BÀI THU HOẠCH MÔN
VI SINH VẬT HỌC NÔNG NGHIỆP
NHÓM 1:
1.Triệu Thị Cẩm Loan 4. Kiêm Lý Hoàng Trung
2.Triệu Quyền Đỉnh 5.Thạch Thị Bích Trinh
3. Huỳnh Thị Mỹ Dung
Chương6: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH
ĐẾN VI SINH VẬT VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA
VI SINHVẬT TRONG TỰ NHIÊN
I. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với vi sinh vật.
1. Ảnh hưởng của các nhân tố vật lí
1.1 Ảnh hưởng độ ẩm
Hoạt động sống của VSV điều liên quan đến nước, tỉ lệ nước trong tế
bào VSV khá cao, nước trong vi khuẩn chiếm từ 75- 85%, nấm men 78-82%,
nấm mốc 84-90%
VSV cần nước ở trang thái tự do, do đó qua trình trao đổi chất nếu thiếu
nước sẽ có hiện tượng loại nước ra khỏi tế bào, làm cho tế bào có thể bị chết
Sức đề kháng của các VSV ở trang thái khô là khác nhau
Sức đề kháng của VSV không khí > VSV đất > VSV nước
Sức đề kháng của xạ khuẩn > vi khuẩn > nấm mốc
Sức đề kháng của bào tử (nha bào) > tế bào sinh dưỡng.
1.2 Nhiệt độ
1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thấp dưới 0
o
c làm ngừng qua trình sinh trưởng, phát triển
của VSV
Ứng dụng: để bảo quản giốn VSV, thức ăn và các vật dụng cần thiết
1.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao
Ở nhiệt độ cao hơn 0
o
c, VSV có sự sinh trưởng và phát triển. Mỗi loại
VSV đều có nhiệt độ thấp, cao nhất và nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của
riêng nó
Ứng dụng: để khử trùng dụng cụ, nguyên liệu trong các lĩnh vực chế
biến thực phẩm, y tế, VSV học…
1.3 Áp suất thẩm thấu
Màng tế bào chất là một màng bán thấm, nồng độ các chất hòa tan
trong dung dịch mà VSV tồn tại quyết định áp suất thẩm thấu
Trong môi trường có nồng độ chất tan thấp ( moi trường nhươc
trương –hypotonic) tế bào hút nước mạnh, áp lực tế bào tăng, gây ra hiện tượng
trương nguyên sinh.
Trong môi trường có nồng độ chất tan cao ( môi trường ưu trương-
hypertonic) nước trong tế bào thấm ra ngoài, gây ra teo nguyêng sinh chất , tế
bào bị khô sinh lí, nếu kéo dài sẽ bị chết.
Ứng dụng: thường dùng muối , đường nồng độ cao trong bảo quản
và chế biến thực phẩm.
1.4 Các tia bức xạ
Các tia bức xạ có chiều dài bước sóng khoảng 10.000A
o
có thể gây
hại đối với VSV, đó là ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại, tia α ,β,δ, tia X.
Tác động của ánh sáng mặt trời trực tiếp làm phá hủy tế bào, hoặc tạo
ra các chất độc trong môi trường, gây hại cho VSV.
Tia tử ngoại, tia δ kìm hãm sự sinh trưởng gây đột biến gen, giết chết
VSV.
Tia X phá hủy độc tố của vi khuẩn.
- Ứng dụng: các tia bức xạ được sử dụng trong khử trùng, tiêu độc, bảo
quản và chế biến.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố hóa học :
2.1. Độ PH
pH có quan hệ rất lớn đến sự sinh trưởng của VSV . Tác dụng của pH
có ảnh hưởng trực tiếp quá trình trao đổi chất của tế bào, pH cần cho hoạt động
của nhiều men.
2.2. Các chất sát trùng, ức chế, diệt khuẩn:
2.2.1. Chất ức chế:
Là những chất chỉ làm ngừng quá trình sinh trưởng, phát triển, VSV
không bị giết chết mà ở trạng thái tìm tàng.
2.2.2. Chất sát trùng:
Là những chất có thể giết chết VSV gây bệnh hoặc không gây bệnh
nhưng không giết chết nha bào.
2.2.3. Chất diệt khuẩn:
Là những chất có thể giết chết toàn bộ vi khuẩn kể cả nha bào.
2.3. Các chất hóa trị liệu:
Gồm các chất có thể tổng hợp được bằng phương pháp hóa học, có
tác dụng độc đối với VSV nhưng không gây hại cho động vật.
2.4. Chất kháng sinh:
- Kháng sinh antibiotic, antibiotica, chemotherapeutica là chất vi sinh vật
sinh ra, ngay ở nồng độ thấp kháng sinh cũng có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt
các VSV một cách đặc hiệu, mỗi kháng sinh chỉ tác động lên một vi khuẩn hoặc
một nhóm vi khuẩn bằng cách gây rối loạn phản ứng sinh vật ở ngưỡng phân tử.
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh lên VSV:
+ Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào hoặc phá hủy vách, nên vi khuẩn
sinh ra không có vách do đó dễ bị tiêu diệt.
+ Gây rối loạn chức năng màng nguyên sinh, đặc biệt là chức năng
thẩm thấu, chọn lọc, do đó làm ngừng quá trình trao đổi chất.
+ Làm ngừng quá trình tổng hợp protein.
+ Gây ức chế sự tổng hợp axit nucleic, ngăn cản sự sao chép AND,
ngăn cản sự tổng hợp ARN-polimeraza, tức là ức chế sinh tổng hợp những chất
cần thiết cho tế bào.
Tùy từng chủng giống VSV khác nhau mà khả năng chịu được các loại
thuốc và liều lượng kháng sinh khác nhau.
2.5. Tiêu độc, khử trùng, diệt trùng:
2.5.1. Cơ chế tác dụng của các yếu tố tiêu độc, khử trùng:
+ Gây tổn hại đến màng vi sinh chất, làm thay đổi tính thấm của
màng, trở ngại đến quá trình trao đổi chất.
+ Gây tổn hại đến thành phần nguyên sinh chất tế bào, làm trở ngại
hoặc ngừng các phản ứng trao đổi chất.
+ Gây nên sự kìm hãm hoặc mất hoạt tính men trong tế bào.
+ Thay đổi quá trình sinh tổng hợp trong tế bào làm hình thành các
chất không cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.
+ Phá vỡ hoặc hủy hoại toàn bộ tế bào như tác dụng của nhiệt độ cao,
sóng siêu âm.
2.5.2. Tiêu độc, khử trùng :
- Tiêu độc là biện pháp loại trừ và tiêu diệt mầm bệnh (VSV gây bệnh) ở
ngoại cảnh bên ngoài cơ thể người và động vật, như vệ sinh tiêu độc môi trường,
dụng cụ, phương tiện trực tiếp hoặc gián tiếp có thể làm lây lan bệnh hoặc gây ô
nhiễm cho môi trường.
- Khử trùng (disinffection): làm cho vật được khử trùng không còn khả
năng gây nhiễm trùng.
Khử trùng là một biên pháp loại trừ hoàn toàn VSV có trong một môi
trường nào đó bằng cách tiêu diệt hoặc loại bỏ chúng.
Khử trùng phải đạt yêu cầu bất hoạt không phục hồi lại (irreversible,
inactivating) các mầm bệnh. Khử trùng có vai trò quan trong khi các tác nhân
gây bệnh có thể tồn tại ở nhiều nơi và việc tiệt trùng vì nhiều lí do kinh tế và
thực tế không thể sử dụng rộng rãi được.
2.6. Biện pháp tiêu độc, khử trùng:
2.6.1. Bằng các chất hóa học:
Có nhiều chất có tác dụng tiêu độc, khử trùng, nhưng tùy theo mục đích,
đối tượng mà sử dụng những chất hóa học có hiệu quả. Có thể sử dụng các hóa
chất sau:
- Cồn để khử trùng da, thường được dùng khử trùng trong phẩu thuật.
- Phenol và dẫn chất của nó thường dùng dung dịch 0,5% đến 4%, đun
sôi để tiêu độc; khử trùng dụng cụ để chế vacxin như cối, chày sứ, đũa thủy tinh,
vải che,…
- Nhóm halogen có tác dụng sát trùng do phản ứng oxi hóa va halogen
hóa các chất hữu cơ.
- Dung dịch crezin 5% để tiêu độc, khử trùng chuồng trại, nhà vệ sinh.
- Clo được dùng nhiều ở dạng khí nguyên chất và dạng hợp chất hữu cơ
hay vô cơ. Clo được dùng để khử trùng nước ăn, uống (nồng độ 0,1-0,3 mg/lít);
clorua vôi thường dùng để tiêu độc, khử trùng chuồng trại, các chất thải, nhà vệ
sinh; cloramin tinh khiết pha loãng 1% khử trùng chân tay, dụng cụ.
- HgCl
2
1% để ngâm dụng cụ; HgCl
2
0,05% - 0,2% để tiêu độc, khử
trùng chuồng trại.
- Iot ở dạng cồn được dùng nhiều để sát trùng da.
- Foocmon40% pha với thuốc tím để xông sát trùng buồng cấy, sau 6
giờ trung hòa foocmon bằng amoniac; foocmon 5% dùng tiêu dộc, khử trùng nơi
ra vào chuồng trại, ngâm vật liêu nhiễm vi khuẩn.
2.6.2. Bằng nhiệt độ
Hầu hết tế bào VSV bị chết ở nhiệt độ cao do làm đông vón protein, biến
tính protein, làm bất hoạt men, phá hoại vách tế bào dẫn đến phá hủy toàn bộ tế
bào.
- Khử trùng bằng nhiệt độ khô gồm:
+ Đốt: đốt que cấy, dao,kéo là những vật liệu không cháy hoặc đốt xác
chết, đốt bông băng, vật nhiễm trùng không cần dùng lại.
+ Sấy khô: Dùng lò hấp khô có nguồn nhiệt là điện ,than. Nhiệt làm
nóng không khí trong lò dến nhiệt dọ rất cao,dùng đểtiêu độc, khử trùng các vật
liệu không bị biến chất hoặc cháy ở nhiệt độ rất cao.
Chú ý:Vật nhiều nước sấy ở nhiệt độ thấp hơn vật chứa ít nước, không sấy
ở nhiệt độ trên 180
0
C và chú ý với vi khuẩn có nha bào.
- Khử trùng bằng nhiệt ướt gồm :
+ khử trùng Pasteur là sử dụng nhiệt độ thấp dưới 100
0
C để khử trùng, ở
63 -65
0
C/ 30 phút hoặc 72 -74
0
C/ 15 phút.
+ Đun sôi : là dùng phương pháp đun sôi trực tiếp trong 30phút – 1 giờ,để
khử trùng đối với vật liệu không bị hỏng, biến chất khi tiếp xúc với nước như
dụng cụ thủy tinh,sắt,vải…
+ Hấp hơi nước 100
0
C: phương pháp này dùng đối với các chất không thể
tiếp xúc trực tiếp với nước , phải hấp từ 1- 3 giờ mới có hiệu quả.
+ Hấp cách quãng : hấp ở nhiệt độ hơi nước đun sôi 100
0
C, nhiều lần đối
với môi trường bị hỏng.
+ Khử trùng bằng hơi nước cao áp : Nha bào thường bị diệt ở nhiệt độ ẩm
là 120
0
C .Muốn tạo được nhiệt độ này phải sử dụng thiết bị có áp lực cao,
dùng để tiêu độc , khử trùng các dụng cụ và vật liệu chịu nhiệt độ và áp suất
cao.
2.6.3. Bằng phương pháp lọc
Một số dung dịch không thể khử trùng bằng nhiệt độ do bị thay đổi đặc
tính vật lí,hóa học như môi trường huyết thanh có thể ngưng kết, men trong
dung dịch bị phá hủy. Như vậy đối với những môi trường dịch thể có chứa
những nhân tố mẫn cảm với nhiệt độ thì phương pháp lọc khử trùng là tốt
nhất.
Để khử trùng có thể sử dụng các loại ống lọc như ống lọc
Sambeclan,ống lọc Beckfen, ống lọc Seitz.
Khi lọc phải sử dụng áp lực chân không, không nên lọc vượt quá áp
lực 40mmHg và thời gian không quá 15 phút.
3. Tác dộng của các yếu tố sinh vật học:
3.1 Quan hệ cộng sinh:
Là mối quan hệ sonh61 chung hai bên dều có lợi giữa hai sinh vật khác nhau,
hoạt động sống của sinh vật này sẽ thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của sinh
vật kia và ngược lại, mối quan hệ của chúng khó có thể tách rời. Nếu tách rời
chúng, sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sống của chúng.
3.2. Quan hệ tương hỗ:
Chỉ mối quan hệ giữa các sinh vật sống cạnh nhau và có tác dụng hỗ trợ
nhau trong quá trình sống. Mối quan hệ này rất phổ biến trong giới sinh vật nói
chung và VSV nói riêng. Không có sự ràng buộc một cách chặt chẽ giữa các sinh
vật trong mối quan hệ này, chúng có thể sống tách rời nhau, không cần đến nhau
và giữa chúng chỉ có một bên nhận mà không hề có sự giúp đỡ bên kia.
3.3. Quan hệ đối kháng :
Đây là mối quan hệ không có lợi, gây ra những ảnh hưởng, hạn chế hoặc
tiêu diệt loại trừ nhau biểu hiện trên các mặt như tranh chấp chất dinh dưỡng, tiết
ra những sản phẩm độc hại.
Ví dụ: Sự lên men axitlactic của vi khuẩn lactic đã ức chế các nhóm vi
khuẩn thối rữa vì axitlactic làm cho độ pH giảm thấp. Nhiều nhóm VSV cón tiết
ra chất kháng sinh gây ức chế các nhóm VSV khác.
3.4 Quan hệ kí sinh :
Là mối quan hệ giữa hai cá thể sinh vật mà một bên có lợi, một bên bị
hại. Sinh vật này sống nhờ hoàn toàn vào sinh vật kia bằng cách sử dụng bản
thân sinh vật đó làm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho nó, làm cho sinh vật ấy bị
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển hoặc có thể bị chết.
Có thể thấy mối quan hệ kí sinh của VSV gây bệnh đối với cơ thể động
vật, thực vật hay thực khuẩn thể sống bắt buộc trong tế bào vi khuẩn. Các VSV
này được gọi là VSV kí sinh. Mối quan hệ này chủ yếu mang lại cho sinh vật cao
vấp những tác hại to lớn.
II. PHÂN BỐ CỦA VI SINH VẬT TRONG TỰ NHIÊN
1.Sự phân bố của vi sinh vật trong đất
1.1. Mối quan hệ giữa đất và vi sinh vật
1.1.1. Độ dày của tầng đất canh tác
VSV tập trung ở tầng đất canh tác, giảm dần thao độ sâu xuống phía
dưới. Ở giới hạn sâu nhất trong tầng dất canh tác, trong 1 gam có 1000-10.000 vi
khuẩn ở bề mặt là 1-10 tỉ vi khuẩn.
Đặt biệt là VSV hiều khí giảm dần theo độ sâu, vi khuẩn kị khí phát
triển mạnh ở tầng đất sâu 40-50cm.
1.1.2. Đặc điểm và tính chất của đất
Số lượng và thành phần vi sinh vật trong đất còn thay đổi tuỳ chất đất, ở
nơi đất nhiều chất hữu cơ, giàu chất mùn có độ ẩm, độ pH thích hợp vi sinh vật
phát triển mạnh, thí dụ ở đầm lầy, đồng nước trũng, ao hồ, khúc sông chết, cống
rãnh, ... Còn ở những nơi đất có đá, đất có cát số lượng và thành phần vi sinh vật
ít hơn.
1.1.3. Thời tiết và khí hậu
Vùng đất có thời tiết khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, ôn hòa thì có hệ VSV
phong phú với số lượng lớn hơn ở vùng đất có thời tiết khí hậu lạnh, khô, ít nắng
hoặc nóng, ẩm nhiều, ít mưa.
1.1.4. Rễ cây họ đậu