Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 58 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
------------o0o------------

MAI HỮU ÍCH
Chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHỊNG,
TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ
TẠI TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM - LƯƠNG SƠN - HỊA BÌNH’’

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 -2020

Thái Ngun, năm 2020



ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
------------o0o------------

MAI HỮU ÍCH
Chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHỊNG,
TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ
TẠI TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM - LƯƠNG SƠN - HỊA BÌNH’’

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Thú y

Lớp:

K48-CNTY-Pohe

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 - 2020


Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Minh Toàn

Thái Nguyên, năm 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành
cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm Khoa Chăn ni Thú y cùng tồn thể thầy cơ giáo Khoa Chăn nuôi Thú
y đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép em thực hiện khóa luận.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn ThS Lê Minh Toàn người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin bày tỏ lịng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cán bộ, công
nhân tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm – Lương Sơn – Hịa Bình đã tạo điều
kiện cho em trong q trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã ln
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hồn thành
khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên


Mai Hữu Ích

năm 2020


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Lịch sát trùng của trại

19

Bảng 2.2. Lịch dùng vaccine phịng bệnh

20

Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi tại cơ sở

35

Bảng 4.2. Dấu hiệu trước khi đẻ của lợn nái

37

Bảng 4.3. Kết quả cơng tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái

39

Bảng 4.4.Kết quả công tác chăm sóc, ni dưỡng đàn lơn con


40

Bảng 4.5. Kết quả cơng tác vệ sinh, sát trùng của trại

41

Bảng 4.6. Kết quả tham gia tiêm phịng cho đàn lợn

42

Bảng 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản

43

Bảng 4.8. Kết quả điều trị trên đàn lợn nái sinh sản

44

Bảng 4.9. Tình hình mắc bệnh ở lợn con theo mẹ

45

Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con theo mẹ

46


iii


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

G:

Gam

Kg:

Kilogam

ml:

Mililit

mm:

Milimet

NN & PTNT :

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nxb:

Nhà xuất bản


STT:

Số thứ tự

TP:

Thành phố

TT:

Thể trọng


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích ............................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu................................................................................................................ 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập ...................................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ................................ 3
2.1.2. Điều kiện khí hậu .............................................................................................. 4
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại ..................................................................................... 5

2.1.4 Cơ sở hạ tầng……………………………………………………………5
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại ....................................................................... 6
2.1.6. Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại......................................... 7
2.2. Cơ sở khoa hoc liên quan đến chuyên đề ......................................................... 8
2.2.1. Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và ni dưỡng lợn nái sinh sản 8
2.2.2. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ ......................................................... 14
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ...................................... 16
2.2.4. Một số bệnh thường gặp ở lợn mẹ ............................................................... 22
2.2.5. Một số bệnh thường gặp ở lợn con .............................................................. 25
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 27
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước............................................................................ 26


v

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước ................................................................ 29
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN..... 32
3.1. Đối tượng ............................................................................................................ 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ....................................................................... 32
3.3. Nội dung thực hiện ............................................................................................. 32
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện........................................... 32
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 32
3.4.2. Phương pháp thực hiện................................................................................... 32
3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu............................................................... 34
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 34
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 34
4.1. Tình hình chăn ni tại cơ sở ........................................................................... 34
4.2. Kết quả công tác chăm sóc, ni dưỡng đàn lợn ........................................ 35
4.3. Kết quả cơng tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn ............................................... 38
4.4. Kết quả cơng tác chẩn đốn và điều trị bệnh cho đàn lợn........................... 41

4.4.1. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lơn nái ................................. 41
4.4.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn con theo mẹ ................ 42
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 44
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 44
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………..
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP TẠI TRẠI


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, ngành chăn nuôi ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong việc
phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại cũng như nền kinh tế cả
nước. Bên cạnh những phương thức chăn nuôi lợn kiểu truyền thống với quy
mô nhỏ lẻ, hộ gia đình thì mơ hình chăn ni trên quy mô lớn như trang trại
ngày càng được mở rộng theo hướng ni gia cơng cho doanh nghiệp nước
ngồi, nhằm tận dụng nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, áp dụng vào thực tiễn
chăn nuôi, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu ra thị trường thế giới. Chăn
nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu và đóng vai trị quan trọng ở Việt
Nam, phù hợp với nhu cầu của nhân dân. Thịt lợn là loại thịt được tiêu dùng
phổ biến nhất trong thực đơn của người Việt Nam, chiếm tới 68% tổng tiêu
dùng thịt năm 2016. Theo Cục Chăn ni, hiện nước ta có đàn lợn khoảng 29
triệu con, đứng đầu ASEAN, đứng thứ 2 ở Châu Á, nằm trong top 15 nước có
đàn lợn lớn nhất thế giới. Năm 2015 cả nước có hơn 27,7 triệu con lợn
(Thống kê chăn nuôi 10/2015). Năm 2016 cả nước có 29,1 triệu con lợn, tăng
gần 1,4 triệu con lợn so với cùng kì năm 2015 (Tổng cục thống kê 10/2016).

Năm 2017 cả nước có 27,4 triệu con (Tổng cục thống kê 01/10/2017)
Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt,
muốn có giống lợn tốt thì chăn ni lợn nái sinh sản có một vai trị đặc biệt
quan trọng bởi vì ngồi việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng
nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc ni dưỡng, chăm sóc
và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng. Nếu
ni dưỡng, chăm sóc, quản lý lợn nái và lợn con khơng đúng kỹ thuật thì
chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng
của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp.


2

Trong q trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái ni con và lợn con theo
mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại, đặc biệt là những bệnh dịch
thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ. Khi
bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho
chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng
của lợn sau này. Vì vậy, áp dụng quy trình phịng và trị bệnh cho lợn nái và
lợn con theo mẹ hiệu quả là cần thiết.
Xuất phát từ tình hình đó, để góp phần nâng cao hiệu quả ni
lợn trong điều kiện chăn nuôi hiện nay, em đã tiến hành thực hiện chun đề:
"Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn
nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Ngô Thị Hồng Gấm - Lương Sơn Hịa Bình".
1.2. Mục đích và u cầu
1.2.1. Mục đích
- Nắm bắt được tình hình chăn ni lợn tại trại Ngơ Thị Hồng Gấm,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình;
- Thực hiện quy trình ni dưỡng, chăm sóc trên đàn lợn nái sinh sản
và lợn con theo mẹ tại trại;

- Thực hiện quy trình phịng, chẩn đốn và điều trị bệnh cho lợn tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, ni dưỡng đàn lợn nái sinh
sản và lợn con theo mẹ tại trại;
- Trực tiếp tham gia phịng, chẩn đốn và điều trị bệnh cho đàn lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
- Vị trí địa lý: Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ
Cau, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình. Trang trại là trại lợn
gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức
chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp giống lợn,
thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do bà Ngô Thị
Hồng Gấm làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần Chăn nuôi CP
Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại.
- Quy mô: Trang trại có tổng diện tích 6 ha, trong đó khu chăn ni
cùng khu nhà ở, các cơng trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao
hồ chiếm diện tích 3 ha. Diện tích cịn lại là đồi núi.
Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm chăn ni lợn và chăn
ni gà. Trong đó, khu chăn nuôi lợn chuyên chăn nuôi lợn nái sinh sản với các
giống sản xuất chính như: Lợn nái lai giữa 2 dịng giống Landrace với Yorshire.
Trại chăn ni lợn chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất.
Khu điều hành gồm nơi ăn, ở của công nhân và nơi làm việc của quản lý trại.
Khu sản xuất gồm 3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai

sữa, kho thức ăn, kho thuốc, nhà sát trùng. Trại ln thực hiện tốt các quy
trình chăm sóc, ứng dụng tốt các quy trình ni lợn theo kỹ thuật cao từ khâu
chọn giống đến kỹ thuật chăn nuôi. Trại được chia làm nhiều phân khu
chuồng trại liên hồn nhau để ni lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng
chế độ nuôi dưỡng phù hợp với từng loại lợn. Thức ăn cho lợn ở mỗi giai
đoạn dinh dưỡng cũng phải khác nhau.


4

Mỗi con lợn có một thẻ nái riêng về việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, cai
sữa đều chính xác đến từng ngày. Để phịng tránh dịch bệnh, khu chuồng ni
được quản lý nghiêm ngặt. Từ nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào
chuồng lợn đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dùng và phải
đi qua hệ thống sát trùng. Xung quanh trang trại được trồng cây xanh, cây ăn
quả, có hệ thống ao hồ tạo mơi trường thơng thống cho lợn sinh trưởng.
Nguồn nước thải từ chuồng trại được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm.
Mơ hình chăn ni của trại Ngơ Thị Hồng Gấm khơng chỉ đem lại hiệu quả
kinh tế cao, mà cịn là mơ hình phát triển bền vững, hiện đại. Đây cũng là nơi
rất tốt cho sinh viên đến thực tập, trải nghiệm nâng cao tay nghề.
2.1.2. Điều kiện khí hậu
Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hồ Bình, có
địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng. Độ cao trung bình của tồn huyện
so với mực nước biển là 251 mét, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ tây bắc
xuông đông nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và
miền núi tây bắc Bắc Bộ. Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những
dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động. Có
nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đan xen tạo nên cảnh sắc thơ mộng.
Khí hậu Lương Sơn mang đặc trưng khí hậu của vùng nhiệt đới gió
mùa. Mùa đơng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, mùa hè bắt đầu từ tháng 4

đến tháng 10. Lượng mưa trung bình là 1.769 mm. Do có nhiều tiểu vùng khí
hậu khác nhau nên huyện có thể phát triển cây trồng, vật nuôi phong phú, đa
dạng theo hướng tập đoàn.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 30 người trong đó có:
+ 1 quản lý
+ 2 kỹ sư chính của cơng ty


5

+ 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
+ 22 công nhân
+ 1 cấp dưỡng
+ 1 bảo vệ
+ 1 cơ khí
+ 7 sinh viên thực tập
2.1.4. Cơ sở hạ tầng
Về thiết kế xây dựng: Trước cổng có hệ thống phun sát trùng cho
phương tiện ra vào trại.
Tiếp đến là phịng hành chính để tiếp khách, phịng họp, rồi đến khu
nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại.
Khu vực sản xuất theo thứ tự: Khu vực xuất lợn con và chuồng cai sữa,
sau đó lần lượt là các chuồng nái đẻ (1 - 2 - 3). Phòng pha chế và bảo quản
tinh được trang bị kính hiển vi, tủ lạnh, nhiệt kế. Tiếp theo là chuồng lợn bầu
rồi chuồng cách ly.
Trại có 1 nhà kho để dự trữ thức ăn ở đầu khu vực sản xuất.
Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas để xử lí phân và nước thải.
Điện, nước: Có hệ thống lưới điện được kéo khắp khu vực trại, có một
máy phát điện được dùng khi mất điện. Nước được cung cấp bởi hệ thống

giếng khoan, nước được bơm từ giếng lên bể chứa và được lọc và xử lí trước
khi sử dụng.
Chuồng bầu: Có 2 chuồng bầu mỗi chuồng chia làm 6 dãy, có sức chứa
tối đa là 1200 con. Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và 8 quạt hút gió
phía cuối chuồng. Sàn tồn bộ là bê tơng, cao hơn hơn so với nền chuồng
thuận tiện cho công việc vệ sinh, khử trùng. Ở đầu dãy 1 có 4 ô rộng là nơi để
kiểm tra lên giống và ép giống, cuối dãy 1 cũng có 4 ơ rộng tương tự dùng để
ép giống. Đầu dãy 2 là 28 ô lợn đực, còn lại là các ô lợn nái. Các ô trong


6

chuồng đều có vịi uống tự động cao 50 - 55 cm. Chuồng có hệ thống ống dẫn
nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa
máng, xịt gầm.
Chuồng nái ni con: Có 6 chuồng nái nuôi con, mỗi chuồng chia làm
4 dãy, có sức chứa tối đa là 58 con/chuồng. Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống
dàn mát và 6 quạt hút gió phía cuối chuồng. Sàn cho lợn mẹ là sàn bê tơng
cịn lại tồn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng.
Mỗi ô để có vịi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, có hệ thống máng tập
ăn cho lợn con được lắp vào lúc 3 - 5 ngày tuổi. Có hệ thống ống dẫn nước
dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt gầm.
Chuồng cai sữa: Có 1 chuồng cai sữa gồm 4 ơ, có sức chứa tối đa là
200 con. Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối
chuồng. Tồn bộ sàn cho lợn cai sữa là sàn bê tơng, có hệ thống máng ăn và
vịi uống tự động, có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho
công việc vệ sinh, rửa chuồng.
Chuồng cách ly: Gồm có 6 ơ có sức chứa tối đa là 120 con. Ở đầu
chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng. Có hệ thống
máng ăn và vịi uống tự động, có hệ thống thoát nước tại bể tắm thuận tiện

cho việc về sinh chuồng.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến
người dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.
+ Trại được xây dựng theo mô hình cơng nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.


7

- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phịng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phịng và chữa
bệnh cao.
+ Vào khoảng thời gian cuối năm 2016 đến nay, giá lợn giảm thấp
khiến trang trại gặp nhiều khó khăn hơn.
+ Năm 2017, khi trại vừa bắt đầu nâng cấp lại cơ sở hạ tầng và do thời tiết,
khí hậu thất thường thì dịch tiêu chảy cấp ở lợn con (PED) bùng phát làm trại thiệt
hại khá lớn về kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của trại.
+ Năm 2018 khi dịch tả châu phi (ASF) tràn vào nước ta ảnh hưởng
nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi trong nước gián tiếp làm ảnh hưởng đến năng
suất chăn nuôi của trang trại.
2.1.6. Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại
- Đối tượng sản xuất: Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp
giống lợn lai giữa Landrace - Yorkshire, lợn sau khi sinh 21 - 23 ngày thì
được xuất chuồng.

- Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây: Trang trại chăn
nuôi của bà Ngô Thị Hồng Gấm là một trong những trang trại có quy mơ cơng
nghiệp, với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất,
trại luôn đạt kết quả sản xuất cao.
Để đạt được những kết quả sản xuất cao ngoài việc áp dụng khoa học
kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề
cao, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với
phương châm “phòng dịch hơn dập dịch”. Qua đó tiến hành tái đàn và phát
triển đàn sau tình trạng dịch ASF đang diễn ra trên khắp cả nước. Trang trại


8

chăn nuôi của bà Ngô Thị Hồng Gấm là một điển hình về mơ hình chăn ni
gia cơng theo hướng cơng nghiệp hóa hiện nay.
2.2. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và ni dưỡng lợn nái sinh sản
2.2.1.1. Quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái mang thai
Mục đích chăn ni lợn nái mang thai nhằm đảm bảo cho lợn mang
thai được chăm sóc một cách tốt nhất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, tỉ
lệ phối cao nhất, tỉ lệ loại thải thấp nhất, mắc bệnh thấp, thể hình lợn mẹ tốt,
có khả năng tiết sữa sau khi sinh tốt, lợn con có tỷ lệ sống cao. Chính vì vậy
q trình chăm sóc, ni dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.
- Quy trình ni dưỡng
Đàn lợn nái tại trại được chăm sóc ni dưỡng theo đúng quy định và
được chia ra làm 3 giai đoạn: Giai đoạn nái hậu bị; Giai đoạn nái chửa; Giai
đoạn nái nuôi con
Giai đoạn nái hậu bị: Lợn ở giai đoạn này được chọn lọc kỹ lưỡng và tỉ
mỉ từ các con giống ở trung tâm để có được con giống có chất lượng tốt nhất.

Chuồng ni hậu bị có vai trị khá quan trọng trong trại, đây là nguồn đầu vào
của đàn lợn sản xuất, lợn hậu bị phải được chăm sóc tốt thì khi được đưa lên
chuồng bầu mới mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chuồng ni hậu bị đảm bảo
thơng thống, sạch sẽ , mát mẻ vào mùa hè ấm áp vào vào đông, nền chuồng
bằng phẳng không tồn đọng nước, công tác vệ sinh được thực hiện tốt. Nước
uống được cung cấp đầy đủ bằng hệ thống núm uống tự động, được thiết kế
cho lợn dễ dàng uống. Thức ăn cho lợn hậu bị là loại thức ăn có giá trị dinh
dưỡng cao, dễ tiêu hoá, đảm bảo chất lượng tốt, đầy đủ chất dinh dưỡng, đảm
bảo cho sự sinh trưởng phát triển của đàn lợn. Lượng thức ăn trong giai đoạn
này là: 2,5-3 kg/con tuỳ theo mùa vụ và thể hình của đàn lợn.


9

Giai đoan mang thai: Để có được hiệu quả sản xuất cao, cơng việc
chăm sóc ni dưỡng trong giai đoạn mang thai hết sức quan trọng. Khi đàn
lợn được chăm sóc tốt ở chuồng bầu, con sơ sinh sẽ có sức khoẻ tốt, khối
lượng cao, số lượng lợn sinh ra ln đảm bảo, lợn mẹ sẽ có đủ sữa để ni
con, từ đó lợn con khi cai sữa sẽ có khối lượng cao. Giai đoạn mang thai ở
lợn chia lam 2 giai đoạn:
Nái chửa kỳ 1 (từ 1 - 84 ngày): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh,
phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm. Trong giai đoạn này ta có thể
chia làm 2 giai đoạn nhỏ hơn.
Từ 1 - 28 ngày: Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ mang thai, diễn ra qúa
trình thụ tinh của lợn, trong giai đoạn này phôi thai phát triển chậm. Đây cũng
là giai đoạn lợn sẩy thai nhiều nhất nên địi hỏi phải được chăm sóc kỹ lưỡng
nhất. Giai đoạn này lợn được nuôi ở chuồng bầu 1. Sau khi lợn cai sữa được
chuyển về từ chuồng đẻ phải được chăm sóc một cách kỹ lưỡng, cho ăn với
lượng dinh dưỡng cao ( 3,5-4,5) để lợn có được thể hình và sức khoẻ lí tưởng
nhất để phối. Thơng thường sau khi cai sữa trong một tuần lợn sẽ lên giống và

có thể phối được, nên việc có được khối lượng và thể hình tốt là cơng việc rất
khó. Chuồng trại giai đoạn này cần đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, chuồng phải
thơng thống, giữ ấm vào mùa đơng, mát mẻ vào mùa hè, xử lí tiêu diệt các
tác nhân trung gian truyền bệnh theo định kỳ. Công tác vệ sinh cần phải chú ý
yên tĩnh, ít làm ảnh hưởng đến lợn tránh gây strees.
Từ 28 - 85 ngày: Đây là giai đoạn thứ 2 sau khi phối, phôi thai phát
triển chậm, lượng dinh dưỡng cần thiết để nuôi thai còn thấp nên cần khống
chế lượng thức ăn cho lợn một cách hợp lí để lợn có thể hình và sức khoẻ tốt.
Lượng thức ăn trong giai đoạn này khoảng 1,6- 2,1 kg /con/ngày tuỳ theo thể
hình của lợn, số lứa đẻ, mùa trong năm ta có thể tuỳ chỉnh lượng thức ăn khác
nhau sao cho lợn có thể hình tốt nhất. Cơng tác chăm sóc ni dưỡng trong


10

giai đoạn này được chú trọng cao, có biện pháp chống nóng cho lợn vào mùa
hè, giữ ấm vào mùa đông, giữ nhiệt độ phù hợp nhất cho lợn, công tác vệ sinh
cần tiến hành nhanh gọn ít gấy tiếng ồn ảnh hưởng tới lợn nái, chuồng cần
tiến hành vệ sinh gọn gàng sạch sẽ, có độ thơng thống cao, ít mùi, không khí
lưu thông tốt, lợn nái cần được tắm rửa thường xuyên. Chuồng nuôi được tiến
hành tiêu diệt ký sinh trùng theo định kỳ, vệ sinh tiêu độc hằng ngày.
Nái chửa kỳ 2 (từ 85 ngày đến khi đẻ): Đây là giai đoạn cuối của thời
kỳ mang thai, bào thai phát triển rất nhanh và mạnh, khối lượng sơ sinh của
lợn con đạt được chủ yếu là phát triển trong giai đoạn này. Lợn mẹ cần lượng
dinh dưỡng lớn để ni và phát triển bào thai, do đó thức ăn trong giai đoạn
này cần yêu cầu giàu dinh dưỡng và chất lượng tốt. Thức ăn cho ăn trong giai
đoạn này là 567 với lượng cho ăn là 3,5-4 kg /con/ ngày.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], thức ăn dùng cho lợn sinh sản
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Khơng cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số chốn cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,

hoặc ép thai chết ngạt. Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng
sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với
những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức
ăn, trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức
khỏe yếu thì khơng giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng
cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa. Những ngày lợn đẻ phải
căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độ
dinh dưỡng cho hợp lý. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh
(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ
có thể khơng cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn
cháo lỗng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột
ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần


11

chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn
cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Theo Trần Văn Phùng và
cs (2004) [22], cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu
vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện các
trường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời. Trước khi lợn đẻ 10 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng tồn bộ ơ
chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu
chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu
độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Trước khi đẻ
1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phân
bám dính trên người, dùng khăn thấm nước muối lau sạch bầu vú và âm hộ.
Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp

xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho
lợn nái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợn
quen dần với chuồng mới.
Trong q trình chăm sóc lợn nái đẻ, cơng việc cần thiết và quan trọng
đó là việc chuẩn bị ơ úm cho lợn con, ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó
có tác dụng phịng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới
sinh lợn con còn yếu, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe cịn rất yếu chưa hồi
phục. Ơ úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc
biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đơng. Ngồi ra, ổ úm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con
lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.
Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con. Kích


12

thước ơ úm: 1,2m x 1,5m. Ơ úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống
từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
2.2.1.2. Quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái ni con
- Quy trình ni dưỡng lợn nái: Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)
[22], thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến
sản lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại rau
xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm,
cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các
loại khống, vitamin... Khơng cho lợn nái ni con ăn các loại thức ăn thối
mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong
chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành
phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi
3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0%, phospho 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái ni con cũng đóng vai trị quan trọng và

ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ,
chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng
cho lợn mẹ, trong q trình ni con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại:
+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hồn chỉnh (0,5 kg)
hoặc khơng cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn
từ 1 - 2 - 3 kg tương ứng.
+ Ngày thứ 4 đến 7: Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)


13

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngồi ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh
(nếu có rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Quy trình chăm sóc: Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], vận
động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và
nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7 ngày,
trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn
nái vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ
vận động lên. Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị
nhốt trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành
phần dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin.

Ngoài ra yêu cầu đối với chuồng trại của lợn nái nuôi con là phải đảm
bảo luôn khô ráo, sạch sẽ, khơng ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinh
chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ, chuồng lợn nái ni con phải có ơ
úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng ni thích hợp
là 18 - 20oC, độ ẩm 70 - 75%.
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu không thể thay thế được trong
những giai đoạn đầu tiên sau khi sinh của lợn con, sản lượng của sữa mẹ và
khối lượng của lợn con khi cai sữa liên quan mật thiết đến nhau, nếu lợn mẹ
có sản lượng sữa cao thì khối lượng lợn con khi cai sữa cao và ngược lại. Do
vậy việc áp dụng các biện pháp để nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ là rất
quan trọng. Muốn đạt được mục đích trên yêu cầu phải nắm được quy luật tiết
sữa và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái, từ đó đề ra
biện pháp kỹ thuật có hiệu quả.


14

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái như
giống, cá thể, tuổi và lứa đẻ, số con đẻ ra/lứa, ni dưỡng và chăm sóc...
2.2.2. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ
Lợn con giai đoạn theo mẹ có 3 thời kỳ quan trọng, chúng ta cần tìm
hiểu rõ để có biện pháp tác động thích hợp.
* Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên
của lợn con do sự thay đổi hồn tồn về mơi trường, bởi vì lợn con chuyển từ
điều kiện sống ổn định trong cơ thể mẹ sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với
mơi trường bên ngồi. Do vậy nếu ni dưỡng khơng tốt, lợn con dễ bị mắc
bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Mặt khác, lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn. Lợn
mẹ vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa
hồi phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần ni dưỡng chăm sóc tốt lợn con ở giai

đoạn này để giảm tỷ lệ chết.
* Thời kỳ 3 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do
quy luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên. Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần sau
khi đẻ và đạt cao nhất ở giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn
mẹ giảm nhanh, trong khi đó nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng
do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu,
để giải quyết mâu thuẫn này, cần tập ăn sớm cho lợn con.
* Thời kỳ ngay sau khi cai sữa: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do mơi
trường sống thay đổi hồn toàn, do yếu tố cai sữa gây nên. Mặc khác thức ăn
thay đổi, chuyển từ thức ăn chủ yếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do
con người cung cấp. Nên giai đoạn này, nếu nuôi dưỡng chăm sóc khơng chu
đáo, lợn con rất dễ cịi cọc, mắc bệnh đường tiêu hóa, hơ hấp.
Trong chăn ni lợn nái theo phương thức công nghiệp, tiến hành cai
sữa lúc 21 ngày thì thời kỳ khủng hoảng thứ 2 và thứ 3 trùng nhau, hay nói
cách khác ta làm giảm được một thời kỳ khủng hoảng của lợn con.


15

Kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng lợn con theo mẹ gồm các thao tác cơ bản:
+ Cho bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con
+ Bổ sung sắt cho lợn con
+ Tập cho lợn con ăn sớm
2.2.2.1. Cho bú sữa đầu
Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Thời gian tiết
sữa đầu của lợn mẹ là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với cả
đàn là trong 24 giờ đầu. Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì nên cho
những con đẻ trước bú trước.
Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao. Hàm lượng protein
trong sữa đầu gấp 2 lần so với sữa thường, vitamin A gấp 5 - 6 lần, vitamin C

gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 2,5 lần. Đặc biệt trong sữa đầu có hàm
lượng  globulin mà sữa thường khơng có. Ngồi ra, Mg ++ trong sữa đầu có
tác dụng tẩy các chất cặn bã trong q trình tiêu hóa ở thời kỳ phát triển thai,
để hấp thu chất dinh dưỡng mới, nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị
rối loạn tiêu hóa, gây ỉa chảy với tỷ lệ chết cao.
2.2.2.2. Tập cho lợn con ăn sớm
Mục đích của việc cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ăn sớm cho
lợn con. Lợn con ăn được thức ăn có rất nhiều tác dụng: Đảm bảo cho lợn con
sinh trưởng phát triển bình thường, khơng hoặc ít bị stress, khơng bị thiếu hụt
dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển nhanh của lợn con sau 3 tuần tuổi và khi
cai sữa, giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ.
Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn
thiện hơn. Khi bổ sung thức ăn sớm cho lợn con thì kích thích vào tế bào vách
dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị.
Giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái. Nếu không bổ sung thức ăn sớm cho
lợn con thì tỷ lệ hao hụt của lợn nái cao, nhất là đối với lợn nái được nuôi


16

kém, có khi tỷ lệ hao hụt lên tới 30%, sẽ làm giảm số lứa đẻ trong một năm
(tỷ lệ hao hụt trung bình của lợn nái là 15%).
Nâng cao được khối lượng cai sữa lợn con, qua nghiên cứu cho thấy
rằng khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn bổ sung, trong
khi đó chịu ảnh hưởng của sữa mẹ khoảng 38% và khối lượng sơ sinh là 5%.
Qua nhiều thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng những lợn con được tập ăn
sớm thì tăng khối lượng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn. Giúp cho lợn con
làm quen với thức ăn và sớm biết ăn để tạo điều kiện cho việc cai sữa sớm
hơn. Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn do lợn con hay gặm
nhấm nền chuồng, thành chuồng. Thường sau 6 - 10 ngày tuổi lợn con mọc

thêm răng nên hay ngứa lợi, nên có thức ăn nhấm nháp cả ngày đỡ ngứa lợi
thì lợn con bớt gặm lung tung.
Lợn cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 5
ngày tuổi, tốt nhất là nên sử dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêng
cho lợn con tập ăn đến 8 kg. Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thường ép thành
dạng mảnh như cốm, thơm ngon, vệ sinh sạch sẽ.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật ni
2.2.3.1. Phịng bệnh
Như ta đã biết ‘‘Phịng bệnh hơn chữa bệnh’’‚ nên khâu phòng bệnh
được đặt lên hàng đầu, nếu phịng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn
được bệnh xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng
đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc
phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc ni dưỡng tốt:
Theo Nguyễn Ngọc Phục (2005) [23] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc khơng
truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa


17

ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần
lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân
gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs (1993) [29], vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là
vi khuẩn tồn tại trong mơi trường, đường tiêu hố của vật chủ. Khi môi
trường quá ô nhiễm do vê ṣ inh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bi ṇ hiễm
vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm
nhiễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vê ̣sinh, chăm sóc có một ý nghĩa
to lớn trong phịng bệnh. Trong chăn ni việc đảm bảo đúng quy trình kỹ

thuật là điều rất cần thiết, chăm sóc ni dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc
khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại. Ô chuồng lợn nái
phải được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt độ trong chuồng phải đảm
bảo 27 - 30oC đối với lợn sơ sinh và 28 - 30oC với lợn cai sữa. Chuồng phải
luôn khô ráo, khơng thấm ướt. Việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ kín, ấm áp
vào mùa đơng và đầu xn. Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn hồng
ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân
trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22] từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ,
ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như
Crezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn
nái trước khi đẻ.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thống
mát mùa hè, ấm áp mùa đơng, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh.
Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15
ngày với vật ni thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những


18

chuồng ni lưu cữu hoặc chuồng ni có vật ni bị bệnh truyền nhiễm, cần
phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) tồn bộ chuồng ni từ mái, các
dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn
trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nước rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường. Cần phun
sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30

ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng ni.
- Phịng bệnh bằng vắc xin: Phịng bệnh bằng vắc xin là biện pháp
phịng bệnh chủ động có hiệu quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [12] vắc xin là một
chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phịng cho một
bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố
hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô
hoạt bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học
phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin cơng nghệ gen). Lúc đó chúng khơng
cịn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể
động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch
chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ướng.
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật ni, chưa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.


×