ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ PHƯƠNG THẢO
Tên chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THỊT LƠNG MÀU NI
TẠI TRANG TRẠI MẠNH HÙNG, XÃ LÊ LỢI,
HUYỆN CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành: Chăn ni Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Thái Nguyên - năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ THỊ PHƯƠNG THẢO
Tên chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THỊT LƠNG MÀU NI
TẠI TRANG TRẠI MẠNH HÙNG, XÃ LÊ LỢI,
HUYỆN CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG’’
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Lớp:
K48 - CNTY
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Giảng viên hướng dẫn: TS. La Văn Công
Thái Nguyên - năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, em được công ty SVT Thái
Dương tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ rất nhiều để em có thể hồn
thành tốt khố luận tốt nghiệp đại học của mình.
Nhân dịp này, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Chăn ni Thú y cùng tồn thể các thầy giáo, cơ giáo Khoa
Chăn nuôi Thú y đã tạo mọi điều kiện, dạy dỗ và đào tạo em trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn, TS. La Văn Cơng đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hồn thành khóa luận.
Qua đây, em xin bày tỏ lịng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân đã động viên, dành những tình cảm vơ cùng q báu cho em
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và trong q trình hồn thành bản
khóa luận này.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe,
hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày…..tháng….. năm 2020
Sinh viên
Lý Thị Phương Thảo
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chuẩn bị điều kiện để nuôi gà ....................................................................28
Bảng 3.2. Nhiệt độ chuồng gà.....................................................................................29
Bảng 3.3. Thời gian chiếu sáng cho gà .......................................................................29
Bảng 3.4. Chương trình cám .......................................................................................29
Bảng 3.5. Thành phần giá trị dinh dưỡng ...................................................................31
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn ...................................................32
Bảng 4.2. Khả năng tiêu thụ thức ăn (tính chung trống, mái) ....................................33
Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy (g/con) .......................................................................34
Bảng 4.4. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà ...............................................35
Bảng 4.5. Kết quả công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại ..........................................36
Bảng 4.6. Kết quả cơng tác phịng bệnh bằng thuốc cho đàn gà thịt tại trại .............37
Bảng 4.7. Kết quả phịng bệnh cho gà bằng vaccine...................................................38
Bảng 4.8. Tình hình mắc bệnh ở đàn gà tại trại ..........................................................39
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn gà ...............................................................39
Bảng 4.10. Những công tác khác ................................................................................42
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
cs:
Cộng sự
h:
Giờ
m RAN:
ARN thông tin
ml:
Mililit
Nxb:
Nhà xuất bản
PABA:
Axit Paraminobenzonic
PTTN:
Phát triển nông thôn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu ..............................................................................................2
1.2.1. Mục đích .............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ...............................................................................................................2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .........................................................................3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập .........................................................................................3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................3
2.1.2. Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại ...........................................................................4
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại .......................................................................................5
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại ...........................................................................5
2.2. Tổng quan tài liệu ..................................................................................................6
2.2.1. Khái niệm sinh trưởng ........................................................................................6
2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
của gia cầm ...................................................................................................................6
2.2.3. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt ........................................................................10
2.2.4. Đặc điểm tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà....................................................11
2.2.5. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng
và gà lai F1 ..................................................................................................................14
2.2.5. Một số bệnh thường gặp trên gà thịt .................................................................16
2.2.6. Giới thiệu thuốc sử dụng trong đề tài ...............................................................19
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngồi nước ..................................................20
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .....................................................................20
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi ..................................................................23
v
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..................26
3.1. Đối tượng .............................................................................................................26
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ...........................................................................26
3.3. Nội dung thực hiện...............................................................................................26
3.4. Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi ..................................................................26
3.4.1. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)...............................................26
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................27
3.4.3. Quy trình chăm sóc, ni dưỡng gà tại trại ......................................................27
Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .................................................................................32
4.1. Kết quả thực hiện cơng tác chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà thịt
tại cơ sở thực tập .........................................................................................................32
4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thịt tại trại ..............................................................32
4.1.2. Khả năng tiêu thụ thức ăn .................................................................................33
4.1.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thịt qua các ngày tuổi ...........................................34
4.2. Kết quả thực hiện quy trình phịng và điều trị bệnh cho đàn gà thịt
tại cơ sở thực tập .........................................................................................................35
4.2.1. Công tác vệ sinh phịng bệnh ............................................................................35
4.2.2. Cơng tác phịng bệnh bằng thuốc ......................................................................36
Kết quả phòng bệnh bằng thuốc cho đàn gà của trại từ 1 đến 48 ngày tuổi luôn luôn
được thực hiện và đúng quy trình, số gà được phịng bệnh đạt tỷ lệ 100% của trại. ..37
4.2.3. Cơng tác phịng bệnh bằng vaccine ..................................................................37
4.2.4. Tình hình mắc bệnh của đàn gà ........................................................................38
4.2.5. Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà tại cơ sở ........................................................39
4.3. Công tác khác .......................................................................................................41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................43
5.1. Kết luận ................................................................................................................43
5.2. Đề nghị .................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................44
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nghề chăn nuôi gia cầm của nước ta đã có lịch sử rất lâu đời chiếm vị trí
quan trọng trong ngành chăn ni của Việt Nam. Chăn nuôi gia cầm cung cấp
thực phẩm cho con người, đồng thời cung cấp một lượng lớn phân bón cho
ngành trồng trọt và một phần sản phẩm của nó là nguyên liệu cho ngành công
nghiệp chế biến. Chăn nuôi gia cầm đã giúp cho người dân tăng thêm nguồn
thực phẩm tự cung, tự cấp và góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân.
Trong những năm gần đây, ngành chăn ni nước ta đã có những bước
phát triển đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là chăn nuôi
gia cầm do nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao.
Phương thức chăn nuôi đã và đang được chuyển dịch theo hướng tích
cực từ quy mơ gia đình, nhỏ lẻ sang quy mơ trang trại, tập trung. Nhờ đó việc
quản lý, chăm sóc, ni dưỡng tốt hơn và tạo ra giá trị sản phẩm kinh tế cao
hơn, các sản phẩm từ gà như: trứng, thịt là nguồn thực phẩm quan trọng trong
đời sống của nhân dân, ngoài ra cịn cung cấp một lượng phân cho ngành nơng
nghiệp phát triển. Chăn nuôi gà đã mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ
cho người dân, cũng như tạo thêm cơng ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần
giảm nghèo.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm
là điều kiện phát triển tốt cho các mầm bệnh. Gia cầm nói chung và gà nói
riêng là lồi vật ni mẫn cảm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm. Thực tế
chăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với bệnh truyền nhiễm
như: H5N1, Newcastle, CRD,… Những bệnh này có ảnh hưởng rất lớn tới số
lượng và chất lượng đàn gà. Từ đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế và sự
phát triển của chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp.
2
Ngành chăn nuôi đã và đang đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa
giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Nên ngành chăn nuôi gia
cầm đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trại nuôi gia cầm, với nhiều
quy mô khác nhau. Bên cạnh những giống gà và phương thức ni truyền
thống thì đã xuất hiện những giống gà mới và phương thức ni hiện đại, trong
đó thực hiện ni gà theo phương thức chuồng kín và bán chăn thả đang được
áp dụng ngày càng rộng rãi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng và phịng trị bệnh trên đàn gà
thịt lông màu nuôi tại trang trại Mạnh Hùng, xã Lê Lợi, huyện Chí Linh,
Hải Dương’’.
1.2. Mục đích và u cầu
1.2.1. Mục đích
- Học hỏi được quy trình chăn nuôi tại trại Mạnh Hùng - xã Lê Lợi - Chí
Linh - Hải Dương
- Xây dựng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi
tại trại.
- Thực hiện quy trình phịng và trị bệnh cho đàn gà thịt lông màu nuôi tại
trang trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn ni tại trại Mạnh Hùng - xã Lê Lợi Chí Linh - Hải Dương
- Thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà lông
màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Biết được các đặc điểm về sinh lý, dinh dưỡng ở gà thịt.
- Đánh giá được hiệu quả quy trình phịng, trị bệnh cho đàn gà lơng màu
tại trại. Chịu khó học hỏi trong cơng việc, sẵn sàng hồn thành nhiệm vụ mà cơ
sở phân công.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Chí Linh là một thị xã ở phía Đơng Bắc tỉnh Hải Dương, nằm giữa miền
rừng núi phía Đơng Bắc Bộ và miền đồng bằng châu thổ sơng Hồng.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;
- Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh;
- Phía Đơng giáp huyện Đơng Triều tỉnh Quảng Ninh;
- Phía Nam giáp các huyện: Nam Sách, Kinh Mơn.
Chí Linh có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế. Có nhiều đường
giao thơng quan trọng chạy qua: quốc lộ 18 là đường cao tốc Nội Bài - Hạ
Long, chạy qua địa bàn huyện 20 km; quốc lộ 37 nối Chí Linh với thành phố
Hải Dương và quốc lộ 5 nối Chí Linh với thành phố Hải Phịng; cũng là đường
vành đai chiến lược quốc gia từ trung tâm thị xã đi Bắc Giang. Đường thuỷ, thị
xã có 40 km đường sông với 3 con sông bao bọc là sông Kinh Thầy, sông
Thương, sông Đồng Mai.
Những đặc điểm riêng về địa lý đã tạo cho Chí Linh có vị trí chiến lược
quân sự, kinh tế quan trọng.
* Điều kiện tự nhiên
Hiện nay Chí Linh với tổng diện tích đất tự nhiên là 28.189,78 ha bao
gồm cả đất đồi núi và đồng bằng phù sa.
Chí Linh đã có điều kiện tự nhiên thuận lợi có nhiều khả năng để phát
triển kinh tế rừng. Rừng Chí Linh có nhiều loại gỗ q như: lát hoa, lim, sến,
táu, giổi, thơng.
Đặc biệt Chí Linh cịn là nơi có rất nhiều di tích lịch sử, danh thắng nổi
tiếng của tỉnh.
4
* Điều kiện khí hậu
Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt,
mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến
tháng 9 hàng năm. Nhiệt độ trung bình năm 23°C; tháng có nhiệt độ thấp nhất
là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 10-12°C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6
và tháng 7 (khoảng 37-38°C). Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, độ
ẩm tương đối trung bình là 81,6%. Đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu
Chí Linh được chia làm 2 vùng:
+ Khí hậu vùng đồng bằng phía nam mang đặc điểm khí hậu như các
vùng đồng bằng trong tỉnh.
+ Khí hậu vùng bán sơn địa chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do
vị trí địa lí và địa hình phân hố nên mùa đơng ở đây lạnh hơn vùng khí hậu
đồng bằng.
2.1.2. Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại
Với sự đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi và giảm sức lao động trang trại đã có
những đầu tư về cơ sở vật chất như sau:
- Trại gà Mạnh Hùng được xây dựng trên một gò đất cao cách xa khu dân cư
và được đưa vào hoạt động năm 2016. Trang trại được xây dựng và thiết kế khá
hiện đại, xung quanh có tường rào bao quanh và có hệ thống camera theo dõi bảo
vệ. Sân trại và đường đi giữa các dãy chuồng đều được bê tơng hóa.
- Hệ thống bảo vệ xây tường rào bao quanh.
- Hệ thống máng ăn được lắp đặt và sử dụng thủ công, hệ thống máng
uống tự động, mỗi trại gồm 3 đường thức ăn và 2 đường nước uống tự động,
nền trại cán bê tông và mái được lợp bằng tơn xốp cách nhiệt.
- Có 1 kho thức ăn, 1 máy phát điện dự phòng, mỗi chuồng 4 quạt
thơng gió và mỗi trại có 1 lị than được thiết kế bên ngồi chuồng, 1 lị
gồm có 3 bếp nhỏ.
5
- Trong mỗi chuồng có 2 nhiệt kế và các cảm biến nhiệt để theo dõi nhiệt
độ trong chuồng nuôi.
- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng
nước giếng khoan.
- Hệ thống điện: Trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh
báo mất điện.
- Tổng diện tích chuồng trại là 2200 m² gồm 2 dãy chuồng, có chiều dài
50m, chiều rộng 27m, cao 2,5m. Mỗi chuồng nuôi được 5000 con gà.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
- 01 sinh viên thực tập
- 01 chủ trang trại
- 01 công nhân.
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại được xây dựng trên một gò đất cao cách xa khu dân cư, không
làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh.
+ Trại mới đầu tư trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện
chăn nuôi bán chăn thả hiện nay.
+ Đội ngũ quản lý, chủ trại có trình độ chun mơn cao, tâm huyết với
nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc.
+ Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho sinh viên chỗ
ăn, chỗ ở và sinh hoạt cùng gia đình chủ trại.
- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Khi mơ hình chăn ni gà thả vườn phát triển mạnh mẽ và trở thành
một nghề chuyên nghiệp với quy mô, số lượng ngày một lớn cũng là lúc các
loại dịch bệnh ngày càng phức tạp, khó lường hơn.
6
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là một đặc trưng cơ bản và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [14], đã đưa ra khái niệm: sinh
trưởng của cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương,
da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ
thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần Đình Miên (1992) [7],
đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là q trình tích lũy các chất hữu cơ do q
trình đồng hóa và dị hóa, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối
lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền
từ đời trước”.
2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng của gia cầm
2.2.2.1. Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt
- Tỷ lệ nuôi sống: Là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong chăn
nuôi nói chung và chăn ni gia cầm nói riêng. Chỉ tiêu này không những là
thước đo việc thực hiện qui trình chăm sóc, quản lý, ni dưỡng mà cịn
đánh giá sức sống, sức sản xuất và khả năng thích nghi của mỗi dịng, giống
gia cầm trong chăn ni.
- Sinh trưởng:
+ Sinh trưởng tuyệt đối: Là hiệu số của khối lượng cơ thể cuối kỳ và
khối lượng cơ thể đầu kỳ chia cho thời gian giữa hai kỳ cân. Đồ thị sinh tuyệt
đối có hình parabol.
+ Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát. Đồ thị sinh trưởng
tương đối có dạng hypebol, gà cịn non thì sẽ có sinh trưởng tương đối cao, sau
đó giảm dần theo tuổi.
7
+ Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn
nuôi (thường xác định theo tuần tuổi). Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân
hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Cân vào một ngày,
giờ nhất định trước khi cho ăn, cân từng con một. Đồ thị sinh trưởng tích lũy
có hình chữ S.
- Tiêu thụ thức ăn: Lượng thức ăn thu nhận là một chỉ tiêu quan trọng
trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm theo phương thức nuôi
công nghiệp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thành phần các chất dinh dưỡng
trong khẩu phần ăn của mỗi loại gia cầm, chất lượng giống, mùa vụ... Thơng
qua chỉ tiêu này, có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn gia cầm,
chất lượng thức ăn và kỹ thuật ni dưỡng, chăm sóc. Dựa vào lượng thức ăn
thu nhận và năng suất của mỗi đàn gia cầm, người ta tính được tiêu tốn và chi
phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm chăn ni (FCR). Vì vậy, lượng thức ăn
thu nhận có một ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu cũng như trong sản
xuất của ngành chăn nuôi gia cầm.
- Hệ số chuyển hóa thức ăn: Thức ăn chiếm đến 70% trong tổng giá
thành sản phẩm chăn ni. Chi phí thức ăn để sản xuất 1kg thịt là một yếu tố
rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm lấy thịt. Hiện nay ở
các nước tiên tiến, người ta thường giết thịt gia cầm ở độ tuổi từ 35 - 60 ngày
tuỳ theo các giống khác nhau.
- Thành phần và tỷ lệ cấu thành thân thịt gà khi giết mổ:
+ Tỷ lệ thân thịt (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt và
khối lượng sống.
+ Tỷ lệ thịt lườn: Là tỉ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt lườn với khối
lượng thân thịt. Tách thịt lườn bằng cách: rạch một lát cắt dọc theo xương lưỡi
hái đến xương ngực, cắt tiếp từ xương đòn đến vai. Bỏ da ngực, tách cơ ngực
nông và cơ ngực sâu bên trái, bỏ xương, cân.
8
+ Tỷ lệ thịt đùi và thịt ngực (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt
đùi, thịt ngực với khối lượng thân thịt.
+ Tỷ lệ mỡ bụng (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng mỡ bụng và
khối lượng sống hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng mỡ bụng và khối
lượng thân thịt.
- Chỉ số sản xuất (Economic number - EN): EN càng cao thể hiện hiệu
quả kinh tế càng lớn.
- Chỉ số sản xuất (Performance index - PI): Chỉ số sản xuất là một đại
lượng biểu thị mối quan hệ tổng hợp giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống,
FCR và thời gian nuôi.
2.2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
- Ảnh hưởng của dòng giống
Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [14] thì nhiều gen ảnh hưởng
đến sự phát triển của gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh
hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Theo (Brandsch A.và Bichel H 1978) [1] tốc độ mọc lơng có liên đến
chất lượng chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có tốc độ mọc lơng nhanh
thường sinh trưởng và phát triển nhanh và có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng
là tính trạng di truyền liên kết với giới tính của gia cầm.
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể cịn do
yếu tố tính biệt quy định, trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh
hơn con mái.
Theo Phùng Đức Tiến (1997) [8], đã xác định biến dị di truyền về tốc
độ mọc lơng phụ thuộc vào giới tính của gia cầm.
Theo Siegel và Dumington (1978) [15] thì những alen quy định tốc độ
mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng cao. Trong cùng một dịng gà
mọc lơng nhanh thì gà mái mọc lơng nhanh hơn gà trống.
9
- Ảnh hưởng của môi trường
Theo (Wesh Bunr K. W, 1992 [16]) nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng của gà, khi nhiệt độ môi trường cao gà sẽ sinh trưởng chậm, tỷ lệ chết
cao, nhiệt độ môi trường quá cao gây thiệt hại kinh tế lớn cho ngành chăn nuôi
gà broiler theo hướng công nghiệp đặc biệt là vùng khí hậu nhiệt đới.
Điều kiện mơi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của
gia cầm. Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì
gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh; nếu điều kiện mơi trường khơng thuận lợi thì
sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của gia cầm, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật
phát triển và gây bệnh.
Chế độ chiếu sáng ảnh hưởng tới khả năng lấy thức ăn của gia cầm do vậy
chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm. Tổng thời gian chiếu sáng cho
gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoảng 20 - 24 giờ và 10 - 18 giờ cho gà từ 5 tuần
đến xuất bán Nguồn cây trồng vật nuôi (2015) [18].
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời gian
đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ rút ngắn.
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia
cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ
giúp cho gia cầm phát huy được tiềm năng di truyền về sinh trưởng của giống.
Theo Chambers J. R. (1990) [14] thì tương quan giữa khối lượng của gà
và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9). Để phát huy khả năng sinh
trưởng của gia cầm không những cung cấp đủ năng lượng, thức ăn theo nhu
cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng về protein, acid amin và năng lượng. Do vậy,
khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính tốn nhu cầu của gà ở các
giai đoạn khác nhau.
10
2.2.3. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt
Năng lượng: Gà có khả năng chuyển hố năng lượng từ những
carbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ,
nhưng những carbonhydrate q phức tạp như cellulose thì gà khơng thể sử
dụng được. Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định để
làm chất đệm giúp quá trình tiêu hố được dễ dàng. Tỷ lệ chất xơ trong khẩu
phần ăn của gà không được vượt quá 4%. Nhu cầu về năng lượng cho các mục
đích trao đổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu
hết các quá trình sản xuất. Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường
cao hơn gà đẻ.
Protein: Đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm. Người ta cho rằng 20 - 25
% sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein. Gà
thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởng
nhanh. Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 - 55 lần trong 6
tuần sau khi nở. Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mơ có
nhiều protein.
Nước: Chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thể
sống nào kể cả gia cầm. Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chất
dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế bào
hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần một
lượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Khi thời tiết ấm áp,
nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước gà
cần sẽ giảm hơn so với bình thường.
Khống chất: Là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia
cầm, thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên
khống chất có một vai trị vơ cùng quan trọng đối với gia cầm.
+ Khoáng đa lượng: Ca, P trong cơ thể Ca chiếm 1,3 - 1,8% khối lượng
cơ thể, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể.
11
+ Khống vi lượng: Các khống vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine
và selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm.
Trong cơ thể vật nuôi và con người khống chất có vai trị quan trọng
trong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, mơ
thịt…, một số chất khống có vai trị trong q trình tạo các kênh ion như Na,
K… một số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của các
enzyme, khống chất cịn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong
cơ thể …
2.2.4. Đặc điểm tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà
Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của gà gồm: 1.Thực quản; 2. Diều; 3. Dạ dày
tuyến; 4. Dạ dày cơ; 5. Lá lách; 6. Túi mật; 7. Gan; 8. Các ống mật; 9. Tuyến
tụy; 10. Tá tràng; 11. Ruột non; 12. Mang tràng ; 13. Ruột già; 14. Ổ nhớp
Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật
có vú. Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển
của thức ăn qua ống tiêu hố. Ở gà cịn non, tốc độ này là 30 - 39 cm trong 1
giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm. Chiều dài
của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại
trong đó khơng vượt q 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác.
Do đó, để q trình tiêu hố thức ăn diễn ra thuận lợi và có hiệu quả cao, thức
ăn cần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lý, được chế biến thích hợp,
đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn ni Việt Nam, 2001) [5].
* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm khơng có mơi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy thức
ăn, chứ khơng có tác dụng nghiền nhỏ. Vịt, ngỗng có các răng ngang ở mép
nhỏ chứa nhiều đầu mút dây thần kinh, có tác dụng cảm giác.
Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, các
tuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt là
dịch nhầy. Trong nước bọt có chứa một số ít men amylaza nên có ít tác dụng
tiêu hóa.
12
Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh của
lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu rồi vào thực
quản. Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy,
cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt.
* Tiêu hóa ở diều
Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 - 120g thức ăn. Giữa các cơ
thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn vào thẳng phần dưới thực quản và dạ
dày không qua túi diều (Cây trồng vật ni, 2015) [19].
* Tiêu hóa ở dạ dày
- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến giống như cái túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ, màng
thanh dịch. Màng nhầy rất phát triển. Ở đây các tuyến tiết ra pepsin và axit
muối. Vì vậy, tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH = 3,1 - 4,5.
Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit
clohydric, enzym và musin. Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ở
dạng khơng hoạt động - pepsinogen và được hoạt hố bởi axit clohydric. Các tế
bào hình ống của biểu mơ màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu
musin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày. Sự tiết dịch dạ dày ở gia
cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên (Trần Long, 1994) [4].
- Tiêu hóa ở dạ dày cơ
Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rất
dày, có màu đỏ sẫm. Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan.
Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (ở lưỡi và cổ) để phân biệt thức ăn
(đắng, chua) sau đó thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (ở thực quản và diều),
qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột. Nếu gia cầm đói, thức ăn đi
thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều).
Dưới ảnh hưởng của men amylaza của tuyến nước bọt, tinh bột được
đường hóa do quá trình phân giải ở diều. Thời gian thức ăn ở diều phụ thuộc
13
vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phút cịn khối
lượng lớn thì vài giờ.
Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như khơng dừng lại ở
đây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30
phút: Gà khoảng 11,3ml; còn ở ngỗng là 24ml ở giờ thứ nhất. Sau khi ăn dịch
vị tiết nhiều hơn.
* Tiêu hóa ở ruột
Q trình tiêu hố các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm.
Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào tá
tràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn.
Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pH
dao động trong những phần khác nhau của ruột.
Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với
tỷ trọng 1,0076. Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic,
aminolytic, lypolytic và cả men enterokinaza.
Dịch tụy là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan
hoặc hơi kiềm (pH = 7,2 - 7,5). Trong chất khơ của dịch, ngồi các men, cịn
có các axit amin, lipit và các chất khống (NaCl, CaCl2, NaHCO3...).
Dịch tụy của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,
cacbosipeptidaza, amylaza, mantaza, invertaza và lipaza.
Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác
động của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hố, phân giải các protein
phức tạp ra các axit amin. Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được
tripsin hoạt hố cũng có tính chất này.
Các men amylaza và mantaza phân giải các polysacarit thành các
monosacarit như glucoza. Lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit thành
glyserin và axit béo.
14
Các q trình tiêu hố và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực. Sự
phân giải các chất dinh dưỡng khơng chỉ có trong khoang ruột (tiêu hố ở
khoang), mà cả ở trên bề mặt các lơng mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hố
ở màng). Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớn
được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sản
phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tế
bào biểu mơ. Trên các nhung mao có các men tiêu hố, tại đây diễn ra giai
đoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin,
monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu.
Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế. Cũng như ở động vật
có vú, các tuyến tiêu hố của gia cầm khơng tiết ra một men đặc hiệu nào để
tiêu hoá xơ. Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng các
men do vi khuẩn tiết ra. Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơn như
đà điểu, ngan, ngỗng... thì các chất xơ được tiêu hố nhiều hơn.
2.2.5. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng
và gà lai F1
2.2.5.1. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri
* Nguồn gốc
Đến nay chưa rõ nguồn gốc của gà Ri. Gà Ri phân bố rộng khắp các
vùng trong cả nước, đặc biệt là miền Bắc và miền Trung của Việt Nam.
* Đặc điểm ngoại hình
Rất đa dạng, gà mái: lông màu vàng rơm, vàng đất hoặc nâu nhạt, xung
quanh cổ có hàng lơng đen, mào kém phát triển, lá tai chủ yếu màu đỏ, một số
lá tai màu trắng.
Gà trống: Màu lông phổ biến là đỏ thẫm, đầu lông cánh và lơng đi có
lơng đen ánh xanh, ngồi ra cịn có các màu: trắng, hoa mơ đốm trắng. Mào cờ,
mào tích đốm đỏ tươi rất phát triển.
15
Gà Ri có da màu vàng là chủ yếu, một số da trắng, chân 4 ngón, có hai
hàng vảy màu vàng xen lẫn màu đỏ tươi (Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn
(2001) [6].
* Khả năng sản xuất
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [10], thì: khối lượng mới nở là 30 31g; 6 tháng tuổi gà mái là 1130g, ở gà trống là 1636g; đến 12 tháng tuổi gà
mái là 1246g, ở gà trống là 2735g. Thịt thơm ngon, màu trắng.
Thành thục về tính sớm: Gà trống 2 - 3 tháng tuổi đã biết gáy và đạp
mái, gà mái 4 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ trứng.
Số lượng trứng/lứa/mái từ 13 - 15 quả. Năng xuất trứng có thể đạt từ
70 - 125 quả. Tỷ lệ trứng có phơi đạt 92,6%; tỷ lệ nở/trứng có phơi là 78%,
tỷ lệ gà con loại I đạt 94,1%.
Gà thích nghi với điều kiện nuôi bán chăn thả, không xuất hiện mổ cắn.
Gà nuôi thịt đến 12 tuần tuổi: Tỷ lệ nuôi sống đạt 95,7%; khối lượng con
trống 1140,70g; con mái 940,50g. Tỷ lệ thân thịt chung cho trống mái là
77,75%. Còn tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực đạt 37%.
2.2.5.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng
* Nguồn gốc
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do lai
tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào nước ta
từ sau năm 1997.
* Đặc điểm ngoại hình
Gà Lương Phượng có hình dáng bên ngồi gần giống với gà Ri của ta.
Lông màu vàng tuyền, vàng đen hoặc đốm hoa. Sở dĩ gọi là gà Lương Phượng
vì trong đàn có nhiều màu lơng khác nhau. Mào, yếm, mặt và tích tai màu đỏ.
Gà trống mào đơn ngực nở, lưng thẳng lông đuôi vươn cong, chân cao vừa
phải. Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp. Da gà Lương Phượng màu
vàng, thịt mịn, thơm ngon.
16
* Khả năng sản xuất
Gà trống ở độ tuổi trưởng thành, có khối lượng cơ thể 2700g, gà mái đạt
khối lượng 2100g lúc vào đẻ. Gà bắt đầu vào đẻ lúc 24 tuần tuổi, sau một chu
kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1 ngày
tuổi. Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1500 -1600g. Tiêu tốn thức ăn 2,4 - 2,6
kg thức ăn/kg tăng khối lượng, nuôi sống trên 95%. Gà Lương Phượng có sức
kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam. Nuôi công
nghiệp, bán chăn thả và chăn thả.
2.2.5.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà F1 (♂ Ri x ♀
Lương Phượng)
Giống gà được lai tạo từ trống Ri thuần và mái Lương Phượng.
+ Gà có thân hình vững chắc, hướng thân thịt, chân, da vàng, lườn ức
dày, thịt săn thơm ngon như gà ta nguyên thủy, phù hợp với kinh phí và nhu
cầu người tiêu dùng.
+ Độ đồng đều và sức đề kháng cao. Thích nghi khí hậu mọi vùng miền.
* Chỉ tiếu kinh tế, kỹ thuật:
+ Thời gian sinh trưởng: 75 ngày nuôi bán chăn thả. Tỷ lệ ni sống 96
- 98%. Trọng lượng bình qn: 1,8 - 2,1kg/con. Tiêu tốn thức ăn từ 2,8 – 3,0
kg cho 1kg tăng trọng.
2.2.6. Một số bệnh thường gặp trên gà thịt
Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏe của
đàn gà để chẩn đốn, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời. Trong
thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:
* Bệnh Thương Hàn
Thương hàn là một bệnh cấp tính ở gà con, truyền lây qua trứng, với đặc
điểm tiêu chảy phân trắng và tỉ lệ chết cao, con trưởng thành không biểu hiện
bệnh. Tỉ lệ bệnh và tỉ lệ chết gia tăng ở khoảng 7-10 ngày sau khi nở.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn G- Salmonella gallinarum và Salmonella
pullorum gây ra, chủ yếu thơng qua đường tiêu hố và hơ hấp. Gà đã khỏi
17
bệnh vẫn tiếp tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng
và nguy hiểm nhất.
- Triệu chứng:
+ Ở gà con: gà bị bệnh nặng từ mới nở đến 2 tuần tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao
nhất vào lúc 24 - 48 giờ sau khi nở. Biểu hiện: gà yếu, bụng trễ do long đỏ không
tiêu, tụ tập thành từng đám, kêu xáo xác, ủ rũ. Lơng xù, ỉa chảy, phân trắng mùi hơi
khắm có bọt trắng, có khi lẫn máu, phân bết quanh hậu mơn, gà chết 2 - 3 ngày sau
khi phát bệnh.
+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mãn tính). Gà biểu hiện gầy yếu, ủ
rũ, xù lơng, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt,…
- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ, tím ở
lách, tim, phổi có các hoại tử.
- Phịng bệnh:
+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc.
+ Ni dưỡng chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà.
+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân gà
dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh.
+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh.
+ Dùng dung dịch formol 2 - 5% để sát trùng tồn bộ khu chuồng ni và
khu vực xung quanh.
- Điều trị:
+ Dùng Ampicillin pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn liều 1g/10kg thể
trọng dùng 4 - 6 ngày liên tục.
+ Giải độc gan thận Hepatol: liều 1ml/1lít nước uống, uống liên tục
4 - 5 ngày.
* Bệnh CRD
- Nguyên nhân: Theo Trần Thị Thủy (2017) [21], bệnh do Mycoplasma
gallisepticum gây ra.
Gà 2 - 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác, thường
hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm khơng khí cao.
18
- Triệu chứng:
+ Thời gian ủ bệnh từ 6 - 21 ngày.
+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khị khè, chảy
nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn
duy trì ở mức độ thấp.
+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 - 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các loại
gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.coli). Vì vậy trên gà thịt
còn gọi là thể kết hợp E.Coli - CRD (C - CRD) với các triệu chứng: âm ran khí
quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc.
- Phịng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thơng thống,
mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và ni dưỡng tốt, cho uống thuốc để
phòng bệnh.
- Điều trị:
+ Doxycycline (50%): liều 1g/25kg thể trọng, uống liên tục: 4 - 5 ngày.
+ Giải độc gan thận Hepatol: liều 1ml/1lít nước uống, uống liên tục
4 - 5 ngày
* Bệnh cầu trùng
- Nguyên nhân: Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra. Gà
con 9 - 10 ngày tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai
đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi. Gà bị nhiễm do nuốt phải nỗn nang cầu trùng có
trong thức ăn, nước uống. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là
vào vụ xn hè khi thời tiết nóng ẩm. Theo Đồn Văn Hùng (2014) [20], các
loại cầu trùng gây bệnh cho gà tồn tại rất lâu ngồi mơi trường và rất khó
tiêu diệt bằng các loại thuốc sát khuẩn cũng như vôi bột vì vậy đàn gà rất dễ
bị mắc bệnh từ mơi trường.
- Triệu chứng:
+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lơng, cánh sã, chậm chạp,
phân dính quanh hậu mơn, phân lỗng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn.