Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

đánh giá chất lượng cuộc sống của phụ nữ sau mãn kinh và các yếu tố liên quan tại huyện di linh tỉnh lâm đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (864.42 KB, 87 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------

PHẬM THỊ VÂN NHƯ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA PHỤ NỮ SAU MÃN KINH
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG

Luận văn thạc sĩ: Y TẾ CƠNG CỘNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------

PHẬM THỊ VÂN NHƯ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA PHỤ NỮ SAU MÃN KINH
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN


TẠI HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Luận văn thạc sĩ: Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS TRƯƠNG PHI HÙNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong
bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn


DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên

Trang

Bảng 1.1

Đặc điểm dân số xã hội học

30

Bảng 1.2


Đặc điểm dân số xã hội học (tiếp theo)

32

Bảng 2.1

Tiền sử sản phụ khoa

33

Bảng 3.1

Đặc tính về triệu chứng mãn kinh (Rối loạn vận mạch)

34

Bảng 3.2

:Đặc tính về triệu chứng mãn kinh (Rối loạn tâm lý)

35

Bảng 3.3

Đặc tính về triệu chứng mãn kinh (Rối loạn niêu dục)

37

Bảng 4


Đặc tính về thói quen sinh hoạt

38

Bảng 5

Điểm trung bình CLCS chung và điểm trung bình CLCS

39

4 lónh vực
Bảng 6

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về công việc

40

và sức khoẻ với các đặc điểm dân số xã hội học
Bảng 7

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về tinh thần,

41

tình dục và CLCS chung với các đặc điểm dân số xã
hội học
Bảng 8

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về công việc


44


và sức khoẻ với các đặc điểm tiền sử sản phụ khoa
Bảng 9

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về tinh thần,

45

tình dục và CLCS chung với các đặc điểm tiền sử sản
phụ khoa
Bảng 10

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về công việc,

47

sức khoẻ với các nhóm triệu chứng mãn kinh
Bảng 11

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về tinh thần,

47

tình dục và CLCS chung với nhóm triệu chứng mãn kinh
Bảng 12

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về công việc


48

và sức khoẻ với các thói quen sinh hoạt
Bảng 13

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS về tinh thần,

48

tình dục và CLCS chung với các thói quen sinh hoạt
Bảng 14

Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung với
các yếu tố liên quan sau khi phân tích đa biến

50



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
DÀN Ý NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN .............................................................................. 5
1.1 Tổng quan về mãn kinh ........................................................................................ 5
1.2 Chất lượng cuộc sống (QOL) phụ nữ mãn kinh: ................................................. 13
1.3 Tình hình nghiên cứu chất lượng sống ở phụ nữ mãn kinh ................................. 19
1.4 Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống phụ nữ mãn kinh: ....................... 1

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu: ........................................................................................... 19
2.2 Dân số mục tiêu: ................................................................................................. 22
2.3 Dân số chọn mẫu: ............................................................................................... 22
2.4 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.5 Cỡ mẫu: ............................................................................................................... 22
2.6 Tiêu chuẩn chọn mẫu:......................................................................................... 20
2.7 Liệt kê và định nghóa biến số ............................................................................. 21
2.8 Kỹ thuật chọn mẫu: ............................................................................................. 24
2.9 Phương pháp thu thập số liệu: ............................................................................. 24
2.10 Công cụ thu thập dữ kiện: ................................................................................ 25
2.11 Kiểm soát sai lệch ........................................................................................... 31
2.12 Các phương pháp quản lý và phân tích số liệu ................................................ 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 30


3.1 Các đặc tính mẫu nghiên cứu……………………………………………………….30
3.1.1 Đặc điểm dân số xã hội …………………………………………………………30
3.1.2 Tiền căn sản phụ khoa……………………………………………………………32
3.1.3 Triệu chứng mãn kinh………………………………………………………….....33
3.1.4 Thói quen sinh hoạt hằng ngày…………………………………………………..36
3.2 Điểm Trung bình CLCS chung và CLCS 4 lónh vực………………………………37
3.3 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Đặc điểm dân số xã hội ………….38
3.4 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Tiền căn sản phụ khoa…………...42
3.5 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Triệu chứng mãn kinh……………45
3.6 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Thói quen sinh hoạt hằng ngày….46
3.7 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và các yếu tố liên quan sau khi phân
tích đa biến………………………………………………………………………………48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN………………………………………………………………51

4.1 Điểm Trung bình CLCS chung và CLCS 4 lónh vực……………………………….51
4.2 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Đặc điểm dân số xã hội ………….53
4.3 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Tiền căn sản phụ khoa…………...58
4.4 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Triệu chứng mãn kinh……………61
4.5 Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và Thói quen sinh hoạt hằng ngày….62
ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………66
ĐIỂM MỚI VÀ TÍNH ỨNG DỤNG…………………………………………………..67
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….65
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………68
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………69
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………….


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI

:

Body mass index
Chỉ số khối cơ thể.

CLCS :
HRQOL

Chất lượng cuộc sống.
:

Health Related Quality of Life.
Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ.


MK

:

Mãn kinh.

TMK

:

Tiền mãn kinh.

UQOL :

Utian Quality of Life.
Bộ công cụ đo chất lượng cuộc sống Utian

WHOQOL – BREF

:

WHO Quality of Life.

Thang đo chất lượng cuộc sống của WHO
MRS :

Menopause Rating Scale
Bộ công cụ đo triệu chứng mãn kinh MRS



ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu thế giới quan tâm đến lứa tuổi mãn kinh. Mãn
kinh là một tình trạng sinh lý bình thường mà bất cứ người phụ nữ nào cũng phải trải qua
trong cuộc sống. Mãn kinh liên quan đến sự chấm dứt của kinh nguyệt - hậu quả của
việc mất đi chức năng buồng trứng một cách tự nhiên theo tuổi. Tuy là một giai đoạn
sinh lý, nhưng mãn kinh là một sự kiện quan trọng, đánh dấu chấm dứt thời kỳ sinh sản
và bắt đầu một thời kì mới với nhiều thay đổi về tâm sinh lý. Các thay đổi này ảnh
hưởng khác nhau trên từng cá thể và những rối loạn trong giai đoạn này phần nào ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống của phụ nữ mãn kinh[13].
Ngày nay, do điều kiện sống và việc chăm sóc sức khoẻ được cải thiện nên tuổi
thọ trung bình của con người ngày càng tăng. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của
Tổ chức Y tế Thế giới, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam hiện nay là 72, trong
đó nữ là 75 tuổi và nam là 70 tuổi. Với tuổi mãn kinh tự nhiên là 48 – 52 tuổi. Do tuổi
thọ càng cao nên thời kỳ mãn kinh càng kéo dài, người phụ nữ phải trải qua hơn một
phần ba cuộc đời trong tình trạng thiếu hụt estrogen, không thể nào tránh khỏi những rối
loạn mãn kinh, ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống cũng như khả năng làm việc của họ
[13]. Điều quan trọng là ở độ tuổi này nhiều phụ nữ vẫn còn tiếp tục làm việc để cống
hiến cho xã hội.
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sống càng được nâng cao, người ta càng
chú trọng đến chất lượng cuộc sống – làm sao duy trì cuộc sống khoẻ mạnh, vui tươi sau
tuổi mãn kinh, giảm bớt các triệu chứng rối loạn không mong muốn ở tuổi mãn kinh là
một nhu cầu chính đáng của phụ nữ. Các nghiên cứu về tuổi mãn kinh cũng không ngoài
mục đích nhằm tìm hiểu về tuổi mãn kinh, các biểu hiện và nhu cầu của tuổi mãn kinh
làm tiền đề cho các chiến lược can thiệp: tham vấn, chăm sóc sức khoẻ, điều trị
hormone thay thế…


Chăm sóc sức khoẻ tốt hơn cho người cao tuổi là một trong những chiến lược của
chương trình quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Tại Việt Nam hiện nay nghiên
cứu về vấn đề chất lượng cuộc sống của phụ nữ mãn kinh chưa nhiều. Huyện Di Linh –

Tỉnh Lâm Đồng là vùng kinh tế nông nghiệp với thu nhập và trình độ học vấn của người
dân còn thấp. Việc tiếp cận với các dịch vụ y tế còn ít. Từ trước tới nay chưa chú trọng
đến việc chăm sóc sức khoẻ phụ nữ sau mãn kinh. Vì vậy, việc tìm hiểu về cuộc sống
của phụ nữ mãn kinh cũng như để có thể góp phần trong kế hoạch chăm sóc nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ sau mãn kinh, chúng tôi sử dụng thang đo chất
lượng cuộc sống UTIAN để tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá chất lượng cuộc
sống của phụ nữ sau mãn kinh và các yếu tố liên quan tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm
Đồng”
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Điểm trung bình về Chất Lượng Cuộc Sống (CLCS) theo bộ công cụ Utian
Quality Of Life (UQOL) ở phụ nữ sau mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh
Lâm Đồng là bao nhiêu? Điểm trung bình về CLCS có liên quan đến các
yếu tố về đặc tính của phụ nữ sau mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm
Đồng không?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Xác định điểm trung bình CLCS chung và điểm trung bình CLCS về 4
lónh vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau mãn kinh tại
Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng và tác động của các các yếu tố liên quan
(dân số xã hội học, tiền sử sản phụ khoa, triệu chứng mãn kinh và thói quen
sinh hoạt) lên CLCS của phụ nữ sau mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm
Đồng.


Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định điểm trung bình CLCS chung và điểm trung bình CLCS về 4 lónh
vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau mãn kinh tại
Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng.
2. Xác định mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung, điểm trung bình
CLCS về 4 lónh vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau

mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng với yếu tố đặc điểm dân số xã hội học.
3. Xác định mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung, điểm trung bình
CLCS về 4 lónh vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau
mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng với yếu tố tiền sử sản phụ
khoa.
4. Xác định mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung, điểm trung bình
CLCS về 4 lónh vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau
mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng với các nhóm triệu chứng mãn
kinh
5. Xác định mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung, điểm trung bình
CLCS về 4 lónh vực (công việc, sức khoẻ, tinh thần, tình dục) ở phụ nữ sau
mãn kinh tại Huyện Di Linh – Tỉnh Lâm Đồng với các thói quen sinh hoạt
hằng ngày.


DÀN Ý NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dân số - xã hội học
- Tuổi
- BMI
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Nghề nghiệp
- Trình độ học vấn
- Tình trạng hôn nhân
- Thu nhập cá nhân
- Hoàn cảnh gia đình
- Hiện sống với ai
- Thu nhập cá nhân

(1)


Tiền sử sản phụ khoa:
- Số năm mãn kinh
- Số con hiện còn sống
- Tuổi lần đầu cuối sanh con
- Tiền căn đau bụng khi
hành kinh
- Số lần khám phụ khoa
- Cắt tử cung và 2 phần phụ
- Sử dụng nội tiết thay thế

(2)

CLCS về
công việc

CLCS về
sức khoẻ

CLCS về
tinh thần

CLCS về
tình dục

(1)
Triệu chứng mãn kinh:
- Rối loạn vận mạch
- Rối loạn tâm lý
- Rối loạn sinh dục – tiết

niệu

(1)
Thói quen sinh hoạt
- Tập thể dục
- Uống các sản phẩm từ sữa
- Tham gia sinh hoạt tập thể
- Tiếp xúc thông tin mãn kinh

-

Ghi chú: (1) Biến số nền
(2) Biến số kết cuộc

(1)


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN Y VĂN
1. Tổng quan về mãn kinh
1.1. Định nghóa về các giai đoạn liên quan mãn kinh
Mãn kinh được định nghóa là sự tắt kinh vónh viễn xảy ra sau khi buồng trứng
ngưng hoạt động. Đúng hơn nên gọi là thời mãn kinh vì sự tắt kinh không mấy khi
xảy ra đột ngột ở một thời điểm rõ ràng, thường xảy ra sau một khoảng thời gian với
những rối loạn kinh nguyệt. Các thuật ngữ mô tả các giai đoạn khác nhau của quanh
mãn kinh được nhóm nghiên cứu khoa học về mãn kinh của tổ chức y tế thế giới
định nghóa vào năm 1980 nhằm thống nhất các thuật ngữ - sẽ được trình bày trong
phần sau [12]:
- Mãn kinh tự nhiên: được định nghóa là tình trạng tắt kinh vónh viễn do sự mất
hoạt động chức năng của buồng trứng. Mãn kinh tự nhiên được nhận biết sau khi mất

kinh 12 tháng liên tiếp mà không có các nguyên nhân bệnh học và sinh lý khác.
- Quanh mãn kinh: bao gồm thời gian trước mãn kinh (khi bắt đầu có sự xáo
trộn về nội tiết, sinh học và các biểu hiện lâm sàng) và một năm sau kì kinh cuối
- Giai đoạn chuyển tiếp: liên quan đến thời gian trước mãn kinh (khi bắt đầu có
sự xáo trộn về nội tiết, sinh học, các biểu hiện lâm sàng) đến khi xảy ra kì kinh cuối.
- Tiền mãn kinh: là định nghóa không rõ ràng thường để chỉ 1-2 năm trước kì
kinh cuối hoặc là để chỉ toàn bộ thời gian còn hoạt động sinh sản trước khi tắt kinh
(Tổ Chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo nên dùng định nghóa sau).
- Mãn kinh nhân tạo: định nghóa là sự tắt kinh sau khi phẫu thuật cắt bỏ hai
buồng trứng (có hoặc không cắt tử cung) hoặc suy chức năng buồng trứng (sau hoá trị
hay xạ trị).
- Hậu mãn kinh: được tính từ kì kinh cuối trở về sau.


- Mãn kinh sớm: là mãn kinh xảy ra khi tuổi mãn kinh nhỏ hơn tuổi mãn kinh
trung bình trừ đi 2 lần độ lệch chuẩn. Trong thực tế, ở các nước đang phát triển chưa
có các số liệu đáng tin cậy về tuổi mãn kinh trung bình, do đó thường coi mãn kinh
sớm khi mãn kinh < 40 tuổi.

Hình 1: Sơ đồ các giai đoạn quanh tuổi mãn kinh
1.2. Cơ chế mãn kinh:
Thời gian mãn kinh chỉ biết được qua hồi cứu. Thường là sau mất kinh liên
tiếp 12 tháng mới có thể nói chắc chắn được là đã mãn kinh.
Trên thế giới tuổi mãn kinh trung bình (tuổi tại thời gian vónh viễn ngừng kinh
nguyệt) là khoảng 51 tuổi và thường xảy ra trong độ tuổi 40-60 năm. Thời kỳ mãn
kinh đạt được khi các nang trứng dự trữ cạn kiệt với khoảng 1.000, so với mức đỉnh
trong cuộc sống của thai nhi của một số 5 triệu nang ở 20 tuần tuổi thai đến 2 triệu
nang khi sinh [11].
Thay đổi về mặt sinh học: số lượng noãn bào giảm đáng kể, buồng trứng trở
nên kém nhạy cảm đối với những kích thích từ trục hạ đồi tuyến yên, dẫn đến: FSH

tăng gấp 10 lần, LH tăng gấp 3 lần, LH-RH cũng tăng do lượng 17 â-estradiol giảm.


Estrone (E1) tăng > 45pg/ml. Vào thời mãn kinh, E1 được chuyển hoá tại mô mỡ từ
androsterone có nguồn gốc từ tuyến thượng thận. Androgen, #-4 androstenedion và
testosterone vẫn được sản xuất từ tuyến thượng thận và buồng trứng. Những chất này
cũng được chuyển hoá thành estrone tại mô mỡ.
Như vậy, estrone là loại estrogen chủ yếu trong thời kỳ mãn kinh, được sản
xuất ở mô đệm buồng trứng, nang thượng thận, ở mô mỡ, ở cơ, ở gan. Vì vậy không
phải tất cả các phụ nữ khi mãn kinh đều thiếu estrogen. Thụ thể estrogen có ở nhiều
mô trong cơ thể, mỗi nơi có một độ nhạy cảm khác nhau khi tiếp xúc với estrogen.
Do đó estrogen giảm sau mãn kinh không đủ làm nội mạc tử cung phát triển tạo kinh
nguyệt. Vì thế không phải phụ nữ nào cũng có biểu thiếu estrogen như nhau [1].
1.3. Những dấu hiệu, triệu chứng thường gặp khi mãn kinh
Việc chuyển đổi mãn kinh đề cập đến giai đoạn mở rộng của sự thay đổi nội
tiết tố ở phụ nữ đánh dấu cuối của giai đoạn sinh sản của họ về cuộc sống. Quá trình
chuyển đổi mãn kinh đã được liên kết với một loạt các triệu chứng, bao gồm cả
triệu chứng vận mạch các triệu chứng như nóng bừng và đổ mồ hôi đêm, và các
triệu chứng khác như đau đầu, đau cơ và khớp, và các triệu chứng tâm lý như lo âu
và trầm cảm [11].


Bảng 1.1 Một số nghiên cứu ở Châu Á
Triệu chứng

Tuổi phụ nữ

Harvey Chim

Dongzi Yang


K.Peeyananjarassri

(năm 2002 tại

(năm 2008 tại

(năm 2006 tại

Singapore) [16]

Trung Quốc)[7]

Thái Lan) [22]

40 – 60

40 – 65

45 – 65

48,9

48,7

17,5%

36,8%

Tuổi mãn kinh trung 49,1

bình
Bốc hoả

17,6%

Đổ mồ hôi đêm

8,9%

Rối loạn giấc ngủ

23,4%

37,2%

Khô âm đạo

22,7%

10,3%

Tiểu nhiều lần

19,6%

5,7%

20,8%

55,3%


Rối loạn vận mạch:
Biểu hiện bằng cơn bốc hoả và đổ mồ hôi đêm là triệu chứng kinh điển và
thường gặp nhất của tuổi mãn kinh [21]. Trong nghiên cứu của Massachusetts, tần
suất bốc hoả tăng từ 10% trong suốt giai đoạn tiền mãn kinh đến gần 50% sau
ngừng kinh nguyệt. Ở những phụ nữ này,25-50% bị bốc hoả đến 5 năm và 15% sẽ
kéo dài trên 15 năm [25]. Bốc hoả thường gặp ở cuối giai đoạn chuyển tiếp và đầu
giai đoạn sau mãn kinh [15]. Tỷ lệ rối loạn vận mạch ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên
68-82% ở Mỹ, 60% ở Th Só, 62% ở Úc [21].
Bốc hoả: biểu hiện bằng sự xuất hiện đột ngột , thoáng qua một cảm giác
thay đổi từ ấm đến nóng dữ dội lan toả khắp cơ thể, đặc biệt ở ngực, mặt, đầu đi
kèm với đỏ vùng da tương ứng, toát mồ hôi, đánh trống ngực, nhịp tim tăng 7-15
nhịp/phút, cảm giác lo âu, cảm giác ớn lạnh thậm chí run rẩy vào cuối cơn. Mỗi côn


kéo dài trung bình 1-5 phút , tần số thay đổi từ một cơn mỗi tháng đến nhiều cơn
mỗi ngày [24]. Bốc hoả không chỉ gây rối loạn khi làm việc, cắt ngang các hoạt
động mà còn gây rối loạn giấc ngủ. Nhiều phụ nữ khó tập trung, dễ thay đổi cảm
xúc trong suốt giai đoạn mãn kinh [17].
Cơn bốc hỏa có thể thỉnh thoảng hoặc thường xuyên, kéo dài vài giây, hoặc
lên đến một giờ, có thể là tự phát và không thể đoán trước, và cũng có thể khác
nhau về mức độ nghiêm trọng
Đổ mồ hôi đêm: là những đợt toát mồ hôi về đêm, với số lượng nhiều gây
ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Nóng bừng xảy ra với mồ hôi trong khi ngủ thường được gọi là đổ mồ hôi
đêm. Nóng bừng và đổ mồ hôi ban đêm thường nhất triệu chứng phổ biến liên quan
đến quá trình chuyển đổi và thời kỳ mãn kinh có thể kéo dài nhiều năm sau thời kỳ
mãn kinh. Tỷ lệ nóng bừng thường tăng trong thời gian tiền mãn kinh và đạt tỷ lệ
cao nhất trong 2 năm đầu tiên sau khi mất kinh và sau đó thường giảm theo thời
gian. Nóng bừng là mối quan tâm đến phụ nữ trong chính họ, nhưng họ cũng có thể

phá vỡ giấc ngủ mô hình và thay đổi các hoạt động hàng ngày, có thể làm tổn hại
chất lượng cuộc sống (QOL) và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống gia đình. Trở nên
đỏ bừng và đổ mồ hôi đầm đìa có thể gây ra sự lo lắng, khó chịu và bối rối cho phụ
nữ bị ảnh hưởng trong sinh hoạt và công việc.
Rối loạn giấc ngủ: thường gặp khó khăn lúc bắt đầu ngủ, mất liên tục trong
giấc ngủ, thức giấc nhiều lần suốt đêm gây mệt mỏi, thay đổi tâm trang, dễ bị kích
thích, ảnh hưởng đến trí nhớ. Rối loạn giấc ngủ dẫn đến mệt mỏi, bứt rứt, trầm cảm
và rối loạn chức năng nhận thức. Phụ nữ mãn kinh cần được giúp đỡ nhằm cải thiện
giấc ngủ trong thời kỳ này, nên quan tâm đến sử dụng những loại thảo dược, chế độ
ăn uống hằng ngày, tập thể dục hoặc thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày, cũng
như nên thực hiện phương thức tập luyện giấc ngủ [4].


Khuyến cáo của hiệp hội các nhà sản phụ khoa Canada là thay đổi lối sống,
bao gồm tập thể dục đều đặn, quản lý cân nặng, ngừng hút thuốc, và thở có kiểm
soát được khuyến cáo để giảm nhẹ các triệu chứng vận mạch [12].
Rối loạn niệu dục:
Tiểu khó, tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ. Tần suất tiểu không tự
chủ gia tăng theo tuổi, ảnh hưởng 15-35% phụ nữ trên 60 tuổi.Nhiễm trùng sinh dục
tái phát là do thay đổi độ pH âm đạo. Khô teo âm đạo là một yếu tố góp phần trong
giảm khoái cảm tình dục. Khoảng 1/3 phụ nữ sau mãn kinh sẽ khô teo âm đạo nếu
không dùng hormone thay thế. Giảm chất nhầy âm đạo dẫn đến cảm giác khó chịu,
đau gây mất thoả mãn tình dục. Giao hợp đau là do giảm chất nhầy và thành âm
đạo kém đàn hồi. Lauman và cộng sự (1999) nghiên cứu tần suất rối loạn tình dục ở
phụ nữ mãn kinh cho thấy 25% than phiền về mức độ giao hợp đau. Giảm tình dục:
do rối loạn chức năng tình dục như giảm hay mất mong muốn, quan tâm về tình
dục, tình trạng không thoả mãn, lo lắng về tình dục.
Tần suất rối loạn niệu dục khó ước đoán bởi nhiều phụ nữ chấp nhận sự thay
đổi này như một hậu quả không thể tránh khỏi của quá trình lão hoá và vì thế không
tìm sự giúp đỡ. Người ta ước tính khoảng 10-40% phụ nữ mãn kinh có triệu chứng

mặc dù chỉ khoảng 25% tìm đến sự giúp đỡ của y học.
1.4.

Những thay đổi về mặt tâm lý khi mãn kinh:
Trầm cảm là một trong những rối loạn thường khiến bệnh nhân đến khám ở

các đơn vị chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Đây là vấn đề đặc biệt đối với phụ nữ và
người già. Người ta cho rằng trầm cảm thường xảy ra hơn ở phụ nữ mãn kinh. Một
nghiên cứu cho rằng tỷ lệ trầm cảm của phụ nữ quanh mãn kinh là 37,9%, trầm cảm
này liên quan với sang chấn tâm lý và thực thể (sự ra đi của người thân, tình trạng
hôn nhân, mất việc, rối loạn tiền mãn kinh [3].
1.5.

Bộ câu hỏi về các triệu chứng mãn kinh: menopause rating scale (MRS)


Một loạt các triệu chứng thể chất, tâm lý và vận mạch có liên quan đến thời
kỳ mãn kinh, bao gồm trầm cảm, khó chịu, đánh trống ngực, tăng cân, rối loạn chức
năng tình dục, niệu sinh dục triệu chứng, giảm chức năng nhận thức và mệt mỏi.
Những thay đổi vật lý đi kèm thời kỳ mãn kinh có thể dẫn đến giảm sự tự tin và nâng
cao mối quan tâm vấn đề của cơ thể.
MRS ban đầu được xuất bản ở Đức vào năm 1994 là 10 câu hỏi của triệu
chứng mãn kinh. Một vài năm sau nó đã được chuyển đổi thành một công cụ tự quản
lý tiêu chuẩn 11 câu. Phụ nữ mãn kinh được yêu cầu đánh giá mức độ nghiêm trọng
của các triệu chứng hiện tại theo mức độï'' 0'' (không có khiếu nại) hoặc lên đến'' 4''
(các triệu chứng nghiêm trọng). Từ phân tích nhân tố của các câu hỏi, những người
tạo ra MRS đã xác định ba lónh vực: rối loạn tâm lý (4 câu), rối loạn vận mạch (4
câu), và rối loạn niệu-sinh dục (3 câu). Điểm cho từng lónh vực được hình thành bằng
cách tổng hợp điểm trong cùng một lónh vực và tổng cộng tất cả 11 câu là điểm
chung. Điểm số cao hơn cho thấy tình trạng CLCS liên quan đến sức khoẻ thấp. Độ

tin cậy được thực hiện trên phụ nữ sau mãn kinh lặp đi lặp lại các câu hỏi sau mười
tám tháng. Chỉ số Kupperman cho thấy mức độ quan trọng của bộ câu hỏi có thể
chấp nhận (p <0,001) giữa điểm các yếu tố trong 1,5 năm: 0,26 (tổng điểm); 0,25
(rối loạn vận mạch); 0,30 (rối loạn tâm lý) và 0,19 (rối loạn niệu sinh dục)
(Schneider et al., 2000b). Hiệu lực đồng thời được đánh giá bằng cách so sánh với
chỉ số Kupperman cho thấy một mối tương quan tốt, đặc biệt là khi các triệu chứng
thường gặp có xu hướng hoặc nhẹ hoặc rất nặng. Các câu trong nhóm triệu chứng rối
loạn vận mạch(bao gồm đổ mồ hôi, nóng bừng mặt, rối loạn giấc ngủ, khó chịu tim,
và đau khớp và cơ bắp). Điểm thành phần tóm tắt của SF-36 (-0,48). Yếu tố tâm lý
tương quan tốt với các tâm điểm tóm tắt thành phần của SF-36 (-0.73) (Schneider et
al., 2000a). Quy mô đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức độ nghiêm trọng của
các triệu chứng, khiếu nại trong phụ nữ trung niên. Một nghiên cứu gần đây về MRS


để đánh giá của nó phù hợp để sử dụng ở các quốc gia, phát hiện ra rằng quy mô
đáng tin cậy biện pháp cùng một hiện tượng trong phụ nữ mãn kinh có các triệu
chứng. Tác giả nhận thấy đó có thể so sánh điểm số quy mô trên toàn châu Âu và
Bắc Mỹ nhưng cảnh báo không nên so sánh các dữ liệu từ Mỹ Latinh và
Indonesia.Bộ công cụ này có khả năng đo lường hiệu quả điều trị, nó không bao gồm
tất cả các kích thước của HRQOL hoặc tiêu cực ảnh hưởng của HRT sử dụng.
Câu
Tất cả các câu
hỏi về triệu
chứng (11 câu)
Heineman và
cộng sự, 2004)

Lónh vực
Thời gian
sức khoẻ

đánh giá
Rối loạn tâm Hiện tại

(4 câu)
Rối loạn vận
mạch
(4 câu)
Rối loạn
niệu dục
(3 câu)

Độ tin cậy
Độ tin cậy

Sự tương quan trước và sau
kiểm tra dao động từ 0,84
(Rối loạn tâm lý) đến 0,89
(Rối loạn vận mạch)
Thống nhất nội bộ nhóm

Hệ số Cronbach alpha từ
0,65 (Rối loạn niệu dục)
đến 0,87 (Rối loạn tâm lý)
Bằng cách kiểm tra các "mức độ nghiêm trọng" cho mỗi câu (mỗi triệu
chứng). Điều này có thể được nhìn thấy trong bộ câu hỏi. Tổng số điểm của MRS
dao động từ 0 (không có triệu chứng) và 44 (mức độ cao nhất của khiếu nại về triệu
chứng).Điểm số tối thiểu / tối đa khác nhau giữa ba kích thước tùy thuộc vào số
lượng khiếu nại phân bổ cho các mức độ tương ứng của các triệu chứng:
* Rối loạn tâm lý: 0-16 điểm điểm (4 triệu chứng: rối loạn trầm cảm, dễ cáu gắt,
lo lắng, mệt mỏi)

* Rối loạn vận mạch: 0 đến 16 điểm (4 triệu chứng sau: đổ mồ hôi / tuôn ra, vấn
đề về tim, rối loạn giấc ngủ, đau khớp và cơ baép)


* Triệu chứng niệu sinh dục: 0 đến 12 điểm (3 triệu chứng: vấn đề tình dục, vấn
đề tiết niệu, khô âm đạo).
Điểm tổng hợp cho mỗi nhóm triệu chứng được dựa trên cộng điểm số của
tất các câu hỏi của các mức độ tương ứng triệu chứng.
Điểm tổng hợp (tổng số điểm) là tổng các điểm các nhóm triệu chứng.
2. Chất lượng cuộc sống (QOL) phụ nữ sau mãn kinh:
2.1. Chất lượng cuộc sống (QOL)
Thuật ngữ y tế liên quan đến chất lượng cuộc sống (HRQOL) đã được sử dụng
trong nhiều cách khác nhau nhưng là chủ đề thống nhất. Có sự đồng thuận chung
rằng nó là một khái niệm đa chiều tập trung vào tác động của một căn bệnh và điều
trị của nó trên một cá nhân của họ hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của họ. Một
chủ đề thống nhất là các khái niệm hình thành các kích thước có thể được đánh giá
chỉ bằng các biện pháp chủ quan, và họ đánh giá bằng cách phỏng vấn các cá nhân.
HRQOL là khác biệt từ tổng quát chất lượng cuộc sống ở chỗ nó liên quan đến các
khía cạnh của cuộc sống mà có thể được tương quan với tình trạng sức khỏe và nó là
nhạy cảm hơn với những thay đổi trong sức khỏe hơn so với chất lượng cuộc sống.
Cella và Bonomi cho rằng "sức khỏe liên quan đến chất lượng cuộc sống đề cập đến
mức độ mà những người này sẽ bị ảnh hưởng về thể chất, tình cảm và xã hội và bị
ảnh hưởng bởi một điều kiện y tế hoặc điều trị". Điều quan trọng là để nhắc lại rằng
hạnh phúc của một cá nhân hoặc tình trạng sức khỏe không thể được đo trực tiếp,
chúng tôi chỉ có thể suy luận từ chỉ số đo lường được các triệu chứng và tự báo cáo
[11].
Theo định nghóa của tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) thì
CLCS là: “sự nhận thức của cá nhân về tình trạng hiện tại của cá nhân đó theo
những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định về giá trị của xã hội mà cá nhân đó



đang sống; những chuẩn mực này gắn liền với mục tiêu, kỳ vọng và mối quan tâm
của cá nhân đó.”
Để phản ánh các khía cạnh chuyên biệt hơn của những vấn đề liên quan đến
sức khoẻ, các nhà nghiên cứu cần một khái niệm CLCS theo nghóa hẹp hơn. Vì thế,
“CLCS liên quan đến sức khoẻ (Health – related Quality of Life) ra đời. Theo định
nghóa của Tổ chức Sức khỏe thế giới năm 1995, CLCS – liên quan sức khỏe là “ sự
đo lường các mối quan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần; sự tự hài lòng và mức độ
hoạt động độc lập của cá nhân cũng như sự tác động của các mối quan hệ sau này
với các đặc tính nổi bật trong hoàn cảnh sống của người đó”.
2.2. Chất lượng cuộc sống của phụ nữ sau mãn kinh:
Mãn kinh thường xảy ra vào khoảng 40-60 tuổi, nó đánh dấu sự kết thúc giai
đoạn sinh sản trong cuộc sống của người phụ nữ. Quá trình chuyển đổi mãn kinh với
sự xuất hiện một loạt các triệu chứng gây khó chịu và nhiều tác động khác lên cuộc
sống của phụ nữ lứa tuổi này. Vì vậy, đó là điều cần thiết các nhà nghiên cứu có thể
sử dụng các công cụ đáng tin cậy và chính xác để đánh giá sức khỏe liên quan chất
lượng cuộc sống (HRQOL). Trong ba thập kỷ qua, rất nhiều công cụ đã được phát
triển để đo lường HRQOL với mục tiêu quản lý thành công, chiến lược đối phó, cung
cấp thông tin vô giá để giao tiếp với phụ nữ ở khắp mọi nơi và giúp đỡ họ chuẩn bị
cho giai đoạn này của cuộc sống.
Thái độ văn hóa có thể đến tác động đến cuộc sống người phụ nữ trong quá trình
chuyển đổi mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh có thể được xem như là một thay đổi quá
trình chuyển đổi tự nhiên của quá trình lão hóa, bao gồm làm thế nào một người phụ
nữ nhìn thấy bản thân mình và xã hội. Mãn kinh có thể xảy ra cùng lúc với sự thay
đổi tâm lý và xã hội, chẳng hạn như sức khỏe giảm sút, sự ra đi cũa người thân, sự ra
đời các cháu, căng thẳng trong hôn nhân. Do đó, những thay đổi tâm lý và sinh lý
phức tạp gây khó khăn trong việc xác định chính xác các ảnh hưởng của quá trình


chuyển đổi mãn kinh lên chất lượng cuộc sống. Các mối quan hệ liên quan đến chất

lượng cuộc sống ở phụ nữ mãn kinh được minh họa trong hình 1 cùa Wilson và
Cleary (1995) đánh giá là rất cần thiết trong nghiên cứu của thời kỳ mãn kinh và xa
hơn nữa cần xác định tác động của các triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh [11].


Đặc tính từng cá thể
Độ nhạy
của triệu
chứng
Sự thay đổi
Hormone trong
khi mãn kinh

Triệu chứng
vận mạch:
- Bốc hoả
- Đổ mồ hôi
đêm.

Thái độ
xã hội

Thái
độ

Động
lực

Chất lượng
cuộc sống

liên quan đến
sức khỏe

Những hoạt
động bình
thường hàng
ngày

KTXH

Tâm lý
XH

Những đặc tính môi trường

Các yếu tố
khác trong
cuộc sống

Hình 1: Mối liên quan giữa các yếu tố của quá trình mãn kinh trong mô hình chất
lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ. Mô hình của Wilson và Cleary (1995).
2.3. Đo lường chất lượng cuộc sống của phụ nữ sau mãn kinh
Hầu hết các công cụ đánh giá CLCS đều được thiết kế dưới dạng bộ câu hỏi.
Cách xây dựng và đánh giá thang điểm tương ứng gồm nhiều khía cạnh
(multidimensional) và nhiều mức độ (multilayered)
Điều này có nghóa là giá trị thực của CLCS không thể đo trực tiếp mà có thể đo
lường gián tiếp bằng cách hỏi một loạt các câu hỏi đơn lẻ (item), sau đó nhóm lại
thành đề mục (sub-scale), nhiều đề mục gom lại thành thang đo (scale), nhiều thang
đo kết hợp thành lónh vực (domain), các lónh vực hợp lại thành phần để phản ánh toàn
bộ CLCS



×