Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊA 612

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (607.71 KB, 32 trang )

ĐỊA 6

II.
III.

Ngày soạn: 28/08/...........
Tiết 2
Ngày dạy: 03/09/...........
Tuần 2
BÀI 1. VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ
KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh
đạt:
Hoạtcần
động
của
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ HS
mặt trời , hình dạng và kích thước của Trái Đất
-Trình bày được khái niệmHOẠT
kinh tuyến
, vĩ1:tuyến
quy
ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến
ĐỘNG
KhởiBiết
động
-7’)
gốc Mục


, kinhtiêu:
tuyến
Đơng,
Tây,thúvĩcho
tuyến
nam,
nửa cầu
Gây
kích kinh
thích tuyến
sự hứng
họcBắc,
sinh,vĩđểtuyến
các em
sẵn nửa
sàngcầu
tiếpBắc,
thu kiến
Nam,
nửamới.
cầu Đông, nửa cầu Tây.
thức
2.Phương
Kĩ năng:
pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- Định
Xác định
vị trí
Tráitriển
Đất trong

mặtNăng
trời lực tư duy logic, năng lực nhận thức
hướng
phát
năng hệ
lực:
- Cho
Xác học
địnhsinh
kinhquan
tuyếnsát
gốc,
tuyếntinh
gốc,
nửa hệ
cầumặt
Bắc,trời:
nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa
cácvĩhành
trong
cầu Tây.
3. Tư tưởng – tinh cảm :
- ý thức bảo vệ môi trường, trái đất.
- Giáo dục môi trường, kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân,
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,...
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu
Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ mặt trời.

CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định lớp -1’):
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
Hỏi: Hãy nêu nội dung của môn địa lý 6?
- Mơn địa lý lớp 6 cịn đề cập đến các thành phần tự nhiờm cấu tạo nên Trái Đất. Đó là đất đá, khơng
khí, nước, sinh vật .
- Mơnthiệu
địa lýbài
lớp -1’):
6 khơng
chỉ cung
cấpbao
kiếnla,
thức
màĐất
cịnlà
rènmột
luyện
chotinh
các em
kĩ năng
đồ, thu
Giới
Trong
vũ trụ
Trái
hành
xanh
trongvềhệbản
mặt

thập, phân tích, xử lý thông tin giải quyết vấn đề

trời, cùng quay quanh mặt trời với Trái Đất 8 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc
Hỏi: Phương pháp học tốt môn địa lý 6?
đặc
điểm khác nhau. Tuy rất nhỏ nhưng trái đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ
- Muốn học môn địa lý tốt các em phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình vẽ và nhất là trên bản đồ.
lâucịng
rồi con
ngườicácln
tìm …)
cách khám phá những bí ẩn về chiếc noi của
-Ngồimặt
kiếntrời.
thứcRất
cơ bản
rèn luyện
kĩ năng
mình.
Bài
học
thứcđiều
đại đó
cương
-Vị trí, hình
- Muốn
học
tốthơm
mơnnay
địatalýtìm

phảihiểu
biếtmột
liênsốhệkiến
những
học về
vàoTrái
thựcĐất
tế …
dỏng,
3. Dạykích
bài thước
mới: …).
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -27’)
Mục tiêu-HS biết được vị trí HOẠT
Trái ĐấtĐỘNG
trong hệ
mặtHS
trời , hình dạng
vàDUNG
kích thước của
CỦA
NỘI
Trái Đất
-Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….



HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV: Giới thiệu khái quát hệ mặt
trời: H1
-Người đầu tiên tìm ra hệ mặt trời
là ?
- Thuyết “nhật tâm hệ “cho rằng
mặt trời là trung tâm của hệ mặt
trời
Hỏi: Quan sát hình 1, hãy kể tên
tỏm hành tinh lớn chuyển động
xung quanh mặt trời -theo thứ tự
xa dần mặt trời).
Hỏi: Trái đất nằm ở vị trí thứ
mấy?

HS: Lắng nghe

1.Vị trí của Trái Đất
trong hệ mặt trời

HS: Sao thủy, sao kim, trái
đất, sao hỏa, sao thổ, thiên
vương, hải vương

- Trái đất nằm ở vị trí
HS: Trái đất nằm ở vị trí thứ thứ 3 trong số hành tinh
3 trong số tỏm hành tinh theo thứ tự xa dần mặt
GV: -mở rộng): 5 hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời trời
-Thuỷ, Kim, Hoả, Mộc, Thổ)

được quan sát bằng mắt thường
thời cổ đại.
-Năm 1781 bắt đầu có kính thiên
văn phát hiện sao Thiên vương.
-Năm 1846 phát hiện sao Hải
vương.
-Năm 1930 phát hiện sao Diêm
vương
Trao đổi 1’
Hỏi: ý nghĩa của vị trí thứ 3 -theo
thứ tự xa dần mặt trời của Trái HS: Vị thứ 3 của Trái Đất - ý nghĩa: Vị thứ 3 của
Đất)?
là một trong những điều Trái Đất là một trong
- Nếu Trái Đất ở vị trí sao Kim kiện rất quan trọng để gúp những điều kiện rất
hoặc sao Hoả
phần nên Trái Đất có sự quan
trọng để gúp
có là thiên thể duy nhất có sự sống trên hệ mặt trời phần nên Trái Đất có sự
sống trong hệ mặt trời khơng? tại khoảng cách từ Trái Đất đến sống trên hệ mặt trời
sao
mặt trời là 150km khoảng
*Chuyển ý :GD môi trường và kỹ cách này vừa đủ nước tồn
năng sống
tại ở thể lỏng, rất cần cho sự
sống)…
2. Hình dạng, kích
thước của trái đất và
hệ thống kinh vị tuyến
a. Hình dạng: Trái đất
GV: Quan sát ảnh và H2 Trái Đất

có hình cầu
có hình gì?
b. Kích tước
Hỏi: Hình 2 cho biết độ dài của
- Kích thước Trái đất
bán kính và đường xính đạo của HS: Trái đất có hình cầu
rất lớn, bán kính trái


Trái Đất như thế nào? đọc?
GV: Dùng quả địa cầu minh họa
lời giảng: Trái Đất tự quay quanh HS:
một trục tưởng tượng gọi là địa -Bán kính 6370km
trục. Địa trục tiếp với bề mặt trái - Xính đạo 40.076km
đất ở hai điểm. Đó chính là hai
địa cực: cực Bắc và cực Nam.
Địa cực là nơi gặp nhau của các
kinh tuyến.
Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là
một điểm-900).
Hỏi: Quan sát H3 cho biết: Các
đường nối liền hai điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả địa
cầu là những đường gì? - Chúng
có đặc điểm nào?
Hỏi: Nếu cách 10 ở tâm, thì có bao
nhiêu đường kinh tuyến?
Hỏi: Những vũng trên trên quả địa
cầu vng góc với các kinh tuyến
là những đường gì?

GV mở rộng: Ngồi thực tế trên
bề mặt Trái Đất khơng có đường
kinh tuyến, vĩ tuyến. Đường kinh
tuyến, vĩ tuyến chỉ được thể hiờn
trên bản đồ các loại quả địa cầu.
Phục vụ cho mục đích cuộc sống,
sản xuất …..của con người.
Hỏi: Xác định trên quả địa cầu
đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc? Đường kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? vĩ tuyến
gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ?
Hỏi: Thế nào là xính đạo? Xính
đạo có đặc điểm gì?

3. Hệ thống kinh
tuyến vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những
đường thẳng nối liền
hai điểm cực Bắc và
cực Nam có độ dài
bằng nhau

HS:Các đường kinh tuyến
nối liền hai điểm cực Bắc và - Vĩ tuyến là những
cực Nam có độ dài bằng vũng trên trên quả địa
cầu vng góc với các
nhau.
kinh tuyến,song song
với đường xính đạo và

HS: -360 đường kinh có độ dài nhỏ dần từ
xính đạo đến cực
tuyến).
HS: Vĩ tuyến

Hỏi: Tại sao phải chọn một kinh
tuyến gốc, một vĩ tuyến gốc?
HS xác định
Hỏi: Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu

đất: 6370 km

- Kinh tuyến gốc là
kinh tuyến 0° -qua đài
thiên văn Grin-uýt
nước Anh).

- Vĩ tuyến gốc là đường
vĩ tuyến lớn nhất hay
còn gọi là đường xính
đạo đánh số 0).


độ?
HS: Kinh tuyến gốc là kinh
GV: Xác định nửa cầu Bắc, nửa tuyến 0° -qua đài thiên văn - Kinh tuyến Đông bên
cầu Nam?
Grin-uýt nước Anh).
phải kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ thuộc nửa cầu Đông.
tuyến lớn nhất hay còn gọi - Kinh tuyến Tây bên
là đường xính đạo đánh số trái kinh tuyến gốc,
Hỏi: Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam? 0).
thuộc nửa cầy Tây.
HS: Để căn cứ tính trị số
của các kinh tuyến khác.
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến Đông,
nửa cầu Đông?
HS: Để làm ranh giới bán
cầu Đông, bán cầu Tây, nửa
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến Tây- cầu Nam, nửa cầu Bắc
- Vĩ tuyến Bắc : những
nửa cầu Tây?
HS xác định
vĩ tuyến nằm từ xính
- Nữa cầu bắc : nưả bề mặt đạo đến cực bắc
địa cầu từ xính đạo đến cực - Vĩ tuyến Nam : những
HOẠT ĐỘNG bắc
3: Hoạt động luyện tập -18')vĩ tuyến nằm từ xính
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung- Nữa
bài học
cầu Nam : nửa bề mặt đạo đến cực Nam
Phương pháp dạy học: đàm thoại, giảng
giảitừ xính đạo đến cực - Nữa cầu bắc : nưả bề
địa cầu
Định hướng phát triển năng lực: Năng
Namlực nhận thức, năng lực khái
mặtquát
địa hóa

cầu từ xính đạo
HS: Vĩ tuyến Bắc : những đến cực bắc
*Bài tập1/sgk.
tuyến
nằm
từ xính
+ Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trênvĩquả
ĐC sẽ
có 360
KT. đạo - Nữa cầu Nam : nửa bề
đếnquả
cựcĐC
bắcsẽ có 36KT- 36: 10)mặt địa cầu từ xính đạo
+ Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên
Vĩ tuyến
: những
+ Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên- quả
ĐC sẽ Nam
có 181
VT. vĩ đến cực Nam
Hỏi:
dụng
cácVTkinh
tuyến
đạo- 181:
đến -10Nữa
cầu+ 1Đơng:
+ Cứ Cơng
10° ta vẽ
một của

đường
thì trên
quả nằm
ĐC sẽtừcóxính
19 VT
= 18,1
đường nửa
tuyến,
tuyến?
cực Nam
cầu,nằm bên phải kinh
VT
gốc vĩ
= 19
đường VT )
HS:
nửa
200VT
T và
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên
quảNữa
ĐC sẽcầu
có 9Đơng:
VT -18:
2=tuyến
9 đường
B, 91600Đ:
đường VT Nam -> khơng tính đườngcầu,nằm
VT gốc. bên
) phải kinh tuyến Châu Âu, Á, phi, Đại

0
20 T và 1600 Đ Châu âu, Á, Dương
* HS làm BT 2/ sgk.
phi , ĐạiDương
Nữa
cầuVT
Tây
nửaKT
cầu
? Vẽ mô phỏng quả địa cầu, vẽ mô phỏng
đường VT gốc, KT gốc, -VT
nam,
bắc,
HS:
Nữa cầu Tây nửa cầu nằm bên trái kinh tuyến
đông, KT tây, xác định các nửa cầu trên
hình.
:nằm bên trái kinh tuyến 200 200 T và 1600 Đ: Châu
T 4:
và Hoạt
1600 Đ
Châu
Mĩdụng -8’) Mĩ
HOẠT ĐỘNG
động
vận
Mục tiêu: Vận dụng sưu tầm và làm bài tập liên quan tới hệ mặt trời
HS: Các
kinh tuyến
Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết

vấnđường
đề
vĩ tuyến
dùng
xác năng
định lực nhận thức
Định hướng phát triển năng lực: Năng
lực tư
duyđể
logic,
trí của
mọi trời,
điểmtrong
trên bề
- Viết bài giới thiệu về các hành tinh vị
trong
hệ mặt
đó giới thiệu cụ thể về Trái
mặt Trái Đất
đất.
- Sưu tầm một số hình ảnh về các hành tinh trong hệ mặt trời
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tịi và mở rộng -2’)
Mục tiêu: Tìm tịi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái qt hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet.


4. Hướng dẫn về nhà

- Học bài,làm bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 3: “ Tỉ lệ bản đồ”
+ Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi sgk. Tìm hiểu về cách tính tỉ lện bản đồ
* Rút kinh nghiệm:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

ĐỊA 7
PHẦN I: THÀNH
TIẾT 1-

PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1 : DÂN SỐ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Học sinh Trình bày :
- Qúa trình phát triển, tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của bùng
nổ dân số.
2. Kĩ năng
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số.
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
3. Phẩm chất.


- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
II. CHUẨN BỊ

* Thầy:
+ Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050
+ Tháp tuổi.
* Trò
- Soạn bài: học bài theo hướng dẫn về nhà
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức ( 1p’)
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
tròcủa
nội dung cần đạt
Hoạtcủa
động
Hoạt động của GV
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài : dân số và các vấn đề liên quan tới
dân số
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
Số lượng người trên trái đất khơng ngừng tăng lên, theo tài liệu của Uỷ Ban dân số
thì tồn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hơm nay trên trái đất
có bao nhiêu người, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, điều đó có ảnh hưởng gì đến
nền kinh tế xã hội, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài học hơm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: - Qúa trình phát triển, tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và
hậu quả của bùng nổ dân số.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới.

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái qt hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
của thầy
1: Hướng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động
1 – Dân số, nguồn lao
- GV: yêu cầu học sinh đọc HS đọc
động:
thuật ngữ “ dân số” SGK
T186.
HS lắng nghe
- GV giới thiệu:
Hiện nay, tính – 1993, dân
số thế giới là 5,4 tỉ người,
2002 khoảng >6 tỉ người, dự
đoán – 2005 dân số thế giới


là 10 tỉ người. Việt nam năm
2002: 79,7 triệu người. Muốn
biết được những số liệu này
phải nhờ vào việc điều tra
dân số.
? Trong các cuộc điều tra dân
số người ta tìm hiểu những
gì?
? Quan sát H1.1 cho biết:
Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra
bao nhiêu bé trai, bao nhiêu
bé gái?

? So sánh hình dạng của 2
tháp tuổi?

HS nêu ý kiến
HS quan sát, phát biểu :
+ Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé
gái, 5,5 triệu bé trai
+ Tháp2: khoảng 4,5 triệu
bé trai, 5 triệu bé gái
HS so sánh, phát biểu
- Thân:
- Đáy:
HS trả lời : Tháp2

- Các cuộc điều tra dân
số cho biết tình hình dân
số, nguồn lao động của
một địa phương, một
quốc gia.

- Tháp tuổi cho biết đặc
điểm cụ thể của dân số
qua giới tính, độ tuổi,
nguồn lao động hiện tại
và tương lai, chất lượng
cuộc sống …

? Tháp tuổi có hình dạng như
thế nào thì tỉ lệ người trong
độ tuổi lao động cao?

GV: Như vậy với tháp tuổi HS quan sát
có hình đáy rộng thân hẹp,
đỉnh nhọn như tháp1thì số HS khái quát
người trong độ tuổi lao động
ít và là tháp dân số trẻ. Tháp
dân số 2 đáy hẹp thân rộng
thể hiện số người trong độ
tuổi lao động lớn và là tháp
dân số già.
GV: Cho HS quan sát hình
vẽ một số kiểu tháp tuổi khác
? Qua tháp tuổi cho ta biết
đặc điểm gì của dân số?
2: Hướng dẫn HS tìm hiểu: dân số thế giới phat triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế
kỷ XX
Giáo viên yêu cầu học sinh HS đọc
2 – Dân số thế giới
đọc thuật ngữ “ tỉ lệ sinh, tỉ lệ
phát triển nhanh trong
tử..”/sgk/188
HS quan sát
thế kỷ XIX và thế kỷ
GV: Yêu cầu HS quan sát
XX
hình 1.2
HS nhận xét : - Dân số thế
? Quan sát H1.2 nhận xét về giới từ 1804 phát triển nhanh
tình hình phát triển dân số thế - Từ 1900 tăng vọt
giới từ đầu thế kỷ XIX – cuối HS suy ngẫm, phát biểu:



thế kỷ XX?
- CN – thế kỷ 16 dân số
? Nguyên nhân tại sao lại có phát triển chậm do thiên tai
có sự gia tăng như vậy?
dịch bệnh, chính trị, nạn
đói…
- Trong hai thế kỷ XIX,
XX do cuộc cách mạng
KHKT phát triển mạnh
mẽ…..dân số phát triển nhanh

- Dân số thế giới phát
triển nhanh nhờ những
tiến bộ trong cả lĩnh vực
KT – XH và y tế.

GV: Trong hai thế kỷ gần đây
do tiến bộ của KHKT, đời
sống người dân được nâng
cao rõ rệt vì vậy dân số phát
triển nhanh dẫn đến tình trạng
bùng nổ dân số.
3: Hướng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số
GV yêu cầu học sinh đọc HS đọc
3 – Sự bùng nổ dân số:
sách giao khoa/5.
HS phát biểu : Dân số phát
? Theo em bùng nổ dân số là triển quá nhanh trong một
gì?

thời gian quá ngắn.
HS quan sát H1.2
GV: yêu cầu HS quan sát
H1.2
HS phát biểu :Từ 1927 –
? Quan sát H1.2 dân số thế 1999
giới trong giai đoạn nào thì bị
bùng nổ dân số?
GV yêu cầu học sinh quan sát HS quan sát H1.3, H1.4, tập
H1.3, H1.4
hợp thành 2 nhóm, thảo luận
GV chia lớp làm 2 nhóm:
trả lời, đại diện phát biểu,
- Nhóm1: NX H1.3 trong dùng VBT làm phiếu học tập
giai đoạn từ 1950 – 2000
- Nhóm2: NX H1.4 trong
giai đoạn từ 1950 – 2000
Các nhóm ghi kết quả
thảo luận lên bảng.
- Sự gia tăng dân số
Các nước đang phát
Các nước phát triển
không đều trên thế giới
triển
- Dân số ở các nước
1950
1980 2000 1950 1980 2000
phát triển giảm, bùng nổ
<20
TL sinh >20‰

17
40
>30
25
dân số ở các nước đang

phát triển
<10
TL tử
10‰
12
25
12
<10



TL gia - Ngày càng giảm
- Không giảm, vẫn ở
tăng tự
mức cao
nhiên
- Thấp hơn nhiều so - Rất cao so với các
với các nước đang phát nước phát triển
triển
HOẠT ĐỘNG 3: luyện tập (10')
GV tổng kết: tỉ lệ sinh của
Mục
tiêu: đang
Luyệnphát

tập củng
các nước
triển cố
đãnội dung bài học
Phương
pháp
Trực quan, đàm thoại, giảng giải
giảm nhiều
sodạy
vớihọc:
các nước
Định
hướng
năng
phát triển
vẫnphát
còn triển
ở mức
cao lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái
quát
hóa, khi
sử dụng
số đẩy
liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
>25‰
trong
đó đã
Câu
1: Khái

niệm
số trạng
nào sau đây là hồn chỉnh?
các nước
này
vàodân
tình
a. dân
Dânsốsốđặc
là số
người.
Dân sốtrả
là tổng
người.
bùng nổ
biệt
Châu HS suyb. ngẫm,
lời : số
Nhiều
c. Phi,
DânMỹ
số la
là tinh.
nguồn lao động.
á, Châu
trẻ em, gánh nặng phụ thuộc
d.
Dân
số


tổng
số
dân

mộtvấn
địa phương
trong
một
thời điểm nhất định.
? Hậu quả do bùng nổ dân số lớn,
đề ăn, ở,
mặc,
học
Câu
ta thường
dân ysốtế,bằng
gây 2:raNgười
cho các
nước biểu
đangthị tập,
việc: làm...
- Nhiều nước có chính
a.
Một
vịng
trịn
b.
Một
hình
vng

phát triển như thế nào?
HS thảo luận, nêu ý kiến :
sách dân số và phát triển
c. Một đường thẳng
d.
Một
tháp
tuổi.
- Kiểm sốt sinh KT – XH tích cực để
Câu 3: Một tháp dân số bao gồmđẻ(
có KHHGĐ
mấy phần) ?
khắc phục bùng nổ dân
a.
Hai
phần
b.
Ba
phần
c.
Bốn
phần
d.
? Biện pháp khắc phục?
- phát triển kinh tế, phát số Năm phần.
Câu 4: Dân số thế giới tăng nhanh
trong
triển
giaokhoảng
dục thời gian nào?

a. Trước
Nguyên
GV: Khái
quát:Công
…Biến
gánh HS đọcb. Từ công nguyên – thế kỷ XIX
c. Từsốthế
kỷ XIX
– thế
nặng dân
thành
nguồn
lựckỷ XX d. Từ thế kỷ XX – nay.
Câu
Bùng
dân số xảy ra khi gia tăng dân số vượt ngưỡng :
phát 5:
triển
đấtnổ
nước.
a. 2,1%
b. 21%
c. 210%
d. 250%.
GV : yêu
cầu HS đọc phần
Câu
6: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:
ghi nhớ/sgk/5
a. Mỹ

b. Nhật
c. Ấn Độ
d. Trung Quốc.
HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết của bùng nổ dân số? Là học sinh em có suy
nghĩ gì trước vấn đề đó?
HOẠT ĐỘNG 5: tìm tịi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tịi và mở rộng kiến thức, khái qt lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- Bài cũ: + Học thuộc bài, Trình bày chắc kiến thức có liên quan.
+ Làm bài tập trong VBT và tập bản đồ.
- Bài mới: Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố đân cư, Các chủng tộc trên thế giới”
+ Đọc trước bài.


ĐỊA 8
Bài 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:HS hiểu
- Mạng lưới sơng ngịi Châu Á khá
- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh

- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á .
2. Kĩ năng:

QUAN CHÂU Á
phát triển có nhiều hệ thống sơng lớn .
và giải thích nguyên nhân .
quan và nguyên nhân của sự phân hố đó .


- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm của sơng ngịi và cảnh quan của chau Á .
- Xác lập trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn .
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu , địa hình với sơng ngịi và cảnh quan tự nhiên .
3. Phẩm chất
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục
- Có ý thức và hành đơng bảo vê , giữ gìn đơc lập chủ quyền của đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tác ,giáo tiếp( sáng tạo, tự quản lý, sử
dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác….)
- Năng lực chuyên biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phân tích số liệu ,nhận xét (Tư duy
tổng hợp kiến thức, sử dụng hình ảnh, mơ hình…….)
II- ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên châu Á.
- Lược đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Mỏy chiếu
2. Học sinh:
-Đọc trước bài
III- TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định

2. kiểm tra bài cũ.(4p)
* Châu Á có những đới khí hậu nào ? Giải thích sự phân hố khí hậu từ bắc xuống nam và từ
đông sang tây của châu Á ?
*Trình bày sự phân hố phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt , giải thích nguyên nhân ?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Hoạt động của GV
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hình ảnh về
các dịng sơng lớn của Châu Á và yêu cầu
- GV nhấn mạnh về Châu Á là châu lục
rộng lớn tập trung nhiều dịng sơng lớn .
Những dịng sơng trên tạo thuận lợi và khó
khăn gì, cũng như cảnh quan châu lục ...
tìm hiểu bài học .
Bước 4: GV chuẩn kiến thức

Hoạt động của HS
Bước 2: HS quan sát và trả lời bằng
những hiểu biết của mình.
HS đánh giá qua quan sát những hình ảnh
đó.
- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết
các giả thiết đó,
Bước 3: HS báo cáo kết quả ( Một HS
trả lời, các HS khác nhận xét).

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
1: Đặc điểm sơng ngịi (19’)
Bước 1: Giao nhiệm vụ

Bước 2: HS quan sát và trả lời
Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á co biết
bằng những hiểu biết của mình.
? Kể tên các sơng lớn của Bắc Á và Đông Á, Tây HS quan sát bản đồ TN châu Á


Nam Á..?
? Em hãy nêu đặc điểm của sơng ngịi châu Á?
HS lên xác định các sông lớn ở
? Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từng khu vực
từ khu vực nào, đổ vào biển và đại dương nào?
Trả lời
? Sông Mê Công ( Cửu long) chảy qua nước ta HS xác định trên bản đồ
bắt nguồn từ sơn ngun nào?
? Sơng ngịi Bắc Á, có đặc điểm gì?
? Sơng ngịi Đơng Á, Đơng Nam Á, Nam Á có
đặc điểm gì?
? Sơng ngịi Tây Nam Á, Trung Á có đặc điểm
gì?
GV nhận xét
Dựa vào hình 1.2
và 2.1SGK cho biết HS: Sơn nguyên Tây Tạng
? Sông ô- BI chảy theo hướng nào? và qua các
đới khí hậu nào?
Trả lời
GV nhận xét:
? Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sơng
Ơ- BI lại có lũ băng lớn?
Trả lời
GV nhận xét:? Nêu giá trị kinh tế của sơng ngịi

và hồ châu Á?
QS hình 1.2 & 2.1SGK
? Liên hệ giá trị lớn của sơng ngịi, hồ ở việt Trả lời -> nhận xét, bổ sung
Nam? Em cần phảo bảo vệ các sơng ngịi châu Á
ntn?
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
HS giải thích-> lớp nhận xét
Đặc điểm sơng ngịi
- Châu Á có nhiều hệ thống sơng lớn ( I – ê-nítxây, hồng Hà, Trường Giang, Mê cơng, Ấn,
Hằng…) nhưng phân bố không đều, chế độ nước
khá phức tạp
+ Bắc Á: Mạng lưới sơng ngịi dày, mùa đơng
nước đóng băng, mùa xn có lũ do băng tan.
+ Đơng Á, Đơng Nam Á, Nam Á: Mạng lưới HS trả lời -> lớp nhận xét
sơng dày, có nhiều sơng lớn,
nước lớn vào
cuối hạ, đầu thu, cạn vào cuối đông, đầu xuân.
HS liên hệ
+ Tây Nam Á, Trung Á: Mạng lưới sông thưa Bước 3: HS báo cáo kết quả
thớt, càng về hạ lưu lượng nước càng giảm
( Một HS trả lời, các HS khác
-> Khu vực châu Á gió mùa: Nhiều sơng lớn, có nhận xét).
lượng nước lớn vào mùa mưa.
- Giá trị kinh tế của sơng ngịi châu Á: Giao
thơng thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất,
sinh hoạt, du lịchh, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản.
2: Các đới cảnh quan tự nhiên ( 10’)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS quan sát và trả lời bằng những hiểu



- Quan sát hình 3.1 gọi HS đọc tên các
đới cảnh quan ở chú giải.
? Nêu tên cac đới cảnh quan của châu
Á từ bắc xuống nam dọc theo kinh
tuyến 800Đ
? Xem hình 3.2 & 2.1 SGK nêu tên
các cảnh quan khu vực khí hậu gió
mùa?
? Ngun nhân nào dẫn tới các cảnh
quan tự nhiên của châu Á phân hoá
như vậy?
? Tại sao các rừng tự nhiên của Châu
Á cũng lại rất ớt?
GV nhận xét
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
Các đới cảnh quan tự nhiên

biết của mình.
1 HS đọc tên các đới cảnh quan trên hình 3.1
Lớp theo dõi nhận xét
HS trả lời dựa vào hình 3.1 & 2.1

HS trả lời
(do con người khai thác bừa bãi).

* Cảnh quan phân hoá đa dạng với
nhiều loại.
- Rừng lá kim ở Bắc Á

( xi-bia) nơi có khí hậu ơn đới.
- Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt
đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.
- Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan
núi cao.
* Nguyên nhân phân bố một số cảnh
quan: Do sự phân hố đa dạng về các
đới khí hậu, các kiểu khí hậu…
3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á ( 7’)
- Giáo viên: Cho học sinh HS đọc thơng tin 3/ Những thuận lợi và khó khăn
đọc phần 3(SGK)
của thiên nhiên Châu Á
? Châu Á có những thuận HS trả lời
* Thuận lợi
lợi gì về tài ngun thiên
- Có nhiều loại khống sản trữ
nhiên?
lượng lớn, các tài nguyên khác rất
? Nêu những khó khăn về Trả lời -> lớp đa dạng, dồi dào
thiên nhiên của Châu Á?
nhận xét, bổ sung * Khó khăn
- Núi non hiểm trở khí hậu lạnh
GV chuẩn xác kiến thức.
giá, khắc nghiệt gõy trở ngại lớn
cho việc giao thông
- Thiên tai bất thường gây thiệt
GV gọi HS đọc KL ( sgk)
hại lớn về người và của
HS đọc KL
* KL: SGK(T13)



HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
*
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
Rút
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
Bài 4. Thực hành. PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA CHÂU Á
Câu 1. Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK), hãy hồn thành bảng dưới đây.
Hướng gió theo mùa Hướng gió mùa đơng (tháng 1) Hướng gió mùa hạ (thỏng 7)
Khu vực
Đơng Á
Đơng Nam Á
Nam Á
Câu 2. Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK), hãy hồn thành bảng dưới đây.
Mùa
Khu vực
Hướng gió chính
Từ áp cao .... đến áp thấp .......
Mùa đông Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
Mùa hạ
Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….
Câu1 : Châu Ácónhiều hệ thống sơng lớn nhưng phân bố khơng đều vì :
A .Lục địa có khí hậu phân hố đa dạng , phức tạp .
B . Lục địa có kích thước rộng lớn , núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có
băng hà p/tr . Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ướt .
C . Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu .
D. Lục địa có diện tích rất lớn . Đia hình có nhiều núi cao đồ sộ nhát thế giới .
Câu2 : Đánh dấu (x) vào thích hợp trong bảng
Đới cảnh quan
Cân

cân cực
1. Hoang mạc và bán hoang
mạc.
2. Xa van , cây bôi .
3. Rừng niệt đới ẩm .
4. Rừng cận nhiệt đới ẩm .
5. Rừng và cây bôi lá cứng .
6. Thảo nguyên.
7. Rừng hỗn hợp .
8. Rừng lá kim .
9. đài ngun.

Đới khí hậu
Ơn đới Cân
Nhiệt
nhiệt
đới


Xích
đạo


kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
................................................................................................................................

ĐỊA 9
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
TUẦN 1 - TIẾT 1
BÀI 1

CỘNG

ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc có đặc trưng văn
hố thể hiện trong ngơn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán.
- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- H trình bày được sự phân bố dân cư của các dân tộc Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy
được các dân tộc có số dâm rất khác nhau.
- Thu thập thơng tin về một dân tộc ( số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục...)

3. Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thần tơn trọng đồn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực riêng: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng số liệu.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.


Hoạt động của
- MộtHoạt
số sảnđộng
phẩmcủa
hàng
GVhoá của các dân tộc.
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
- Máy chiếu
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
2. Học sinh:
Mục
tiêu:
hướng
nộitập
dung
- Sách
giáoĐịnh
khoa,

vở ghi,
bảnkiến
đồ...thức của bài
Phương
pháp dạy
học:
Trực ĐỘNG
quan, đàm thoại, giảng giải
III.TỔ CHỨC
CÁC
HOẠT
Định
phát
triển
Bước hướng
1:
Ổn
định
tổ năng
chức lực:
(1’) Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái
sửvở,
dụng
vẽ,hoặc
tranhtập
ảnh,
mơđồ,
hình….
Bước 2:

Kiểm
traqt
(5’)hóa,
: sách
vởhình
bài tập
bản
atlát, đồ dùng, máy tính
GV cho học
sát tranh:
- sinh
Nêuquan
đặc trưng
địa hình Việt Nam? Địa hình VN được chia thành mấy khu vực?
(+ 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp. 1/4 diện tích là đồng bằng
+ Chia thành hai khu vực lớn:
. Khu vực đồi núi thấp gồm:
Vùng núi Đông Bắc: dãy con Voi -> ven biển Quảng Ninh
Vùng núi Tây Bắc: hữu ngạn sông Hồng -> sông Cả
Trường Sơn Bắc: Nam sông Cả đến Bạch Mã
Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên bazalt (Tây Nguyên)
Đông Nam Bộ: bán bình nguyên phù sa cổ
. Khu vực đồng bằng gồm:
Đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Hồng; sông Cửu Long
Đồng bẳng duyên hải Trung Bộ
Bước 3:
Bài mới

Quan sát một số tranh vẽ trên nhìn vào trang phục có thể đốn cho cơ biết họ thuộc dân
tộc nảo?

* Giới thiệu bài:Đất nước ta có 54 dân tộc an hem, mỗi dân tộc có đặc trưng văn hố
thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán. Để hiểu hơn chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong bài học hơm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: nước ta có 54 dân tộc; mỗi dân tộc
có đặc trưng văn hố thể hiện trong ngơn ngữ, trang phục, phong tục, tập qn.
- Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình….


Hoạt động 1. Tìm hiểu các dân tộc ở việt nam ( 19’)
Bằng hiểu biết của bản thân em
I. Các dân tộc ở Việt
hãy cho biết:
- Nước ta có 54 dân Nam.
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? tộc: Tày, Mông, Kinh,
Kể tên các dân tộc mà em biết ?
Nùng...
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Trình bày những nét khái quát
về dân tộc kinh và một số dân tộc
khác? ( ngôn ngữ ,trang phục, tập - Hs trả lời
quán sản xuất...)
- Dân tộc Việt (Kinh)có
- Yc hs quan sát H1.1 cho biết
số dân đông nhất , chiếm
dân tộc nào chiếm số dân đông - Quan sát và phân tích 86,2 % dân số cả nước

nhất ? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Mỗi dân tộc có những
? Dựa vào kiến thức thực tế và
nét văn hoá riêng (thể
SGK cho biết ? Người Việt cổ - Âu Lạc, Tây Lạc, Lạc hiện ở ngơn ngữ, trang
cịn có những tên gọi gì?
Việt...
phục, phương thức sản
- Đặc điểm của dân tộc Việt và
xuất, quần cư...)
các dân tộc ít người ?
? Kể tên một số sản phẩm thủ - Kinh nghiệm sản xuất, - Người Việt là lực
công tiêu biểu của các dân tộc ít các nghề truyền thống... lượng đơng đảo trong
người mà em biết ?
- Dệt thổ cẩm ,thêu các ngành kinh tế quan
thùa: Tày, Thái, Ba na, trọng.
Ê đê...
- Các dân tộc ít người có
- Làm gốm, trồng trình độ phát triển kinh
bông dệt vải : Chăm
tế khác nhau.
? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp - Trồng dâu ,nuôi tằm,
cao của Đảng và nhà
dệt vải lụa : kinh
nước ta ,tên các vị anh hùng, các - Làm đường thốt nốt,
nhà khoa học nổi tiếng là người khảm bạc: Khơ me
dân tộc ít người mà em biết?
- Làm bàn ghế bằng
? Cho biết vai trò của người Việt trúc ( Tày..)
định cư ở nước ngoài mà em

biết?
- GV chuẩn xác kt
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét,
bổ sung.
2 : Tìm hiểu phân bố các dân tộc(20’)
Yc hs đọc mục II
- HS đọc
CHIA LỚP THÀNH 4 NHÓM
? Dựa vào bản đồ phân bố các
dân tộc Việt Nam và hiểu biết của - HS trả lời, nhận xét.
mình, hãy cho biết dân tộc Việt
( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

II. Phân bố các dân
tộc:
1. Dân tộc Việt( Kinh )
- Phân bố chủ yếu ở
đồng bằng và ven biển.


GV bổ sung
- Lãnh thổ dân cư VN cổ
trước CN...
+ Phía Bắc : ...Tỉnh Vân Nam,
Quảng Đơng ,Quảng Tây Trung
Quốc
+ Phía Nam : Nam Bộ
- Sự phân hóa dân cư Việt Cổ
thành các bộ phận ...

+ Cư dân phái Tây ,Tây Bắc...
+ Cư dân phía Bắc...
+ Cư dân phái Nam : Từ Quảng
Bình trở vào...
+ Cư dân ở đồng bằng, trung du
và Bắc Trung Bộ vẫn giữ đợc bản
sắc Việt cổ tồn tại qua hơn 1000
năm Bắc thuộc...
? Hiện nay sự phân bố của người
kinh có gì thay đổi? Ngun nhân
chủ yếu của sự thay đổi đó?

? Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy cho
biết các dân tộc ít người phân bố
ở những khu vực có đặc điểm về
địa lí tự nhiên ,kinh tế xã hội nh
thế nào?
? Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố các dân tộc VN, hãy cho biết
địa bàn cư trú cụ thể của các dân
tộc ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế ,sự phân bố
đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có những thay đổi lớn như thế nào?

- HS nghe

- HS tiếp thu


- Chính sách của sự
phân bố lại dân cư và
lao động, phát triển
kinh tế và văn hóa của
miền núi của Đảng và
Nhà
nước
- Vị trí quan trọng, địa
hình hiểm trở giao 2. Các dân tộc ít người
thông và kinh tế cha
phát triển, mật độ dân - Chủ yếu sinh sống tại
cư thưa thớt)
miền núi và các cao
nguyên
-HS trả lời
- Trung du và miền núi
phía Bắc : Tày, Nùng,
Thái, Mường, Dao,
- Định canh định cư , Mơng...
xóa đói giảm nghèo, - Khu vực TrườngSơn
nhà nước đầu tư xây Tây Nguyên có các dân
dựng cơ sở hạ tầng :
dân Ê đê, Gia rai, Ba na,
đường, trường, trạm, Co ho...
cơng trình thủy điện, - Cực Nam Trung Bộ và
khai thác tiềm năng du Nam Bộ : Chăm Khơ
lịch...
me, Hoa

- Yc hs xác định trên bản đồ 3 địa

bàn cư trú của đồng bào các dân - HS xác định trên bản
tộc tiêu biểu ?
đồ 3 địa bàn cư trú của
đồng bào các dân tộc
- Yc hs đọc ghi nhớ
tiêu biểu.


- HS đọc

* Ghi nhớ (sgk)


HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mơ hình.
Câu 1: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
A. 52 dân tộc
B. 53 dân tộc
C. 54 dân tộc
D. 55 dân tộc
Gợi ý đáp án
Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm phần lớn. Một số dân tộc có trên 1 triệu
người như Chăm, Hoa, Nùng, Mông, …
Đáp án: C.
Câu 2: Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số:
A. 85%


B. 86%

C. 87%

D. 88%

Gợi ý đáp án
Dân tộc kinh chiếm phần lớn dân số ở nước ta, khoảng 86% (1999).
Đáp án: B.
Câu 3: Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm:
A. Tày, Thái, Mường, Khơ-me.
B. Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân Kiều.
C. Chăm, Hoa, Nùng, Mơng.
D. Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.
Gợi ý đáp án
Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có dân tộc Chăm,
Hoa, Nùng, Mông.

4.


Hương dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Xem trước bài 2
- Vẽ hình H2.1 trên khổ A0, H5.1, H6.2, H4.1, H42
ĐỊA 10
TIẾT 21 BÀI 16: SĨNG. THỦY TRIỀU.
DỊNG BIỂN
I. Mục tiêu của bài

1. Kiến thức:
- Biết được ngun nhân hình thành sóng
biển, sóng thần.
- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt trăng, Mặt trời
và Trái đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như
thế nào.
- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có những qui luật nhất
định.
2. Kỹ năng: Từ hình ảnh và bản đồ, tìm đến nội dung bài học
3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
4. Đinh hướng phát triển năng lực.
4.1. Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4.2. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng lược đồ, tranh ảnh.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ....
2 .Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
a) GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Theo chu kì Mặt trăng, thủy triều lớn nhất, nhỏ nhất
vào thời gian nào trong tháng? Tại sao nằm ven Đại Tây dương, Xahara lại thành hoang mạc lớn
nhất thế giới?
b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp.
c) GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm.
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội dung bài học
Hoạt động 2. Tìm hiểu sóng biển (5 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được ngun nhân sinh sóng biển, sóng thần.

- Tác hại của sóng thần đối với cuộc sống
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm cặp đôi.
3. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ 1:Tìm hiểu sóng biển(HS làm việc cá I. Sóng biển

Nội dung chính


nhân: 10) Bước 1: GV yêu cầu HS đọc
SGK và kiến thức đã học nêu khái niệm
sóng biển, nguyên nhân, sóng thần là gì?
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
yêu cầu HS ghi nhớ
- Giáo viên mở rộng: Sóng lừng, sóng vỗ
bờ, sóng bạc đầu, sóng nhọn đầu.
* Sóng thần là gì ? Khác với sóng thường
như thế nào ? Hậu quả ?
* Sóng lừng là sóng từ ngồi khơi tràn vào
bờ; sóng nhọn đầu: sóng ngắn
* Càng xuống sâu, sóng yếu, sâu 30m
khơng có sóng

-Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của
nước biển theo chiều thẳng đứng.
-Nguyên nhân: Chủ yếu do gió
- Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển chuyển

động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ
tung tóe tạo thành bọt trắng.
- Sóng thần: Là sóng thường có chiều cao 2040m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 800km/h; Nguyên nhân: do động đất, núi lửa
phun ngầm dưới đáy biển, bão; Tác hại:có sức
tàn phá khủng khiếp.

Hoạt động 3. Tìm hiểu thủy triều (15 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được nguyên nhân sinh thủy triều
- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào.
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm .
3. Tổ chức hoạt động
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình II. Thủy triều
16.1 trang 59 và kiến thức cho biết khái 1/ Khái niệm:Thủy triều là hiện tượng dao động
niệm thủy triều, nguyên nhân, HS trả lời, thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước
GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu đặc trong các biển và đại dương.
điểm thủy triều
2/ Nguyên nhân: Được hình thành chủ yếu do
N 1,2:Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.2 sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
N 3,4: Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.3 3/ Đặc điểm:
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày và chỉ * Trong một tháng
hình vẽ, GV chuẩn kiến thức
- Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng
Ngày 1: TĐ → MTrăng → MTrời
hàng( lực hút kết hợp)→ thủy triều lớn nhất
Ngày 15: MTrăng → TĐ→ MTrời
(triều cường, ngày 1 và 15: không trăng, trăng
* Hiện nay việc sử dụng thủy triều để tạo tròn).

ra điện là vấn đề cần thiết, đã được phát - Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí
triển nhiều nước trên thế giới.
vng góc (lực hút đối nghịch)→ thủy triều kém
nhất (triều kém, ngày 8 và 23: trăng khuyết).
* Trong một năm: thủy triều lớn nhất vào ngày
xuân phân và thu phân.
Hoạt động 4. Tìm hiểu dịng biển (15 phút)
1. Mục tiêu
- Nhận biết được sự phân bố của các dịng biển lớn trên các đại dương cũng có những qui luật nhất
định.
- Tác động đối với khí hậu vùng ven bờ do các dòng biển chảy qua.
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm cặp đôi.


3. Tổ chức hoạt động
Tìm hiểu dịng biển(HS làm việc theo cặp:
15 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào sách
giáo khoa, hình 16.4 nêu:
+ Dịng biển là gì ?
+ Sự khác nhau giữa dịng biển nóng và
dịng biển lạnh.
+ Sự phân bố các dịng biển nóng và dịng
biển lạnh.
+ Tên một số dịng biển nóng, dịng biển
lạnh trên thế giới mà em biết.
Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức
và chỉ bản đồ

* Em lấy VD vùng gió mùa dòng biển đổi
chiều: VD trong SGK trang 61
+ Dòng biển nóng: Dịng biển Gơnstream
(Bắc Đại tây dương), dịng biển Ghinê.
+ Dòng biển lạnh: Dòng biển
Caliphoocnia, dòng biển Tây Úc
* Các dịng biển ảnh hưởng gì nơi chúng
đi qua?
+ Nơi dịng biển nóng: mưa nhiều
+ Nơi dịng biển lạnh: mưa ít.
+ Nơi gặp gỡ 2 dịng biển nóng, lạnh: mơi
trường hải sản.

III. Dòng biển
-Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp
nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy
trong các biển và đại dương.
- Phân loại: dịng nóng, lạnh
- Phân bố:
+ Dịng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên
đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp LĐ
chuyển hướng chảy về cực.
+ Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 40 0
gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.
+ Dịng biển nóng, lạnh hợp lại thành vịng hồn
lưu ở mỗi bán cầu; Ở vĩ độ thấp hướng chảy của
các vịng hồn lưu BBC cùng chiều kim đồng hồ,
NBC ngược chiều.
+ Ở BBC có dịng biển lạnh xuất phát từ cực
men theo bờ Tây các đại dương chảy về XĐ

+ Các dịng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua
bờ đại dương.
+ Vùng có gió mùa, dịng biển đổi chiều theo
mùa.

Hoạt động 5. Luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ lược đồ, tranh
ảnh rút ra kiến thức, nội dung bài học.
2. Phương thức: Hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Trình bày vị trí Mặt trăng so với Trái đất và Mặt trời trong những ngày triều cường, triều kém.
- Trình bày quy luật phân bố các dòng biển lớn trên Trái đất.
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà.
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá
trình thực hiện.
Hoạt động 6. Vận dụng
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực
tiễn:
2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng.
Trường hợp HS khơng tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu HS chọn 1
trong hai nhiệm vụ sau:
- Thuận lợi, khó khăn do thủy triều đối đời sống con người.


- Dịng biển ảnh hưởng đến việc hình thành các ngư trường trên biển, các vùng khí hậu ven đại
dương.
3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.

ĐỊA 11

Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH
CỦA CÁC NHĨM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ

ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang phát
triển, các nước và vùng lãnh thổ cơng nghiệp mới
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc các mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu
- Đọc bản đồ và lược đồ
3. Thái độ:
Xác định cho mình thái độ học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
4. Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phóng to các bảng 1.1 và 1.2 SGK
- Phiếu học tập
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2. Đối với học sinh:
Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Các hoạt động học tập:
A. Đặt vấn đề/ Khởi động/ Tình huống xuất phát
1. Mục tiêu:
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
3. Phương tiện:
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ


GV đặt vấn đề: Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển khơng có sự tương phản về
kinh tế - xã hội”. Anh/chị hãy trình bày và giải thích quan điểm của mình về nhận định trên
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS huy động kiến thức của bản thân để trả lời. HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để trình
bày
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
Bước 4: Đánh giá
GV sử dụng nội dung trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức/ kĩ năng mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân chia các nhóm nước và sự tương phản trong trình độ phát
triển kinh tế xã hội giữa các nhóm nước
1. Mục tiêu:
- Biết được các tiêu chí dùng để phân loại các nhóm nước
- Biết được sự tương phản về trình độ kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang phát
triển, các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới
- Biết được định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong tương lai từ đó có thái độ đúng đắn
trong việc phát triển kinh tế nước nhà
- Kĩ năng tính tốn, xử lí số liệu; thu thập và xử lí tài liệu

2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp khăn trải bàn
- Sử dụng số liệu thống kê
3. Phương tiện:
- Máy chiếu
- Số liệu thống kê
- Bản đồ thế giới
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Chuẩn bị của GV: 4 tờ giấy A0, mỗi HS một tờ giấy A4.
- Phân nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
- Nội dung thảo luận:
+ VĐ 1: Các nước trên thế giới chia thành mấy nhóm?Các tiêu chí phân chia các nhóm nước.
+ VĐ 2: Chứng minh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm dựa vào các tiêu
chí trên
+ VĐ 3: Trình bày sự phát triển của Việt Nam dựa trên các tiêu chí trên.
+ VĐ 4: Định hướng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai của nước ta
- Thời gian thảo luận: 10 phút
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Mỗi HS tự làm lên giấy A4, sau đó nhóm thảo luận lấy ý kiến chung chuẩn bị báo cáo trước lớp
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
GV lần lượt gọi 4 nhóm lên trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá
GV dựa vào quá trình làm bài và kết quả báo cáo cho điểm cộng
Nội dung chính
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và
đang phát triển.
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về cơng nghiệp gọi là các nước công



×