Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố thái bình, tỉnh thái bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.13 MB, 118 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ THANH MAI

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Dung

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kì cơng trình
nào khác.
Tơi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Mai

i


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn, tơi được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Qua đây
tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ, đóng góp của các cơ quan,
thầy cơ, bạn bè, gia đình, người thân.
Trước tiên, tơi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Dung, là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn
thiện luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy giáo, cô
giáo khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài ngun và Mơi trường tỉnh
Thái Bình, Phịng Tài ngun và Mơi trường tỉnh Thái Bình, Chi cục Thống kê thành
phố Thái Bình, Ủy ban nhân dân các phường, xã trên địa bàn thành phố Thái Bình đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn đối tới tất cả tập thể, người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017


Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Mai

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh muc chư viêt tăt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3


1.3.1.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3

1.3.2.

Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................... 3

Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 4
2.1.

Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức ..................... 4

2.1.1.

Khái quát về đất đai ............................................................................................ 4

2.1.2.

Khái quát chung về quỹ đất của các tổ chức ...................................................... 5

2.1.3.

Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng đất ................................................ 5

2.1.4.


Ý nghĩa của việc giao đất, cho thuê đất .............................................................. 6

2.2.

Quy định về công tác giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam .......................................... 7

2.2.1.

Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất.............................................. 7

2.2.2.

Các quy định chung về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại Việt Nam ................................ 10

2.3.

Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở một vài
nước trên thế giới và Việt Nam ........................................................................ 25

2.3.1.

Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới ......................... 25

2.3.2.

Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam............................ 30

2.4.


Tình hình quản lý, sử dụng đất của tỉnh Thái Bình .......................................... 35

iii


2.4.1.

Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Thái Bình ....................................................... 35

2.4.2.

Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tỉnh Thái Bình ....................... 38

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 41
3.1.

Địa điểm nghiên cứu........................................................................................ 41

3.2.

Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 41

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 41

3.4.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 41


3.4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Bình.................................. 41

3.4.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Thái Bình giai đoạn
2012-2016 ......................................................................................................... 41

3.4.3.

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn thành phố Thái Bình .................................................................................. 41

3.4.4.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình ................................................. 41

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 41

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................... 41

3.5.2.


Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................................. 41

3.5.3.

Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ............................................... 42

3.5.4.

Phương pháp so sánh ........................................................................................ 42

Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 43
4.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Bình ................................ 43

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 43

4.1.2.

Các nguồn tài nguyên ....................................................................................... 45

4.1.3.

Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 46

4.1.4.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và mơi trường.............. 52


4.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Thái Bình giai đoạn
2012-2016 ......................................................................................................... 53

4.2.1.

Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2016 ....................................................... 53

4.2.2.

Biến động sử dụng đất giai đoạn năm 2012-2016 ............................................ 56

4.2.3.

Tình hình quản lý về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Bình ....................... 60

4.2.4.

Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai ............................................................... 66

iv


4.3.

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn thành phố Thái Bình .................................................................................. 68


4.3.1.

Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Bình phân theo đối tượng sử dụng ..... 68

4.3.2.

Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế ...................... 73

4.4.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình ................................................. 96

4.4.1.

Giải pháp về thanh tra, kiểm tra trong quản lý sử dụng đất.............................. 96

4.4.2.

Giải pháp về chính sách pháp luật .................................................................... 97

4.4.3.

Các giải pháp khác ............................................................................................ 97

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 98
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 98


5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 99

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 100

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp

TC

Tổ chức


TCKT

Tổ chức kinh tế

TNHH

Trách nhiêm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của tỉnh Thái Bình ............................... 36

Bảng 4.1.

Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn thành phố qua các năm trong
giai đoạn 2012-2016................................................................................... 47

Bảng 4.2.

Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn thành phố
giai đoạn 2012-2016................................................................................... 47


Bảng 4.3.

Diện tích cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp năm 2016 ................................ 53

Bảng 4.4.

Diện tích cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 .......................... 55

Bảng 4.5.

Biến động diện tích đất giai đoạn 2012-2016 ............................................ 57

Bảng 4.6.

Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái
Bình năm 2016 ........................................................................................... 68

Bảng 4.7.

Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức phân theo đối tượng sử dụng
đất năm 2016 .............................................................................................. 70

Bảng 4.8.

Số lượng các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình. ............... 73

Bảng 4.9.

Hình thức sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố

Thái Bình.................................................................................................... 73

Bảng 4.10. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích của các tổ chức kinh tế được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất................................................................. 76
Bảng 4.11. Các tổ chức kinh tế sử dụng đất khơng đúng mục đích được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất ........................................................................ 78
Bảng 4.12. Tình hình bị lấn chiếm diện tích đất của các tổ chức kinh tế ..................... 81
Bảng 4.13. Tình hình lấn chiếm diện tích đất của các tổ chức kinh tế ......................... 83
Bảng 4.14. Các tổ chức kinh tế vừa lấn chiếm vừa bị lấn chiếm diện tích đất ............ 84
Bảng 4.15. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất khơng đúng
mục đích được giao, được th trên địa bàn thành phố Thái Bình ............ 86
Bảng 4.16. Xử lý vi phạm đối với các tổ chức kinh tế lấn chiếm đất trên địa bàn
thành phố Thái Bình ................................................................................... 93

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2016 của tỉnh Thái Bình ....................................... 37
Hình 4.1. Vị trí địa lý thành phố Thái Bình ................................................................. 43

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thị Thanh Mai
Tên đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”.
Ngành: Quản lý Đất đai


Mã số: 60.85.01.03

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của
các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Các số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát
triển kinh tế xã hội, tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng đất của
các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp.
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp từ 90 tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố thông qua bộ
câu hỏi soạn sẵn và điều tra bổ sung ngoài thực địa.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu.
- Phương pháp so sánh.
Kết quả chính và kết luận
1. Thành phố Thái Bình là tỉnh lỵ của tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế, văn hố,
xã hội, khoa học, quốc phịng... của tỉnh và cũng là 1 trong 8 thành phố của vùng duyên
hải Bắc Bộ, nằm cách thủ đô Hà Nội 110 km, đồng thời là đầu mối giao thông của tỉnh;
thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng như Hải Phịng, Nam Định, đồng bằng
sơng Hồng và qua quốc lộ 10. Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 6.809,9 ha, chiếm
3,89% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Bình, tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt
5.572,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 18,84%/năm. Trong những năm tới,
thành phố có tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị, khu công nghiệp và dịch vụ.
2. Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2012-2016 cho thấy:


ix


- Trong phạm vi nghiên cứu 90 tổ chức kinh tế có tổng diện tích được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất là 178,6 ha. Diện tích đang sử dụng của các tổ chức kinh tế hiện
nay chủ yếu là diện tích đất được nhà nước cho thuê đất thu tiền 1 lần và cho thuê đất
thu tiền hàng năm.
- Có 17 tổ chức kinh tế sử dụng đất khơng đúng mục đích với diện tích 1,466 ha,
trong đó: 3 tổ chức kinh tế cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật với diện
tích là 0,35 ha; 3 tổ chức kinh tế để hoang đất với diện tích là 0,48 ha; 3 tổ chức kinh tế
sử dụng đất vào các mục đích khác với diện tích là 0,09 ha; 2 tổ chức kinh tế bị lấn
chiếm với diện tích 0,011 ha; 4 tổ chức kinh tế lấn chiếm đất với diện tích 0,5 ha; 2 tổ
chức kinh tế vừa bị lấn chiếm vừa lấn chiếm đất với diện tích 0,035 ha, cụ thể như sau:
+ Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật: 3/3 tổ chức cho thuê, cho
mượn, chuyển nhượng trái pháp luật đã được xử lý triệt để, đến nay khơng cịn hiện
tượng cho th, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật, trong đó 2/3 tổ chức bị lập
biên bản cảnh cáo và phạt tài chính theo quy định của pháp luật, 1/3 tổ chức bị thu hồi
đất do chuyển nhượng trái pháp luật.
+ Để hoang đất: 3/3 tổ chức hiện đã đưa diện tích đất để hoang vào sử dụng.
+ Tổ chức sử dụng đất vào mục đích khác: 3/3 tổ chức hiện đã sử dụng đúng mục
đích được giao, được thuê ban đầu.
+ Tổ chức bị lấn chiếm đất: 2/2 tổ chức đã được giao đủ diện tích bị lấn chiếm.
+ Tổ chức lấn chiếm đất: 3/4 tổ chức đã bàn giao đủ diện tích lấn chiếm, chỉ có
1/4 tổ chức bị thu hồi đất.
+ Tổ chức vừa lấn chiếm vừa bị lấn chiếm đất: 2/2 tổ chức đã bàn giao diện tích
lấn chiếm và nhận đủ diện tích bị lấn chiếm.
4. Để thực hiện việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành
phố Thái Bình được tốt hơn cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Giải pháp về
chính sách pháp luật, giải pháp về thanh tra, kiểm tra trong quản lý sử dụng đất và một

số giải pháp khác.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Thi Thanh Mai
Thesis title: “Assessment on the state of land use and management by economic
organizations in Thai Binh city, Thai Binh province".
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives
- To assess of the real status of land use and management by economic
organizations that are allocated or leased land by the State in Thai Binh city.
- Proposing some solutions to improve management effectiveness and land use of
organizations in Thai Binh city, Thai Binh province.
Materials and Methods
- Method of secondary data collection.
Secondary data includes data on natural conditions, socio-economic development
status, the State’s land management and land use of economic organizations in the area
of Thai Binh city.
- Method of primary data investigation.
Primary data were collected by direct survey of 90 economic organizations that
are allocated or leased land by the State in the city through the questionnaire and
additional field surveys.
- Methods of materials and data synthesis and processing.
- Comparative method.

Main findings and conclusions
1. Thai Binh city, the city of Thai Binh province is the economic, cultural, social,
scientific and national defense center of the province as well as one of eight cities in the
northern coastal region. It’s 110 km far from Hanoi and the provincial traffic hub,
which gives it the favorable conditions to contact with other provinces and cities such as
Hai Phong, Nam Dinh, Red river Delta and through National road No.10. The city has a
total natural area of 6,809.9 ha, occupying 3.89% of the natural area of Thai Binh
province, total production value in 2016 reached 5,572.3 billion, average growth rate
reached 18.84% per year. In the coming years, the city has land potential for urban
development, industrial parks and services.

xi


2. Results of research on the actual status of land use of organizations that are
allocated or leased land by the State in the city in the period 2012-2016 show that:
- Within the scope of 90 researched economic organization, the total area of land
allocated or leased by the State is 178.6 ha. The currently used area of the economic
organizations is mainly the area of land leased by the State with lump-sum payment and
annual payment.
- There are 17 economic organizations using land for wrong purposes with the
area of 1,466 hectares, of which: 3 economic organizations carrying out land lease and
transfer illegally with an area of 0.35 hectares; 03 economic organizations leaving the
land abandoned with the area of 0.48 hectares; 03 economic organizations using land
for other purposes with the area of 0.09 ha; 2 economic organizations being encroached
land with the area of 0.011 ha; 4 economic organizations encroaching land with the area
of 0.5 hectares; 02 economic both organizations being encroached and encroaching with
the area of 0.035 hectares as follows:
+ Land for lease, lending and transfer illegally: 3/3 organizations giving land for
lease, lending and transfer illegally have been thoroughly handled, so far there is no

phenomenon of illegal land leasing, lending and transfer. There, two thirds of the
organizations have been warned and fined in money in accordance with the law, one
third of the organizations has been recovered land due to illegal transfer.
+ Leaving land abandoned: 3/3 organizations have now put the land area into use.
+ Organizations using land for other purposes: 3/3 organizations currently use
land for the right purposes as assigned initially.
+ Organizations being encroached land: 2/2 organizations have been allocated
sufficient area of encroached land.
+ Organizations encroaching land: 3/4 organizations have handed over the
encroached area, only 1/4 organizations have been recovered land.
+ The organization both being encroached land and encroaching land: 2/2
organizations have handed over the encroached area and received the other
encroached area.
4. To better implement the land use management of economic organizations in
Thai Binh City, it is necessary to implement synchronously the following solutions:
solutions on Law and policy, solutions on check and investigation in land use
management and some other solutions.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài ngun có
hạn. Vì vậy, việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài
nguyên, phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
là nhiệm vụ quan trọng đang được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành quan tâm
thực hiện.
Ở nước ta, vấn đề đất đai luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Trong
những năm qua, đề phù hợp với bước chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều
văn bản pháp luật nhằm bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước,
đồng thời động viên khuyến khích được các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đai
đúng mục đích, đạt hiệu quả cao theo pháp luật. Từ Luật Đất đai năm 1987, Luật
đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993
năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003; Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 và các
văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa công tác quản lý đất
đai dần vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý sử dụng đất chưa chặt chẽ, sử dụng chưa
hiệu quả, trong việc quản lý còn để xảy ra nhiều tiêu cực, đó là bỏ hoang khơng
sử dụng trong thời gian dài, sử dụng khơng đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển
nhượng, cho thuê trái phép,...
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, trong việc quản lý đất đai của
các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, ngày 01/8/2014 Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/2014/CT-TTg về kiểm kê quỹ đất đang
quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đây là
việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối
với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng về đất đai nói chung và diện tích đất
đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng.
Theo kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2014 của các tổ chức đang quản lý, sử
dụng được Nhà nước giao đất cho thuê đất trên cả nước hiện có trên 155.393
tổ chức đang quản lý, sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất với diện
tích trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên của cả nước).

1


Kết quả điều tra cho thấy ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất là rất lớn, tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
đã có nhiều chuyển biến tích cực; tuy nhiên, vi phạm pháp luật đất đai của các

tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, dưới nhiều hình thức như: sử
dụng đất khơng đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho
mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị
lấn, bị chiếm đất.
Thành phố Thái Bình là trung tâm văn hố - kinh tế - chính trị của tỉnh Thái
Bình, là thành phố mới được Thủ tướng Chính phủ quyết định cơng nhận đơ thị
loại II (theo Quyết định số 2418/QĐ-TTg ngày 12/12/2013). Mặt khác, Thành
phố Thái Bình là 1 trong 8 thành phố của vùng duyên hải Bắc Bộ, là đầu mối
giao thông của tỉnh, thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng như Hải
Phịng, Nam Định, đồng bằng sơng Hồng và qua quốc lộ 10. Với lợi thế về vị trí
địa lý, điều kiện tự nhiên, thành phố Thái Bình đã và đang có nhiều thuận lợi để
phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp phát triển
mạnh và đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố. Chính vì vậy dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến
quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Điều này địi
hỏi UBND thành phố Thái Bình phải nắm được tình hình quản lý sử dụng đất của
các tổ chức để có những biện pháp để quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm
khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá
tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” là cần thiết, giúp đánh giá thực trạng việc quản
lý, sử dụng đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường việc quản lý sử
dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
nghiên cứu nói riêng và cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên
địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.


2


1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất từ 01 tháng 01 năm 2012 đến 31 tháng 12 năm 2016.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
1.4. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Tính mới của đề tài: Từ trước đến nay trên địa bàn thành phố Thái Bình
chỉ có những nghiên cứu về: đánh giá hiệu quả sử dụng đất, đánh giá tình hình
xây dựng nơng thơn mới, đánh giá về hiệu quả quy hoạch... chưa có người nào
nghiên cứu đề tài này cho nên tôi thực hiện đề tài để có cái nhìn tồn diện hơn.
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hồn thiện công tác quản lý Nhà nước
về đất đai.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp các nhà quản lý đất
đai trong địa bàn quản lý đất đai tốt hơn, là một trong những bài học để có thể áp
dụng đối với các địa bàn xung quanh.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC

2.1.1. Khái quát về đất đai
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân
bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (1992) tại Chương II Điều 18 quy định: "Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng
mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài".
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có
hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và mơi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực
của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ q trình phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hoá.
Theo Luật Đất đai (2013), một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản
lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử
dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà khơng có nguồn gốc được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất
xác định.
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thơng qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.


4


2.1.2. Khái quát chung về quỹ đất của các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
nghiệp cơng, tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam.
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
ngày 02 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn
quốc được thống kê phân theo các loại: “giao đất khơng thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất”.
2.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng đất
Tổ chức sử dụng đất, quản lý đất (còn gọi là đối tượng sử dụng, quản lý đất)
là tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc được Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, được Nhà nước giao đất để
quản lý, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) quy định:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự
nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau
đây gọi chung là tổ chức);
- Tổ chức nước ngồi có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngồi có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ
chức liên chính phủ;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
ngày 02 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì loại hình tổ chức được phân thành:

5


- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước bao gồm cơ quan của Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phịng, an ninh; Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước được thành lập theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh nơng
nghiệp, cơng nghiệp, dịch vụ.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa
giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các cơng trình cơng cộng do Ủy ban nhân dân
cấp xã trực tiếp quản lý gồm (cơng trình giao thông, thủy lợi trong nội bộ xã;
quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sơng, ngịi, rạch, suối, đất có mặt
nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nơng nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c, d
Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013.
- Tổ chức khác là tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có cơng
trình cơng cộng gồm đường giao thơng, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao,
hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chun dùng trong đơ thị; hệ thống cơng
trình thủy lợi, đê, đập, sơng, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia
tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức
được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng chuyển giao (BT).
- Tổ chức nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật,

cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, tổ chức nước
ngồi có chức năng ngoại giao.
2.1.4. Ý nghĩa của việc giao đất, cho thuê đất
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), giao đất là
vấn đề bắt đầu được quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
định chung, nhằm bảo đảm đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm.” Quốc hội
nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1987) có quy định việc giao đất của
Nhà nước.
Giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nước
về đất đai. Nhà nước chiếm hữu tồn bộ đất đai nhưng lại khơng trực tiếp sản
xuất mà giao cho các TC, hộ gia đình và cá nhân sử dụng. Trên cơ sở giao đất,
cho thuê đất các cơ quan có thẩm quyền theo dõi biến động các loại đất thông

6


qua việc thống kê, kiểm kê,…đất đai để từ đó có những điều tiết thích hợp nhằm
tạo điều kiện thực hiện các chủ trương, chính sách,… cũng như các cơng tác khác
có liên quan tới đất đai.
Nhà nước giao đất, cho thuê đất là tạo điều kiện cho các TC, hộ gia đình và
cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc địa điểm để sản xuất. Thông qua việc quản lý
của Nhà nước sẽ giúp cho các đối tượng được giao đất, thuê đất yên tâm đầu tư
sản xuất và sử dụng đất đai được hiệu quả hơn. Ngoài ra, từ việc Nhà nước giao
đất, cho thuê đất đối với các TC, hộ gia đình và cá nhân sẽ là cơ sở để tiến tới cấp
GCNQSDĐ. Về phía Nhà nước, giao đất, cho thuê đất cùng với cấp GCNQSDĐ
giúp cho các Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý được quỹ đất
tiết kiệm và đạt hiệu quả cao. Đối với người sử dụng đất thì họ sẽ được Nhà nước
bảo vệ khi có những xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp trong việc sử dụng
đất của mình, cùng với đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện trong việc nâng cao
kiến thức về sản xuất, kinh doanh, cải tạo và bồi dưỡng đất đai. Tuy nhiên, khi

nhận thấy việc sử dụng đất của các đối tượng khơng đem lại hiệu quả cao, lãng
phí, thất thốt đất đai thì Nhà nước có quyền thu hồi đất đang sử dụng đó.
Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được
cấp GCNQSDĐ thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được
bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa
vụ sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy
trì bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai.
Giữa công tác giao đất, cho thuê đất với quản lý sử dụng đất có mối quan hệ
tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau cùng phát
triển. Công tác giao đất, cho thuê đất mà được thực hiện tốt thì tạo được những
thuận lợi trong việc quản lý sử dụng đất. Ngược lại, quản lý sử dụng đất được
thực hiện một cách công khai, minh bạch và nghiêm minh với những chính sách,
chủ trương hồn thiện sẽ là tiền đề quan trọng cho các quyết định giao đất, cho
thuê đất của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất chính đáng của các
ngành, các vùng kinh tế.
2.2. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT Ở VIỆT NAM
2.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến
đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa

7


nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày càng phát triển
dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất. Từ chỗ
kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết
phát triển đóng vai trị khơng thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý

đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng
của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và
Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện
qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có
liên quan. Cụ thể như:
Luật Đất đai năm năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu
tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất nơng nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi
nhuận. Hình thức cho th đất đối với các đối tượng như: tổ chức trong nước; tổ
chức nước ngồi có chức năng ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998 có bổ sung hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất cho tổ chức trong nước đối với các dự án xây dựng kinh
doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau:
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một
lần và trả tiền hàng năm. Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất,
Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp
được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích
đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nơng nghiệp
nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên
dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc
phịng, an ninh và các mục đích cơng cộng khơng có mục tiêu lợi nhuận.
Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức được Nhà nước giao đất
thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất
(Khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013). Đối với các dự án sản xuất kinh

8



doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước trước
đây được lựa chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì nay khơng
cịn được lựa chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất nữa mà chỉ áp dụng hình thức
thuê đất.
* Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ, ngành có liên
quan đã ban hành các văn bản, chính sách về giao đất cho thuê đất đối với tổ
chức tại Việt Nam hướng dẫn cụ thể như sau :
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai năm 2003;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
năm 2003;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005
của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thơng tư số 120/2005/TT-BTC ngày
30/12/2005;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hổ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25
tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;

9


- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về giá đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp đinh giá đất; xây dựng,
điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2.2.2. Các quy định chung về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại Việt Nam
Giao đất, cho thuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận
tại Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) khoản 2 Điều
54 Hiến pháp năm 2013: “TC, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất…” Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một cách công
bằng, hiệu quả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản. Luật đất đai
năm 2013 đã tách nội dung giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất thành một chương riêng có 9 Điều (từ Điều 52 đến Điều 60). Về cơ bản,
các quy định từ Điều 52 đến Điều 60 Luật đất đai năm 2013 kế thừa những nội

10


dung của các quy định từ Điều 31 đến Điều 37 Luật đất đai năm 2003 có sửa
đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với tinh thần đổi mới của Đảng và
Nhà nước và phù hợp với xu thế hội nhập. Những quy định mới về giao đất,
cho thuê đất của Luật đất đai năm 2013 là những quy định về đối tượng được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất; về căn cứ giao đất, cho thuê đất; về điều kiện
giao đất, cho thuê đất.
2.2.2.1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất
Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử
dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Cho thuê đất là việc Nhà nước
trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng
cho thuê quyền sử dụng đất. Việc giao đất, cho thuê đất dựa vào các căn cứ theo
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) tại Điều 52 Luật đất
đai năm 2013 như sau :
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Cơ quan hành
chính nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, đơn

xin cho thuê đất.
* Lê Hồng Hạnh ( 2014) đã so sánh:
Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất
phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, thay cho các căn
cứ chung gồm: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô
thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn như quy định của Luật đất đai
năm 2003. Lần đầu tiên vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể
hiện rõ nét trong Luật. Nếu trước đây, để giao đất, cho th đất khi khơng có quy
hoạch sử dụng đất có thể căn cứ quy hoạch của xây dựng đô thị, điểm dân cư
nông thôn hoặc quy hoạch khác, thì nay phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của huyện đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2.2.2.2. Đối tượng giao đất, cho thuê đất
Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất
khơng thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Và một trong các
đối tượng được giao đất là các TC gồm: Uỷ ban nhân dân xã, Cơ quan hành
chính nhà nước, TC chính trị, TC xã hội, TC chính trị - xã hội, TC chính trị - xã
hội - nghề nghiệp, TC sự nghiệp công, TCKT và TC ngoại giao.

11


Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo
lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,... Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình
thường của các Cơ quan hành chính nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích
chung, lợi ích cơng cộng,... thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là
đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) tại Điều 54
của Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất trong các trường hợp sau đây:

+ Người sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích
quốc phịng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích cơng cộng khơng nhằm mục đích
kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ TC sự nghiệp cơng lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng cơng
trình sự nghiệp;
Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013) tại Điều 55
của Luật đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các
trường hợp sau đây:
+ TCKT được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán
hoặc để kết hợp cho thuê;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để
bán kết hợp cho thuê;
+ TCKT được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa
để chuyển nhượng sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Đối tượng cho thuê đất:
Theo quy định của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2013) tại Điều 56 của Luật đất đai năm 2013 thì việc Nhà nước cho thuê đất
theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền
sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê.
+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối.

12


×