ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------
LÝ NGỌC ÁNH
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHỊNG
TRỊ BỆNH TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN NI TẠI TRẠI LỢN CỦA
CƠNG TY TNHH MTV CHĂN NI HỊA PHÁT, XÃ LONG SƠN,
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------
LÝ NGỌC ÁNH
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHỊNG
TRỊ BỆNH TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN NI TẠI TRẠI LỢN CỦA
CƠNG TY TNHH MTV CHĂN NI HỊA PHÁT, XÃ LONG SƠN,
HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni Thú y
Lớp:
K48 – CNTY - N02
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2016 - 20120
Giảng viên hướng dẫn: TS. Cù Thị Thúy Nga
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, để hồn thành khóa luận của
mình. Em đã được sự giúp đỡ giảng dạy tận tình của cơ giáo hướng dẫn và
các Thầy Cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên,trại lợn thuộc Cơng ty TNHH MTV Chăn Ni Hịa
Phát Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu thực hiện chuyên đề. Ngoài ra em cũng nhận
được sự chỉ bảo nhiệt tình của các kỹ sư, cơng nhân tại trại. Nhân dịp hồn
thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất tới:
Ban Giám Hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y
cùng tất cả bạn bè và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em
thực hiện chun đề và hồn thiện khóa luận này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo
hướng dẫn TS. Cù Thị Thúy Nga đã dành nhiều thời gian, công sức, hướng dẫn
chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hồn thành
cuốn khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn trưởng trại cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị
kỹ sư, công nhân trong trại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập
và làm việc tại trại.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến gia đình,
thầy cơ, bạn bè đã giúp đỡ, cổ vũ tinh thần cho em trong suốt thời gian đi thực
tập và hồn thành khóa luận này.
Thái Ngun, ngày
tháng năm 2020
Sinh viên
Lý Ngọc Ánh
ii
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhà nước chăn nuôi
lợn đang ngày càng phát triển. Chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn ni, góp
phần vào ổn định đời sống người dân. Cùng với xu hướng phát triển của xã hội
thì chăn ni lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn
nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp cho ngành chăn ni lợn đạt được bước
phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng. Mặt khác, nước ta cũng
có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn ni lợn
như có nguồn ngun liệu dồi dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước.
Chủ trương hiện nay của nhà nước là phát triển ngành chăn ni thành
ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn ni có chất lượng
cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu. Nói
đến ngành chăn ni phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa
thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Chăn ni lợn
đã góp phần giải quyết cơng ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và
là cơ hội làm giàu cho nơng dân.
Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con
người, điều quan trọng là q trình chọn giống, ni dưỡng, chăm sóc và phòng
trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luôn khỏe
mạnh, sức đề kháng cao, các thành phần đinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất
lượng tốt và có giá trị sinh học cao.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em thực hiện chun đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng và phịng trị bệnh cho lợn nái
iii
sinh sản tại trại của Công ty TNHH MTV Chăn Ni Hịa Phát, xã Long Sơn, huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.”Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ nhiệt tình
của chủ trại, cán bộ kỹ thuật và tồn bộ cơng nhân trong trại cùng với sự chỉ
bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của em khơng tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của thầy,
cơ giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hồn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ ...................................................... 21
Bảng 3.1. Thức ăn yêu cầu kích cơ hạt nghiền thức ăn lợn nái ...................... 29
Bảng 3.2. Khẩu phần ăn cho lợn nái (kg) ....................................................... 29
Bảng 4.1. Tình hình chăn ni lợn tại trại lợn của Cơng Ty TNHH MTV Chăn
Ni Hịa Phát Bắc Giang qua 3 năm 2017 – 2019 ........................ 31
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc ni dưỡng tại trại qua 6 tháng
thực tập ............................................................................................ 32
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản lợn nái ni tại trại ........................................... 33
Bảng 4.4. Phịng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại .............. 36
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái ni tại trại........................... 37
Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại .............................. 40
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại ......................... 42
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện một số công tác khác ......................................... 44
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cs:
Cộng sự
MTV:
Một thành viên
Nxb:
Nhà xuất bản
SCN:
Số con nuôi
STT:
Số thứ tự
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
TS:
Tiến sỹ
Th.S:
Thạc sỹ
UBND:
Ủy ban nhân dân
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất tại trại ........................................... 3
2.2. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 8
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu cơ quan sinh dục cái ................................................... 8
2.2.2. Đặc điểm sinh lý của lợn cái ................................................................. 12
2.2.3. Một số bệnh hay gặp ở lợn nái sinh sản ................................................ 22
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngồi nước ............................. 25
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi ...................................................... 27
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 28
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 28
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 28
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 28
vii
3.4.2. Phương pháp thực hiện quy trình .......................................................... 28
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 30
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 31
4.1. Tình hình chăn ni lợn tại trại lợn của Cơng Ty TNHH MTV Chăn Ni
Hịa Phát Bắc Giang qua 3 năm 2017 – 2019 ................................................. 31
4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc ni dưỡng đàn lợn nái sinh sản ............ 32
4.3. Tình hình sinh sản lợn nái nuôi tại trại .................................................... 33
4.4. Thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh tại cơ sở .................................... 35
4.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn của trang
trại thuộc Công ty TNHH MTV Chăn Ni Hịa Phát Bắc Giang ...................... 38
4.5.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại của trang trại thuộc Công
ty TNHH MTV Chăn Nuôi Hòa Phát Bắc Giang ........................................... 38
4.5.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ............................. 42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân số nước ta sống bằng
nông nghiệp. Trong đó ngành chăn ni chiếm một vị trí quan trọng. Để đưa
ngành chăn nuôi thành ngành chủ lực, đáp ứng nhu cầu, thịt, trứng, sữa nhất là
thịt lợn xuất khẩu. Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đẩy
mạnh phát triển đàn gia súc cả về số lượng vàchất lượng con giống nhằm mục
đích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị
trường quốc tế.
Chăn nuôi lợn là ngành chăn ni chính, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu
chăn nuôi của nước ta. Trước đây năng suất chăn ni cịn thấp do người dân
chỉ biết ni lợn nội và chăn nuôi theo quy mô nhỏ lẻ. Được sự tư vấn và đầu
tư của các công ty chăn nuôi trong và ngồi nước, hình thức chăn ni tập trung
đang ngày càng phát triển. Các trang trại chăn nuôi quy mô từ vài chục đến vài
trăm con, những trang trại gia cơng lên đến hơn nghìn con lợn nái sinh sản cũng
như lợn thịt thương phẩm được xây dựng ngày càng nhiều.
Những năm trở lại đây, nước ta chú trọng nhập một số giống lợn cao sản
từ nước ngoài để nhân giống, lai tạo, cải tạo giống mới phục vụ sản xuất. Tuy
nhiên, các giống lợn này chủ yếu được nhập từ các nước Châu Âu nên khi về
Việt Nam khả năng thích nghi kém đặc biệt là lợn nái. Mặt khác trong quá trình
sinh đẻ lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn ngồi mơi trường như: Streptococcus,
Staphylococcus, E.coli,...xâm nhập và gây một số bệnhnhiễm trùng sau đẻ như
viêm âm đạo, âm môn, đặc biệthay gặp là bệnhviêm tử cung và một số bệnh
như: viêm vú, mất sữa, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn đến nhiễm trùng huyết và
chết. Gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái mà còn là một trong
những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con trong thời gian
2
theo mẹ, theo đó chất lượng đàn giống bị ảnh hưởng.
Để phát triển hơn nữa nghành chăn nuôi lợn nái ở nước ta, chăn nuôi lợn
nái là một khâu rất quan trọng quyết định đến sự thành công trong nghành chăn
ni lợn. Đặc biệt để có con giống ni thịt tốt cả về số lượng và chất lượng thì
việc chăn ni lợn nái là một mắt xích rất quan trọng.
Với mục đích nâng cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái sinh sản và
hạn chế các thiệt hại do một số bệnh gây ra em đã tiến hành nghiên cứu chun
đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc ni dưỡng và phịng trị bệnh trên lợn
nái sinh sản ni tại trại lợn của Cơng Ty TNHH MTV Chăn Ni Hịa Phát
Bắc Giang”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Rèn luyện tay nghề nâng cao, hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tỷ lệ mắc và hiệu quả điều trị bệnh.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn lợn nái ni tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng được
quy trình chăm sóc, ni dưỡng.
- Nắm vững quy trình chăm sóc ni dưỡng lợn nái sinh sản.
- Hiểu rõ tác dụng của các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu
phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn.
- Chẩn đoán, điều trị một số bệnh trên đàn lợn nái.
- Áp dụng các kiến thức đã học.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất tại trại
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
- Trại lợn của Cơng ty TNHH MTV Chăn Ni Hịa Phát Bắc Giang nằm
trên địa phận của xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Là trại của
Công ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang thuộc cơng ty Cổ phần
Phát triển Chăn ni Hịa Phát - Tập đồn Hịa Phát trại được thành lập và đi
vào sản xuất năm 2016.
- Trại nằm trên khu 1 thuộc thôn Điệu, thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích là 15ha, cách Thị trấn An Châu,
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 20km về phía Nam - Đông Nam. Trại nằm
gần đường Quốc lộ 279, tuyến đường liện tỉnh quan trọng của các tỉnh miền
núi phía Bắc, nối Quốc lộ 31 với tỉnh lộ 326, giúp thông thương giữa Thị
trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng
Ninh.
- Trại bao quanh là đồi núi cao, cách khu dân cư khoảng 800m, cách
UBND Xã Long Sơn khoảng 3km về phía Tây Nam.
- Vị trí địa lý của trại:
+ Phía Đơng Nam: cách đường quốc lộ 279 khoảng 1.5km
+ Phía Đơng Bắc: giáp cánh đồng thơn Điệu
+ Phía Tây Bắc: giáp rừng trồng sản xuất thơn Điệu
+ Phía Tây Nam: giáp rừng trồng sản xuất thơn Tảu
- Huyện Sơn Động có diện tích 845,77km², dân số năm 2009 là 67.724 người.
4
* Điều kiện khí hậu:
- Trại lợn nằm trong vùng khí hậu đặc trưng, hàng năm có bốn mùa xn,
hạ, thu, đông. Mùa xuân và mùa thu là 2 mùa chuyển tiếp, khí hậu ơn hịa, mùa
hạ nóng, mưa nhiều, mùa đơng lạnh khơ hanh, ít mưa.
- Nhiệt độ trung bình: 22,6ºC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 32,9ºC
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 11,6ºC
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.564mm
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại
- Trại hoạt động theo phương thức trại của Công ty. Cán bộ kỹ thuật của
Cơng ty TNHH MTV Chăn ni Hịa Phát Bắc Giang chịu trách nhiệm và giám
sát mọi hoạt động của trại.
Cơ cấu tổ chức của trại gồm 2 nhóm gồm 40 cán bộ cơng nhân viên:
- Lao động gián tiếp có 11 người:
+ Tổng giám đốc cơng ty: 1 người
+ Kế toán: 1 người
+ Làm vườn, nấu ăn: 2 người
+ Vệ sinh: 1 người
+ Cơ điện: 4 người
+ Bảo vệ: 2 người
- Lao động trực tiếp có 29 người:
+ Kỹ sư chăn nuôi: 5 người
+ Công nhân: 20 người
+ Sinh viên thực tập: 4 sinh viên
2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trại
- Trại lợn của công ty được xây dựng trên diện tích trên 5ha là trang trại
chăn ni lợn, 1,5ha là ao cá cịn lại là nhà điều hành, nhà ở cho công nhân,
5
bếp ăn và các cơng trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của
trại và khu vực ngồi trại.
- Trại chun ni lợn sinh sản do Cơng ty TNHH MTV Chăn ni Hịa
Phát Bắc Giang cung cấp.
- Khu sản xuất gồm 3 khu chuồng: chuồng phối + mang thai - chuồng đẻ
- chuồng cai sữa + chuồng thịt, trong đó có:
+ Khu chuồng phối + mang thai có: 2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai,
1 chuồng phát triển hậu bị.
+ Khu chuồng đẻ có: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 120 ơ chuồng.
+ Khu chuồng cai sữa + chuồng thịt có: 4 chuồng cai sữa mỗi chuồng có
32 ơ chuồng, 2 chuồng thịt có 32 ơ chuồng.
+ Các chuồng đẻ và chuồng cai sữa có sàn đan bằng nhựa cứng để tiện
cho việc rửa chuồng và sát trùng còn chuồng thịt và chuồng phối - mang thai
nền được đổ bê tông. Trại phân ra nhiều khu chuồng trại liên hồn nhau để ni
lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng
loại lợn. Lợn được ni trong chuồng kín có hệ thống quạt thơng gió, giàn mát,
hệ thống sưởi ấm đủ về yêu cầu nhiệt độ.
- Trại áp dụng theo quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần
ăn và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra.
- Thức ăn cho mọi giai đoạn lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất
lượng cao do Cơng ty TNHH thức ăn Chăn ni Hịa Phát Hưng n.
- Trong khu chăn ni, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tơng và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể
biogas để xử lý.
- Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan.
Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong
trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau.
6
- Các cơng trình khác:
+ Khu cổng trại có nhà bảo vệ, nhà sát trùng xung quanh trại là hệ thống
tường rào bằng bê tông và thép.
+ Gần khu chăn ni trại xây dựng 1 nhà cách ly có hệ thống sát trùng,
1 phòng làm việc cho các cán bộ kỹ thuật trại, 1 nhà ăn, 2 dãy nhà ở, nhà vệ
sinh cho cán bộ công nhân viên trong trại, 1 nhà kho UV, 1 kho thuốc, 1 kho
cám, 1 nhà sát trùng thay đồ và tắm giặt cho công nhân.
+ Bên cạnh đó trại cịn xây dựng 2 giếng khoan, 2 bể chứa để cung cấp
nước sạch cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong trại.
Trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong
vùng cịn nhiều khó khăn này. Với việc chăn ni lợn theo hướng cơng
nghiệp, các biện pháp phịng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được
thực hiện chủ động và tích cực. Kỹ sư của trại đã chủ động tổ chức tiêm
phòng đầy đủ cho đàn lợn. Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối
tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng…chính xác tới từng ngày. Để phịng
tránh dịch bệnh, khu chuồng ni được quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên
trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát
trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo và đi ủng chuyên dụng. Trong các
chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng như phun thuốc sát
trùng xuống nền chuồng. Xung quanh trạng trại được trồng cây xanh để tạo
mơi trường tự nhiên thơng thống cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt nhất.
Hàng ngày, toàn bộ phân mà đàn lợn thải ra đều được đóng bao, chuyển ra
khu tập chung xa khu sản xuất để bán ra cho người dân trồng rau, lúa quanh
vùng. Nhau thai và lợn bệnh chết được đeo đi tiêu hủy ở nhà xác. Nguồn
nước thải được xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải và thải xuống hầm
biogas.
7
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trại
* Cơng tác chăn nuôi
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là lợn Yorkshre
và Landrace, lợn con sau khi sinh 21 - 28 ngày thì được xuất chuồng và đuổi
lên chuồng cai sữa.
* Công tác vệ sinh tại trại
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát vào mùa hè và ấm áp về mùa
đông. Xung quanh trại đều trồng cây xanh tạo cho chuồng ni có độ thống
mát tự nhiên, hàng tuần định kỳ rắc vôi quanh trại và tổng vệ sinh tồn trại. Các
chuồng thì thường xun được rắc vôi, hành lang đi lại được quét vôi trắng
thường xuyên, hàng ngày thu gom phân, nước thải, khơi thông cống rãnh, phun
sát trùng, phun thuốc ruồi. Công nhân, kỹ sư, khách tham quan vào chuồng phải
sát trùng sạch sẽ, thay quần áo, đi ủng theo quy định của trại.
* Công tác phòng bệnh
Hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang chuồng bên ngồi chuồng phải
rắc vơi. Quy trình phịng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn đều có quy trình tiêm riêng từ
lợn nái, lợn con, lợn hậu bị, lợn đực, lợn thịt. Khi lợn ở trạng thái khỏe mạnh,
được chăm sóc và ni dưỡng tốt, khơng mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh mạn
tính tạo trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ an tồn sau khi tiêm
vắc xin ln đạt 100%.
* Cơng tác điều trị bệnh
Trại có đội ngũ các kỹ sư có trình độ chun mơn cao, u nghề, ham
học hỏi. Các kỹ sư có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi tình trạng trên đàn lợn thường
xun, nếu có dấu hiệu bệnh xảy ra thì có biện pháp điều trị cụ thể như cách ly,
điều trị ở giai đoạn đầu nên tỷ lệ điều trị luôn đạt ở mức cao. Nên không gây
thiệt hại nhiều cho đàn gia súc.
8
2.1.1.5. Đánh giá chung
- Thuận lợi:
+ Trại được công ty cung cấp về giống, thức ăn và thuốc thú y có chất
lượng tốt.
+ Trại có vị trí khá thuận lợi cho việc vận chuyển con giống và thức ăn
chăn nuôi.
+ Trưởng trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội
quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của các cán bộ kỹ thuật và công nhân
ở trại.
+ Trại có đội ngũ kỹ thuật năng động, sáng tạo có chun mơn, kinh
nghiệm làm việc tốt có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc.
- Khó khăn:
+ Thời tiết diễn ra phức tạp chưa tạo được vành đai phòng dịch.
+ Trang bị vật tư chưa đáp ứng được nhu cầu.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cấu tạo giải phẫu cơ quan sinh dục cái
Trong cơ quan sinh sản, bộ phận sinh dục của lợn cái được chia thành:
bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong.
2.2.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm mơn, âm vật và tiền đình
Âm hộ (Vulva) hay cịn gọi là âm mơn,nằm dưới hậu mơn, phía ngồi là
hai mơi lớn có sắc tố đen. Vào thời kỳ động dục và khi sắp đẻ, hai môi này sung
huyết – mọng nước, sưng lên to hơn bình thường và có màu hồng tươi. Cuối
thời kỳ động dục và khi đã đẻ xong, hai môi lớn hết sung huyết, nhỏ dần và
thâm lại. Dưới niêm mạc của những mơi lớn có nhiều tuyến tiết mồ hơi và chất
nhờn.
Phía trong của hai mơi lớn là hai mơi nhỏ, ln có màu hồng tươi tắn và
sự mềm mại được giữ thường xuyên bởi dịch nhờn. Phía trên của hai mơi nhỏ
9
thu hẹp dần, các nếp gấp hình thành lên âm vật.
Khoảng giữa của âm hộ có lỗ thơng với âm đạo, gọi là âm mơn (khe sinh
dục hay cửa mình).
Âm vật (Clitoris) có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng
cương của đường sinh dục cái, được dính vào phần trên của khớp bán động
ngồi, bao xung quanh bởi lớp cơ ngồi hổng. Âm vật được bao phủ bởi lớp niêm
mạc có chứa các đầu mút dây thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên
kết bao bọc gọi là mạc âm vật.
Tiền đình (Vestibulum vaginae sinus progenitalis) là giới hạn giữa
âmmôn và âm đạo. Trong tiền đình có màng trinh, phía trước màng trinh là âm
mơn, phía sau màng trinh là âm đạo. Màng trinh có các sợi đàn hồi ở giữa và
do hai lá niêm mạc gấp thành một nếp. Lỗ niệu đạo ở sau và dưới màng trinh.
Hành tiền đình là hai tạng cương ở hai bên lỗ niệu đạo và có cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con đực.
2.2.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong gồm: âm đạo, tử cung, buồng trứng và ống
dẫn trứng
Âm đạo(Vagina) là một ống tròn để chứa cơ quan sinh dục khi giao phối,
đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngồi trong q trình sinh đẻ và là ống thải
các chất dịch từ tử cung. Cấu tạo âm đạo chia làm ba lớp
- Lớp liên kết ở ngoài.
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngồi, cơ vịng bên trong. Các lớp cơ âm đạo
liên kết với các cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm mạc có nhiều tế bào thượng bì, gấp nếp dọc hai bên nhiều
hơn ở giữa.
Tử cung (Uterus) có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh
dưỡng bào thai. Trứng được thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ,
ở đây hợp tử phát triển là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm
10
mạc tử cung cung cấp. Tử cung cịn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngồi trong q
trình đẻ nhờ vào các lớp cơ. Tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp.
- Ngoài cùng là tổ chức liên kết (Perimetrium).
- Lớp cơ trơn (Myometrium) giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy thai
ra ngồi. Nó là lớp cơ trơn khỏe nhất trong cơ thể. Bên trong các cơ trơn có
những sợi liên kết đàn hồi và tĩnh mạch lớn. Các lớp cơ đó đan vào nhau làm
cho tử cung chắc, tính đàn hồi cao.
- Lớp niêm mạc tử cung (Endometrium) có màu hồng, được phủ lên bằng
những tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung. Xen kẽ giữa các tế bào biểu
mô là các tuyến tiết chất nhầy. Chất nhầy được gạt về cổ tử cung khi các lông
rung động.
Tửcung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu
đạo trong xoang chậu, hai sừng nằm ở phần trước xoang chậu. Tử cung được
giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây
chằng.
Tử cung của lợn thuộc loại tử cung phân nhánh (Uterus Bicorus). Tử
cung được chia làm ba phần: cổ, thân và sừng tử cung.
- Sừng tử cung dài 50 – 100cm, hình ruột non, thơng với ống dẫn trứng.
- Thân tử cung dài 3 – 5cm.
- Cổ tử cung lợn dài 10 -18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt xếp
theo kiểu cài răng lược, thông với âm đạo.
Buồng trứng(Ovarium) của lợn gồm một đôi treo ở đầu trước của sừng tử
cung, phía dưới hõm hông, cạnh trước đây chằng rộng (dây chằng tử cung) và
được giữ bởi đây chằng buồng trứng – tử cung và các mạch quản thần kinh vào
ni nó. Hình dáng của buồng trứng rất đa dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục
hoặc hình ovan dẹt, khơng có lõm rụng trứng. Buồng trứng có cấu tạo.
- Bên ngồi là lớp màng có tế bào biểu mơ hình khối ở ngồi và lớp màng
11
trắng dai chắc như màng bọc bao dịch hoàn ở bên trong.
- Bên trong là mô buông trứng gồm hai miền: miền vỏ và miền tủy.
+ Miền vỏ (peripheral cortex) dưới màng trắng, nền là mô liên kết đệm
gồm nhiều sợi chun, sợi hồ. Miền vỏ sinh ra các loại nang trứng (noãn bao) ở
những giai đoạn phát triển khác nhau, mỗi nang trứng là một túi tròn chứa tế
bào trứng bên trong.
+ Miền tủy ở giữa buồng trứng (zona vasculosa; central medulla) gồm
mô liên kết giữa sợi xốp chứa các sợi cơ trơn, mạch máu, thần kinh và lâm ba.
Ống dẫn trứng (Oviductus) còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng
trứng. Khi có tinh trùng vào đường sinh dục của gia súc cái, tế bào trứng có thể
bị đứng lại ở các đoạn khác nhau của ống dẫn rứng. Ống dẫn trứng được chia
thành hai đoạn.
- Đoạn ống dẫn trứng phía buồng trứng được phát triển to tạo thành một
cái phễu để hứng tế bào trứng. Loa kèn có nhiều tua, nhung mao rung động để
hứng tế bào trứng. Quá trình thụ tinh thường xảy ra khi trứng và tinh trùng gặp
nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng.
- Đoạn ống dẫn trứng phía sừng tử cung gắn với mút sừng tử cung. Đoạn
này phía ngồi là lớp liên kết sợi, được kéo dài từ màng treo buồng trứng. Ở
giữa là hai lớp cơ, cơ vịng phía trong, cơ dọc phía ngồi. Trong cùng là lớp
niêm mạc làm nhiệm vụ tiết niêm dịch. Phía trên lớp niêm mạc có lớp nhung
mao ln rungđộng để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống tử cung làm tổ.
Cấu tạo ống dẫn trứng gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu mở ra
để tiếp nhận nỗn và có những sợi lơng nhung để gia tăng diện tích tiếp xúc với
buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng chiếm
khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong
có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mơ có lơng nhỏ. Phần eo nối tiếp sừng tử cung,
nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
12
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi
thụ tinh trong ống dẫn trứng(1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để ni
dưỡng nỗn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các
chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung. Nơi tiếp giáp
giữa phần eo và tử cung có vai trị điều khiển sự di chuyển của tinh trùng đến
phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý của lợn cái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng
sinh sản. So với thành thục thể vóc, sự hình thành về tính ở gia súc nói chung
và lợn nói riêng thường sớm hơn, nên người ta thường bỏ qua chu kỳ động dục
đầu tiên, mà phối cho lợn ở chu kỳ sau, khi đó lợn đã phát triển tồn diện về
thể vóc và sẵn sàng đảm nhiệm vai trò làm mẹ.
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định, thì có biểu hiện về tính
dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào
trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã thành thục về tính (Hồng Tồn Thắng, Cao
Văn, 2006)[17], thời gian thành thục về tính của lợn là 6 - 7 tháng.
Sự thành thục về tính được nhận biết bằng sự biến đổi bộ phận ngoài của
cơ quan sinh dục và sự biến đổi của thần kinh. Đầu tiên hai mép âm mơn sưng
đỏ và có dịch chảy ra, sau chuyển sang đỏ thẫm và keo dính. Tương ứng là sự
biến đổi về thần kinh lúc đầu hưng phấn sau chuyển sang giai đoạnmê ì. Cùng
với sự biểu hiện sinh dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có sự biến
đổi, các nỗn bào nổi trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung tăng sinh,
cổ tử cung mở dần kèm theo tiết dịch.
Tuổi đầu tiên của nái hậu bị trung bình là 4- 5 tháng tuổi nhưng tuổi phối
giống lần đầu thích hợp là 7 - 8 tháng tuổi và tuổi đẻ lứa đầu là 11 - 12 tháng tuổi.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
13
- Giống:
Các giống gia súc khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, sự
thành thực về tính ở những gia súc có tầm vóc nhỏ thường lớn hơn gia súc có tầm
vóc lớn. Các giống lợn nội tuổi thành thục về tính là 4-5 tháng, các giống lợn
Landrace, Yorksire tuổi thành thục về tính là 6-7 tháng.
Theo Phạm Hữu Doanh (1995)[7], tuổi thành thục ở lợn lai muộn hơn lợn
cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái)thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 -150 ngày
tuổi). Lợn F1 thường động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi, lợn ngoại 6 -8 tháng tuổi.
- Dinh dưỡng và cách thức ni dưỡng
Hoặc có thể điều chỉnh để khối lượng cơ thể đạt 120-140kg ở chu kỳ động
dục thứ 3 và cho phối giống. Trước phối giống 14 ngày cho ăn chế độ kích dục,
tăng trọng lượng thức ăn từ 1-1,5kg, có bổ sung khống và sinh tố chỉ trong 14
ngày, sẽ giúp lợn nái ăn được nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2-2,1trứng/lần
động dục/nái.
- Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sáng đến tuổi thành thục về
tính dục.
Nhiệt độ mơi trường cao gây trở ngại cho sựu biểu hiện chịu đực, do nhiệt
độ cao làm giảm khả năng thu nhận thức ăn, làm giảm sự trao đổi chất từ đó ảnh
hưởng đến tỷ lệ rụng trứng và thải trứng của lợn nái hậu bị, mặt khác yếu tố nhiệt
độ cũng gây stress cho lợn nái nên làm giảm các phản xạ sinh dục, biểu hiện chịu
đực. Ngược lại, nhiệt độ quá thấp cũng làm ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
do vấn đề stress nhiệt. Tóm lại, tất cả những yếu tố làm cho con vật stress đều có
thể ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của gia súc.
Thời kỳ chiếu sáng cũng như là một thành phần của mùa vụ, bóng tối hồn
tồn làm chậm thành thục so với những biến đổi của ánh sáng tự nhiên hay nhân
tạo.
Sự kích thích con đực cũng làm ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của
14
lợn cái hậu bị.
Cách ly lợn nái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn đực sẽ dẫn đến chậm
trễ sự thành thục về tính so với những lợn nái hậu bị cung độ tuổi được tiếp xúc
với con đực.
2.2.2.2. Chu kỳ động dục (Chu kỳ tính)
Khi gia súc thành thục về tính, những biểu hiện tính dục được biểu hiện
ra liên tục có tính chu kỳ, nó chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể già yếu.
Đây là một quá trình sinh lý phức tạp, sau khi cơ thể phát triển hồn tồn,
cơ quan sinh dục khơng có bào thai và khơng có hiện tượng bệnh lý thì bên
trong buồng trứng các nỗn bào phát triển, chín và nổi cộm lên bề mặt
buồngtrứng. Khi noãn bào vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng, mỗi lần rụng
trứng con vật có những biểu hiện tính dục ra bên ngồi gọi là động dục. Do
trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng mang tính chu kỳ (Trần Tiến
Dũng và cs 2002)[8].
Sở dĩ trứng rụng có tính chu kì: dưới sự điều khiển của thần kinh trung
ương, tuyến yên tiết ra FSH tác động lên buồng trứng làm các noãn bao phát
triển, trong khi đó LH làm trứng chín, khi đạt đến tỷ lệ LH/FSH là 3:1 thì khi
đó rụng trứng, hình thành thể vàng. Thể vàng tồn tại cho đến khi gần đẻ nếu gia
súc được thụ thai, nó chỉ tồn tại từ 3- 15 ngày nếu trứng không được thụ tinh,
sau đó nó teo đi dưới tác dụng của PGF2α làm co mạch máu ngoại vi nuôi thể
vàng, lúc này thể vàng rơi vào tình trạng khơng được cung cấp chất dinh dưỡng
và bị tiêu hủy trong vòng 24h giờ, kết quả làm hàm lượng progesteron giảm,
lúc này FSH và LH được giải phóng làm trứng phát triển và chín, xuất hiện chu
kỳ động dục tiếp theo.
Một chu kỳ động dục được tính từ lần thải trứng trước đến lần thải trứng
sau. Các lồi gia súc khác nhau thì thời gian hình thành chu kỳ là khác nhau. Ở
lợn thời gian hình thành một chu kỳ trung bình là 21 ngày biến động trong phạm
15
vi từ 18 - 25 ngày. Khi tiến hành phối giống lợn có chửa thì lợn khơng động
dục lại. Thời gian có chửa của lợn trung bình là 114 ngày, thời gian động dục
trở lại là 7 ngày sau cai sữa, dao động từ 5 - 12 ngày.
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006)[17]: Chu kỳ động dục của
gia súc cái được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: Bao noãn phát triển, các tế bào vách ống
dẫn trứng tăng sinh. Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển. Các
tuyếntrong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone Estrogen. Thay đổi
của đường sinh dục: Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết.
+ Giai đoạn động dục: Bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng trứng.
Bao noãn tiết nhiềuEstrogen và đạt cực đại. Các thay đổi ở đường sinh dục cái càng
sâu sắc hơn, để chuẩn bị đón trứng. Biểu hiện của con vật: Hưng phấn về tính dục,
đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên lưng con khác, ít
ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày. Càng tới thời điểm rụng trứng
thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối giai đoạn này thì trứng rụng.
+ Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
Progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển. Các tuyến dịch nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tử
cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mơ âm đạo hóa sừng thải ra ngồi. Biểu
hiện hành vi về sinh dục: Con vật khơng muốn gần con đực, không muốn cho
con khác nhảy lên. Con vật dần trở lại trạng thái bình thường.
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi con vật trở lại trạng thái bình
thường. Biểu hiện hành vi sinh dục khơng có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi, n
tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng để chuẩn bị cho
chu kỳ động dục tiếp theo.
2.2.2.3. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [13] Thời gian chửa của lợn trung bình
16
là 114 ngày, dao động trong vòng từ 111 ngày đến 118 ngày chia làm hai giai
đoạn:
+ Giai đoạn chửa kỳ I: Từ lúc phối giống có chửa đến ngày chửa thứ 84.
Bào thai phát triển chậm, chỉ chiếm 1/4 khối lượng lợn con sơ sinh.
+ Giai đoạn chửa kỳ II: Từ ngày 84 đến khi đẻ, bào thai lớn nhanh chiếm 3/4
trọng lượng sơ sinh. Mỗi giai đoạn này địi hỏi kỹ thuật chăm sóc là khác nhau. Đặc
biệt chú ý trong 2 tuần cuối (100 - 114 ngày) dinh dưỡng và chăm sóc phải thật hợp
lý. Đây là thời kỳ lợn mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng nhất cho sự phát triển của bào
thai. Tuy nhiên thể tích bào thai lớn làm giảm lượng thức ăn thu nhận, vì vậy cần phải
cho nái ăn nhiều bữa và đảm bảo chất dinh dưỡng. Trong thời kỳ mang thai tính thèm
ăn của nái bị giảm xuống, để khắc phục điều này cần chế biến và bảo quản thức ăn
thật tốt, kích thích tính ngon miệng cho nái thu nhận thức ăn cao. Giai đoạn này lợn
mẹ cần sự yên tĩnh, những tác động kích thích từ bên ngồi dễ dẫn đến hiện tượng đẻ
non hay xáo trộn sinh lý lợn mẹ, gây khó khăn khi đẻ. Khi thai đã thành thục sẽ được
cơ thể mẹ đẩy ra ngoài (trong khoảng 113 - 116 ngày), lợn thường đẻ vào ban đêm,
thời gian đẻ trung bình từ 2 - 6 giờ. Nếu sức khoẻ của lợn mẹ và các thai bình thường
thì không cần can thiệp nhiều trong khi lợn đẻ.
2.2.2.3 Quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn đẻ, ni con
* Quy trình đỡ đẻ:
Chuẩn bị lồng úm: Chuẩn bị lồng úm, lồng úm đã được rửa sạch, sát
trùng, phơi khơ, sau đó lắp lồng úm vào.
Chuẩn bị đỡ đẻ: Với lợn mẹ cần vệ sinh âm hộ và mơng cho sạch sẽ bằng
nước có pha sát trùng khi vỡ ối, vệ sinh sàn chuồng, chuẩn bị thảm lót và lồng úm,
chuẩn bị bóng điện úm cho lợn con, chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ như bột lăn Mistral,
cồn iod để sát trùng, kéo để cắt dây rốn, chỉ để buộc dây rốn.
* Kĩ thuật đỡ đẻ:
- Một tay cầm chắc lợn, một tay dùng khăn khô lau sạch dịch nhờn ở