Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Kết quả điều trị phẫu thuật gãy thân xương cánh tay bằng nẹp vít tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 115 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐÀO VĂN HẢI

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÁI NGUYÊN – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐÀO VĂN HẢI

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG


CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA
MÃ SỐ: CK 62 72 07 50

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN VŨ HOÀNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự chỉ
dẫn của TS. Nguyễn Vũ Hoàng. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực, bảo đảm tính khách quan, luận văn này cho đến nay chưa được
bảo vệ tại bất kỳ hội đồng nào và chưa hề được công bố trên bất kỳ phương
tiện nào khác. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Văn Hải


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành bản luận văn
này, tơi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và động

viên kịp thời của các thầy, cơ giáo, gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp.
Tơi xin chân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau
đại học, Bộ môn Ngoại trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong q trình học tập tại trường và bộ môn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám Đốc Bệnh viện, phòng
Kế hoạch tổng hợp, phòng Chỉ đạo tuyến, khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức,
khoa Ngoại chấn thương Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang đã luôn giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu tại
Bệnh viện.
Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu để tơi
hồn thành bản luận án này.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ts.
Nguyễn Vũ Hoàng, người thầy, một tấm gương sáng đã tận tâm trực tiếp
hướng dẫn và dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trên con đường học tập,
nghiên cứu khoa học cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới cơ quan, gia đình và bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn động viên và chia sẻ những khó khăn, tạo điều kiện tốt cho tơi
học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2017
HỌC VIÊN

Đào Văn Hải


iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1/3D


: 1/3 Dưới

1/3G

: 1/3 Giữa

1/3T

: 1/3 Trên

2XCT

: Hai xương cẳng tay

BN

: Bệnh nhân

BV

: Bệnh viện

CĐN

: Cố định ngồi

CEK

: Chèn ép khoang


DL

: Di lệch

ĐĐNT

: Đóng đinh nội tủy

ĐM

: Động mạch

GPB

: Giải phẫu bệnh

KHX

: Kết hợp xương

LX

: Liền xương

PHCN

: Phục hồi chức năng

TNGT


: Tai nạn giao thông

TNLĐ

: Tai nạn lao động

TNSH

: Tai nạn sinh hoạt

XQ

: XQuang


iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................ Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý xương cánh tay ........................................... 3
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu [12] ........................................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm sinh lý cánh tay ...................................................................... 12

1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương ........................................................ 12
1.1.4. Giải phẫu bệnh ....................................................................................... 13
1.1.5. Quá trình liền xương .............................................................................. 15
1.2. Kết quả điều trị .......................................................................................... 16
1.2.1. Chẩn đoán ............................................................................................... 16
1.2.2. Điều trị gãy thân xương cánh tay ........................................................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hương tới quá trình liền xương ........................................ 28
1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng............................................................................. 28
1.3.2. Phục hồi chức năng ................................................................................ 30
1.3.3. Một số biến chứng có thể gặp trong gãy thân xương cánh tay ............ 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 33
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ................................................................... 33
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ................................................................................. 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu ...................................................... 33
2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 34


v
2.3. Kĩ thuật điều trị gãy kín thân xương cánh tay bằng nẹp vít (theo ao) ..... 34
2.3.1. Chuẩn bị dụng cụ ................................................................................... 34
2.3.2. Phương pháp vô cảm .............................................................................. 35
2.3.3. Kĩ thuật ................................................................................................... 35
2.3.4. Sau mổ .................................................................................................... 42
2.4. Đánh giá kết quả điều trị ........................................................................... 43
2.4.1. Đánh giá kết quả ngay sau phẫu thuật.................................................... 43
2.4.2. Đánh giá kết quả xa khi khám lại ........................................................... 43
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá ............................................................................... 44
2.4.4. Phân loại kết quả .................................................................................... 46

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật ............................................ 46
2.6. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................ 47
2.7. Xử lý số liệu .............................................................................................. 47
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ......................................................................... 47
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 48
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................ 48
3.1.1. Đặc điểm tuổi và giới tính ...................................................................... 48
3.1.2. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương ......................................................... 48
3.1.3. Phân loại gãy xương theo AO ................................................................ 49
3.1.4. Vị trí xương gãy ..................................................................................... 49
3.1.5. Đặc điểm ổ gãy....................................................................................... 50
3.1.6. Tính chất ổ gãy ...................................................................................... 50
3.1.7. Tổn thương mạch máu và thần kinh quay trước mổ................................. 50
3.1.8. Các tổn thương phối hợp ........................................................................ 51
3.2. Điều trị....................................................................................................... 52
3.2.1. Chỉ định mổ ............................................................................................ 52
3.2.2. Phương pháp vô cảm .............................................................................. 52
3.2.3. Đường mổ............................................................................................... 53
3.2.4. Sử dụng nẹp, vít và vị trí đặt nẹp ........................................................... 53
3.2.5. Kết quả sớm ngay sau phẫu thuật .......................................................... 54


vi
3.2.6. Biến chứng sau mổ ................................................................................. 54
3.2.7. Sự phục hồi TKQ sau mổ ....................................................................... 55
3.2.8. Kết quả chức năng khớp vai sau 6 tháng ............................................... 55
3.2.9. Kết quả chức năng khớp khuỷu sau 6 tháng .......................................... 55
3.2.10. Kết quả chung theo Neer cải tiến sau mổ 6 tháng................................ 56
3.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan .............................................. 56
3.3.1. Kết quả chung theo tuổi bệnh nhân ........................................................ 56

3.3.2. Kết quả chung theo hình thái đường gãy .............................................. 57
3.3.4. Kết quả chung và tổn thương phối hợp .................................................. 58
3.3.5. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổvàđường mổ ........................ 59
3.3.6. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổvàđặc điểm ổ gãy ................ 59
3.3.7. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và vị trí gãy ........................ 60
3.3.8. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và vị trí nẹp ........................ 60
Chương 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 61
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................ 61
4.1.1. Đặc điểm tuổi ......................................................................................... 61
4.1.2. Đặc điểm về giới tính ............................................................................. 62
4.1.3. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương ......................................................... 63
4.1.4. Phân loại gãy xương theo AO ................................................................ 64
4.1.5. Vị trí xương gãy ..................................................................................... 65
4.1.6. Đặc điểm, tính chất ổ gãy....................................................................... 65
4.1.7. Các tổn thương phối hợp ........................................................................ 66
4.1.8. Chỉ định mổ ............................................................................................ 67
4.1.9. Đường mổ............................................................................................... 67
4.1.10. Sử dụng nẹp, vít và vị trí đặt nẹp ......................................................... 68
4.2. Kết quả điều trị .......................................................................................... 69
4.2.1. Kết quả sớm ngay sau phẫu thuật .......................................................... 69
4.2.2. Tình trạng nhiễm khuẩn sau mổ ............................................................. 70
4.2.3. Tình trạng liền xương sau mổ ................................................................ 70
4.2.4. Tình trạng liệt thần kinh quay và khả năng hồi phục............................. 71


vii
4.2.5. Kết quả chức năng sau mổ 6 tháng ........................................................ 73
4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị........................................... 75
4.3.1. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị chung ....................................... 75
4.3.2. Liên quan giữa hình thái đường gãy và kết quả điều trị chung ............. 75

4.3.3. Liên quan giữa tính chất ổ gãy và kết quả điều trị chung ...................... 76
4.3.4. Liên quan giữa tổn thương phối hợp và kết quả điều trị chung ............. 76
4.3.5. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và đường mổ ...................... 76
4.3.6. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và đặc điểm ổ gãy .............. 77
4.3.7. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và vị trí gãy ........................ 77
4.3.8. Các yếu tố ảnh liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ khác ............ 77
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh biến chứng giữa nẹp DCP và đinh Russel-Taylor ............ 23
Bảng 2.1. Cách cho điểm theo Neer cải tiến .................................................. 46
Bảng 3.1. Phân loại theo tuổi và giới .............................................................. 48
Bảng 3.2. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương ................................................. 48
Bảng 3.3. Phân loại gẫy xương theo AO ....................................................... 49
Bảng 3.4. Phân loại theo vị trí xương gãy....................................................... 49
Bảng 3.5. Đặc điểm ổ gãy ............................................................................... 50
Bảng 3.6. Tính chất ổ gãy .............................................................................. 50
Bảng 3.7. Tổn thương mạch máu và thần kinh quay trước mổ ...................... 50
Bảng 3.8. Các tổn thương phối hợp ................................................................ 51
Bảng 3.9. Các chỉ định mổ .............................................................................. 52
Bảng 3.10. Phương pháp vô cảm .................................................................... 52
Bảng 3.11. Đường mổ ..................................................................................... 53
Bảng 3.12. Sử dụng nẹp, vít và vị trí đặt nẹp .................................................. 53
Bảng 3.13. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật ........................................... 54
Bảng 3.14. Biến chứng sau mổ ....................................................................... 54

Bảng 3.15. Sự phục hồi TKQ sau mổ ............................................................. 55
Bảng 3.16. Kết quả chức năng khớp vai ......................................................... 55
Bảng 3.17. Kếtquả chức năng khớp khuỷu ..................................................... 55
Bảng 3.18. Kết quả chung theo Neer cải tiến.................................................. 56
Bảng 3.19. Kết quả chung theo tuổi ................................................................ 56
Bảng 3.20. Kết quả chung và hình thái đường gãy ......................................... 57
Bảng 3.21. Kết quả chung và tính chất ổ gãy ................................................. 58
Bảng 3.22. Kết quả chung theo tổn thương phối hợp ..................................... 58
Bảng 3.23. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và đường mổ ............ 59
Bảng 3.24. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổvà đặc điểm ổ gãy ..... 59
Bảng 3.25. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và vị trí gãy .............. 60
Bảng 3.26. Liên quan giữa liệt thần kinh quay sau mổ và vị trí nẹp .............. 60


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Xương cánh tay (nhìn trước) ........................................................ 4
Hình 1.2. Xương cánh tay (nhìn sau) ............................................................ 4
Hình 1.3. Phân loại gãy thân xương cánh tay theo AO ............................... 14
Hình 1.4. Dấu hiệu liệt quay ........................................................................ 17
Hình 2.1. Bộ dụng cụ kết hợp xương ............................................................ 34
Hình 2.2. Các loại nẹp, vít............................................................................. 35
Hình 2.3. Đường rạch da trước ngồi ........................................................... 36
Hình 2.4. Tách cơ nhị đầu vào trong ............................................................. 36
Hình 2.5. Bộc lộ hai đầu xương gãy ............................................................. 37
Hình 2.6. Đặt nẹp và bắt vít .......................................................................... 37
Hình 2.7. Đóng vết mổ .................................................................................. 37
Hình 2.8. Đường rạch da theo đường ngồi .................................................. 38
Hình 2.9. Tách đầu ngồi của cơ tam đầu ..................................................... 38
Hình 2.10. Bộc lộ thần kinh quay ................................................................. 38

Hình 2.11. Đặt nẹp vít ................................................................................... 39
Hình 2.12. Đóng da ....................................................................................... 39
Hình 2.13. Đường rạch da và tách cơ tam đầu cánh tay để vào xương ........ 39
Hình 2.14. Đặt nẹp và bắt vít ........................................................................ 39
Hình 2.15. Vị trí đặt nẹp ở đường trước ngồi ............................................. 40
Hình 2.16. Kỹ thuật khoan và bắt vít ........................................................... 41


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy thân xương cánh tay là loại gãy thân xương dài, trên tính từ cổ phẫu
thuật, trên chỗ bám của cơ ngực to, đến vùng trên lồi cầu, nơi xương bắt đầu bè
rộng, chiếm khoảng 2-3% trong tổng số các loại gãy xương [2],[8],[6],[14], [24],
và chiếm khoảng 8-19% gãy thân xương dài ở người lớn [6],[15].
Vị trí gãy xương hay gặp nhất 1/3 giữa của thân xương, chiếm khoảng
60% và đây cũng là nơi hay gặp tổn thương thần kinh quay [6],[15].
Chẩn đoán gãy thân xương cánh tay thường khơng khó, chủ yếu dựa vào
các dấu hiệu lâm sàng và X quang thường qui. Tuy nhiên, liệt thần kinh quay
hay gặp trong gãy xương cánh tay chiếm khoảng 10% [6],[15]. Vì thế trước
một bệnh nhân gãy xương cánh tay cần phải chú ý khám, phát hiện các biến
chứng, đặc biệt là liệt thần kinh quay.
Trước đây điều trị bảo tồn được khuyến cáo cho hầu hết các gãy thân
xương cánh tay, đặc biệt là các trường hợp chỉ có gãy duy nhất thân xương
khơng có biến chứng. Các tác giả cho rằng điều trị bảo tồn cho kết quả liền
xương cao, tránh được các biến chứng vốn có của điều trị phẫu thuật như
nhiễm khuẩn, liệt thần kinh quay sau phẫu thuật. Tuy nhiên một số tác giả cho
rằng điều trị phẫu thuật là cần thiết ở một số trường hợp cụ thể như ở bệnh
nhân đa chấn thương, điều trị bảo tồn thất bại, gãy kèm tổn thương mạch máu
lớn, gãy bệnh lý, gãy hở, khớp giả [16],[26],[41].

Có nhiều phương pháp điều trị phẫu thuật trước một trường hợp gãy thân
xương cánh tay như phương pháp đóng đinh nội tuỷ, cố định ngồi, đinh nội
tủy có chốt, nẹp vít. Mỗi loại đều có ưu, nhược điểm riêng. Song các báo cáo
gần đây cho rằng cố định bằng nẹp vít là phương pháp điều trị tốt cho gãy
thân xương cánh tay [14],[15],[45].


2

Những năm gần đây, trên thế giới cũng như trong nước có nhiều tiến bộ
về điều trị gãy thân xương cánh tay, đặc biệt có xu hướng phát triển phẫu
thuật gãy thân xương cánh tay bằng nẹp vít.
Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi, hiện nay cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế, xu thế đơ thị hóa có xu hướng gia tăng, các phương
tiện tham gia giao thơng ngày càng nhiều thì các chấn thương do tai nạn lao
động và tai nạn giao thông ngày càng có chiều hướng tăng cao, trong đó có
gãy xương cánh tay. Không chỉ gãy cánh tay đơn thuần mà còn thường gặp
trong bệnh cảnh đa chấn thương. Khoa Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang đã phẫu thuật gãy thân xương cánh tay bằng nẹp vít cho
nhiều trường hợp, kết quả bước đầu tốt. Để nâng cao chất lượng điều trị gãy
thân xương cánh tay, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :“Kết quả phẫu

thuật điều trị gãy thân xương cánh tay bằng nẹp vít tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bắc giang” nghiên cứu nhằm mục tiêu:
1 . Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy thân xương cánh tay bằng nẹp
vít tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc giang 2014-2017.
2 . Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật điều trị gãy
thân xương cánh bằng nẹp vít tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.



3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý xương cánh tay
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu [12]
Xương cánh tay là một loại xương dài, khớp ở trên với xương vai và
khớp ở dưới với hai xương cẳng tay. Thân xương thẳng và trông như bị xoắn
theo trục dọc của thân xương. Xương có một thân và hai đầu. Thân xương hơi
trịn ở trên, hình lăng trụ tam giác ở giữa và hình dẹt sang hai bên ở dưới. Chính
vì đặc điểm này mà các tác giả [7],[16],[15] cho rằng khi gãy 2/3 trên của thân
xương thì đặt nẹp ở mặt ngoài dễ dàng, song khi gãy 1/3 dưới thân xương thì nên
đặt nẹp ở mặt sau. Thân xương có ba mặt (trước trong, trước ngoài và sau) và
ba bờ (trước, trong và ngoài).
1.1.1.1. Các Mặt
- Mặt trước trong: phẳng và nhẵn, ở giữa có lỗ ni xương để cho mạch
máu vào xương. Do đó khi gãy ở vị trí này trở xuống sẽ ảnh hưởng tới nguồn
cấp máu cho xương. Ở 1/3 trên có một đường gờ, gọi là mào củ bé. Phía dưới
có cơ quạ cánh tay bám.
- Mặt trước ngồi: ở gần giữa có một chỗ lồi gồ ghề hình chữ V gọi là ụ
lồi (lồi củ) delta, có cơ delta bám ở trên và cơ cánh tay trước bám ở dưới.
- Mặt sau: có một rãnh xoắn đi chếch xuống dưới và ra ngoài, ở chỗ nối
1/3 giữa và dưới, gọi là rãnh thần kinh quay, có dây thần kinh quay và động
mạch cánh tay sâu đi qua. Do có rãnh xoắn kèm theo sự biến đổi giải phẫu
thân xương chuyển từ tròn sang dẹt, nên đây chính là điểm yếu dễ gãy xương.


4

Củ lớn


Cổ giải phẫu

Củ bé

Chỏm
Củ lớn

Rãnh gian củ
Cổ phẫu thuật

Ụ lồi (lồi củ) delta

Rãnh thần kinh quay

Lỗ ni xương
Bờ ngồi

Bờ trong

Hố khuỷu

Hố quay

Hố vẹt
Mỏm trên lồi cầu ngoài

Mỏm trên lồi cầu ngồi
Chỏm nhỏ


[[

Rịng rọc

Mỏm trên lồi cầu trong

Hình 1.1. Xương cánh tay (nhìn trước) [12] Hình 1.2. Xương cánh tay (nhìn sau) [12]

1.1.1.2. Các bờ
- Bờ trước: bắt đầu từ mào củ lớn ở trên, nhưng rất mờ ở giữa vì trịn lại
và ở dưới bờ được kéo dài bởi một gờ nhỏ ở giữa các hố vẹt và hố quay.
- Bờ trong: ở trên mờ, ở dưới sắc mỏng, liên tiếp với mỏm trên lồi cầu
trong gọi là mào trên lồi cầu trong, có vách gian cơ trong bám.
- Bờ ngoài: Cũng mờ ở trên và rõ nét ở dưới và liên tiếp với mỏm trên lồi
cầu ngoài, gọi là mào trên lồi cầu ngồi, có vách gian cơ ngồi bám.
1.1.1.3. Đầu xương
- Đầu trên: gồm có chỏm xương cánh tay hình 1/3 khối cầu hướng chếch
lên trên và vào trong, tiếp khớp với ổ chảo xương vai, chỏm tiếp với phần còn
lại của đầu trên bởi một chỗ thắt hẹp gọi là cổ giải phẫu.
- Nhìn mặt trước phía ngồi chỏm và cổ giải phẫu có:


5

+ Củ bé: ở trong, cho cơ dưới vai bám.
+ Củ lớn: ở ngoài , cho các gân cơ trên gai, dưới gai và tròn bé bám.
+ Giữa hai củ là rãnh gian củ có gân của đầu dài cơ nhị đầu cánh tay đi qua.
- Đầu trên nối với thân xương bởi một chỗ thắt hẹp, ranh giới không rõ
ràng gọi là cổ phẫu thuật, là một điểm yếu thường hay bị gãy. Trục của đầu trên
hợp với trục của thân xương một góc 1300. Củ lớn là nơi đưa đinh nội tuỷ vào ống

tuỷ theo phương pháp phẫu thuật đóng đinh xi dịng.
- Đầu dưới: dẹt và bè ngang sang hai bên, được cấu tạo chủ yếu bởi một
khối các diện khớp và các hố, các mỏm đi kèm. Khối các diện khớp được gọi
là lồi cầu xương cánh tay gồm có:
- Chỏm nhỏ xương cánh tay: ở phía ngồi, hình cầu, tiếp khớp với hõm
khớp của chỏm xương quay.
- Rịng rọc xương cánh tay: ở phía trong, hình rịng rọc, tiếp khớp với
khuyết rịng dọc của đầu trên xương trụ. Phía trên chỏm nhỏ, ở mặt trước có
một hố lõm nhỏ, gọi là hố quay. Phía trên rịng rọc, ở mặt trước có hố vẹt, ở
mặt sau có hố khuỷu để tiếp nhận mỏm khuỷu khi gấp tay. Khi phẫu thuật đóng
đinh nội tuỷ ngược dịng, thường khoan cho đường vào của đinh ở trên hố khuỷu
khoảng 2-3cm.
- Ở hai bên lồi cầu xương cánh tay có 2 mỏm trên lồi cầu: mỏm trên lồi cầu
ngồi có các cơ duỗi và ngửa cẳng tay, bàn tay bám. Mỏm trên lồi cầu trong có
các cơ gấp, sấp bàn tay và các ngón tay bám.
- Giữa mỏm trên lồi cầu trong và mỏm khuỷu của xương trụ có một rãnh
cho thần kinh trụ đi qua gọi là rãnh thần kinh trụ, cần phải được lưu ý khi phẫu
thuật ở đầu xa xương cánh tay.
1.1.1.4. Định khu phần mềm, mạch máu thần kinh cánh tay
Nhìn trên một thiết đồ cắt ngang, cánh tay như một ống trịn, ở giữa có
xương cánh tay. Hai vách liên cơ từ hai cạnh của xương chạy ngang ra hai


6

phía tới cân bì, chia cánh tay làm hai khu là khu cánh tay trước và khu cánh
tay sau.
* Khu cánh tay trước: đi từ ngồi vào trong có:
- Da và tổ chức dưới da: có thần kinh nơng (dây bì của thần kinh nách,
nhánh của dây bì cẳng tay trong và dây bì cánh tay trong), có các tĩnh mạch

đầu và tĩnh mạch nền.
- Cân sâu mỏng nối với 2 vách gian cơ.
- Cơ: gồm có hai lớp
+ Lớp nơng là cơ nhị đầu cánh tay; cơ này có 2 đầu, đầu dài bám vào bờ
trên ổ chảo xương vai, đầu ngắn bám vào mỏm quạ. Cả hai cơ này tạo thành
một thân chung đến bám vào đầu trên xương quay và cân sâu cẳng tay.
+ Lớp sâu có:
Cơ quạ cánh tay: bám từ mỏm quạ đến thân xương cánh tay.
Cơ cánh tay trước: nguyên ủy bám vào 1/3 giữa của thân xương cánh tay
và 2 vách liên cơ chạy xuống bám tận vào mỏm vẹt xương trụ.
* Khu cánh tay trong: phần mềm cánh tay giới hạn nên ống cánh tay
có 3 thành.
- Thành trước: trên là cơ quạ cánh tay, dưới là cơ cánh tay trước và cơ
nhị đầu.
- Thành sau: là vách gian cơ trong.
- Thành trong: gồm có da và tổ chức dưới da.
Trong ống cánh tay có nhiều mạch máu và thần kinh đó là:
+ Động mạch cánh tay: là phần tiếp theo của động mạch nách, bắt đầu
từ bờ dưới cơ ngực lớn, đi dọc xuống theo bờ trong cơ nhị đầu, chui trong ống
cánh tay đến dưới nếp khuỷu 3cm thì chia thành hai ngành cùng là động mạch
quay và động mạch trụ.
+ Tĩnh mạch cánh tay và tĩnh mạch nền nằm trong ống cánh tay.


7

+ Thần kinh giữa: là dây phối hợp được tạo bởi rễ ngoài và rễ trong của
đám rối cánh tay, nó chạy trong ống cánh tay cùng với động mạch cánh tay, ở
phía trên thì nằm ngồi động mạch, ở trong ống cánh tay thì bắt chéo qua
động mạch vào trong, đến rãnh nhị đầu trong thì bắt chéo qua động mạch để

vào trong rồi đi xuống cẳng tay, thần kinh giữa không tách nhánh vận động
cho các cơ vùng cánh tay mà tách nhánh vận động cho các cơ vùng cẳng tay,
nhánh cảm giác da mặt trước cẳng tay và gan tay.
+ Thần kinh trụ: là dây phối hợp tách ra từ bó trong của đám rối cánh
tay. Trong ống cánh tay thần kinh trụ chạy phía trong động mạch cánh tay, tới
1/3 giữa cánh tay nó xuyên qua vách gian cơ trong cùng với động mạch bên
trụ trên để ra vùng sau cánh tay, chạy trong rãnh thần kinh trụ (giữa mỏm
khuỷu và mỏm trên lồi cầu trong) xuống cẳng tay, thần kinh trụ không tách
nhánh vận động cho các cơ vùng cánh tay mà chỉ tách nhánh chi phối vận
động cho các cơ vùng cẳng tay và cảm giác vùng gan tay.
* Khu cánh tay sau: Có cấu tạo đơn giản hơn vùng cánh tay trước, đi
từ ngồi vào trong có:
- Da và tổ chức dưới da.
- Cân sâu nối 2 vách gian cơ.
- Cơ tam đầu cánh tay gồm có 3 phần:
+ Đầu ngồi: bám vào mặt sau xương cánh tay và vách gian cơ ngoài.
+ Đầu dài: bám vào bờ dưới ổ chảo xương vai.
+ Đầu trong: bám vào mặt sau xương cánh tay và vách gian cơ trong.
Tất cả tập trung thành gân tam đầu đến bám vào mỏm khuỷu, thần kinh
vận động cho cơ này là thần kinh quay.
- Động mạch: là động mạch cánh tay sâu, tách nhánh nuôi xương và cơ
tam đầu cánh tay.


8

1.1.1.5. Mạch và thần kinh của cánh tay
* Động mạch cánh tay:
- Đường đi, liên quan:
+ Động mạch cánh tay bắt đầu từ bờ dưới cơ ngực to tới dưới nếp khuỷu

3cm thì chia thành hai ngành cùng là động mạch quay và động mạch trụ. Tiếp
theo hướng đi của động mạch nách và nằm trên một đường định mốc vạch từ
giữa xương đòn tới giữa nếp khuỷu. Động mạch cánh tay đi qua hai đoạn:
đoạn cánh tay và đoạn khuỷu.
+ Đoạn cánh tay: từ bờ dưới cơ ngực to đến trên nếp khuỷu 3cm, ở đoạn
này nó chạy dọc theo bờ trong cơ nhị đầu cánh tay và cùng với tĩnh mạch và
thần kinh nằm trong một ống giới hạn bởi các cơ - mạc phía trong cánh tay
gọi là ống cánh tay.
+ Đoạn khuỷu: ở trên và dưới nếp khuỷu 3cm; động mạch nằm trong
rãnh nhị đầu trong, cùng với dây thần kinh giữa, tới dưới nếp gấp khuỷu 2-3cm
thì chia thành 2 ngành cùng là động mạch quay và động mạch trụ.
- Ngành bên: có 3 ngành chính.
+ Động mạch cánh tay sâu: là ngành bên lớn nhất của động mạch cánh
tay, tách ra ở dưới động mạch mũ, đi cùng dây thần kinh quay qua tam giác
cánh tay tam đầu ra vùng cánh tay sau, chạy trong rãnh thần kinh quay của
xương cánh tay, động mạch này tách ra các nhánh bên gồm có:
Nhánh cho cơ tam đầu.
Các động mạch nuôi xương cánh tay: đi vào các lỗ dưỡng cốt của xương
cánh tay.
Nhánh delta: đi lên cấp máu cho phần dưới cơ delta và nối tiếp với động
mạch mũ- cánh tay sau.
Cho 2 ngành cùng là:
Động mạch bên giữa: chạy xuống sau mỏm trên lồi cầu ngồi, nối với
động mạch quặt ngược gian cốt ở phía sau.


9

Động mạch bên quay: chạy xuống rãnh nhị đầu ngoài, nối với động
mạch quặt ngược quay ở phía trước.

+ Động mạch bên trụ trên: đi cùng với dây thần kinh trụ, chọc qua vách
gian cơ trong ra khu cánh tay sau, xuống nối với động mạch quặt ngược trụ
sau ở phía sau mỏm trên lồi cầu trong.
+ Động mạch bên trụ dưới: tách ở thấp hơn, đi xuống dưới chia 2 ngành:
ngành trước nối với động mạch quặt ngược trụ trước ở trong rãnh nhị đầu
trong và ngành sau nối với động mạch bên trụ trên và động mạch quặt ngược
trụ sau ở phía sau mỏm trên lồi cầu trong.
Ngồi ra động mạch cánh tay còn cho các nhánh cơ cho vùng cánh
tay trước.
* Thần kinh quay
Là một dây vừa vận động vừa cảm giác, tách ra từ bó sau của đám rối
thần kinh cánh tay. Từ nách đi qua tam giác cánh tay tam đầu xuống vùng
cánh tay sau cùng với động mạch cánh tay sâu. Tại vùng 1/3 giữa cánh tay,
dây nằm trong rãnh thần kinh quay của xương cánh tay, chạy chếch xuống
dưới và ra ngoài. Tại chỗ nối 1/3 giữa và 1/3 dưới, dây chọc qua vách gian cơ
ngoài đi vào khu cánh tay trước (rãnh nhị đầu ngoài), nằm giữa cơ cánh tay
trước và cơ cánh tay quay. Vì vậy, thần kinh quay khơng di động và dễ bị tổn
thương khi có sự di lệch của các đầu xương gãy. Khi đi tới ngang mức nếp
gấp khuỷu thì chia làm hai ngành cùng: nơng và sâu, tiếp tục đi xuống cẳng
tay và bàn tay.
Ngành bên:
Ở vùng cánh tay sau, dây quay tách ra các nhánh bì và các nhánh cơ.
* Nhánh cảm giác:
- Thần kinh bì cánh tay sau: tách ra từ ổ nách trước gân cơ lưng rộng,
cảm giác cho da ở giữa mặt sau cánh tay, dưới cơ delta.


10

- Thần kinh bì cánh tay ngồi dưới: tách ra từ rãnh thần kinh quay, chọc qua

đầu ngoài cơ tam đầu, tới cảm giác cho da ở phần dưới mặt ngồi cánh tay.
- Thần kinh bì cẳng tay sau: Tách ra từ trong rãnh thần kinh quay, cho
một nhánh trên cảm giác cho da ở nửa dưới ngoài cánh tay, rồi chọc qua mạc
cánh tay, đi qua lớp nông vùng khuỷu sau xuống cảm giác cho da ở phần giữa
mặt sau cẳng tay.
* Nhánh vận động: Thần kinh quay vận động cho cơ tam đầu, cơ
khuỷu, cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài và ngắn.
Ngành cùng
Ngành nông: Từ rãnh nhị đầu ngoài chạy thẳng xuống vùng cẳng tay
theo cơ cánh tay quay và nằm trong bao cơ này, tới chỗ nối 1/3 giữa và 1/3
dưới cẳng tay thì luồn dưới gân cơ cánh tay quay để ra vùng cẳng tay sau, rồi
đi xuống mu tay tách ra các nhánh thần kinh mu ngón tay, cảm giác cho nửa
ngồi mu bàn tay, mu ngón cái, ngón trỏ và nửa ngồi mu ngón giữa.
Ngành sâu: Từ rãnh nhị đầu ngồi đi xuống, lách giữa hai bó của cơ
ngửa để ra vùng cẳng tay sau, chạy giữa hai lớp cơ nông và sâu của vùng này
và phân nhánh vận động cho các cơ của vùng. Phần dưới cơ ngửa, ngành sâu
thần kinh quay đi cùng động mạch gian cốt sau và mang tên thần kinh gian cốt
cẳng tay sau phân nhánh vận động cho các cơ vùng cẳng tay sau: cơ cánh tay
quay, cơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi cổ tay quay ngắn, cơ ngửa, cơ duỗi chung
các ngón tay, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay quay trụ, cơ dạng dài ngón cái, cơ
duỗi ngắn ngón cái, cơ duỗi dài ngón cái, cơ duỗi ngón trỏ.
Do thần kinh quay có đường đi phức tạp và hay bị tổn thương khi gãy
xương cũng như trong khi phẫu thuật, nên việc nắm vững giải phẫu phần
mềm và thần kinh quay là rất quan trọng để hạn chế, tránh gây tổn thương
thần kinh quay trong khi phẫu thuật.


11

1.1.1.6. Cấu trúc ống tuỷ xương cánh tay

Xương cánh tay có hình trụ trịn ở phía trên, càng xuống dưới càng trở
nên dẹt, có hình lăng trụ tam giác. Do vậy hình dạng ống tuỷ cũng dẹt dần khi
xuống dưới. Theo nghiên cứu của Gouse M. và cộng sự [35] thì đường kính
của ống tuỷ ở người lớn sẽ tăng dần từ dưới lên trên; 1/3 dưới là 8-9mm, 1/3
giữa là 11-12mm và ở 1/3 trên là 17-18mm. Túi cùng dưới của ống tuỷ cách
bờ trên hố khuỷu 2mm. Trên mặt phẳng đứng ngang thì ống tuỷ hồn tồn
thẳng, nhưng trên mặt phẳng đứng dọc thì cong ra trước một chút. Vỏ xương
dày nhất ở 1/3 giữa khoảng 4-5mm, khi càng lên cao vỏ xương càng mỏng.
Do cấu trúc ống tuỷ như vậy nên khi đóng đinh nội tuỷ xi dịng thì nên
khoan ống tuỷ ở đầu xa để tránh giãn cách ổ gãy. Khi đóng đinh nội tuỷ
ngược dịng thì cần phải thận trọng tránh làm thủng thành trước của xương
trong khi khoan ống tuỷ do đoạn dưới hơi cong ra trước.
1.1.1.7. Sự cấp máu cho thân xương cánh tay
Thân xương cánh tay nhận cấp máu nuôi dưỡng của các nhánh tách ra từ
động mạch cánh tay, động mạch cánh tay sâu và động mạch mũ cánh tay sau.
Các nhánh này cấp máu cho vòng mạch màng trong tuỷ và vịng mạch màng
xương. Ngồi ra các nhánh cơ nhỏ cũng tham gia cấp máu cho màng xương [25].
Theo nghiên cứu của Carroll S.E 1963 [29] thì lỗ động mạch ni xương
chỉ có một lỗ gặp ở 2/3 trường hợp. Trong lâm sàng nên coi nguồn cấp máu
chủ yếu cho thân xương cánh tay sẽ đi vào tại một điểm và vùng này nên
được tránh trong khi phẫu thuật, nếu có thể. Vị trí lỗ ni xương hay gặp nằm
ở điểm giữa xương cánh tay và dưới đỉnh điểm bám của cơ delta, cho nên gãy
nửa trên xương thường không gây nguy hiểm cho nguồn cấp máu. Nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng nguồn cấp máu chính cho thân xương cánh tay đi vào
qua một vùng bề mặt giới hạn bắt đầu ở mặt trong 1/3 dưới và xoắn vào trong
lên trên tới mặt sau 1/3 giữa thân xương. Theo Sever J.W (1935) gãy xương
trong vùng này thì liền xương chậm hoặc không liền.


12


1.1.2. Đặc điểm sinh lý cánh tay
Cánh tay có tầm hoạt động rộng rãi do các khớp: vai, cùng đòn, bả vai,
lồng ngực, khớp khuỷu. Do đó nó đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt
động đời sống làm việc hàng ngày và thể thao.
1.1.2.1. Khớp vai
Là một khớp tổng hợp cho phép cử động trên mọi bình diện. Cử động
sinh lý bình thường của khớp vai như sau:
Gấp (đưa ra trước): 0-1800
Duỗi (đưa ra sau): 0-500
Dạng: 0-1800, chủ yếu do cơ delta.
Khép: khơng thể được vì có sự hiện diện của thân mình. Chỉ có thể nếu
được kết hợp với đưa ra trước hoặc đưa ra sau.
Xoay trong và xoay ngoài: ở tư thế khuỷu gấp 900, vai 00, cánh tay khép
bng bên thân mình thì xoay ngồi được 0-800, xoay trong 0-950 (bàn tay
đưa ra sau thân mình).
1.1.2.2. Khớp khuỷu
Là một khớp bản lề, động tác chủ yếu là gấp, duỗi.
Duỗi hoàn toàn khớp khuỷu thường vượt quá 10-150 ở những người cơ
yếu và gấp đạt 1450 - 1500. Sấp và ngửa đạt 900 tuỳ thuộc vào vận động của
khớp cánh tay quay và khớp quay trụ trên cũng như khớp quay trụ dưới. Theo
nghiên cứu của Morrey và cộng sự thì hầu hết các hoạt động sống thường
ngày có thể đạt được với gấp khuỷu 1000 và 1000 xoay cẳng tay (500 sấp và
500 ngửa). Điều này rất hữu ích, giúp ta chọn được vị trí cơ năng tối ưu khi cố
định khuỷu hoặc làm cứng khớp.
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương
Hầu hết gãy thân xương cánh tay là hậu quả của lực chấn thương trực
tiếp như: ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hoặc các chấn
thương khác do máy móc. Các mảnh gãy có thể chọc thủng phần mềm gây



13

gãy xương hở. Loại gãy này đầu xương gãy có thể là gãy ngang, nhưng đa
phần là chéo vát.
Gãy do lực gián tiếp ít gặp hơn như ngã đè lên khuỷu, ngã chống tay
duỗi hoặc co cơ mạnh (khi ném bóng, lựu đạn). Vị trí hay gặp là chỗ nối 1/3
giữa và 1/3 dưới của thân xương và thường là gãy chéo xoắn, có mảnh rời.
Ngồi ra cịn có gãy do ung thư di căn hoặc u xương, gãy ở trẻ sơ sinh do
tai biến sản khoa.
1.1.4. Giải phẫu bệnh
1.1.4.1. Sự di lệch của các đầu xương gãy
Trên chỗ bám của cơ ngực to và dưới mấu động: Đầu trên dạng và xoay
ngoài do hoạt động của các cơ xoay ngắn vùng vai. Cơ ngực lớn có ảnh
hưởng lớn nhất tới đầu xa và có xu hướng kéo đoạn này di lệch lên trên vào
trong và ra trước.
Trên chỗ bám của cơ delta: cơ delta sẽ kéo đầu dưới lên trên và ra ngồi,
trong khi đó cơ ngực lớn, cơ lưng rộng và cơ tròn to kéo đầu trên vào trong và
ra trước.
Dưới chỗ bám của cơ delta: cơ này cùng với cơ quạ cánh tay kéo đầu trên
ra ngoài và ra trước, trong khi đó đầu dưới bị kéo ra sau, lên trên bởi cơ tam
đầu. Do đó các đầu gãy rất hay chồng lên nhau.
1.1.4.2. Phân loại gãy xương theo AO
Xương gãy được phân loại theo AO (1990) [53] làm 3 loại chính.
Các tác giả dựa vào hình ảnh X quang để phân loại độ gãy xương.


14

A. Gãy đơn giản.

- A1: Gãy chéo xoắn,
đường gãy tạo với thân
xương góc ≥ 30˚.
- A2: Gãy vát, góc < 30˚.
- A3: Gãy ngang.
B. Gãy có mảnh rời.
- B1: Gãy chéo xoắn có
mảnh rời.
- B2: Gãy có mảnh rời di
lệch.
- B3: Gãy có mảnh rời hai
đầu.
C. Gãy phức tạp.
- C1: Gãy chéo xoắn có
nhiều mảnh rời.
- C2: Gãy nhiều đoạn.
- C3: Gãy nhiều mảnh,
nhiều đoạn.

Hình 1.3. Phân loại gãy thân
xương cánh tay theo AO [53]
Vị trí xương gãy được chia làm 3 phần:
- 1/3 trên.
- 1/3 giữa.
- 1/3 dưới.


×