Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn nguyễn thế anh, xã tề lễ, huyện tam nông, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 78 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

LÝ MINH TIẾN
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHỊNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ
TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THẾ ANH, XÃ TỀ LỄ, HUYỆN TAM NƠNG,
TỈNH PHÚ THỌ

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chun ngành : Chăn ni Thú y
Khoa

: Chăn ni Thú y

Khóa học

: 2016 – 2020

Thái Ngun – năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LÝ MINH TIẾN
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG, PHỊNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ
TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THẾ ANH, XÃ TỀ LỄ, HUYỆN TAM NƠNG,
TỈNH PHÚ THỌ

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :

Chính quy

Chun ngành:

Chăn ni Thú y

Lớp:

K48 - CNTY – BIOVET

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 – 2020


Giảng viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN

Thái Nguyên - năm 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng như trong quá trình thực tập tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực
và phấn đấu của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các cá
nhân và tập thể trong và ngoài trường.
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú y, Ban lãnh
đạo trại lợn ông Nguyễn Thế Anh xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đã
đồng ý, cho phép và tạo điều kiện cho em về thực tập tại trại.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Phạm Thị Phương
Lan, các cô, bác, anh, chị công nhân tại trang trại ông Nguyễn Thế Anh xã Tề
Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình,
bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện về vật chất, tinh thần giúp
em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Do kiến thức thực tế của em chưa nhiều, nên khóa luận khơng tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của q thầy cơ, các
bạn bè, đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn
vị và cá nhân đã giúp đỡ em trong suốt q trình học tập và thực hiện khóa luận
tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 7 năm 2020
Sinh viên
Lý Minh Tiến


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ........................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu .............................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu................................................................................................................ 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ............................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập ............................................................ 4
2.2. Tổng quan tài liệu và các kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước có liên
quan đến chun đề ...................................................................................................... 7
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái ni con.................................................................................................................... 7
2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ....................................................11
2.2.3. Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố
ảnh hưởng.....................................................................................................................14
2.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ........................................................16
2.2.5. Những hiểu biết về phịng, trị bệnh cho vật ni ......................................20

2.2.6. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và lợn
nái ni con..................................................................................................................23
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước ....................................................31
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................31


iii

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước.................................................................33
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.... 34
3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành .......................................................................34
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .......................................................................34
3.3. Nội dung thực hiện và chỉ tiêu theo dõi..........................................................34
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................35
3.4.1. Phương pháp theo dõi .....................................................................................35
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................45
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 46
4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn ni tại trại .................................46
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho lợn nái và lợn con
theo mẹ nuôi tại trại lợn thực tập .............................................................................47
4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc ni dưỡng tại trại qua 6 tháng thực
tập ..................................................................................................................................47
4.2.2. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái trực tiếp chăm sóc
ni dưỡng tại trại trong thời gian thực tập ...........................................................48
4.2.3. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản của trại qua 6 tháng thực
tập ..................................................................................................................................50
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại
trại .................................................................................................................................50
4.3.1. Cơng tác vệ sinh phịng bệnh ........................................................................50
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại bằng thuốc và

vaccine ..........................................................................................................................53
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo
mẹ tại trại thực tập ......................................................................................................54
4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con của trại..............54
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại......56


iv

4.5. Kết quả thực hiện các công việc khác .............................................................57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 60
5.1. Kết luận.................................................................................................................60
5.2. Đề nghị..................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn ............................................ 43
Bảng 4.1. Tình hình chăn ni lợn tại trại Nguyễn Thế Anh trong 3 năm 2018
– 2020............................................................................................ 46
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc ni dưỡng tại trại qua 6 tháng
thực tập.......................................................................................... 47
Bảng 4.3. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .......... 48
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái tại trại................ 50
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 52
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện phòng bệnh cho đàn lợn tại trại......................... 53
Bảng 4.7. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ

tại trại ............................................................................................ 54
Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản trong thời gian thực tập
....................................................................................................... 56
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con theo mẹ trong thời gian thực
tập .................................................................................................. 57
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện công việc khác................................................. 58


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

E. coli:

Escherichia coli

Gr(-):

Gram âm

Gr(+):

Gram dương

MMA:


Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa

Nxb:

Nhà xuất bản

PGF2α:

Prostaglandin

STT:

Số thứ tự

TT:

Thể Trọng


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn ni ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành
nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể
thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Trong đó, chăn ni lợn đang
rất phổ biến và trở thành một nghề quan trọng để phát triển kinh tế hộ gia đình
nơng nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mơ hình trang trại VAC. Với mục đích
đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi lợn đã trở thành mũi nhọn trong

cơ cấu ngành chăn ni nói riêng và phát triển cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
nói chung.
Để hồn thành chương trình học trong Nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, giai đoạn thực
tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường rất quan trọng đối với mỗi sinh viên,
nhằm củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay
nghề, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, lịng u nghề, có phong cách làm việc
đúng đắn, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Thực tập tại các trại chăn
nuôi lợn sẽ giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức và ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, khi ra trường sẽ trở thành một
người cán bộ khoa học có chun mơn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần
xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, được sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường đại học Nông Lâm Thái Ngun
cùng với sự giúp đỡ tận tình của cơ giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến
hành thực hiện chun đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng và
phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn
Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”.


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Đánh giá được tình hình chăn ni tại cơ sở.
- Học và thực hành thành thạo quy trình chăm sóc, ni dưỡng đàn lợn
nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
- Thực hiện thành thạo quy trình phịng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh
sản và lợn con theo mẹ.
1.2.2. u cầu

- Nắm vững quy trình phịng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.
- Nắm vững quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái ni con.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi lợn nái sinh sản của ông Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ,
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Tề lễ là xã miền núi nằm ở phía Tây của Huyện Tam Nông Tỉnh Phú
Thọ, cách trung tâm huyện 17 km, có vị trí địa lý tiếp giáp với nhiều xã trong
và ngồi huyện, ...

Trụ sở UBND xã Tề Lễ
Phía Đơng giáp xã Thọ Văn – huyện Tam Nơng.
Phía Tây giáp xã Ngọc Đồng – huyện Yên Lập.
Phía Nam giáp xã Sơn Hùng – huyện Thanh Sơn.


4

Phía Bắc giáp xã Đồng Lương – huyện Cẩm Khê.
Với diện tích tự nhiên là: 1.735,15 ha. Có 1.140 hộ với tổng số 4.469
nhân khẩu được phân bố trên 09 khu dân cư.

Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã,
huyện thành bên cạnh và giao thương giữa các tỉnh.
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng
như trong chăn ni. Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp
trong đó có trồng trọt và chăn ni, mà hiện nay chăn ni lại đang có xu hướng
tăng mạnh.
Nhiệt độ: xã Tề Lễ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đơng
lạnh. Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
28°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14°C (tháng 1). Sự chênh
lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12°C.
Độ ẩm khơng khí trung bình là 83%.
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã là thuận lợi cho nông nghiệp phát
triển cả về trồng trọt và chăn ni. Tuy nhiên, có những tháng bất lợi như mùa
hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây
bệnh. Vì vậy việc phịng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng.
2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có:
+ 01 chủ trại;
+ 01 quản lý;
+ 01 kỹ thuật công ty De Hues;
+ 03 tổ trưởng (1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt);
+ 4 công nhân;
+ 2 sinh viên thực tập;


5

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ

chuồng đẻ, tổ chuồng bầu và tổ chuồng thịt. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng
ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.2.2. Cơ sở vật chất
- Trang thiết bị
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho cơng nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,
có sân cầu lông, bàn bi a, ...
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn ni được trại chú trọng đầu tư:
Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vịi uống nước tự động cho lợn, máy
xịt áp lực phục vụ cơng tác vệ sinh. Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con
vào mùa đơng. Có máy cắt, mày hàn phục vụ trại. Ngồi ra trại cịn có một máy
phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống
chuồng nuôi những khi mất điện.
- Cơ sở hạ tầng
Trang trại có tổng diện tích 2,5 ha gồm:
Khu chăn ni, khu nhà ở, hầm biogas, hồ chứa nước thải của hầm
biogas, các cơng trình phụ khác và đất trồng cây xanh.
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu
điều hành gồm một nhà tắm sát trùng, một nhà sinh hoạt chia làm các phòng:
phòng cách ly, phòng chủ trại, phịng quản lý, phịng cơng nhân, phịng sinh
hoạt chung.
Khu sản xuất gồm một dãy chuồng bao gồm: 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ
kèm cai sữa, 2 chuồng thịt.
Một số cơng trình khác phục vụ cho chăn ni gồm một nhà kho chia
làm các kho: kho thuốc, kho thức ăn, phòng pha chế tinh, phòng sát trùng Hệ
thống nước, hệ thống điện, kho thuốc, …


6


Hệ thống chuồng xây dựng khép kín, hiện đại. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thơng gió. Chuồng bầu có hệ thống nước
uống tự động. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ. Mỗi cửa sổ có diện
tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 1.5cm. Trên trần được lắp hệ
thống chống nóng bằng tơn lạnh.
Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và hai máy phát điện dự phịng.
Hệ thống nước trong khu chăn ni đều là nước giếng khoan. Nước uống
cho lợn được cấp từ một téc lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng bầu, đẻ và một
bể ở đầu chuồng thịt. Nước tắm và nước xả gầm phục vụ cho cơng tác khác
được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở đầu
các chuồng.
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Kính
hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy
và một số thiết bị khác.
Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas
trước khi thải ra môi trường.
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine và một
số loại men sống, tủ bảo quản tinh, máy áp lực phun sát trùng trong và ngồi
khu vực chuồng ni.
2.1.2.3. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
+ Được công ty cổ phần De Hues Việt Nam cung cấp về con giống, thức
ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt.
+ Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thơng.
+ Chủ trại có năng lực, được đào tạo kiến thức chuyên môn, năng động,
nắm bắt được tình hình xã hội, ln quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ kỹ thuật và công nhân.



7

+ Cán bộ kỹ thuật có trình độ chun mơn vững vàng được đào tạo
chuyên sâu ở riêng các mảng và có một đội ngũ cơng nhân nhiệt tình, có tinh
thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
+ Trang trại được xây dựng theo hình thức cơng nghiệp hóa hiện đại hóa,
mọi quy trình chăm sóc theo hình thức khép kín. Nguồn nước được xử lý sạch
sẽ đáp ứng đầy đủ cho trang trại.
- Giá lợn hiện tại đang ở mức cao, lợi nhuận thu lớn.
- Khó khăn:
+ Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở vật chất khá lớn.
+ Công nhân thường xuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên
tục làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc đàn lợn.
+ Tình hình dịch bệnh phức tạp:
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
cao.
- Giá thức ăn chăn ni mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.
- Lợn nái hiện tại đa số là nái già đòi hỏi phải loại thải và nhập hậu bị
trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp.
2.2. Tổng quan tài liệu và các kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước có
liên quan đến chun đề
2.2.1. Những hiểu biết về quy trình ni dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái ni con
2.2.1.1. Quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ
Mục đích chăn ni lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn
con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa ni con.
Chính vì vậy q trình chăm sóc, ni dưỡng có vai trị rất quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.



8

* Quy trình ni dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Một tuần trước
khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch
giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần
trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức
ăn. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho
thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể khơng cho lợn nái
ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3
ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ
4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, kích thước thức ăn nhỏ,
có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái, tăng khả năng tiêu
hóa cho lợn đẻ.
* Quy trình chăm sóc
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trị quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22]: cần phải theo dõi thường xuyên
sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu
sau khi đẻ để phát hiện các trường hợp bất thường và có biện pháp xử lý kịp
thời. Trước khi lợn đẻ 10 -15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ
sinh, khử trùng tồn bộ ơ chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và
lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khơ ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau
khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 -5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ.
Theo Lê Hồng Mận (2002) [18] việc trực lợn đẻ là công việc rất cần thiết
để hỗ trợ lợn đẻ an tồn:
- Chuẩn bị dụng cụ: vải xơ, vải mềm sạch, cồn Iode 3%, kìm bấm răng
nanh, kéo cắt rốn, chỉ buộc, Oxytoxin, đèn sưởi ấm, .v.v.



9

- Công việc trợ sản: lợn nái thường đẻ dễ do thai nhỏ, xương chậu rộng
hay đẻ vào ban đêm yên tĩnh. Lợn đẻ trong 1 giờ là tốt nhất, nếu đẻ kéo dài thì
phải tác động cho đẻ nhanh hơn bằng cách tiêm Oxytoxin. Khoảng cách đẻ giữa
con trước đến con sau thường từ 15 – 20 phút hoặc có thể hơn. Khơng được
dùng oxytoxin trong trường hợp lợn nái rặn nhiều và co một chân lên vì rất có
thể lợn con nằm ngang bịt kín đường đẩy thai ra. Trường hợp này người trực
sản phải can thiệp thò tay vào trong xoay lợn con về đúng tư thế rồi nhẹ nhàng
lơi lợn con ra ngồi để cho lợn mẹ tiếp tục đẻ được.
Nhau thai là một phần quan trọng của bào thai, nhau càng nặng lợn con
càng khỏe. Nhau thai thường ra sau khi lợn mẹ đẻ con cuối cùng 12 – 20 phút.
Người trực trợ sản phải tuyệt đối không để lợn mẹ ăn nhau, nếu để lợn mẹ
ăn nhau sẽ lên men và gây sốt sữa, làm rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng đến chất lượng
sữã của lợn mẹ, ảnh hưởng đến lợn con làm lợn con sinh trưởng chậm.
Trường hợp lợn nái đẻ lâu, đẻ khó, rặn yếu phải tiêm Oxytoxin giúp tử
cung co bóp, nếu bị khó đẻ thì bơi vaselin cho trơn để dễ đẻ. Khi có lợn con chết
trong bụng lợn mẹ thì người trợ sản phải cho tay vào lơi thai ra kịp thời. Lợn đẻ
xong, người trợ sản bơm vào tử cung thuốc tím hoặc rivanol để phịng nhiễm
trùng đường sinh dục. Theo dõi liên tục nhiệt độ của lợn nái trong 3 ngày để phát
hiện lợn bị sót nhau, sốt sữa, nhiễm trùng vú mà chữa trị kịp thời.
Theo Lê Hồng Mận (2002) [18], lợn đẻ xong, dùng nước ấm rửa sạch âm
hộ và vú. Chú ý bảo đảm ô úm cho lợn con, che chắn chuồng ấm áp tránh gió
lùa. Sau đẻ lợn mẹ khát nước do mất máu phải bổ sung kịp thời nước sạch có
pha thêm muối. Chưa cho lợn nái ăn ngay, cho nhịn 6 – 12 giờ hoặc cho ăn ít
để đề phịng viêm vú. Sau đẻ 3 ngày cho lợn mẹ ăn theo mức khẩu phần nái
nuôi con để đủ sữa cho lợn con bú, cần theo dõi các hiện tượng lợn bị viêm vú,
viêm tử cung, nếu bị viêm phải can thiệp điều trị ngay.



10

2.2.1.2. Quy trình ni dưỡng, chăm sóc lợn nái ni con
* Quy trình ni dưỡng
Theo Lê Hồng Mận (2002) [18], khẩu phần thức ăn nái nuôi con phải
đảm bảo đầy đủ thành phần và tỷ lệ chất dinh dưỡng để tiết sữa cho con bú, có
độ hao mịn lợn mẹ vừa phải tạo thuận lợi cho lấy giống lứa đẻ tiếp.
Lượng thức ăn cho lợn nái ni con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì
vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], trong quá trình nuôi con, lợn
nái được cho ăn như sau:
Đối với lợn nái ngoại:
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hồn chỉnh (0,5 kg)
hoặc khơng cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ
1- 2- 3kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho ăn 4kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức: Lượng thức
ăn/nái/ngày = 2kg + (số con x 0,35kg/con).
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng và chiều).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg
thức ăn/ngày.
+ Ngồi ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh (nếu
có rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 – 30%.
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.

* Quy trình chăm sóc


11

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], vận động tắm nắng là điều kiện
tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và nâng cao sản lượng sữa của
lợn mẹ.
Theo Lê Hồng Mận (2002) [18], luôn giữ chuồng khơ ráo, có đệm lót
rơm để giữ ấm cho lợn mẹ và lợn con có đèn sưởi ấm, tránh để lợn con nằm
trên nền xi măng lạnh dễ bị bệnh phân trắng.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], chuồng lợn nái ni con phải
có ơ úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng ni thích
hợp là 18 – 20ºC, độ ẩm 70 – 75%.
2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
2.2.2.1. Đặc điểm về sinh trưởng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], lợn con sinh trưởng và phát dục
lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp
7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn.
Tốc độ sinh trưởng nhanh trong 21 ngày đầu, sau đó giảm. Do sinh trưởng phát
dục nhanh nên khả năng tích lũy các chất dinh dưỡng rất mạnh.
Ví dụ: lợn con 3 tuần tuổi tích lũy 9 – 14 g protein/1kg khối lượng cơ
thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích được 0,3 - 0,4 g. Điều đó cho thấy:
nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn lợn trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là
protein.
Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2005) [30], khối lượng sơ sinh
và khối lượng lúc 60 ngày tuổi có mối tương quan tỷ lệ thuận với nhau khá chặt
chẽ. Khối lượng sơ sinh không chỉ liên quan đến khối lượng cai sữa mà còn
liên quan tới tỷ lệ chết khi sơ sinh cũng như tỷ lệ sống đến cai sữa. Ở lợn ngoại,

khối lượng sơ sinh từ 1,1 - 1,35 kg thì tỷ lệ ni sống đến cai sữa đạt 75%.
Trong khi đó, khối lượng sơ sinh 0,57 kg hoặc nhỏ hơn chỉ sống sót hơn 2%
khi cai sữa.
2.2.2.2. Đặc điểm về cơ quan tiêu hóa


12

Sự tăng lên về khối lượng, sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể
cũng đồng thời xảy ra. Ở lợn con, cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa
hoàn thiện. Sự phát triển thể hiện ở sự tăng nhanh dung tích và khối lượng của
bộ máy tiêu hóa, chưa hồn thiện thể hiện ở số lượng cũng như hoạt lực của
một số men trong đường tiêu hóa lợn con bị hạn chế.
Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc
sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần
(dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh,
lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột
non lúc sơ sinh 0,11 lít).
Trần Văn Phùng và cs (2004) [22] cho biết: dung tích ruột già lợn con
lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần,
lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).
2.2.2.3. Đặc điểm của bộ máy tiêu hóa lợn con
Ở lợn con mới sinh bộ máy tiêu hóa chưa hồn chỉnh, thể hiện qua sự
phân tiết khơng đủ lượng acid chlohydric và các men tiêu hóa các chất dinh
dưỡng. Trên lợn con sơ sinh, khả năng tiết acid chlohydric rất ít, chỉ đủ để hoạt
hóa men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm), lượng acid
chlohydric tự do q ít, khơng đủ để làm tăng độ toan của dạ dày, do vậy độ
toan thấp, vi khuẩn bất lợi theo đường miệng có điều kiện sống sót ở dạ dày,
vào ruột non vi khuẩn phát triển mạnh gây nên tiêu chảy. Sự phân tiết các men

tiêu hóa ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ sức tiêu hóa các loại thức ăn
đơn giản như sữa.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: dung tích dạ dày
lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp
60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).


13

Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Cịn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
2.2.2.4. Đặc điểm về cơ năng điều tiết thân nhiệt
Lợn con sơ sinh tỷ lệ nước trong cơ thể cao đến 82%, chỉ 30 giây sau đẻ,
lượng nước đã giảm đến 1,5 - 2% kèm theo nhiệt độ cơ thể giảm dần đến 5 10ºC. Sau 3 tuần tuổi thân nhiệt của lợn con tương đối ổn định và lên đến 39 39,5ºC. Lợn con mới đẻ cần được sưởi ấm những ngày đầu bằng thùng úm, có
đèn sưởi hoặc bếp than, củi nhất là những đêm trời lạnh.
Chế độ nhiệt như sau: ngày mới sinh 35ºC sau đó cứ mỗi ngày giảm đi
2ºC đến ngày thứ 8 là 21ºC. Nhiệt độ này được duy trì đến lúc lợn con cai sữa.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], đã giải thích nguyên nhân của
hiện tượng mất nhiệt của lợn con như sau:
- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể
cịn thấp, trên thân lợn lơng cịn thưa.
- Hệ thống điều khiển cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh.
- Diện tích bề mặt cơ thể so với khối lượng chênh lệch tương đối cao nên
lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh.
2.2.2.5. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con
Theo Babara Straw (2001) [2], hệ thống miễn dịch bắt đầu phát triển ở
thai lợn chửa khoảng 50 ngày. Khoảng 70 ngày tuổi thai lợn có thể phản ứng với

các tác nhân lạ với sự sản sinh ra kháng thể. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp
thì mơi trường dạ con là vô khuẩn và lợn con đẻ ra khơng có kháng thể nào. Vì
vậy lợn con mới sinh phụ thuộc vào kháng thể có chứa trong sữa non trong vài


14

tuần đầu cho tới khi hệ thống miễn dịch có thể phản ứng với thách thức với kháng
nguyên từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp phải trong môi trường.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], lợn con khi mới sinh ra trong
máu hầu như khơng có kháng thể. Lượng kháng thể tăng nhanh ngay sau khi
bú sữa đầu của lợn mẹ, cho nên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn
thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu
của lợn mẹ đặc biệt là 7 ngày đầu sau khi sinh.
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [27], ở lợn con mức độ đáp ứng
miễn dịch không những phụ thuộc vào sự có mặt của kháng thể mà cịn phụ
thuộc vào mức độ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh.
2.2.3. Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố
ảnh hưởng
2.2.3.1. Đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái


Cấu tạo: Tuyến sữa của lợn gồm 2 phần: phần phân tiết và phần dẫn sữa:



Phần phân tiết gồm vô số các tuyến bào tạo thành từng chùm như các

chùm nho, các tế bào phân tiết nằm mặt trong của các tuyến bào, tổng hợp sữa
và phân tiết vào xoang tuyến bào.



Phần dẫn sữa: gồm hệ thống ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các xoang

tuyến bào, các ống dẫn sữa nhỏ dược tập trung lại thành ống dẫn sữa trung bình
rồi thành ống dẫn sữa lớn.


Quy luật tiết sữa của lợn nái:

Theo Nguyễn Quang Linh và cs (2005) [16] cho biết: đối với lợn bầu vú
khơng có bể sữa. Sữa được sản xuất ra từ các tuyến bào và được tích lũy trong
các xoang tuyến bào. Việc tiết sữa của chúng được thực hiện theo cơ chế thần
kinh thể dịch và ba pha.
Khi lợn con mút bú, đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng
xung động hưng phấn thần kinh hướng tâm truyền về vỏ não, rồi tới vùng dưới


15

đồi, tiết các yếu tố giải phóng, các yếu tố giải phóng tác động lên thùy sau tuyến
n, kích thích tiết kích tố oxytocin đi tới tuyến vú làm co bóp tế bào biểu mơ,
cơ tuyến bào và cơ tuyến vú. Nhờ vậy, sữa được thải ra từ các xoang tuyến bào
qua ống dẫn sữa nhỏ, qua ống dẫn sữa lớn và chảy ra ngồi theo ống tiết sữa,
từ đó lợn con mới bú được. Do vậy khi lợn con bú sữa, chúng thực hiện theo 3
pha như sau: Pha ngậm và thúc vú (80- 100s), pha nằm im (20s), pha mút vú
(20s).
Sự tiết sữa không đều theo lứa đẻ: sản lượng sữa tăng dần từ lứa 1 đến
lứa 5 sau đó giảm dần.
2.2.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái

Giống: các giống lợn khác nhau thì có sản lượng sữa khác nhau lợn
Berkshire có sản lượng sữa là 1,9 – 3,3 kg/ ngày; Duroc 1,9 – 3,0 kg/ ngày;
Landrace 2,5 - 3,5 kg/ ngày. Các tài liệu gần đây cho biết lợn nái Yorkshire và
Landrace có thể tiết > 10 lít sữa/ ngày.
Số con để nuôi trong một ổ: số con để nuôi trong ổ với sản lượng sữa của
lợn mẹ có mối tương quan chặt chẽ với nhau, sản lượng sữa của lợn mẹ phụ
thuộc vào số con để nuôi trong một ổ.
Tuổi và lứa đẻ của lợn mẹ: sản lượng sữa của lợn mẹ lứa đầu thấp, sau
đó tăng dần, đạt đỉnh cao ở lứa thứ 3, sau đó ổn định và giảm dần từ lứa để thứ
8 trở đi.
Số vú lợn mẹ: giữa số vú và sản lượng sữa có tương quan dương (r = 0,262).
Vị trí của vú: sản lượng sữa giảm dần từ cặp vú phía trước ngực ra sau bụng.
Chế độ dinh dưỡng: ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sản lượng
sữa, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nuôi sống của lợn con tăng lên nếu
chúng ta cho lợn mẹ ăn khẩu phần ăn có nhiều chát béo của giai đoạn cuối của
giai đoạn chửa và thời kì tiết sữa đầu.


16

Ảnh hưởng mức protein đến năng suất và chất lượng sữa: khi lượng ăn
vào tăng sẽ nâng cao sản lượng sữa. Khi lượng ăn giảm, dinh dưỡng để sản xuất
sữa phải sử dụng từ nguồn dinh dưỡng dự trữ của cơ thể.
Nước: nước chiếm 80 – 85%, vì lợn tiết sữa địi hỏi một lượng nước rất lớn.
Thời tiết, khí hậu: thời tiết mát mẻ lợn mẹ sẽ tăng ăn vào, tăng sản lượng
sữa. Nhiệt độ cao giảm ăn vào giảm sản lượng sữa.
2.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.4.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
- Sự thành thục về tính:
Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể

phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (các
phản xạ về sinh dục), cơ quan sinh dục lợn nái có các nỗn bào chín và tế bào
trứng rụng, có khả năng thụ thai, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ. Tuy
nhiên sự thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt, các
điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc, ni dưỡng.
- Giống:
Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau, những giống
có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những giống có tầm vóc lớn, những
giống thuần hố sớm thành thục sớm hơn các giống thuần hóa muộn. Tuổi thành
thục về tính của các lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn các loại lợn cái nội
thuần chủng (Ỉ, Móng cái, …). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục
về tính vào khoảng 4 – 5 tháng tuổi, lợn ngoại là 6 – 8 tháng tuổi, lợn lai F1
(nội x ngoại) thường động dục lần đầu vào lúc 6 tháng tuổi.
- Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý:
Cùng một giống nhưng nếu điều kiện chăm sóc, ni dưỡng, quản lý tốt,
gia súc phát triển tốt thì sớm thành thục và ngược lại. Điều kiện ngoại cảnh: khí
hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của gia súc.


17

- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính ở gia súc thường sớm hơn tuổi thành thục về thể
vóc, nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính vẫn tiếp tục sinh trưởng, lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên cho gia súc sinh sản
quá sớm để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và
phẩm chất giống của đời sau.
- Sự thành thục về thể vóc
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [10], tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hồn chỉnh, tầm vóc

ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về
tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên.
Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn
lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ khơng tốt, vì lợn mẹ có thể
thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất
lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn cịn
hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của
lợn nái sau này. Do đó khơng nên cho phối giống quá sớm. Đối với lợn cái nội
khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối, đối với lợn
ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 - 110kg mới nên cho phối.
2.2.4.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể
đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục khơng có bào thai và khơng có hiện
tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có q trình phát triển của nỗn bao,
nỗn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với quá trình thải
trứng thì tồn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng loạt các
biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý.


×