ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG CÔNG HUY
Tên chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ LÔNG MÀU
TẠI TRẠI TẠ DUY DƯƠNG, XÃ HỒNG PHONG,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Thái Ngun - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG CÔNG HUY
Tên chun đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ LÔNG MÀU
TẠI TRẠI TẠ DUY DƯƠNG, XÃ HỒNG PHONG,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Lớp:
K48 CNTY POHE
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Huê Viên
Thái Nguyên - 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần UV em đã nhận
được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Chăn ni Thú y cùng tồn thể các thầy cơ giáo trong Khoa
đã tận tình giảng dạy, dìu dắt để em hồn thành tốt chương trình học, tạo cho
em có được lịng tin vững bước trong cuộc sống và cơng tác sau này.
Nhân dịp này, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn ni Thú y cùng tồn thể các thầy giáo, cơ giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo
hướng dẫn, PGS.TS. Trần Huê Viên đã quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em trong quá trình thực tập và hồn thành khóa luận.
Qua đây, em xin bày tỏ lịng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và những người thân đã động viên, dành những tình cảm vơ cùng q báu cho
em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và trong q trình hồn thành bản
khóa luận này.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe,
hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy
và nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2020
Sinh viên
Nông Công Huy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần giá trị dinh dưỡng ....................................................... 23
Bảng 4.1. Chuẩn bị điều kiện để nuôi gà ........................................................ 25
Bảng 4.2. Nhiệt độ chuồng gà ......................................................................... 26
Bảng 4.3. Thời gian chiếu sáng cho gà ........................................................... 26
Bảng 4.4. Kết quả cơng tác vệ sinh phịng bệnh ............................................. 27
Bảng 4.5. Kết quả cơng tác phịng bệnh bằng thuốc....................................... 28
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh cho gà bằng vaccine ....................................... 29
Bảng 4.7. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn ....................................... 30
Bảng 4.8. Khả năng tiêu thụ thức ăn (tính chung trống, mái) ........................ 31
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn gà tại cơ sở ..................................... 34
Bảng 4.10. Những công tác khác .................................................................... 35
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
cs:
Cộng sự
m RAN:
ARN thông tin
PABA:
Axit Paraminobenzonic
PTTN:
Phát triển nông thôn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ......................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại ............................................................... 5
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 6
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại ................................................................ 6
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 6
2.2.1. Khái niệm sinh trưởng............................................................................. 6
2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng của gia cầm ............................................................................................ 7
2.2.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương Phượng
và gà F1 ........................................................................................................... 14
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngồi nước ...................................... 16
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 16
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi ...................................................... 18
v
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN21
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 21
3.4. Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi ...................................................... 21
3.4.1. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ................................... 21
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 22
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 24
4.1. Kết quả công tác chăm sóc, ni dưỡng đàn gà tại cơ sở ........................ 24
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 24
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 27
4.1.3. Tỷ lệ nuôi sống và khả năng tiêu thụ thức ăn của đàn gà ..................... 30
4.2. Kết quả cơng tác điều trị bệnh cho gà ...................................................... 32
4.2.1. Tình hình mắc bệnh của đàn gà ni tại cơ sở...................................... 32
4.2.2. Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà tại cơ sở ............................................ 33
4.3. Công tác khác ........................................................................................... 34
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 36
5.1. Kết luận .................................................................................................... 36
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 37
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước đang phát triển, trong đó sản xuất nơng nghiệp
đã trở thành nghề truyền thống và góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết tháng
6 năm 2018, ước đàn bị có 5,58 triệu con; tăng 2,2%; trong đó bị sữa có 310
nghìn con, tăng 5,6%; đàn trâu có 2,48 triệu con, giảm 1%; đàn gia cầm
khoảng 378 triệu con, tăng 5,2%; đàn lợn có 26,42 triệu con, giảm 3% so với
cùng kỳ năm 2017.
Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là
một nước nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 13 thế giới và vị trí hàng đầu khu vực
Đơng Nam Á.
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về thực
phẩm có nguồn gốc động vật như: thịt, trứng, sữa ... ngày càng cao.
Ngành chăn nuôi đã có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giống
mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Riêng chăn nuôi gia cầm đã và
đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trang trại nuôi với nhiều quy mô khác
nhau. Bên cạnh những giống gà và phương thức ni truyền thống thì đã xuất
hiện những giống gà mới và phương thức ni hiện đại, trong đó thực hiện
ni gà theo phương thức chuồng kín đang được áp dụng ngày càng rộng rãi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng và phịng trị bệnh trên đàn gà lông màu
tại trại Tạ Duy Dương, xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình chăn ni tại trại Tạ Duy Dương
- Áp dụng quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà lơng màu
- Đánh giá hiệu quả quy trình phịng, trị bệnh cho đàn gà lông màu
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm được chi tiết tình hình chăn ni tại trại Tạ Duy Dương
- Trực tiếp áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng cho đàn gà
lơng màu ni tại trại đạt hiệu quả cao.
- Đánh giá hiệu quả quy trình phịng, trị bệnh cho đàn gà lơng màu.
Chủ động sáng tạo trong cơng việc, sẵn sàng hồn thành nhiệm vụ được giao.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Chương Mỹ Là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội,
cách trung tâm Thủ đơ Hà Nội 20km. Có ranh giới:
Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai
Phía Đơng giáp với quận Hà Đơng, huyện Thanh Oai
Phía Nam giáp huyện Ứng Hịa, Mỹ Đức
Phía Tây giáp với huyện Lương Sơn (tỉnh Hồ Bình).
* Diện tích, đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 232,94 km²; là huyện có diện tích
lớn thứ 3 của thành phố. Dân số 30,5 vạn người. Tồn huyện có 32 đơn vị
hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn. Mật độ dân số trung bình 1.309
người/km². Tồn huyện có trên 70.000 hộ dân; người dân tộc Kinh chiếm đại
đa số, dân tộc Mường có 01 thơn Đồng Ké với 123 hộ dân, 471 nhân khẩu;
ngồi ra cịn có một số dân tộc thiểu số khác ở rải rác tại các xã, thị trấn...
Có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước, Trung ương và Thành phố đóng
trên địa bàn; Chương Mỹ có 01 khu công nghiệp, 9 cụm điểm công nghiệp và
trên 10 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp cá thể đang hoạt động mang
lại hiệu quả kinh tế, góp phần chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế trong
những năm qua.
* Địa hình
Địa hình của huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng Đồi gị, vùng
“Núi sót” và vùng Đồng bằng với hệ thống sông Bùi - sông Tích phía Tây,
4
sơng Đáy bao bọc phía Đơng huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông
nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm. Đồng thời kết hợp với hệ thống
đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ
mộng và đầy ắp những huyền thoại: Quần thể di tích lịch sử văn hóa, danh
lam thắng cảnh thuộc các xã Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hoà, Hoàng
Văn Thụ, Thủy Xuân Tiên… dải núi rừng và hồ phía Tây của huyện vừa là
cảnh quan đẹp vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững chắc về phía Tây Nam
của Thủ đơ.
* Điều kiện khí hậu
Chương Mỹ có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đơng khơ lạnh.
Khí hậu phân hố theo địa hình. Vùng đồng bằng có độ cao trung bình 5-7 m,
chịu ảnh hưởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm
23,8oC; lượng mưa trung bình 1700 - 1800 mm. Vùng đồi gị có độ cao trung
bình từ 15 m - 50 m. Khí hậu lục địa có ảnh hưởng gió Lào, nhiệt độ trung
bình 23,5oC, lượng mưa trung bình 2.300 - 2.400 mm, là vùng khí hậu mát
mẻ, nhiệt độ trung bình 18oC. Lượng mưa trung bình trên 2300 mm
* Tài nguyên
Gồm những loại khoáng sản chủ yếu như đá vơi, đá granít ốp lát, sét
Cao Lanh, Đồng, pirít, nước khống...
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) đạt: 11.795 tỷ đồng, đạt:
98,9% so với kế hoạch và bằng 111,5% so cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng
11,5%. Trong đó:
- Về sản xuất Công nghiệp - (theo giá cố định 2010) đạt: 6.730 tỷ đồng
đạt: 98,5% kế hoạch và bằng 113,1% so với cùng kỳ; tốc độ tăng trưởng đạt:
13,1%. Trên địa bàn hiện có trên 356 doanh nghiệp và trên 12.000 cơ sở sản
xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại
5
hiệu quả kinh tế. Đã tổ chức 71 lớp dạy nghề với 2.800 học viên bằng chương
trình khuyến cơng của huyện với kinh phí 2,9 tỷ đồng. Tồn huyện có 175/215
làng có nghề. Trong đó: Có 34 làng được thành phố công nhận làng nghề.
- Về Thương mại - dịch vụ - du lịch: Giá trị sản xuất ngành thương mại
- dịch vụ (giá cố định 2010) đạt: 2.175 tỷ đồng đạt 100,6% kế hoạch và bằng
119,7% so với cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng đạt 19,7%.
- Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: Giá trị sản xuất
ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản (giá cố định 2010) đạt 2.890 tỷ đồng đạt
98,5% so kế hoạch và bằng 102,6 % so với cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng đạt 2,6%.
- Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4%
kế hoạch; riêng thóc đạt 115.190 tấn đạt 113 % kế hoạch.
- Về chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch
và bằng 113% so với cùng kỳ.
2.1.3. Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại
Với sự đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả và giảm cơng sức lao động trang trại đã có những
đầu tư về cơ sở vật chất như sau:
- Trang trại được xây mới và hoạt động năm 2016, trại được thiết kế xa khu
dân cư, có hàng rào bao quanh và camera theo dõi, sân trại được bê tơng hóa.
- Được lắp đặt, trang bị máng ăn, máng uống uống tự động, mỗi trại
gồm 4 đường ăn tự động và 4 đường nước tự động, nền trại cán bê tông và
mái được lợp bằng tơn xốp cách nhiệt.
- Có 1 kho thức ăn, 1 máy phát điện, mỗi chuồng 6 quạt thông gió và
mỗi trại có 1 máy heater và 1 lị than được thiết kế bên ngồi chuồng , 1 lị
gồm có 3 bếp nhỏ.
- Trong mỗi chuồng có 2 nhiệt kế và các cảm biến nhiệt để theo dõi nhiệt
độ trong chuồng nuôi.
6
- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng
bằng nước giếng khoan và có các bể chứa khử nước.
- Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh
báo mất điện.
- Diện tích chuồng trại là 1200 m² gồm 1 dãy chuồng, mỗi chuồng ni
5.000 con và có chiều dài 45m, chiều rộng 15m.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của trại
- 02 công nhân
- 01 sinh viên thực tập
- 01 chủ trang trại.
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho cho sinh viên
chỗ ăn, chỗ ở và sinh hoạt cùng quản lý, công nhân của trại.
2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại được xây dựng trên một bãi đất rộng cách xa khu dân cư, không
làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh.
+ Trại được xây dựng theo mơ hình chăn ni cơng nghiệp, trang thiết
bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn ni cơng nghiệp hiện nay.
- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Khái niệm sinh trưởng
Là một sinh vật, hơn nữa là một cơ thể sống hồn chỉnh, vật ni có
các đặc trưng cơ bản của sự sống. Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh
trưởng là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
7
Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [12], đã đưa ra khái niệm: sinh
trưởng của cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương,
da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn
phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần Đình Miên
(1992) [7], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất
hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối
lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền
từ đời trước”.
2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng của gia cầm
2.2.2.1. Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt
- Tỷ lệ nuôi sống: Là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong
chăn ni nói chung và chăn ni gia cầm nói riêng. Chỉ tiêu này khơng
những là thước đo việc thực hiện qui trình chăm sóc, quản lý, ni dưỡng mà
còn đánh giá sức sống, sức sản xuất và khả năng thích nghi của mỗi dịng,
giống gia cầm.
- Sinh trưởng:
+ Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn
nuôi (thường xác định theo tuần tuổi). Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân
hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Cân vào một ngày,
giờ nhất định trước khi cho ăn, cân từng con một. Đồ thị sinh trưởng tích lũy
có hình chữ S.
+ Sinh trưởng tuyệt đối: Là hiệu số của khối lượng cơ thể cuối kỳ và
khối lượng cơ thể đầu kỳ chia cho thời gian giữa hai kỳ cân. Đồ thị sinh tuyệt
đối có hình parabol.
+ Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kích thước
và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát. Đồ thị sinh trưởng
8
tương đối có dạng hypebol, gà cịn non thì sẽ có sinh trưởng tương đối cao,
sau đó giảm dần theo tuổi.
- Tiêu thụ thức ăn: Lượng thức ăn thu nhận là một chỉ tiêu quan trọng
trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm theo phương thức công
nghiệp, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nồng độ các chất dinh dưỡng trong khẩu
phần ăn của mỗi loại gia cầm, chất lượng giống, mùa vụ... Thông qua chỉ tiêu
này, có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của đàn gia cầm, chất lượng
thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc. Dựa vào lượng thức ăn thu nhận và
năng suất của mỗi đàn gia cầm, người ta tính được tiêu tốn và chi phí thức ăn
cho một đơn vị sản phẩm chăn ni (FCR). Vì vậy, lượng thức ăn thu nhận có
một ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu cũng như trong sản xuất của
ngành chăn nuôi gia cầm.
- Hệ số chuyển hóa thức ăn: Thức ăn chiếm đến 70% trong tổng giá
thành sản phẩm chăn nuôi. Chi phí thức ăn để sản xuất 1 kg thịt là một yếu tố
rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi gia cầm lấy thịt. Hiện nay ở
các nước tiên tiến, người ta thường giết thịt gia cầm ở độ tuổi từ 35 - 60 ngày
tuỳ theo các giống khác nhau.
- Thành phần và tỷ lệ cấu thành thân thịt gà khi giết mổ:
+ Tỷ lệ thân thịt (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt và
khối lượng sống.
+ Tỷ lệ thịt lườn:là tỉ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt lườn với khối
lượng thân thịt.Tách thịt lườn bằng cách: rạch một lát cắt dọc theo xương lưỡi
hái đến xương ngực, cắt tiếp từ xương địn đến vai. Bỏ da ngực, tách cơ ngực
nơng và cơ ngực sâu bên trái, bỏ xương, cân.
+ Tỷ lệ thịt đùi và thịt ngực (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng
thịt đùi, thịt ngực với khối lượng thân thịt.
9
+ Tỷ lệ mỡ bụng (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng mỡ bụng và
khối lượng sống hoặc là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng mỡ bụng và khối
lượng thân thịt.
- Chỉ số sản xuất (Performance index - PI): Chỉ số sản xuất là một đại
lượng biểu thị mối quan hệ tổng hợp giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống,
FCR và thời gian nuôi.
- Chỉ số sản xuất (Economic number - EN): EN càng cao thể hiện hiệu
quả kinh tế càng lớn.
2.2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
- Ảnh hưởng của dịng giống
Trong cùng điều kiện chăn ni, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năng
sinh trưởng khác nhau.
Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [12] thì nhiều gen ảnh hưởng
đến sự phát triển của gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh
hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.
- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể còn do
yếu tố tính biệt quy định, trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn
con mái.
Theo Phùng Đức Tiến (1997) [8], đã xác định biến dị di truyền về tốc
độ mọc lơng phụ thuộc vào giới tính. Theo Siegel và Dumington (1978) [13]
thì những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng
cao. Trong cùng một dịng gà mọc lơng nhanh thì gà mái mọc lơng nhanh hơn
gà trống.
Tốc độ mọc lơng có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm
có tốc độ mọc lơng nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn. Đây cũng là tính
trạng di truyền liên kết với giới tính (Brandsch A.và Bichel H 1978) [1].
10
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trị quan trọng đối với sinh trưởng của gia
cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ
giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng.
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả
năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời
gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống.
Theo Chambers J. R. (1990) [12] thì tương quan giữa khối lượng của
gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9). Để phát huy khả năng
sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn
theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng về protein, acid amin và năng
lượng. Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính tốn nhu
cầu của gà ở các giai đoạn khác nhau.
- Ảnh hưởng của mơi trường
Điều kiện mơi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của
gia cầm. Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm
thì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh; nếu điều kiện mơi trường khơng thuận lợi
thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe
của gia cầm.
Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại
kinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng cơng nghiệp ở vùng khí hậu
nhiệt đới (Wesh Bunr K. W, 1992 [14]).
Chế độ chiếu sáng ảnh hưởng tới khả năng lấy thức ăn, sinh trưởng do vậy
chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm. Tổng thời gian chiếu sáng cho
gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoảng 20 - 24 giờ và 10 - 18 giờ cho gà từ 5 tuần
đến xuất bán Nguồn cây trồng vật nuôi(2015) [16]. Đổi chất lượng, là sự tăng
lên và hồn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể. Hai quá trình
11
đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia
súc, gia cầm. Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc, gia cầm tuân theo.
2.2.2.3. Đặc điểm tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà
Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật
có vú. Cường độ tiêu hố mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di
chuyển của thức ăn qua ống tiêu hố. Ở gà cịn non, tốc độ này là 30 - 39 cm
trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 - 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm.
- Chiều dài của ống tiêu hố gia cầm khơng lớn, thời gian mà khối thức
ăn được giữ lại trong đó khơng vượt q 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với
động vật khác. Do đó, để q trình tiêu hố thức ăn diễn ra thuận lợi và có
hiệu quả cao, thức ăn cần phải phù hợp với tuổi và trạng thái sinh lý, được chế
biến thích hợp, đồng thời có hàm lượng xơ ở mức ít nhất (Hội chăn ni Việt
Nam, 2001 [3]).
* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm khơng có mơi và răng, hàm ở dạng mỏ, chỉ có tác dụng lấy
thức ăn, chứ khơng có tác dụng nghiền nhỏ. Vịt, ngỗng có các răng ngang ở
mép nhỏ chứa nhiều đầu mút dây thần kinh, có tác dụng cảm giác.
Khi thức ăn đi qua khoang miệng thì được thấm ướt bởi nước bọt, các
tuyến nước bọt của gia cầm kém phát triển, thành phần chủ yếu của nước bọt
là dịch nhầy. Trong nước bọt có chứa một số ít men amylaza nên có ít tác
dụng tiêu hóa.
Động tác nuốt ở gia cầm được thực hiện nhờ chuyển động rất nhanh
của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào vùng trên của hầu rồi vào
thực quản. Trong thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất
nhầy, cũng có tác dụng làm ướt và trơn thức ăn khi nuốt.
12
* Tiêu hóa ở diều
Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 - 120g thức ăn. Giữa các
cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn vào thẳng phần dưới thực quản
và dạ dày không qua túi diều (Cây trông vật nuôi, 2015) [17].
* Tiêu hóa ở dạ dày
- Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến giống như cái túi, gồm 3 lớp: màng nhầy, màng cơ, màng
thanh dịch. Màng nhầy rất phát triển. Ở đây các tuyến tiết ra pepsin và axit
muối. Vì vậy, tiêu hóa ở dạ dày tuyến có phản ứng axit, độ pH = 3,1 - 4,5.
Dịch dạ dày được tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có axit
clohydric, enzym và musin. Cũng như ở động vật có vú, pepsin được tiết ra ở
dạng không hoạt động - pepsinogen và được hoạt hố bởi axit clohydric. Các
tế bào hình ống của biểu mô màng nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu
musin, chất này phủ lên bề mặt niêm mạc của dạ dày. Sự tiết dịch dạ dày ở
gia cầm là liên tục, sau khi ăn thì tốc độ tiết tăng lên (Trần Long, 1994) [5].
- Tiêu hóa ở dạ dày cơ
Dạ dày cơ có hình dạng như hai chiếc đĩa nhỏ úp vào nhau có thành rất
dày, có màu đỏ sẫm. Dạ dày cơ nằm ở bên trái của gan.
Thức ăn được đưa qua đám rối vị giác (ở lưỡi và cổ) để phân biệt thức ăn
(đắng, chua) sau đó thức ăn được thấm ướt nhờ dịch tiết (ở thực quản và diều),
qua diều tới dạ dày tuyến, dạ dày cơ rồi vào ruột. Nếu gia cầm đói, thức ăn đi
thẳng vào dạ dày tuyến và dạ dày cơ (sau khi đầy rồi mới tích lại ở diều).
Dưới ảnh hưởng của men amylaza của tuyến nước bọt, tinh bột được
đường hóa do q trình phân giải ở diều. Thời gian thức ăn ở diều phụ thuộc
vào khối lượng thức ăn, khối lượng nhỏ thức ăn qua diều 2 - 5 phút cịn khối
lượng lớn thì vài giờ.
13
Thức ăn qua dạ dày tuyến tương đối nhanh (hầu như khơng dừng lại ở
đây), tại đây có phản ứng axit và dịch vị của dạ dày tuyến tiết ra khoảng 30
phút: Gà khoảng 11,3 ml; còn ở ngỗng là 24 ml ở giờ thứ nhất. Sau khi ăn
dịch vị tiết nhiều hơn.
* Tiêu hóa ở ruột
Q trình tiêu hố các chất dinh dưỡng đều xảy ra ở ruột non gia cầm.
Các men tiêu hoá quan trọng nhất là từ dịch dạ dày, cùng với mật đi vào tá
tràng, chất tiết của các tuyến ruột có ý nghĩa kém hơn.
Các men trong ruột hoạt động trong môi trường axit yếu, kiềm yếu; pH
dao động trong những phần khác nhau của ruột.
Dịch ruột là một chất lỏng đục, có phản ứng kiềm yếu (pH là 7,42) với
tỷ trọng 1,0076. Trong thành phần dịch ruột có các men proteolytic,
aminolytic, lypolytic và cả men enterokinaza.
Dịch tụy là một chất lỏng không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan
hoặc hơi kiềm (pH = 7,2 - 7,5). Trong chất khơ của dịch, ngồi các men, cịn
có các axit amin, lipit và các chất khống (NaCl, CaCl2, NaHCO3...).
Dịch tụy của gia cầm trưởng thành có chứa các men tripsin,
cacbosipeptidaza, amylaza, mantaza, invertaza và lipaza.
Tripsin được bài tiết ra ở dạng chưa hoạt hoá là tripsinogen, dưới tác
động của men dịch ruột enterokinaza, nó được hoạt hoá, phân giải các protein
phức tạp ra các axit amin. Men proteolytic khác là các cacbosipeptidaza được
tripsin hoạt hoá cũng có tính chất này.
Các men amylaza và mantaza phân giải các polysacarit thành các
monosacarit như glucoza. Lipaza được dịch mật hoạt hoá, phân giải lipit
thành glyserin và axit béo.
Các quá trình tiêu hố và hấp thu ở ruột non xảy ra đặc biệt tích cực. Sự
phân giải các chất dinh dưỡng khơng chỉ có trong khoang ruột (tiêu hố ở
14
khoang), mà cả ở trên bề mặt các lông mao của các tế bào biểu bì (sự tiêu hố
ở màng). Các cấu trúc phân tử và trên phân tử của thức ăn có kích thước lớn
được phân giải dưới tác động của các men trong khoang ruột, tạo ra các sản
phẩm trung gian nhỏ hơn, chúng đi vào vùng có nhiều nhung mao của các tế
bào biểu mô. Trên các nhung mao có các men tiêu hố, tại đây diễn ra giai
đoạn cuối cùng của sự thuỷ phân để tạo ra sản phẩm cuối cùng như axit amin,
monosacarit chuẩn bị cho việc hấp thu.
Khả năng tiêu hoá chất xơ của gia cầm rất hạn chế. Cũng như ở động vật
có vú, các tuyến tiêu hố của gia cầm khơng tiết ra một men đặc hiệu nào để
tiêu hoá xơ. Một lượng nhỏ chất xơ được phân giải trong manh tràng bằng các
men do vi khuẩn tiết ra. Những gia cầm nào có manh tràng phát triển hơn như
đà điểu, ngan, ngỗng... thì các chất xơ được tiêu hố nhiều hơn.
2.2.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri, gà Lương
Phượng và gà F1
2.2.3.1. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Ri
* Nguồn gốc
Đến nay chưa rõ nguồn gốc của gà Ri. Gà Ri phân bố rộng khắp các
vùng trong cả nước, đặc biệt là miền Bắc và miền Trung của Việt Nam.
* Đặc điểm ngoại hình
Rất đa dạng, gà mái: lơng màu vàng rơm, vàng đất hoặc nâu nhạt, xung
quanh cổ có hàng lông đen, mào kém phát triển, lá tai chủ yếu màu đỏ, một số
lá tai màu trắng.
Gà trống: Màu lông phổ biến là đỏ thẫm, đầu lông cánh và lơng đi có
lơng đen ánh xanh, ngồi ra cịn có các màu: trắng, hoa mơ đốm trắng. Mào
cờ, mào tích đốm đỏ tươi rất phát triển.
15
Gà Ri có da màu vàng là chủ yếu, một số da trắng, chân 4 ngón, có hai
hàng vảy màu vàng xen lẫn màu đỏ tươi (Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn
(2001) [6].
* Khả năng sản xuất
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [9], thì: khối lượng mới nở là 30 31 g; 6 tháng tuổi gà mái là 1130 g, ở gà trống là 1636 g; đến 12 tháng tuổi gà
mái là 1246 g, ở gà trống là 2735 g. Thịt thơm ngon, màu trắng.
Thành thục về tính sớm: Gà trống 2 - 3 tháng tuổi đã biết gáy và đạp
mái, gà mái 4 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ trứng.
Số lượng trứng/lứa/mái từ 13 - 15 quả. Năng xuất trứng có thể đạt từ 70
- 125 quả. Tỷ lệ trứng có phơi đạt 92,6%; tỷ lệ nở/trứng có phôi là 78%, tỷ lệ
gà con loại I đạt 94,1%.
Gà thích nghi với điều kiện ni bán chăn thả, khơng xuất hiện mổ cắn.
Gà nuôi thịt đến 12 tuần tuổi: Tỷ lệ nuôi sống đạt 95,7%; khối lượng
con trống 1140,70 g; con mái 940,50 g. Tỷ lệ thân thịt chung cho trống mái là
77,75%. Còn tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực đạt 37%.
2.2.3.2. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng
* Nguồn gốc
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc do
lai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vào
nước ta từ sau năm 1997.
* Đặc điểm ngoại hình
Gà Lương Phượng có hình dáng bên ngồi gần giống với gà Ri của ta.
Lơng màu vàng tuyền, vàng đen hoặc đốm hoa. Sở dĩ gọi là gà Lương Phượng
vì trong đàn có nhiều màu lơng khác nhau. Mào, yếm, mặt và tích tai màu đỏ.
Gà trống mào đơn ngực nở, lưng thẳng lông đuôi vươn cong, chân cao vừa
16
phải. Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp. Da gà Lương Phượng màu
vàng, thịt mịn, thơm ngon.
* Khả năng sản xuất
Gà trống ở độ tuổi trưởng thành, có khối lượng cơ thể 2700 g, gà mái
đạt khối lượng 2100 g lúc vào đẻ. Gà bắt đầu vào đẻ lúc 24 tuần tuổi, sau một
chu kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1
ngày tuổi. Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1500 -1600 g. Tiêu tốn thức ăn
2,4 - 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, nuôi sống trên 95%. Gà Lương
Phượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở Việt
Nam. Nuôi công nghiệp, bán chăn thả và chăn thả.
2.2.3.3. Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà F1 (♂ Ri x ♀
Lương Phượng)
Thế hệ con lai vẫn giữ được màu lông tương tự gà Ri, qua ba thế hệ tự
giao ngoại hình vẫn ổn định, tỷ lệ ni sống từ 1 - 19 tuần tuổi là 89 - 91 %
khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi đạt 1,7 - 1,9 kg, sản lượng đến 52 tuần tuổi
đạt 115 - 118 quả/mái.
Gà lai thương phẩm nuôi nhốt đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ ni sống 97 100%, khối lượng cơ thể 2,0 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn tăng khối lượng cơ thể
là 3,2 - 3,3 kg. Nuôi bán chăn thả đến 12 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94 - 96%,
khối lượng cơ thể 1,8 - 2,1 kg/con; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là
2,8 - 3,0 kg, chất lượng thịt ngon như gà Ri.
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngồi nước
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Sau hơn 20 năm đổi mới, chăn ni nói chung và chăn ni gia cầm nói
riêng có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững với giá trị sản xuất lớn. Chăn
nuôi gia cầm có giá trị sản xuất năm 1986 là 1.701 tỷ đồng tăng lên 3.712,8 tỷ
đồng năm 2002. Năm 2006, đạt 9.244,3 tỷ đồng chiếm 19% trong chăn nuôi.
17
Tổng đàn gia cầm năm 1986 có 99,9 triệu con, đến năm 2003 đạt 254 triệu
con (gà 185 triệu con; vịt, ngan, ngỗng 69 triệu con), tốc độ tăng bình quân
7,87%/năm. Trong đó số lượng đàn gà thời gian 1990 - 2003 tăng từ 80,18
triệu con lên 185 triệu con, tốc độ tăng bình quân 7,7%/năm. Từ năm 2003 do
ảnh hưởng của dịch cúm số lượng đầu con giảm. Năm 2006 tổng đàn gia cầm
đạt 214,6 triệu con. Đạt được những kết quả trên, khoa học cơng nghệ đã có
những đóng góp quan trọng như nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất
các giống gà cao sản. Đồng thời với việc đẩy mạnh chăn nuôi gà công nghiệp,
từ năm 1995 đã tập trung nghiên cứu các giống gà chăn thả có năng suất, chất
lượng cao trên phạm vi cả nước.
Theo Trần Công Xuân và cs (2001) [10], khi nghiên cứu về khả năng
sản xuất của gà Lương Phượng của Trung Quốc đã kết luận: dịng M1có tuổi
đẻ quả trứng đầu lúc 145 ngày tuổi, đẻ 5% lúc 160 ngày tuổi, 30% lúc 170
ngày tuổi và đạt 50% lúc 184 ngày tuổi. Khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi đạt
55,42 gam, tỷ lệ lịng đỏ đạt 30,92%, tỷ lệ phơi đạt 94,59%, tỷ lệ nở/tổng số
trứng ấp là 83,11%, tỷ lệ nở/ tổng trứng có phơi đạt 88,08%.
Nghiên cứu tính năng sản xuất của giống gà Lương Phượng hoa dòng
M1, M2 nuôi tại trại thực nghiệm Liên Ninh: Nguyễn Huy Đạt và cs (2001)
[2] cho biết: sức sống cao qua các giai đoạn của hai dòng gà. Gà con 1 - 5
tuần tuổi dòng M1 đạt 97,3 - 97,8%; dòng M2 đạt 96,3%. Gà 6 - 20 tuần dòng
M1 đạt 97,5%; dòng M2 đạt 96%. Gà đẻ dòng M1 đạt 98,4 - 98,8 %; dòng
M2 đạt 98,35%. Sản lượng trứng 7 tháng đẻ dòng M1 đạt 157,1 - 167,6 quả;
dòng M2 đạt 158,3 quả. Thức ăn tiêu tốn cho 10 quả dòng M1 là 3 - 3,26 kg;
dòng M2 là 3,17 kg. Khối lượng trứng lớn nhất ở tuần 38 dòng M1 đạt 55 55,4 gam; dòng M2 đạt 55,3 gam với đơn vị Haugh đạt 91 - 93 %, đảm bảo tỷ
lệ ấp nở cao 89,7 - 90,7% và gà nở ra loại I đạt 87,1 - 88,6%.
18
Nghiên cứu khả năng cho thịt của con lai giữa gà Kabir với Lương
Phượng Hoa, Trần Công Xuân và cs (2001) [10] cho biết: nuôi thịt đến 12
tuần tuổi gà Kabir - Lương Phượng, Lương Phượng - Kabir có tỷ lệ nuôi sống
cao đạt 95 - 96%, phù hợp với điều kiện nuôi thâm canh và bán thâm canh;
khối lượng cơ thể gà Kabir - Lương Phượng đạt 2350 g, gà Lương Phượng Kabir đạt 2380 g, cao hơn gà Lương Phượng 7 - 8% (gà Lương Phượng: 2195
g). Ưu thế lai so với trung bình bố mẹ tăng cao hơn 3,27 - 4,6%. Gà lai có tỷ
lệ thân thịt 72,3 - 72,4%, tỷ lệ thịt đùi và thịt ngực đạt 41,2 - 41,3%.
Theo Phùng Đức Tiến và cs (2007) [8] khi nghiên cứu về khả năng sản
xuất của bốn dịng gà Sasso đã kết luận: Gà có khả năng thích nghi cao với
điều kiện khí hậu nước ta, do vậy tỷ lệ nuôi sống đạt 95,12 - 100%. Năng suất
trứng/mái/11 tuần đẻ của mái X04 là 39,29 quả. Năng suất trứng/mái/13 tuần
đẻ của mái A01 là 55,93 quả. Tỷ lệ có phơi cao 94,93%; tỷ lệ nở/tổng số
trứng vào đạt 79,23%.
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Mận (1996) [6] gà Ri có tuổi đẻ
quả trứng đầu tiên sớm 135 - 140 ngày, sản lượng trứng đạt 80 - 120
quả/mái/năm, chất lượng thịt tốt, thơm ngon đậm đà. Nhưng cũng giống như
những giống gà nội khác gà Ri có nhiều hạn chế về sinh trưởng cũng như sản
xuất thịt. Còn Trần Long và cs (1994) [5] cho biết: gà Ri sinh trưởng chậm,
nuôi từ 1 - 42 ngày tuổi khối lượng bình quân đạt 327,6/g tiêu tốn thức ăn là
2,985/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nuôi sống hai tuần đầu chỉ đạt 73,8%.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi
Ngành chăn ni gia cầm trên thế giới đã và đang phát triển mạnh về số
lượng và chất lượng, đặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Hà Lan,
Đức... Theo tài liệu của FAO công bố: Năm 1997 sản lượng thịt gia cầm trên
thế giới đạt trên 59 triệu tấn, tăng 3 triệu tấn so với năm 1996. Đứng đầu thế
giới về sản lượng thịt gia cầm vẫn là Hoa Kỳ (25,3%). Từ năm 1994 Trung