Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại công ty TNHH MTV chăn nuôi hòa phát bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.76 MB, 57 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

LỮ VĂN KHEO
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHỊNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN
NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI CƠNG TY TNHH MTV
CHĂN NI HỊA PHÁT BẮC GIANG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Chăn ni Thú y

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 - 2020

Thái Ngun - năm 2020



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

LỮ VĂN KHEO
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHỊNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO LỢN
NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI CƠNG TY TNHH MTV
CHĂN NI HỊA PHÁT BẮC GIANG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Chăn ni Thú y

Lớp:

48 CNTY N02

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:


2016 – 2020

Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Thăng

Thái Nguyên - năm 2020


i
LỜI CẢM ƠN
Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra
trường có thể đi làm trong các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những
kiến thức đó cần được vận dụng vào chính thực tiễn trong đời sống, sản xuất của
xã hội. Xuất phát từ lý do đó mà Ban Giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô
trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản
thân em nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kĩ năng tay nghề tại cơ sở
thực tập.
Sau 6 tháng được học hỏi và tham gia vào cơng việc sản xuất tại cơ sở,
em đã hồn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp, kết quả em đạt được là nhờ
sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô. Nhân dịp này em xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới Lãnh đạo nhà trường, thầy cô trong khoa CNTY và đặc biệt
là thầy giáo hướng dẫn TS. Trần Văn Thăng đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ
em hồn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn
đến Công ty TNHH MTV chăn ni Hịa Phát Bắc Giang, các anh chị kỹ sư trại
và các cô chú công nhân trong trại đã tạo điều kiện và giúp đỡ hướng dẫn trong
thời gian em tham gia học hỏi và rèn luyện kĩ năng nghề tại trại.
Em xin kính chúc quý thầy cơ có thật nhiều sức khỏe, đạt được nhiều
thành tích cao trong cơng tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Khóa luận tốt nghiệp của em khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, em
kính mong q thầy cơ xem xét, góp ý và bổ sung, để bài khóa luận của em
được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020
Sinh viên
Lữ Văn Kheo


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1.Tình hình chăn ni lợn tại trại Cơng ty TNHH MTV Chăn ni Hịa
Phát Bắc Giang........................................................................................ 6
Bảng 2.2. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 10
Bảng 3.1. Lịch phun thuốc sát trùng của trại .................................................. 26
Bảng 3.2. Lịch tiêm phòng vắc-xin và thuốc cho đàn lợn tại trại ................. 277
Bảng 4.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại . 31
Bảng 4.2. Kết quả phòng bệnh bằng tiêm vắc-xin .......................................... 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản của đàn lợn nái tại trại ...................... 34
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh của đàn lợn con tại trại .......................................... 35
Bảng 4.5. Kết quả điều trị các bệnh sinh sản của lợn nái tại trại .................... 36
Bảng 4.6. Kết quả điều trị các bệnh ở lợn con tại trại..................................... 37
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại ................................... 38


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ


cs

: cộng sự

FSH

: Folliculo Stimulin Hormone

LH

: Luteinizing Hormone

LMLM

: Lở mồm long móng

NLTĐ

: Năng lượng trao đổi

NXB

: Nhà xuất bản

PGF2α

: Prostaglandin F2α

STT


: Số thứ tự

TT

: Thể trọng


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề.......................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại ............................................................. 3
2.1.2. Cở sở vật chất và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại ............ 4
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn ................................................................................ 6
2.2. Tổng quan tài liệu về những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước...... 7
2.2.1. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản ............................................ 7
2.2.2. Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ .......................................... 17
2.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 21
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 24
3.1. Đối tượng thực hiện ................................................................................. 24

3.2. Địa điểm và thời gian thực tập ................................................................. 24
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 24
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện ...................................... 24
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 24
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 25


v
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 31
4.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phịng bệnh cho đàn lợn tại trại ..... 31
4.1.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại........ 31
4.1.2. Kết quả phòng bệnh bằng tiêm vắc-xin ................................................ 32
4.2. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái và lợn con tại trại ........................... 34
4.2.1. Tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản của đàn lợn nái ...................................... 344
4.2.2. Tỷ lệ mắc một số bệnh ở lợn con .......................................................... 35
4.3. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại ................................ 36
4.3.1. Kết quả điều trị các bệnh sinh sản ở lợn nái ......................................... 36
4.3.2. Kết quả điều trị các bệnh ở lợn con theo mẹ......................................... 37
4.4. Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại ............................................ 38
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 40
5.1. Kết luận .......................................................................................... 40
5.2. Đề nghị ........................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 41
PHỤ LỤC


1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Ngành chăn ni nói chung và chăn ni lợn nói riêng, có một vị trí quan
trọng trong ngành chăn nuôi của mỗi quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt
Nam. Vì đó là nguồn cung cấp thực phẩm có chất lượng tốt cho con người, là
nguồn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và các sản phẩm
ngoài thịt như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học –
kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển ngày càng
mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Phương thức chăn nuôi lợn đã và đang
chuyển dịch theo hướng tích cực từ ni lợn theo quy mơ hộ gia đình, nhỏ lẻ
mang tính tự cung tự cấp sang quy mô trang trại, tập trung. Nhờ đó việc quản
lý, chăm sóc, ni dưỡng tốt hơn đã tạo ra các sản phẩm đảm bảo vệ sinh an
tồn thực phẩm và có giá trị kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, để đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng thịt, ngồi việc ni
các giống lợn nội có chất lượng thịt thơm ngon và chịu đựng kham khổ tốt,
chúng ta cịn nhập nhiều giống lợn ngoại có khả năng sinh trưởng nhanh và tỷ
lệ thịt nạc cao để lại tạo với các giống lợn nội và nuôi thuần. Do vậy, có rất
nhiều trang trại chăn ni lợn ngoại với quy mơ từ vài trăm đến vài nghìn con
lợn nái đã phát triển ở khắp nơi trong cả nước.
Muốn chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt.
Muốn có giống lợn tốt thì chăn ni lợn nái sinh sản có một vai trị đặc biệt quan
trọng bởi vì ngồi việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ
thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc ni dưỡng, chăm sóc và quản lý dịch
bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng. Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc
lợn nái và lợn con khơng đúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh


2
hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả
chăn nuôi sẽ thấp.

Trong q trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái ni con và lợn con theo mẹ
sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại, đặc biệt là những bệnh dịch thường
xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khi bệnh dịch xảy
ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai
sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này. Vì vậy, thực
hiện tốt quy trình phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ là cần
thiết.
Xuất phát từ từ thực tế nêu trên, chúng tôi đã thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình phịng và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo
mẹ tại Công ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang ”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích của chun đề
- Thực hiện quy trình phịng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
- Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo
mẹ tại Công ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang.
- Đề xuất được các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho lợn nái sinh sản
và lợn con theo mẹ.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ. Đồng thời học tập bổ sung những kiến thức mới
từ thực tiễn sản xuất.
- Từ thực tiễn chăn nuôi, đề xuất các biện pháp phịng và điều trị bệnh
có hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại các trang trại.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn ni Cơng ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang là
trại chăn ni lợn tập trung cơng nghệ an tồn sinh học tại Khu 1 thuộc thôn
Điệu và thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang) với tổng
diện tích là 15 ha. Khu vực của trại được bao quanh bởi đồi cao, cách khu dân
cư gần nhất khoảng 800 m, cách UBND xã Long Sơn khoảng 3 km về phía Tây
Nam. Vị trí địa lý của Khu 1 (thơn Điệu và thơn Tảu) như sau:
Phía Đơng Nam: Cách đường quốc lộ 279 khoảng 1,5 km.
Phía Đơng Bắc: Giáp cánh đồng thơn Điệu.
Phía Tây Bắc: Giáp rừng trồng sản xuất thơn Điệu
Phía Tây Nam: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Tảu
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Theo phân vùng của nha khí tượng thuỷ văn thành phố, trại lợn của Công
ty TNHH MTV Chăn nuôi Hịa Phát Bắc Giang nằm trong vùng có khí hậu lục
địa vùng núi. Mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ơn hịa;
mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đơng lạnh, khơ hanh, ít mưa. Điển hình của kiểu
khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do nằm trong khu vực che chắn bởi vịng cung Đơng
Triều nên ít chịu ảnh hưởng của bão. Khí hậu vùng này thích hợp với nhiều loại
cây trồng có giá trị như lúa, rau màu, vải, keo... Tuy nhiên, thời tiết khu vực
này hay biến động trong năm gây ra những khó khăn đáng kể, nhất là vào các
thời kỳ chuyển tiếp.


4
2.1.1.3. Điều kiện giao thông
Trại chăn nuôi lợn cách Thị trấn An Châu, huyện Sơn Động khoảng 20
km về phía Nam - Đông Nam. Trại nằm gần Quốc lộ 279, tuyến đường liên tỉnh
quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với tỉnh lộ 326, giúp
thông thương giữa thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện

Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
2.1.2. Cở sở vật chất và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại
2.1.2.1. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại chăn nuôi được xây dựng tháng 6 năm 2016 và đến nay trại đã hoạt
động sản xuất được 4 năm, hàng năm hoạt động sản xuất của trại đều gia tăng,
đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện. Trại chăn ni có ban lãnh
đạo là những người đam mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi.
Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ
thuật có chun mơn, kinh nghiệm, thực tiễn và u nghề.
Hệ thống chuồng trại
Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoát
nước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh. Xung quanh
trại có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng để ngăn ngừa
dịch bệnh từ bên ngồi xâm nhập vào.
Chuồng ni được xây dựng theo hướng Đơng Nam đảm bảo thống mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh
hiện tượng ứ đọng nước. Hệ thống chuồng gồm có 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có
120 ơ chuồng, 4 chuồng cai sữa, mỗi chuồng có 32 ơ chuồng, 2 chuồng lợn thịt
mỗi chuồng có 32 ô chuồng, 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai và 1 chuồng
phát triển hậu bị, mỗi chuồng đều có lối đi ở giữa.
Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông. Các
chuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động, mùa


5
hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và hệ thống dàn mát. Mùa đơng có hệ
thống bóng đèn hồng ngoại.
Tổng diện tích của trang trại là 15 ha, trong đó 5 ha dùng để chăn ni,
1,5 ha là ao cá, cịn lại là diện tích xây dựng cơng trình xung quanh trang trại
gồm nhà điều hành và các cơng trình phụ trợ khác.

Về nhân sự của trại
Trại có 79 cán bộ nhân viên, trong đó lao động gián tiếp có 16 người:
tổng giám đốc cơng ty 1 người; Kế tốn 1 người; nhân viên hành chính 2 người;
làm vườn, nấu ăn, vệ sinh 4 người; Cơ điện 4 người; bảo vệ 4 người; lao động
trực tiếp có 63 người: 5 kỹ sư chăn nuôi; 45 công nhân và 13 sinh viên thực tập.
2.1.2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại
Nhiệm vụ của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ
khoa học kĩ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,46 –
2,47 lứa/năm. Số lợn con sơ sinh là 11,25 con/lứa, số con cai sữa là 10,8 con/lứa.
Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty chăn ni Hịa Phát.
Trung bình lợn con theo mẹ được 21 ngày tuổi thì cai sữa và chuyển sang các
trại chăn nuôi lợn khác của công ty.
Lợn đực giống được ni trong trại nhằm mục đích là kích thích động
dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác
từ 2 giống lợn Duroc và Pietrain. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển
giống cũng như con đực.
Trang trại chăn nuôi lợn theo quy mô công nghiệp sử dụng thức ăn của
Cơng ty TNHH thức ăn chăn ni Hịa Phát Hưng Yên. Khẩu phần ăn cho lợn
nái sinh sản được điều chỉnh theo từng giai đoạn hợp lý. Để từ đó kiểm sốt
được thể trạng của lợn nái khơng q gầy hay quá béo trong quá trình sinh sản,
nhằm nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái. Thức ăn cho lợn con tập ăn, lợn
cai sữa sử dụng loại thức ăn khác nhau phù hợp sự phát triển của từng giai đoạn.


6
Hiện tại trại có sử dụng các loại thức ăn cho lợn đực, lợn nái và lợn con là:
B06S : Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái mang thai, lợn đực
B07 : Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con
B01 : Thức ăn hỗn hợp cho lợn con tập ăn
B02S : Thức ăn hỗn hợp cho lợn con sau cai sữa

B05 : Thức ăn hỗn hợp cho lợn hậu bị
Kết quả sản xuất kinh doanh của trại trong năm 2018 và 2019 được trình bày ở
bảng 2.1. dưới đây:
Bảng 2.1.Tình hình chăn ni lợn tại trại Cơng ty TNHH MTV Chăn
ni Hịa Phát Bắc Giang
STT

Loại lợn

2018

2019

1

Lợn đực giống

35

42

2

Lợn nái sinh sản

875

2.700

3


Lợn hậu bị

150

300

4

Lợn con

5.195

16.000

Tổng số

6.255

19.042

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trang trại)
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn
2.1.3.1. Thuận lợi
Cơng ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang được cung cấp con
giống, thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chuồng trại được trang bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạch luôn
cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn ni.

Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan
tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.


7
Đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình, năng
động và có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc.
2.1.3.2. Khó khăn
Đội ngũ cơng nhân trong trại cịn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ công
việc.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi qua quá trình sử dụng đã hư hỏng
dẫn đến thiếu hụt, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch bệnh
xảy ra khó kiểm sốt gây khó khăn cho chăn ni. Do đó địi hỏi phải đẩy mạnh
cơng tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn tại trại.
2.2. Tổng quan tài liệu về những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Những bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản
2.2.1.1. Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2003 [14]).
a. Nguyên nhân
Cơ quan sinh dục ngoài bẩn, do lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật
khi nhảy trực tiếp. Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát
hoặc không sạch đã đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục. Bệnh
cũng có thể do can thiệp khi heo đẻ khó và nhiễm trùng từ chuồng trại kém vệ
sinh. Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu vitamin
A, D, E gây khơ niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn.
Ngồi ra cịn một số ngun nhân sau:
+ Thiếu sót về dinh dưỡng và quản lý

Khẩu phần ăn thừa hay thiếu protein trước, trong thời kỳ mang thai có
ảnh hưởng đến viêm tử cung.


8
Lợn mẹ sử dụng quá nhiều tinh bột dẫn đến quá béo, gây khó đẻ và dẫn
đến viêm tử cung.
Ngược lại thiếu chất dinh dưỡng lợn mẹ sẽ bị ốm yếu, sức đề kháng giảm
không chống lại mầm bệnh xâm nhập gây viêm tử cung.
Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung. Thiếu vitamin A gây
sưng niêm mạc, sót nhau.
+ Chăm sóc quản lý vệ sinh
Vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước khi đẻ
khơng tốt, khu vực chuồng trại có mầm bệnh. Do quá trình can thiệp khi lợn
đẻ, thủ thuật đỡ đẻ, thao tác và dụng cụ không đúng kỹ thuật làm tổn thương
niêm mạc. Do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã
đưa vi khuẩn gây viêm nhiễm vào bộ phận sinh dục của lợn nái. Do lợn đực bị
viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyền sang lợn nái.
Chăm sóc, quản lý, vệ sinh là khâu rất quan trọng. Vệ sinh trang trại,
cơ sở chăn nuôi, vệ sinh cơ thể lợn nái đồng thời quản lý tốt,… sẽ làm giảm
tỷ lệ viêm tử cung ở lợn.
+ Tiểu khí hậu chuồng ni
Thời tiết khí hậu q nóng hoặc q lạnh trong thời gian đẻ dễ làm cho
lợn nái bị viêm tử cung. Vì vậy, chúng ta phải tạo tiểu khí hậu phù hợp đối với
lợn nái khi sinh để làm hạn chế viêm tử cung.
+ Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Lợn nái đẻ những lứa đầu và lợn nái đẻ nhiều lứa thường ít bị viêm tử
cung hơn. Lợn nái già do sức khỏe kém, hay kế phát một số bệnh, sức rặn đẻ
yếu, thời gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung.
+ Đường xâm nhiễm của mầm bệnh



9
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm nhập
vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động của ruột
kém.
Xâm nhập có thể từ ngồi vào do vi khuẩn hiện diện trong phân, nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu đạo
cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật
thường xuyên có mặt trong chuồng lợn. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo
tổn thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung.
b. Các thể viêm tử cung
+ Viêm nội mạc tử cung: Theo Black (1983) [19] viêm nội mạc tử cung
là viêm lớp niêm mạc tử cung. Đây là thể viêm nhẹ nhất trong các thể viêm tử
cung. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả
năng sinh sản của gia súc cái. Viêm nội mạc tử cung phổ biến và chiếm tỷ lệ
cao nhất trong các thể viêm tử cung (Phùng Thị Vân, 2004 [17]).
+ Viêm cơ tử cung: Đó là q trình viêm xảy ra ở lớp cơ tử cung, có
nghĩa là q trình viêm đã xun qua lớp niêm mạc của tử cung đi vào phá hủy
tầng giữa. Đây là thể viêm tương đối nặng.
+ Viêm tương mạc tử cung: Là quá trình viêm xảy ra ở lớp ngoài cùng,
là thể viêm nặng nhất (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2004) [15].
Mức độ viêm tử cung được đánh giá theo tiêu chí ở bảng 2.2 dưới đây:


10
Bảng 2.2. Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung
Thể viêm
Chỉ tiêu phân


Viêm nội mạc tử

biệt

cung
(Viêm độ 1)

Sốt

Viêm cơ tử cung
(Viêm độ 2)

Viêm tương
mạc tử cung
(Viêm độ 3)

Sốt nhẹ

Sốt nhẹ

Sốt cao

Dịch

Màu

Trắng, trắng xám

Hồng, nâu đỏ


Nâu rỉ sắt

viêm

Mùi

Tanh

Tanh thối

Thối khắm

Đau nhẹ

Đau rõ hơn

Phản ứng đau
Bỏ ăn

Bỏ ăn một phần
hoặc hồn tồn

Bỏ ăn hồn tồn

Đau có phản
ứng
Bỏ ăn hồn
tồn


c. Chẩn đoán
Dựa vào những triệu chứng lâm sàng để chẩn đốn bệnh, ngồi ra ta thấy
lợn nái có những biểu hiện mất sữa, âm đạo có những dịch tiết khơng bình
thường, âm đạo sẽ thấy những miếng nhau thai sót hoặc thai chết lưu ở tử cung
mùi hôi đặc biệt (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [9].
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2000) [13] khi kiểm tra
qua trực tràng có thể cảm nhận thấy một hoặc hai sừng tử cung sưng to, thành
tử cung dày, khi sờ vào phản ứng co lại của sừng tử cung yếu. Nếu trong tử
cung có tích nước thẩm xuất thì sờ vào thấy có vỗ sóng.
d. Phịng bệnh
Vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ một tuần trước khi đẻ, rắc vơi bột hoặc
nước vơi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường hoặc dùng dung dịch Biocid30 pha với tỷ lệ 1/1000.
Khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú, phun sát trùng bằng
dung dịch Biocid -30 pha với tỷ lệ 1/1000 lên mình gia súc.


11
Khi đỡ đẻ bằng tay cần có găng tay, tay được sát trùng kỹ bằng rượu, cồn,
bôi trơn vaselin hoặc dầu lạc. Sau khi lợn đẻ xong phải bơm rửa bằng nước đun
sơi để nguội pha thuốc tím 1/1000 hay nước muối sinh lý 9/1000 hay Biocid - 30
1/2000. Sau đó bơm hoặc đặt thuốc kháng sinh penicilin 2 - 3 triệu IU, tetramycin
hay sulfamilamid 2 - 5 g vào tử cung để chống viêm. Trước khi cho lợn giao phối
cần kiểm tra lợn đực xem có mắc bệnh khơng, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục
của lợn đực lẫn lợn nái. Nếu thụ tinh nhân tạo cần kiểm tra dụng cụ, vệ sinh sát
trùng dụng cụ, kiểm tra phẩm chất tinh dịch,...
đ. Điều trị
Tiêm kháng sinh Vetrimoxin LA 1ml/10 kgTT/lần/ngày kết hợp tiêm
Ketovet 1ml/33 kgTT/lần/ngày và Oxytocin 2ml/con/ngày và kèm theo thụt rửa
âm đạo bằng nước muối sinh lý 1lần /ngày trong 3 ngày liên tiếp.
2.2.1.2. Hiện tượng đẻ khó

Khi gia súc sinh đẻ thì thời gian sổ thai kéo dài nhưng thai vẫn khơng
được đẩy ra ngồi. Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân, điều kiện dẫn đến,
nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Đẻ khó gây ra nhiều tổn
thất kinh tế trong chăn ni. Nó khơng những gây bệnh cho cơ quan sinh dục
dẫn đến hiện tượng vơ sinh mà có thể làm cho cả mẹ lẫn con chết. Vì vậy, việc
can thiệp các trường hợp đẻ khó là điều vơ cùng cần thiết. Để quyết định
phương pháp can thiệp thích hợp, trước hết cần phải tiến hành chẩn đốn kịp
thời và chính xác.
a. Ngun nhân
Lợn nái khơng được chăm sóc tốt trong suốt q trình từ hậu bị đến chửa, đẻ
như: Ít vận động, cơ bụng và cơ hoành, cơ liên sườn yếu, xương chậu hẹp. Những
trường hợp xương chậu hẹp do bẩm sinh, thai quá to, thời tiết nóng bức, cơ thể mẹ
yếu do ăn uống, chăm sóc ni dưỡng kém, lợn chửa hay sốt cao, mắc một số bệnh
truyền nhiễm và đã được điều trị, lợn nái quá già, nội tiết tố mất cân bằng hay nồng


12
độ hormone kích đẻ (oxytocin và prostagladin F2α) quá thấp trong thời gian đẻ, lợn
nái bị liệt 1/3 thân sau, nơi đẻ không phù hợp, cách đỡ đẻ không đúng kỹ thuật
(Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [9].
b. Triệu chứng
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà khơng đẻ được, cơn co bóp rặn
đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi, khó chịu, nước ối tiết ra nhiều có lẫn cả máu (màu
hồng nhạt), có những trường hợp lợn nái đẻ một con rồi nhưng vẫn khó đẻ con
tiếp sau. Khi kiểm tra thấy thai vướng ngay ở khung xương chậu không qua
được (Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [9].
c. Chẩn đoán
Theo dõi chặt chẽ ngày phối giống, ngày đẻ, cơn co thắt, rặn đẻ, nếu 1-2
giờ lợn nái rặn liên tục mà không đẻ được, cơn rặn thưa dần, lợn nái mệt, uống
nước nhiều, nhịp thở, nhịp tim tăng hơn bình thường (Nguyễn Đức Lưu và

Nguyễn Hữu Vũ, 2004) [9].
d. Biện pháp can thiệp
Ban đầu có thể tiêm Oxytoxin 20 IU/nái nếu cần có thể tiêm nhắc lại sau
30 phút nếu thai vẫn chưa được đẩy ra ngồi thì mới phải can thiệp bằng tay
hoặc phẫu thuật để lấy thai ra.
2.2.1.3. Viêm vú
a. Nguyên nhân
+ Trần Minh Châu (1996) [2] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu ni khơng
đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn
đường ruột xâm nhập gây viêm vú. Một trong những nguyên nhân chính gây ra
bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu
phần thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá
nhiều gây tắc sữa. Sau vài ngày lợn đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu là môi
trường tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm.


13
+ Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mô vú bị viêm cho
thấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là: Staphylococcus spp và Arcanobacterium
pyogenes (Christensen và cs, 2007) [20].
+ Do kế phát từ một số bệnh: sát nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ, viêm
bàng quang... Khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu về tuyến vú cư
trú tại đây và gây bệnh.
+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một
hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa. Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn con
bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm.
+ Do q trình ni dưỡng chăm sóc kém, chất độn chuồng và ổ đẻ bẩn,
sau khi đẻ bầu vú không được vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinh bầu vú,
thời tiết quá ẩm kéo dài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm.
b. Triệu chứng

Bệnh dễ xảy ra ở nái đẻ lứa đầu với các biểu hiện: vú căng cứng, nóng
đỏ, có biểu hiện đau khi sờ nắn, khơng xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có
nhiều lợn cợn lẫn máu; sau 1 - 2 ngày thấy có mủ, lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn,
sốt cao 40 - 41,5oC. Tùy số lượng vú bị viêm mà lợn nái có biểu hiện khác nhau.
Nếu do nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa số trường hợp chỉ một vài bầu
vú bị viêm. Tuy vậy, lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa nên liên
tục địi bú, kêu rít, đồng thời do bú sữa bị viêm, gây nhiễm trùng đường ruột,
lợn con bị tiêu chảy.
c. Hậu quả của bệnh viêm vú
+ Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[9], bệnh viêm tử
cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn
nái nuôi con.


14
+ Nguyễn Xuân Bình (2005) [1] cũng khẳng định: Mất sữa sau khi đẻ là
do kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú. Lợn nái bị viêm thường sốt cao
liên tục 2 - 3 ngày, nước trong máu và trong mơ bào bị giảm ảnh hưởng đến
q trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh dưỡng trong đường
tiêu hóa bị giảm dẫn đến mất sữa, khả năng hồi phục chức năng tiết sữa sẽ bị
hạn chế thường xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo.
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó
chữa, lợn nái có thể chết.
Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh
hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau.
d. Điều trị
Tiêm Vetrimoxin LA 1 ml/10 kg TT/lần/ngày, kết hợp tiêm Hanalgil 8
ml/con/ngày (nếu sốt). Điều trị liên tục trong 5 ngày. Dùng khăn vải nhúng vào
nước ấm, xoa bóp bầu vú mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 10 phút. Tách đàn con ra
khỏi những con mẹ bị viêm vú.

2.2.1.4. Bệnh sót, sát nhau
Là bệnh xảy ra sau khi đẻ, khi con đã ra hết 4 - 5 giờ mà nhau không ra
hoặc ra không hết.
- Căn cứ vào mức độ của bệnh mà có thể chia ra như sau:
+ Thể sót nhau hồn tồn: Tồn bộ hệ thống nhau thai cịn dính với niêm
mạc tử cung ở cả 2 sừng tử cung.
+ Thể sót nhau khơng hồn tồn: phía sừng tử cung khơng chứa thai thì
nhau thai con đã tách khỏi niêm mạc tử cung. Sừng tử cung bên có thai thì nhau
thai cịn dính chặt với niêm mạc tử cung mẹ.
+ Thể sót nhau từng phần: một phần của màng nhung hay 1 ít núm nhau
con cịn dính với niêm mạc tử cung, còn đa phần màng thai đã tách khỏi niêm
mạc tử cung.


15
a. Nguyên nhân
+ Do viêm niêm mạc tử cung trước lúc đẻ, dịch viêm tiết ra gây viêm dính
nhau với tử cung, khi đẻ ra nhau bị sót lại trong tử cung.
+ Do lợn con cịn sót lại ở trong trạng thái nằm sai vị trí làm nghẽn lối ra
của nhau.
+ Can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót
lại trong tử cung.
+ Tử cung co bóp kém khơng đẩy được nhau thai ra được. Nguyên nhân
làm cho tử cung co bóp kém có thể là:
- Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức.
- Trong thời gian có thai lợn mẹ ít vận động, nhất là giai đoạn cuối thai kỳ.
- Khẩu phần ăn thiếu khoáng, nhất là Canxi.
- Lợn mẹ quá gầy hoặc quá béo.
- Quá nhiều bào thai, bào thai quá to, dịch thai quá nhiều dẫn đến cổ tử
cung mở q độ, giảm đàn tính và sự co bóp.

- Tất cả những ca đẻ khó → ảnh hưởng đến quá trình co bóp của tử cung
→ giảm sức rặn của con mẹ.
b. Triệu chứng
Lợn bị sót nhau thường biểu hiện triệu chứng không rõ ràng:
+ Lợn mẹ không yên tĩnh, hơi đau đớn, thỉnh thoảng rặn, thân nhiệt hơi
tăng, lợn thích uống nước (nhờ vào kinh nghiệm chăm sóc cũng như theo dõi
trong q trình chăm sóc thực tế mà ta biết được lượng nước lợn uống có nhiều
hơn bình thường hay không).
+ Từ cơ quan sinh dục của lợn mẹ ln thải ra dịch màu nâu.
c. Chẩn đốn
+ Sót nhau hoàn toàn: quan sát kỹ sẽ thấy 1 màng mỏng còn nằm trong
âm đạo hay treo lòng thòng ở mép âm môn.


16
+ Sót nhau khơng hồn tồn: nhìn thấy 1 ít nhung mao trên mặt màng
nhung của lợn mẹ.
+ Sót nhau từng phần: Trải toàn bộ phần nhau thai đã ra ngoài trên nền
chuồng sạch kiểm tra cuống rốn. Mỗi lợn con tương ứng với 1 cuống rốn và 1
lá nhau, nếu thiếu là bị sót. Có trường hợp cịn sót một ít những mẫu nhỏ thì
sau khi đẻ 1 ngày kiểm tra dịch viêm tử cung chảy ra màu đen và những mảnh
nhau thối.
d. Phịng bệnh
Chăm sóc, ni dưỡng lợn nái đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng nhu
cầu chuồng trại, vận động, thức ăn và dinh dưỡng.
đ. Điều trị
+ Can thiệp kịp thời (ngay khi phát hiện ra lợn mẹ có những dấu hiệu
bệnh, khơng để q muộn), đúng kỹ thuật (không quá mạnh tay → tránh những
tổn thương → sót nhau).
+ Tiêm thuốc oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung đẩy nhau ra hết.

+ Sau khi nhau ra, dùng nước muối 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày
liên tục.
2.2.1.5. Bệnh bại liệt sau sinh
a. Nguyên nhân gây bệnh
Do thai quá to, tư thế và chiều hướng của thai khơng bình thường. Q
trình thủ thuật kéo thai quá mạnh hay không đúng thao tác. Từ đó gây tổn
thương thần kinh tọa hoặc ảnh hưởng đến đám rối hông khum làm cho lợn mẹ
bại liệt.
b. Triệu chứng
Lúc đầu lợn mẹ đi lại khó khăn, về sau không đứng được lên được mà
nằm bẹp một chỗ. Bệnh thường kế phát với một số bệnh ở hệ tiêu hóa, hơ hấp
như: Chướng bụng đầy hơi, viêm phế quản cấp. Nếu bệnh kéo dài, con vật dễ


17
bị loét từng mảng da phía tiếp xúc với nền chuồng. Sau 3-4 tuần con vật gầy
dần và chết.
c. Điều trị
 Thao tác can thiệp kịp thời, đúng kỹ thuật.
 Hằng ngày trở mình cho lợn mẹ để tránh bầm huyết, hoại tử da và kế
phát với chướng bụng, đầy hơi.
 Tăng cường thức ăn có bổ sung nguyên tố vi lượng chất là canxi và photpho.
 Dùng các loại dầu nóng xoa bóp mạnh hai chân cho lợn mẹ.
 Tiêm gluconat canxi hay B12-Buta Ca-Mg, kết hợp với vitamin B1...
Đồng thời kết hợp với phương pháp châm cứu.
2.2.2. Những bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ
2.2.2.1. Bệnh lợn con phân trắng
Phân trắng là biểu hiện lâm sàng của q trình bệnh lý ở đường tiêu hóa,
là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có màu trắng,
nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch

hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc đang thích
ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn.
Theo Trần Đức Hạnh (2013) [6]: lợn con ở 1 số tỉnh phía bắc mắc bệnh
phân trắng và chết với tỷ lệ trung bình là 31,84% và 5,37%, tỷ lệ mắc bệnh và chết
giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày ( 30,97
và 4,93%) và giảm ở giai đoạn sau cai sữa.
Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [4] kết luận: Tháng có nhiệt độ thấp và
ẩm độ cao (12,12%) tỷ lệ mắc bệnh cao (26,98 – 38,18%).
a. Nguyên nhân
- Do thời tiết khí hậu: Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay
đổi thất thường và điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ
thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hồn chỉnh, các phản ứng thích
nghi của cơ thể (Đồn Thị Kim Dung, 2004) [3].


18
- Lợn con bị nhiễm khuẩn: Bệnh phân trắng ở lợn có nguyên nhân do vi
khuẩn E.coli, loại vi khuẩn này thường xuyên có trong đường ruột của lợn con.
- Nguyên nhân gây bệnh phân trắng ở lợn con chủ yếu là do vệ sinh
chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinh dưỡng, chăm sóc quản lý khơng tốt.
- Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung.
- Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần.
b. Triệu chứng
- Lợn kém bú, rồi bỏ hẳn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo. Lợn đi ỉa, da khơ nhăn
nheo, đầu to bụng hóp, lợn gầy sút rất nhanh, hậu mơn thường dính bết phân.
Niêm mạc mắt nhợt nhạt, 4 chân lạnh, thở nhanh. Lợn rặn rất nhiều khi ỉa.
- Màu phân lúc đầu trắng sữa sau đó chuyển sang trắng đục, xám vàng
sền sệt hoặc lỏng, đi nhiều lần trong ngày, có mùi tanh, khắm đặc trưng. Phân
dính nhiều vào đít, vào khoeo.
- Da nhăn nheo, lông dựng, mắt trũng, bỏ bú, nằm run rẩy, chết sau 3-5 ngày.

c. Bệnh tích
- Dạ dày giãn rộng, đường bề cong lớn bị chảy máu (xuất huyết).
- Dạ dày chứa đầy sữa đơng vón khơng tiêu.
- Ruột non chứa đầy hơi, xuất huyết từng đoạn.
d. Phòng bệnh
-

Với bệnh phân trắng lợn con thì yếu tố nhiệt độ rất quan trọng. Ngay

khi lợn mẹ đẻ ra cần cho lợn con vào ơ úm ở nhiệt độ 32-34oC, duy trì nhiệt độ
như vậy trong 2-3 ngày, sau đó giảm dần nhiệt độ đến 25-28oC từ ngày thứ 8
đến khi cai sữa.
- Phịng bệnh bằng vệ sinh dinh dưõng: chăm sóc, ni dưỡng lợn mẹ,
lợn con tốt. Cần chú ý khâu thức ăn cho mẹ phải tốt cả về số lượng và chất
lượng, không nên thay đổi thức ăn của lợn mẹ trong quá trình đang cho lợn con
bú sữa. Thực hiện tốt 3 khâu: chống lạnh, chống ẩm và chống bẩn; chuồng trại
thống mát vào mùa hè, ấm vào mùa đơng … Tập cho lợn con ăn sớm với thức


×