ĐỀ CƯƠNG BẢO QUẢN TU BỔ TƠN TẠO DI TÍCH
Tính đến ngày 31/12/2014 nước ta có trên 4 vạn di tích, 7535 di tích cấp tỉnh, tp.
3528 di tích cấp quốc gia. Trong đó có 62 di tích cấp quốc gia đặc biệt và 8 DS thế
giới. Trong 3528 di tích quốc gia chia ra:
-
Di tích lịch sử: 1508
Di tích kiến trúc: 1523
Di tích khảo cổ: 89
Danh lam thắng cảnh: 138
Câu 1: Trình bày những nội dung của khái niệm DSVH ?
-
DSVH (Cultural property) bao gồm DSVH vật thể và DSVH phi vật thể, là
những sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, VH, KH được lưu
-
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
DSVH phi vật thể (Cultural Intangible) là sản phẩm VH tinh thần gắn với
cộng đồng và cá nhân, vật thể và không gian VH liên quan có giá trị LS-VHKH thể hiện bản sắc của cộng đồng không ngừng được tái tạo và lưu truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng hình thức truyền miệng, truyền nghề,
-
trình diễn và các hình thức khác.
DSVH vật thể (Cultural Tangible) là sản phẩm vật chất có giá trị LS-VHKH bao gồm di tích LSVH, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật
-
quốc gia.
Ý nghĩa:
Việc xác định những khái niệm trên để làm cơ sở cho hoạt động nhận biết
các DSVH của dân tộc góp phần quan trọng vào việc giữ gìn, phát huy và
bảo tồn các DSVH, làm cơ sở đề tiến hành nhiều hoạt động nghiên cứu KH
có ý nghĩa.
Câu 2: Trình bày những nhận thức về di tích lịch sử VH và danh lam thắng
cảnh ?
1
•
Di tích LSVH: là cơng trình xây dựng, địa điểm, bao gồm cả các di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc địa điểm cơng trình đó có giá trị LS-VH-
KH.
• Tiêu chí trở thành di tích LSVH:
- Cơng trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử VH tiêu biểu của
quốc gia hoặc địa phương.
- Cơng trình xây dựng, địa điểm gắn với nhân vật lịch sử, anh hùng dân
tộc, danh nhân VH có ảnh hưởng tích cực đến quốc gia, địa phương.
- Địa điểm khảo cổ tiêu biểu
- Cơng trình kiến trúc NT, quần thể kiến trúc, địa điểm cư trú có giá trị
tiêu biểu cho 1 hoặc nhiều giai đoạn lịch sử, phát triển kiến trúc NT.
• Danh lam thắng cảnh: là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có kết
-
hợp cảnh quan thiên nhiên với cơng trình kiến trúc có giá trị LS-VH-KH.
• Tiêu chí để trở thành danh lam thắng cảnh:
Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên
-
nhiên với cơng trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu.
Khu vực thiên nhiên có giá trị KH, địa chất, địa mạc, địa lý. Hoặc khu vực
thiên nhiên chứa dấu tích vật chất về sự hình thành trái đất.
Câu 3: Trình bày những định hướng cơ bản về bảo quản, tu bổ di tích ?
Câu 4: Trình bày những quan điểm về bảo quản, tu bổ di tích ?
•
Quan điểm lịch sử: Di tích là những sản phẩm của các thời kỳ khác nhau,
là bằng chứng vật chất của các giai đoạn lịch sử. Vì vậy bảo vệ và phát
huy những giá trị lịch sử mà di tích chứa đựng là cần thiết.
2
•
Quan điểm bảo tồn tính nguyên gốc: những giá trị xác thực của các di
•
tích khác nhau cần được giữ gìn, bảo lưu ngun trạng.
Quan điểm tính xã hội: việc bảo quản, tu sửa, phát huy giá tri di tích là
•
hoạt động mang tính VH, phục vụ mục đích đương đại.
Quan điểm bảo tồn, phát huy giá trị di tích: gắn liền với bảo vệ và phát
•
huy giá trị di tích phi vật thể.
Quan điểm gắn kết giữa bảo tồn và phát triển:
Câu 5: Trình bày hệ thống văn bản pháp lý về bảo tồn di tích ở VN ?
Văn bản quốc tế:
Hiến chương Athens (HC về trùng tu)
Hiến chương Venice
Hiến chương Florence 1981
Hiến chương Washington về bảo vệ thành phố và khu vực đơ thị lịch sử
•
-
-
1987
Hiến chương Lausanne 1990
Cơng ước UNESCO
• Văn bản quốc gia về bảo tồn di tích lịch sử VH:
Luật DSVH
Quy chế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích VH, danh lam thắng cảnh
Nghị định 70/2012/NĐ – CP
Thông tư 18/2012/TT – BVHTTDL
Quy chế bảo quản tu sửa di tích 6/10/2003-BVH trung ương
Câu 6: Trình bày những tiêu chí để xếp hạng di tích ?
- Di tích LSVH: Cơng trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử VH tiêu
biểu của quốc gia hoặc địa phương.
- Di tích lưu niệm danh nhân: Cơng trình xây dựng, địa điểm gắn với nhân vật
lịch sử, anh hùng dân tộc, danh nhân VH có ảnh hưởng tích cực đến quốc gia,
địa phương.
- Di tích khảo cổ: Địa điểm khảo cổ tiêu biểu
3
- Di tích kiến trúc NT: Cơng trình kiến trúc NT, quần thể kiến trúc, địa điểm cư
trú có giá trị tiêu biểu cho 1 hoặc nhiều giai đoạn lịch sử, phát triển kiến trúc
NT.
Câu 7: Hãy kể tên các DSVH và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam ?
-
DSVH vật thể và thiên nhiên thế giới
1. Khu di tích cố đơ Huế
Ngày 11/12/1993 di tích cố đơ Huế được công nhận là DSVH thế giới đầu
-
tiên ở Việt Nam.
2. Vịnh Hạ Long
Được công nhận là DS thiên nhiên thế giới do đáp ứng tiêu chí về thẩm mỹ
a.
-
năm 1994 và tiêu chí về địa chất năm 2000.
3. Phố cổ Hội An
Được công nhận là DSVH thế giới năm 1999
4. Khu thánh địa Mỹ Sơn
Thuộc xã Duy Phú huyện Duy Xuyên – Quảng Nam. Mỹ Sơn được công
-
nhận là DSVH Thế giới cùng lúc với Hội An.
5. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Thuộc tỉnh Quảng Bình. Được cơng nhận là DS thiên nhiên thế giới năm
-
2003.
Hoàng thành Thăng Long
Được công nhận là DSVH thế giới năm 2010
7. Thành nhà Hồ
Được công nhận là DSVH thế giới năm 2011
8. Khu quần thể danh thắng Tràng An
Là khu tổng hợp các DSVH và thiên nhiên thế giới thuộc các huyện Nho
6.
-
Quan, Gia Viễn, Tam Điệp và TP Ninh Bình. Gồm khu sinh thái Tràng An,
-
Tam Cốc Bích Động và di tích Hoa Lư.
Được cơng nhận là di tích hỗn hợp VH và thiên nhiên thế giới năm 2014.
b. DSVH phi vật thể
1. Nhã nhạc cung đình Huế: được cơng nhận là DSVH phi vật thể của
2.
3.
nhân loại ngày 7/11/2003.
Không gian VH cồng chiêng Tây Nguyên: 2005
Dân ca quan họ Bắc Ninh 2009
4
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Ca trù 2009
Hội Gióng đền Phù Đổng và đền Sóc Hà Nội năm 2010
Hát xoan 2011
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương 2012
Đờn ca tài tử Nam Bộ 2013
Dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh 2014
Câu 8: Trình bày những nhận xét về các hoạt động bảo quản, tu bổ di tích ở
Việt Nam hiện nay ?
•
Nhìn chung ở nước ta hiện nay đã và đang có nhiều hoạt động nhằm bảo
-
quản, tu bổ và phát huy giá trị các di tích trên phạm vi cả nước :
Tiến hành khảo sát thường xuyên để phát hiện nguy cơ hư hại
Quản lý chặt chẽ, có những biện pháp phàng ngừa hư hại cho di tích khỏi
-
những tác động xấu từ thiên nhiên và con người
Tiến hành nhiều biện pháp tu bổ di tích khi phát hiện hư hỏng
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường GD cho
-
nhân dân hiểu về giá trị các di tích và ý thức giữ gìn phát huy giá trị di tích
Khi tiến hành tu bổ do cán bộ có chun mơn trong lĩnh vực VH tiến hành .
• Tuy nhiên vẫn tồn tại khơng ít hạn chế cần được khắc phục:
Ý thức con người trong việc giữ gìn giá trị di tích cịn kém
Chưa có sự quan tâm đúng lúc và đầy đủ về việc bảo quản tu bổ di tích
Câu 9: Trình bày và phân tích khái niệm bảo quản, tu bổ di tích ?
1.
Bảo quản di tích (Conservation): là hoạt động nhằm phịng ngừa, hạn chế
hư hỏng mà khơng làm thay đổi yếu tố nguyên gốc của di tích LSVH, di
-
vật, bảo vật quốc gia.
• Phân tích: Bảo quản di tích chia làm 2 loại:
Bảo quản phòng ngừa: gồm những hoạt động phòng tránh các nguy cơ, tác
-
nhân gây hại cho di tích nhằm bảo vệ tồn diện di tích.
Bảo quản trị liệu: là những hoạt động áp dụng các biện pháp lý hóa để ngăn
-
ngừa các tác nhân gây hại như nấm mốc, mối mọt…
Hoạt động bảo quản giúp giữ nguyên yếu tố gốc, tư liệu lịch sử ở thời điểm
phát hiện có giá trị phục vụ nghiên cứu, đánh giá giá trị di tích.
5
2.
Tu bổ di tích (Restoration): là hoạt động nhằm sửa chữa, gia cố các di tích
-
LSVH, danh lam thắng cảnh.- theo luật DSVH • Phân tích:
Tu bổ gồm hoạt động xác định tình trạng kỹ thuật của di tích trong quá trình
-
tồn tại
Áp dụng giải pháp tu bổ nhằm sửa chữa về kỹ thuật, điều chỉnh sự biến dạng
-
cho các tác nhân gây hại khác nhau
Lựa chọn các giải pháp phù hợp cho các đối tượng ở trong những tình trạng
-
kỹ thuật khác nhau.
Nêu các trường hợp cụ thể để vận dụng các giải pháp tu sửa, gia cố, tái định
vị.
Câu 10: Trình bày và phân tích khái niệm phục hồi di tích ?
-
Khái niệm :
Phục hồi di tích (Recontruction): là họat động nhằm tu sửa, phục dựng lại di
-
tích lịch sử và danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở cứ liệu lịch sử.
• Phân tích:
Nêu ra thực trạng và nguyên nhân các di tích bị đổ nát
Phân tích sự cần thiết phải phục hồi lại di tích
Phục hồi là phương án duy nhất để dựng lại diện mạo của di tích.
•
Câu 11: Trình bày những nội dung trong quy chế bảo quản tu bổ, phục hồi di
tích số 05/2003/QĐ – BVHTTDL quy định về việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích ?
Quy chế gồm 9 chương 25 điều:
Chương 1: 5 điều:
Điều 1: Mục đích của hoạt động bảo quản, tu bổ và tôn tạo di tích
Điều 2: Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
Điều 3: Giải thích từ ngữ: Bảo tồn, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Điều 4: Phân loại di tích
Điều 5: Nguyên tắc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Chương 2: Lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Chương 3: Lập thiết kế mỹ thuật bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
•
-
6
Chương 4: Tu sửa cấp thiết di tích
Chương 5: Thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế
Chương 6: Thi cơng, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Chương 7: Điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia bảo quản, tu bổ và
phục hồi di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt.
Chương 8: Thanh tra, kiểm tra.
Chương 9: Điều khoản thi hành
Câu 12: Trình bày và phân tích tính đa dạng về chất liệu sử dụng trong xây
dựng di tích LSVH ?
• Vật liệu hữu cơ có niên đại tồn tại ngắn:
- Nước ta là nước nhiệt đới với sự phát triển của các loại thực vật phong phú
tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng trong nhiều hoạt động đặc biệt là
-
xây dựng.
Các loại cây được sử dụng làm vật liệu xây dựng, bộ khung chịu lực: gỗ, tre
với các loại gỗ tiêu biểu: tứ thiết (đinh, lim, sến, táu), các loại gỗ khác như:
-
mít…
• Vật liệu vơ cơ có niên đại tồn tại dài:
Vật liệu đất, gạch được sử dụng trong việc gia cố nền móng, làm tường bao,
-
dải nền
Vật liệu ngói được sử dụng trong việc lợp và trang trí hệ mái
Vật liệu đá được sử dụng trong việc bó vỉa cơng trình
Vật liệu hiện đại: xi măng, cát, sỏi được sử dụng trong việc xây nền móng,
kết cấu khung.
Câu 13: Trình bày nội dung cuộc khảo sát thực trạng và tình trạng kỹ thuật
tại 1 di tích kiến trúc NT ?
Câu 14: Phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan tác động làm hủy hoại
di tích ?
Khách quan:
Vị trí địa lý và khí hậu:
+ Do tác động của yếu tố gió và nắng: gió mùa, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
•
-
7
+ Tác động của yếu tố nước mưa và nước ngầm: mưa gây hại cho mái và
-
tường của di tích.
+ Tác động của bụi bẩn và độ ẩm: làm xuống cấp vẻ ngồi của di tích
Tác động của lồi các loài động vật: mối, mọt, dơi, chuột… phá hoại nội thất
-
di tích.
Tác động của các lồi thực vật gây hại: rêu, địa y, tảo, nấm mốc… làm hỏng
-
vẻ ngoài di tích.
Tác hại của thiên nhiên, thiên tai: bão lụt, thiên tai, nhiệt độ, độ ẩm: tàn phá
-
di tích trên diện rộng.
• Chủ quan:
Các yếu tố thủy văn, địa chất khơng được khảo sát, thăm dò kỹ lưỡng trước
-
khi xây dựng cơng trình.
Sai sót do tính tốn nền móng, vật liệu và kết cấu chịu lực
Tác động xấu của con người: chiến tranh, sự thay đổi về nhu cầu thẩm mỹ
của thời đại, không nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ DSVH
dân tộc, tự ý thay đổi bố cục và vật liệu trong tu bổ di tích.
Câu 15: Trình bày đặc điểm của vật liệu gỗ và việc sử dụng trong việc xây
dựng các cơng trình kiến trúc ?
-
Đặc điểm:
Độ bền phụ thuộc vào độ tuổi, cách xử lý, bảo quản vật liệu
Hút ẩm cao, dễ bị tác động của khí hậu
Chịu sự tác động của con người và có thể thay đổi cấu trúc, hình dáng… dễ
-
bị động – thực vật xâm hại.
• Việc sử dụng vật liệu gỗ trong xây dựng:
Xây dựng khung chịu lực và kết cấu của cơng trình dân dụng
Xây dựng khung chịu lực và kết cấu của cơng trình liên quan đến tơn giáo,
-
tín ngưỡng.
Xây dựng cơng trình qn sự
Chạm khắc hoa văn trang trí trên kiến trúc.
•
Câu 16: Trình bày các giải pháp kỹ thuật bảo quản vật liệu gỗ ?
8
a.
b.
-
Các dạng hư hỏng:
Các cấu kiện gỗ bị tiêu tâm
Các cấu kiện gỗ bị mục chân
Các cấu kiện gỗ bị mối mọt, nấm mốc
Các cấu kiện xà, câu đầu, bẩy bị sơ và mục
Các cấu kiện xà, bẩy bị bong tróc.
Các giải pháp:
• Dạng 1: Với các cấu kiện gỗ bị tiêu tâm từ chân cột lên đến đỉnh cột
cần phải thực hiện theo đúng quy trình:
Hạ giải cột, dùng dụng cụ chuyên đào, thuốn để nạo vét hết gỗ mục trong lõi
cấu kiện. Dùng bàn chải (sắt, đồng) vệ sinh sạch bề mặt bên trong lõi, có thể
dùng chổi máy. Dùng dụng cụ chuyên xử lý để tạo hình lõi rồng gần tròn ở
mặt cắt ngang. Xử lý chống mối mọt, rêu mốc, nấm mặt trong lõi và chờ
khô. Gia công lõi mới để bù vào phần lõi đã mất, lấy kích thước sát với lõi
rỗng ở cấu kiện. Bảo quản lõi mới, chống mối mọt, rêu mốc, nấm…
• Dạng 2: Với các cấu kiện gỗ bị mục chân, phần lớn cột bị mục chân
chủ yếu là do mối đất làm giảm tính chịu lực của cột, ngồi ra ở các di
tích chân cột thường tiếp xúc với phần nền của cơng trình. Vì vậy, cần cắt
bỏ phần chân cột bị mục, tạo hình chân mới có kích thước bằng phần cắt
bỏ. Lưu ý gỗ tạo mới cần xử lý qua việc phun thuốc chống mối, liên kết
giữa phần cũ và phần mới của cột có dạng kiềng ba chân, đồng thời gắn
•
kết giữa phần cũ và phần mới bằng keo hỗn hợp.
Dạng 3: Với cấu kiện gỗ bị mối, mọt, nấm mốc xâm hại bề mặt cột bị
hư hại do mối mọt, nấm mốc và địa y xâm nhập, phá hủy làm giảm đi khả
năng chịu lực và tính thẩm mỹ. Giải pháp gia cố cụ thể: Nạo vét phần bề
mặt bị mối mọt, nấm mốc xâm hại. Tạo mới hình có kích thước bằng
phần nạo vé, gắn kết phần gỗ cũ và phần gỗ mới bằng keo hỗn hợp, phun
•
thuốc chống mối mọt và nấm mốc.
Dạng 4: Với các cấu kiện xà, câu đầu, bẩy bị tiêu lõi. Quy trình thực
hiện như sau:
9
-
Loại bỏ phần lõi bằng các công cụ kỹ thuật, sử dụng 2 má của cấu kiện, vệ
sinh 2 má và phun thuốc chống mối mọt. tạo lõi mới cho cấu kiện. Phần tạo
mới và tạo cũ được gắn kết bằng keo hỗn hợp.và các loại chốt gỗ.
• Dạng 5: Với các cấu kiện xà, câu đầu, bẩy bị bong tróc. Quy trình thực
-
hiện như sau:
Cắt bỏ phần má, sử dụng lại lõi và mộng của cấu kiện, về vệ sinh lõi mộng
và phun thuốc chống mối mọt, tạo má mới cho cấu kiện, phần tạo mới và cũ
được gắn kết với nhau bằng keo hỗn hợp và các chốt gỗ.
Câu 17: Trình bày đặc điểm của vật liệu gạch và việc sử dụng gạch trong xây
dựng ?
Đặc điểm của vật liệu gạch:
Do thành phần cấu tạo của nguyên liệu và độ nung quy định độ bền của vật
•
-
-
liệu.
Hút nước, hút ẩm và chịu ảnh hưởng của các yếu tố của môi trường
Chịu sự chi phối của con người và xâm hại của động thực vật.
• Việc sử dụng vật liệu gạch trong xây dựng:
Xây dựng cơng trình dân dụng
Xây dựng cơng trình liên quan đến tơn giáo tín ngưỡng
Xây dựng cơng trình qn sự
Xây dựng tường bao, sân, đường đi… tạo các chi tiết hoa văn trang trí.
Câu 18: Trình bày các giải pháp kỹ thuật bảo quản vật liệu gạch ?
Các tác nhân gây hại:
Yếu tố nước
Hệ sinh vật, thực vật
Q trình phong hóa
Tác động cơ học
Tác động của muối và các kim loại kiềm thổ
• Giải pháp :
Kỹ thuật phun cát:
Cát được phun với khí nén từ cơng trình máy nén thơng dụng. cát sử dụng
•
-
phải là loại nhỏ, đều, hạn chế sự bào mòn cơ học. Đầu phun của máy nén khí
10
phải được chế tạo sao cho có thể chế tạo đầu phun để tạo vịng xốy sử dụng
-
áp suất thấp nhằm hạn chế tối đa sự bào mòn.
Kỹ thuật chiếu tia laze :
Quá trình sử dụng việc chiếu tia laze và tập trung ánh sáng ở mức độ cao gây
ra các điểm nổ cực nhỏ trên bề mặt gạch và q trình đó sẽ dẫn đến những
-
cặn bẩn trên bề mặt gạch sẽ bị đốt cháy.
Kỹ thuật làm sạch gạch bằng hỗn hợp kiềm nhớt TB57
B1: hòa tan hỗn hợp muối vô cơ và Desogen vào nước, khuấy đều đến khi
hịa tan.
B2: trong khi khuấy mạnh thì đổ từ từ bột Carthy Methyl Cellulose vào dung
dịch cho đến khi tạo thành hỗn hợp đồng nhất TB57.
B3: Phủ hốn hợp TB57 lên khu vực cần Làm sạch 1 lớp mỏng đều dày
khoảng 2 mm.
B4: dùng bìa giấy phủ lên tồn bộ phần đã quên hỗn hợp TB57
B5: Sau khi phủ TB57 đợi từ 8 – 24h tùy xem thời tiết và độ ẩm, dùng dao
-
nhỏ bóc tách từ tử ra khỏi bề mặt của gạch,
Kỹ thuật sủ dụng các hóa chất trong bảo quản gạch:
Các hóa chất: siliconat rhosi, polytosan …
Xử lý bề mặt bằng cách dùng máy phun các loại hóa chất đã được pha chế
theo cơng thức lên bề mặt gạch.
Câu 19: Trình bày đặc điểm của vật liệu đá và sử dụng đá trong xây dựng ?
Đặc điểm vật liệu đá:
Vật liệu đá lầ loại vật liệu cứng, khá bền với thời gian và được sử dụng phổ
•
-
biến trong các cơng trình kiến trúc và di tích: làm bó vỉa, tảng kê chân cột,
-
-
làm tượng…
Chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường: tác động của các yếu tố thiên
nhiên làm bào mòn, nứt…
Chịu sự xâm hại của động thực vật: rêu, nấm mốc và động vật
Chịu sự chi phối của con người
• Việc sử dụng vật liệu đá trong xây dựng:
Dùng để tạc bia, tượng thờ
Xây dựng các cơng trình kiến trúc liên quan đến qn sự, dân sự
11
-
Xây dựng các cơng trình kiến trúc liên quan đến tơn giáo, tín ngưỡng và dân
gian
Câu 20: Trình bày các giải pháp kỹ thuật bảo quản vật liệu đá ?
Các tác nhân gây hại:
Ảnh hưởng của nước mưa làm bào mịn bề mặt, ẩm ướt tạo điều kiện cho
•
-
-
nấm mốc, rêu phát triển.
Ảnh hưởng do sự ơ nhiễm khơng khí, bụi
Khí hậu nước ta hay đổi thường xuyên dẫn đến các tác động xấu
Sự phá hủy sinh học trên đá
Ý thức của con người
• Các giải pháp:
Phương pháp làm sạch cơ học bề mặt đá: Dùng mạt đá khô hoặc ướt, dùng
-
máy phun có đầu phun phù hợp với kích thước của mạt đá
Kỹ thuật làm sạch bề mặt đá bằng phương pháp hóa học sử dụng 3 chất tẩy
-
rửa gồm: hệ chất tẩy rửa OXL, hệ chất tẩy rửa trung tính TRT và hệ chất tẩy
-
rửa DU.
Màng bảo vệ bề mặt đá bằng nhựa tổng hợp gồm: nhựa nhiệt rắn và nhựa
-
nhiệt dẻo
Bảo vệ đá bằng hợp chất silicon
12