ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU LÝ TRANG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO
MẸ TẠI TRẠI NGUYỄN VĂN HỊU, XÃ NGHĨA ĐẠO,
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU LÝ TRANG
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ
PHỊNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO
MẸ TẠI TRẠI NGUYỄN VĂN HỊU, XÃ NGHĨA ĐẠO,
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Lớp:
K48 - CNTY POHE
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Giảng viên hướng dẫn: TS. Dương Thị Hồng Duyên
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tại cơ sở, nay em
đã hồn thành bản khố luận tốt nghiệp. Để hồn thành được bản khoá luận này, em
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cơ giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên, khoa Chăn nuôi Thú y và trang trại Nguyễn Văn Hịu,
xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Đồng thời, em cũng nhận được
sự cộng tác nhiệt tình của bạn bè, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong
gia đình. Để đáp lại tình cảm đó, qua đây, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính
trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập.
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn tận
tình của cơ giáo hướng dẫn TS. Dương Thị Hồng Duyên đã trực tiếp hướng dẫn em
thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trang trại Nguyễn Văn Hịu,
xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho em trong
quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng
hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2020
Sinh viên
Lưu Lý Trang
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ ..................................................................9
Bảng 3.1. Khẩu phần ăn cho đàn lợn tại trại .............................................................30
Bảng 3.2. Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại ..............................................................32
Bảng 3.3. Cơng tác phịng bệnh bằng vắc xin/ thuốc cho đàn lợn tại trại ................33
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo,
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2018 đến tháng 5/2020 ............. 38
Bảng 4.2. Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc ni dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập...... 39
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ lợn đẻ tại trại ...........................................40
Bảng 4.4. Kết quả về ni dưỡng và chăm sóc lợn con ............................................41
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ..............................................42
Bảng 4.6. Kết quả tiêm vắc xin, thuốc phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con
tại cơ sở ....................................................................................................44
Bảng 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con tại trại. ................46
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản ............................................47
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn con tại cơ sở ...........................................48
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện các công tác khác ......................................................49
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
Ml
: Mililit
TT
: Thể trọng
Mg
: Miligam
Kg
: Kilogam
Tr
: Trang
Nxb
: Nhà xuất bản
CP
: Charoen Pokphand
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iv
Phần 1. MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ................................................................. 1
1.2.1. Mục đích........................................................................................................................... 1
1.2.2. Yêu cầu............................................................................................................................. 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................... 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập ...................................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở vật chất của trại ..................................................................................................... 5
2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề...................................................................... 7
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản ..................... 7
2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ..................................................................... 11
2.2.3. Những hiểu biết về phịng và trị bệnh cho vật ni..................................................... 15
2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con... 18
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước............................................................. 26
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................................... 26
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước................................................................................. 27
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 29
3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................................... 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ....................................................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ........................................................................................................... 29
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện............................................................. 29
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................................................... 29
v
3.4.2. Phương pháp thực hiện.................................................................................................. 29
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................................. 37
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................................... 38
4.1. Tình hình chăn ni lợn tại trại Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh từ năm 2018 đến tháng 5/ 2020 ...................................................................... 38
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc cho đàn lợn nái sinh sản. ................................... 38
4.3. Kết quả thực hiện quy trình đỡ đẻ cho lợn nái tại trại .................................................... 40
4.4. Kết quả về ni dưỡng và chăm sóc lợn con tại cơ sở .................................................. 41
4.5. Kết quả thực hiện quy trình phịng bệnh cho đàn lợn tại cơ sở ..................................... 42
4.5.1. Kết quả vệ sinh, sát trùng tại cơ sở .............................................................................. 42
4.5.2 Kết quả cơng tác tiêm phịng tại cơ sở .......................................................................... 43
4.6. Tình hình mắc bệnh của lợn nái và lợn con tại cơ sở ..................................................... 45
4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn tại cơ sở ..................................................................... 47
4.8. Kết quả thực hiện các công tác khác ............................................................................... 49
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 50
5.1. Kết luận.............................................................................................................................. 50
5.2. Đề nghị .............................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 52
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế, ngành chăn nuôi ở nước ta cũng đang từng bước phát triển nhằm đem lại nhiều
sản phẩm có chất lượng cho xã hội và đóng một vai trị quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.
Ngành chăn ni nói chung, ngành chăn ni lợn nói riêng là một nghề có
truyền thống lâu đời và phổ biến của nhân dân ta. Ngành chăn nuôi lợn đã và đang
phát triển cả về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng như cơ sở vật chất phục vụ chăn
ni, tất cả vì mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của
người dân trong nước cũng như trong xuất khẩu. Tuy nhiên, với số lượng đàn nuôi
ngày càng lớn, mật độ lợn trong chuồng nuôi ngày càng đông cộng với ảnh hưởng
liên tục từ các yếu tố khác như: thời tiết, khí hậu, nguồn nước, khơng khí... nên vấn
đề dịch bệnh có những biến đổi khó lường, đặc biệt q trình chăm sóc, ni dưỡng
nái sinh sản ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển và sinh trưởng của lợn sau này.
Biện pháp hiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc, ni dưỡng, cùng với
việc sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinh để điều trị bệnh
một cách kịp thời và hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban nhủ nhiệm khoa,
giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực
hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng và phịng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và
lợn con theo mẹ tại trại Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình chăn ni tại trại lợn Nguyễn Văn Hịu, xã Nghĩa Đạo,
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2
- Nắm được quy trình chăm sóc, ni dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con
theo mẹ.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn ni tại trại chăn ni lợn Nguyễn Văn Hịu, xã
Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Thực hiện thành thạo quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn lợn nái ni
tại trại.
- Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng được
quy trình chăm sóc, ni dưỡng.
- Chẩn đốn và điều trị hiệu quả, kịp thời các bệnh ở lợn nái sinh sản.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Cơng việc điều tra cơ bản là cơng việc không thể thiếu trong công tác phục vụ
sản xuất, nó giúp ta bước đầu tìm hiểu và nắm vững được điều kiện tự nhiên, tình
hình kinh tế xã hội của trại nói riêng và của địa phương nói chung. Từ đó đưa ra các
phương hướng sản xuất phù hợp.
Trại lợn Nguyễn Văn Hịu nằm trên địa bàn xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh có diện tích tương đối rộng với tổng diện tích khoảng 52.000m2.
Vị trí tiếp giáp của trại:
- Phía Đơng giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Phía Tây giáp xã Ninh Xá, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Phía Bắc giáp trung tâm hành chính của xã Nghĩa Đạo.
- Phía Nam giáp đường quốc lộ 18.
Với vị trí như trên đây là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi của trại.
Khu chăn nuôi của trại được xây dựng một cách hợp lý, xung quanh trại được bao
bọc bởi tường vây kín có hàng cây chắn gió bão và tạo bóng mát, hệ thống mương
máng được lưu thơng. Vì vậy việc lan truyền dịch bệnh từ trại ra, từ khu dân cư vào
trại được hạn chế một cách tối đa. Xung quanh trại cịn trồng nhiều cây nên trại ln
đảm bảo có bầu khơng khí thống mát, dễ chịu tạo điều kiện thuận lợi cho đàn gia
súc phát triển tốt.
2.1.1.2. Thời tiết, khí hậu
Trại nằm trên địa bàn xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận thành, tỉnh Bắc Ninh là một
tỉnh thuộc phía Đơng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi
năm chia làm 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông.
4
- Mùa Xuân: Được tính từ tháng 2 đến tháng 4 âm lịch, thời tiết ấm áp có mưa
phùn, đây là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển. Nhất là bệnh đường hơ
hấp, đường tiêu hóa… gây bất lợi cho cơng tác phịng dịch bệnh. Nhiệt độ trung
bình là 20oC - 24oC.
- Mùa Hạ: Được tính từ tháng 5 đến tháng 7 âm lịch. Thời tiết nắng nóng, oi
bức, kèm mưa lớn kéo dài. Mùa này cũng có thể gây ra bệnh do mưa và lợn thường
mắc các bệnh về đường hô hấp như ho, viêm phổi… Nhiệt độ trung bình khoảng 23
- 30oC, có khi lên tới 39 - 40oC.
- Mùa Thu: Được tính từ tháng 8 đến tháng 10 âm lịch. Thời tiết mát mẻ, ơn
hịa thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn. Nhiệt độ trung bình từ
25 - 29oC.
- Mùa Đơng: Được tính từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau. Thời tiết lạnh giá,
hanh khơ, bên cạnh đó lại bị ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc làm cho lợn dễ bị
nhiễm lạnh gây tiêu chảy và viêm phổi, nhất là ở lợn con sau cai sữa và lợn chửa kì 2.
Nhiệt độ trung bình của mùa này từ 12oC - 19oC, thời tiết hanh khơ có khi
nhiệt độ giảm xuống dưới 10oC, nhiệt độ hạ thấp cũng ảnh hưởng rất lớn tới sự điều
tiết thân nhiệt của cơ thể.
Nhiệt độ bình quân trong năm 20oC - 24oC, tổng lượng mưa trung bình vào
khoảng 1700 - 1800mm/ năm, độ ẩm bình qn 70 - 80%.
Với điều kiện khí hậu như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho trại phát triển nhưng
bên cạnh đó cũng là điều kiện để mầm bệnh phát sinh. Chính vì vậy mà việc xây
dựng chuồng trại phải đảm bảo các yêu cầu như ấm về mùa Đơng, mát về mùa Hè,
tạo được tiểu khí hậu chuồng nuôi tốt, dụng cụ chăn nuôi đầy đủ để đảm bảo sức
khoẻ cho vật ni.
2.1.1.3. Đất đai
Trại có tổng diện tích đất tự nhiên của trại là: 52.000m2 được quy hoạch như sau:
Diện tích đất nhà ở: 120m2
Diện tích đất chuồng ni: 4000m2
Diện tích kho chứa cám: 40m²
5
Diện tích ao hồ 15000m2
Cịn lại là diện tích đất trồng cây và lối đi vào, đi ra khu vực chăn nuôi.
2.1.1.4. Giao thông - thuỷ lợi
- Giao thông
Hệ thống giao thơng thuận lợi có đường giao thơng liên xã. Trại cách phố
Vàng khoảng 2km. Đường vào trại được bê tơng hóa thuận tiện cho việc đi lại vận
chuyển cám, nhập lợn, xuất lợn và vệ sinh chuồng trại.
- Thủy lợi
Nguồn cung cấp nước chính cho trại lấy từ giếng khoan phục vụ nước cho q
trình chăn ni, tưới tiêu và sinh hoạt của công nhân. Nước sử dụng được bơm đầy
vào bể chứa và cho lợn bằng nước đó. Có hệ thống ống dẫn nước và vịi uống tự
động phù hợp với từng loại lợn ở những lứa tuổi khác nhau.Trong trại có hệ thống
ao hồ khá rộng và có hệ thống cống rãnh thốt nước thơng với hệ thống mương
máng bên ngoài tránh ngập úng.
2.1.2. Cơ sở vật chất của trại
2.1.2.1. Cơ sở vật chất
Đối với bất cứ một cơ sở chăn nuôi nào cũng vậy. Cơ sở vật chất là yếu tố vô
cùng quan trọng quyết định tới sự thành công và chất lượng chăn nuôi.
Trại được xây dựng vào năm 2011 và đưa vào hoạt động từ năm 2014, cơ sở
vật chất đầy đủ và hoàn thiện.
Điện: có hệ thống điện lưới kéo đi khắp các khu sản xuất trong trại đảm bảo
cho công tác sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày cho công nhân. Trại có một
máy phát điện dùng để thay thế khi mất điện.
Có hệ thống dẫn, thốt nước đảm bảo nước không bị ứ đọng nhất là mùa mưa.
Theo quy trình xây dựng trại gồm có 2 khu đó là khu nhà ở và khu sản xuất.
+ Khu hành chính gồm: nhà ở chính, nhà bếp được quy hoạch gọn gàng và
đảm bảo vệ sinh.
+ Khu sản xuất:
Một nhà kho: Dự trữ thức ăn, có các xe đẩy cám để vận chuyển cám xuống chuồng.
6
- Hệ thống chuồng ni gồm có:
Trại chia thành 4 chuồng nuôi lớn:
Chuồng cách ly.
Chuồng bầu.
Chuồng đẻ.
Chuồng thịt.
Chuồng cách ly: chuồng cách ly ni lợn hậu bị có 6 ơ, mỗi ô nuôi khoảng 2530 con tùy theo mỗi đợt nhập lợn và còn căn cứ vào số nái loại để nhập lợn hậu bị.
Diện tích mỗi ơ chuồng khoảng 50m2, diện tích trung bình cho mỗi con
khoảng 1,6 - 2m2.
Chuồng bầu: trại có 2 chuồng bầu, mỗi chuồng đều có lối đi thơng sang
chuồng đẻ. Chuồng 1 có 2 dãy, mỗi dãy chứa được 40 con. Chuồng 2 có 3 dãy, mỗi
dãy chứa được khoảng 80 con. Cả 2 chuồng đều có ơ để khai thác tinh.
Chuồng đẻ: có 2 chuồng tương ứng với 2 chuồng bầu. Chuồng 1 có 2 dãy mỗi
dãy có 12 ơ được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ.
Chuồng thịt: Có 8 ơ chuồng, mỗi ơ có thể nuôi được khoảng 35 - 40 lợn thịt
Trong chuồng có hệ thống làm mát và đèn hồng ngoại để ủ ấm cho lợn. Trong
chuồng có vịi uống nước tự động, hệ thống nước được lọc sạch đảm bảo vệ sinh
cho lợn. Chuồng trại đảm thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đơng, cuối mỗi dãy
có hệ thống quạt thơng gió. Đây chính là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả
sản xuất.
Hệ thống biogas để xử lý phân và nước tiểu đảm bảo vệ sinh và khí đốt phục
vụ sinh hoạt cho cơng nhân. Ngồi ra cịn có khu ở cho cơng nhân như: phịng ngủ,
phịng tắm, phòng ăn… những khu này được xây dựng cách xa khu sản xuất để đảm
bảo vệ sinh.
2.1.2.2. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi
Qua thời gian thực tập tại trang trại Nguyễn Văn Hịu, chúng em nhận thấy như sau:
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
7
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, ln quan tâm
đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và cơng nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chun mơn vững vàng, cơng nhân nhiệt tình và
có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Trang trại công ty xây dựng theo hình thức cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi
quy trình chăm sóc ni dưỡng theo hình thức khép kín. Nguồn nước được xử lý
sạch sẽ đáp ứng đủ cho trang trại.
Trang trại nhập các giống lợn ông bà, bố mẹ từ công ty TNHH lợn giống hạt
nhân DABACO nên việc phòng và trị bệnh cho lợn nái dễ dàng hơn.
- Khó khăn
Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở vật chất khá lớn.
Do yêu cầu nghiêm ngặt của việc phịng bệnh cho đàn lợn vì vậy việc đi lại ra
vào khu chăn nuôi hạn chế nhiều vấn đề, nên công nhân thường xuyên xin thôi việc
dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc đàn lợn.
Giá cả thịt trong ngành chăn ni nói chung và chăn ni lợn nói riêng trong
thời gian vừa qua có những biến động lớn, gây ảnh hưởng tới đầu ra của lợn thịt,
làm cho ngành chăn ni lợn gặp khó khăn.
2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản
2.2.1.1. Quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình ni dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là
những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Khơng cho lợn nái ăn thức ăn
có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn
nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt
thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, trước đẻ 2 - 3 ngày giảm 1/2
lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì khơng giảm lượng thức ăn
mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
8
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu
vú mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý.
Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không cho
thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể khơng cho lợn nái ăn
mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày
không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì
cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon
để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ.
Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử
trùng tồn bộ ơ chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu
cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc
nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần phải trải
đệm lót, có che chắn và thiết bị sưởi ấm trong những ngày mùa Đông giá rét. Trước
khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phân
bám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ. Làm
như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp
với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chúng ta
chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.
Trong q trình chăm sóc lợn nái đẻ, cơng việc cần thiết và rất quan trọng đó
là việc chuẩn bị ơ úm lợn cho lợn con. Ơ úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có
tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn
con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô úm
tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ
vào những tháng mùa Đơng. Ngồi ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn
sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không
bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.
9
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn
mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sát nhau, sốt sữa hoặc nhiễm
trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ
Trước khi đẻ
0 - 10 ngày
2 ngày
12 - 14 giờ
6 giờ
2 - 4 giờ
30 phút - 2 giờ
15 - 30 phút
15 giây - 5 phút
Dấu hiệu
Vú căng lên và cứng, âm hộ sung huyết
Bầu vú cương cứng hơn và tiết ra chất lỏng trong
Nái bồn chồn, tuyến vú bắt đầu tiết sữa
Sữa tiết ra nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa
Các vú đều có sữa non vọt thành tia dài
Tăng nhịp thở, đi lại không yên
Âm hộ tiết ra dịch nhờn màu hồng có lẫn phân su
Nái nằm nghiêng 1 bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi,
quẩy đuôi rặn đẻ
2.2.1.2. Quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái ni con
- Quy trình ni dưỡng
Thức ăn cho lợn nái ni con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản
lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các
loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ,
các loại thức ăn bổ sung đạm động: đạm thực vật, các loại khống, vitamin... Khơng
cho lợn nái ni con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn
hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein,
năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như
năng lượng trao đổi 3100 kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0 %, phospho 0,7 %.
Lượng thức ăn cho lợn nái ni con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trưc tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
10
Trong q trình ni con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hồn chỉnh (0,5 kg) hoặc
khơng cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 - 2
- 3 kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4kg thức ăn hỗn hợp/ nái/ ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/ nái/ ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa/ ngày (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức
ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh.
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Đối với lợn nái nội
+ Cơng thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm được
tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thơ xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm
giai đoạn ni con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc
Vận động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức khỏe
và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7 ngày,
trong điều kiện chăn ni có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận
11
động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên.
Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các cũi đẻ,
khơng được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn,
đặc biệt các chất khoáng và vitamin.
Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo ln khơ ráo, sạch sẽ,
khơng có mùi hơi thối, ẩm ướt. Do vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng
ăn, máng uống sạch sẽ. Chuồng lợn nái nuôi con phải có ơ úm lợn con và ngăn tập
ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng ni thích hợp là 18 - 20oC, độ ẩm 70 - 75%.
2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
- Đặc điểm về sinh trưởng, phát dục
Đối với chăn nuôi lợn thời kỳ gia súc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo,
bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khỏe mạnh.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], so với khối lượng sơ sinh thì khối
lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc
30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi
tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua
các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này là do
nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng
hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm sinh trưởng kéo dài
khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con. Chúng ta hạn chế
sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn con sinh trưởng nhanh nên q
trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gam protein/ 1kg khối
lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4 gam protein/ 1kg
khối lượng cơ thể. (Trần Văn Phùng và cs, 2004) 16.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng nghĩa là
tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ yếu là
nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg mỡ.
12
- Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu mơn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hồn chỉnh, các
tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cịn nhỏ, thời
kỳ bú sữa cơ quan phát triển hồn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ dày lúc
10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần
so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích ruột non
lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi
gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít). Cịn dung tích ruột già lúc 60 ngày
tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh. Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp
lợn con tích lũy được nhiều thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt là
hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố tác động lên
chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng rất dễ mắc bệnh,
dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn khơng có axit HCl trong dạ
dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên. Nhờ vậy nó tạo
được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Trong giai
đoạn này dịch vị khơng có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng làm vón
sữa đầu và sữa. Cịn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruột
và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày khơng cịn
gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác dụng thúc đẩy
bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hồn thiện. Vì thế sẽ rút ngắn
được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sung thức ăn thì thức ăn sẽ kích thích
tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch
vị (giai đoạn con non khác với con trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào
dạ dày).
13
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [20], cho rằng: Lợn con dưới 1 tháng
tuổi, dịch vị khơng có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết
hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịch vị chưa có
HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa protein của
thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động
thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêu hóa protein.
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn trước
20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzym, sự tiêu hao
của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau,
thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa dịch vị thu được khi cho thức
ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị thu được khi cho
uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh ra các
chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con sinh ra hệ
vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa có khả
năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi khuẩn
gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
- Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hồn chỉnh vì vỏ đại não của lợn
con chưa phát triển hồn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng lực phản ứng
kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [6] ở lợn con, khả năng sinh trưởng và phát
triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao. Trong khi đó sản lượng sữa
của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất và lượng.
Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung cấp sữa
của lợn mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn thiếu dinh
dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng trong
thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
14
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên
thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa cân bằng.
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau thai,
điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống hồn tồn
mới, nếu chăm sóc khơng tốt rất dễ mắc bệnh, cịi cọc và chết.
Ngồi ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự trữ
trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lơng cịn thưa, mặt khác diện tích bề
mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn con dễ bị mất
nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn thấp dẫn đến lợn con rất
dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng tỏa
nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa đơng đầu
mùa xn, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương thức này, làm
cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến phát
sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoá.
- Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chất lạ là
mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do chức năng
của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hố và lượng HCl tiết ra
cịn ít, chưa đủ để đáp ứng cho q trình tiêu hố, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới
khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn này mầm bệnh (Salmonella
spp, E. coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng kháng thể
tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nên khả năng miễn
dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu
được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng
protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%). Nó có tác
15
dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn
dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng - globulin bằng con đường ẩm bào. Quá
trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian.
Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi
đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin
tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ
sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3
mg/100 ml máu. Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng
cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu - globulin kém
hơn, hàm lượng - globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi
chỉ đạt khoảng 24 mg/ 100 ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có
khoảng 65 mg/100 ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự
tổng hợp kháng thể, những lợn con khơng được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém,
dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3. Những hiểu biết về phịng và trị bệnh cho vật ni
2.2.3.1. Phịng bệnh
Như ta đã biết ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh’’‚ nên khâu phòng bệnh được đặt
lên hàng đầu, nếu phịng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy
ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu xoay quanh các yếu
tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh, phải
kết hợp nhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc ni dưỡng tốt:
Theo Nguyễn Ngọc Phục (2005) [15], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc khơng truyền
nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng
nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp
này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức
đề kháng của đàn lợn.
16
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ, ô
chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5%
hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật ni, thống mát
mùa Hè, ấm áp mùa Đơng, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh. Tẩy uế
chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khơ sau đó phun sát
trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi
thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những chuồng ni lưu cữu
hoặc chuồng ni có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và
triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hướng dẫn của thú y,
cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn khi chống
dịch) tồn bộ chuồng ni từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô
và dọn, rửa. Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học;
chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi
trường. Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/ tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất
trong 30 ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và
đưa vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng ni.
- Phịng bệnh bằng vắc xin:
Phịng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động và có hiệu quả tốt nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [7], vắc xin là một chế phẩm sinh học mà
trong đó chứa chính mầm bệnh cần phịng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm
bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…)
đã được làm giảm độc lực hay vơ độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học
hay phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen).
Lúc đó chúng khơng cịn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa
vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật có miễn dịch
chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng.
17
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay mà
phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
2.2.3.2. Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [7] nguyên tắc để điều trị bệnh là:
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, chăm sóc, dinh dưỡng,
dùng thuốc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm
cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến
chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữa
lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá
trị gia súc thì khơng nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà khơng có thuốc chữa thì khơng
nên chữa.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [7], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh
tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân,
nước tiểu. Phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó. Cho gia
súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.
+ Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường
dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh bằng kháng huyết
thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hịa mầm
bệnh hoặc độc tố của chúng.
+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số
hóa dược dùng chữa ngun nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh. Dùng hóa
dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều lồi vi khuẩn có thể thích ứng
với liều lượng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc được
18
truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa dược để tăng
hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại
thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản
sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng kháng sinh có
thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng, do một lúc tiêu diệt
nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch
của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm
giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh. Vì vậy, khi dùng thuốc cần lưu ý
những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa
không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định.
Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát
huy tác dụng của kháng sinh.
- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độc tính
của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị và
hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt, dùng
thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…
2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và
lợn con
2.2.4.1. Những bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản
Bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [19], viêm tử cung là một hội chứng
thường xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ. Lợn nái viêm tử cung sẽ bị tổn thương lớp
niêm mạc. Từ đó gây ảnh hưởng sự tiết Prostagladin F2 và làm xáo trộn chu kỳ
động dục làm tăng tình trạng chậm sinh và vô sinh.