hiện bằng vốn đầu tư của Nhà nước, thơng qua
các định hướng chính sách chung... nhằm đưa những vùng kém phát triển thốt
khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối đa những lợi thế so
sánh, những tiềm năng sẵn có để đưa những vùng có tiềm năng phát triển tăng
trưởng nhanh hơn và làm bàn đạp cho các vùng khác cùng phát triển. Như vậy,
để tạo ra sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, vấn đề đầu tiên có tính then chốt là
phải thực hiện đầu tư và phân bổ vốn một cách hợp lý (Trịnh Quốc Thắng, 2006).
Mục tiêu cuối cùng của đầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh tế
lớn. Do đó muốn tăng trưởng phải đầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi
suất đầu tư lớn vào những ngành mũi nhọn, chú trọng đầu tư cho công nghiệp và
dịch vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu lãnh thổ một cách hợp lý, kết
hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nói chung và về đầu tư nói riêng thì sẽ
tạo ra được một tốc độ tăng trưởng như mong muốn (Trịnh Quốc Thắng, 2006).
9