Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái giai đoạn mang thai tại trại hoàng văn viện, huyện phúc yên, tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 61 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI LỆ HẰNG
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƯỠNG VÀ PHỊNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI GIAI ĐOẠN MANG THAI TẠI TRẠI
HỒNG VĂN VIỆN, HUYỆN PHÚC N, TỈNH VĨNH PHÚC

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Chăn ni Thú y

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 - 2020

Thái Ngun - năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI LỆ HẰNG
Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC NI DƯỠNG VÀ PHỊNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI GIAI ĐOẠN MANG THAI TẠI TRẠI
HỒNG VĂN VIỆN, HUYỆN PHÚC N, TỈNH VĨNH PHÚC

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chun ngành:

Chăn ni Thú y

Lớp:

K48 - CNTY - N03

Khoa:

Chăn ni Thú y

Khóa học:

2016 - 2020


Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Hưng Quang

Thái Nguyên - năm 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập ở trường và sau thời gian thực tập tạo trại lợn
Hoàng Văn Viện, em luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy cơ,
bạn bè và anh chị kỹ thuật ở trại lợn. Nay em hồn thành khóa luận tốt nghiệp
này. Thành công này không chỉ là nỗ lực của cá nhân mà cịn có sự giúp đỡ của
nhiều người.
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng với các
thầy giáo, cô giáo trong khoa đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời
gian học tập lý thuyết tại trường và đã tạo mọi điều kiện cho em hồn thành tốt
khóa luận cũng như hành trang cho công tác sau này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hưng
Quang đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hồn thành khóa luận này.
Một lần nữa cho phép em gửi lời cảm ơn tới Thầy cô giáo trong Khoa
Chăn ni Thú y, cùng gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ em. Em xin chân
thành cảm ơn và kính chúc tồn thể các thầy, các cơ lời chúc sức khỏe, hạnh
phúc và thành đạt trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2020

Sinh viên


Mai Lệ Hằng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng thức ăncho lợn nái ngoại mang thai (kg thức ăn tinh/nái/ngày)...17
Bảng 2.2: Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung .............................. 25
Bảng 3.1: Lịch làm việc trong tuần ................................................................. 35
Bảng 3.2: Lịch sát trùng chuồng trại của trại .................................................. 38
Bảng 3.3: Cơng tác phịng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trại ................. 39
Bảng 4.1: Tình hình chăn ni lợn tại trại chăn ni Hồng Văn Viện, thị xã
Phúc n, tỉnh Vĩnh Phúc............................................................... 42
Bảng 4.2: Kết quả số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc ni dưỡng tại trại
Hồng Văn Viện ............................................................................. 43
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện quy trình ni dưỡng, chăm sóc đàn lợn .......... 43
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 44
Bảng 4.5: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vắc xin ............. 45
Bảng 4.6: Kết quả theo dõi bệnh viêm tử cung qua các tháng theo dõi ......... 46
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung ................................................ 47
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện các cơng việc khác tại trại Hồng Văn Viện..... 48


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

cs


: Cộng sự

Hội chứng MMA : Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
LMLM

: Lở mồm long móng

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TS

: Tiến sĩ

TT

: Thể trọng

Kg

: Kilogam

Ml

: Mililit



iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 3
1.2.1. Mục đích của chuyên đề.......................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề............................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 4
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 5
2.1.3. Cơ sở vật chất của trại ............................................................................. 5
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại ................................................................ 7
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngồi nước có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ..................................................................... 8
2.2.1. Những hiểu biết về lợn nái ...................................................................... 8
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình chăm sóc, ni dưỡng lợi nái sinh sản .. 13
2.2.3. Những hiểu biết về cơng tác phịng và trị bệnh cho lợn nái giai đoạn mang
thai ................................................................................................................... 18
2.2.4. Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái giai đoạn mang thai...23
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 30
2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước .................................................. 30
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước ................................................. 32



v

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 34
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hảnh ............................................................... 34
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 34
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 34
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 34
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 34
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 41
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 42
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn ni tại trại chăn ni Hồng Văn Viện......42
4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, ni dưỡng đàn lợn tại trại......... 42
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái tại trại ............ 44
4.3.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại........ 44
4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái tại trại bằng vắc xin.................... 45
4.4. Kết quả theo dõi và điều trị bệnh viêm tử cung cho đàn lợn nái giai đoạn
mang thai nuôi tại trại ..................................................................................... 46
4.4.1. Kết quả theo dõi bệnh bệnh viêm tử cung tại trại ................................. 46
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung tại trại ........................................... 47
4.5. Kết quả thực hiện các công việc khai thác tại trại ................................... 48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ



1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngành chăn ni lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn ni gia
súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, vì đó là một nguồn cung cấp
thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp
phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ
như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến. Theo Tổng cục Thống kê Việt
Nam, tổng số lợn của nước ta tính đến thời điểm 01/10/2018 là 28.151.948 con
với tổng sản lượng thịt là 3.816.424 tấn chiếm 71,46% tổng sản lượng thịt các
loại trong ngành chăn nuôi.
Trong năm 2019, ngành chăn nuôi lợn đã phải đối mặt với bệnh dịch tả
lợn Châu Phi xuất hiện và lan rộng. Sau khi ổ dịch đầu tiên được phát hiện tại
miền Bắc từ tháng 2 đến tháng 9 dịch bệnh đã lan rộng khắp 63 tỉnh, thành phố.
Theo Tổng cục Thống kê, tổng đàn lợn cả nước đang sụt giảm mạnh, do đó sản
lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong năm 2019 cũng giảm sâu so với năm 2018.
Tại thời điểm tháng 12/2019, tổng đàn lợn của cả nước là 24.932.202
con, giảm 11,5%, trong đó đàn nái là trên 2.7 triệu con, giảm so với năm 2018
là 31,8%. Tại thời điểm 01/10/2018, tổng đàn nái cụ kỵ, ông bà của cả nước là
129.642 con, hiện nay (12/2019) tổng đàn nái cụ kỵ, ông bà của cả nước là
109.826 con, giảm 9,6% so với năm 2018. Với số lượng đàn nái như trên sẽ
hoàn toàn chủ động được nguồn cung con giống cho việc tái đàn lợn.
Sản lượng thịt lợn trong quý IV/2019 giảm nhiều do tháng 5 và tháng
6/2019 là tháng cao điểm của bệnh dịch tả lợn Châu Phi, lợn bị tiêu hủy nhiều
(nhất là tháng 5 đã có trên 1,2 triệu con bị tiêu hủy), thay thế đàn lợn rất ít dẫn
đến nguồn cung cấp các tháng cuối quý IV thiếu hụt cùng với diễn biến thị
trường quốc tế phức tạp đã khiến giá thịt lợn tăng cao và nhanh trong những



2

tháng cuối của quý IV/2019. Dự kiến sản lượng thịt lợn năm 2019 đạt gần 3,3
triệu tấn giảm 13,8%.
Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm cho người
dân, ngành chăn ni nói chung và chăn ni lợn nói riêng đang được Đảng và
Nhà nước ta hết sức quan tâm và hướng đến phát triển bền vững. Bên cạnh đó
là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô chăn
nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, ni dưỡng tiên tiến, chế
biến thức ăn với chất lượng cao, các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối
hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Chính vì vai trị quan trọng đó, u cầu khoa học kỹ thuật, trình độ
chun mơn trong chăn ni ngày càng trở nên cấp thiết. Thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã đưa các đợt thực tập tốt nghiệp tại cơ sở vào trong
chương trình học. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường là
rất quan trọng đối với mỗi sinh viên để củng cố và hệ thống lại toàn bộ những
kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, lịng u
nghề, có phong cách làm việc đúng đắn. Qua đó, sinh viên nắm được phương
pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chun
mơn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển
đất nước.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn
nuôi Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc ni dưỡng và phịng trị bệnh cho lợn nái giai
đoạn mang thai tại trại Hoàng Văn Viện, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.



3

1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích của chun đề
Đánh giá được tình hình chăn ni tại trại lợn Hoàng Văn Viện, thị xã
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nâng cao kiến thức về thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn
và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
Cập nhật, nâng cao hiểu biết của bản thân về các bệnh hay xảy ra đối với
lợn nái sinh sản và phương pháp phịng trị bệnh hiệu quả nhất trong ngành chăn
ni hiện nay.
1.2.2. u cầu của chun đề
Khơng ngại khó khăn, gian khổ, ln cố gắng hồn thành nhiệm vụ được
giao.
Theo dõi tỉ mỉ, làm việc cẩn trọng, có ý thức trách nhiệm cao.
Ham học hỏi kiến thức từ cán bộ kỹ thuật, cơng nhân viên tại cơ sở, tích
lũy kinh nghiệm cho bản thân.
Nắm vững kiến thức đã học, áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
Tuân thủ nội quy tại cơ sở, ý thức kỷ luật cao.


4

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại chăn ni lợn Hồng Văn Viện thuộc thơn Cao Quang, xã Cao
Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Thị xã Phúc n có địa hình đa dạng, có cả nơng thơn và đơ thị, có vùng
đồi rừng, bán sơn địa, vùng đồng bằng. Trang trại nằm trền vùng bán sơn địa
thuộc xã Cao Minh.
Phía Đơng giáp phường Xn Hịa.
Phía Tây giáp xã Nam Viêm.
Phía Nam giáp xã Bá Hiến.
Phía Bắc giáp xã Ngọc Thanh.
Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã,
huyện thành bên cạnh.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng
như trong chăn ni. Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nơng nghiệp
trong đó có trồng trọt và chăn ni, mà hiện nay chăn ni đang có xu hướng
tăng mạnh.
Xã Cao Minh cũng như thị xã Phúc n nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nhiệt độ bình qn năm là 23 oC, có nét đặc trưng nóng ẩm mưa
nhiều về mùa hè, hanh khơ kéo dài và lạnh về mùa đơng.
Nhiệt độ khơng khí của khu vực có nét đặc trưng sau: cực đại trung bình
năm đạt 20,5oC, cực tiểu đạt 3,2oC.


5

Độ ẩm khơng khí tương đối trung bình năm là 83%, độ ẩm cực tiểu tuyệt
đối là 16%.
Hướng gió chủ yếu về mùa đông là Đông - Bắc, mùa hè là Đơng - Nam,
vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s. Khí hậu tương đối cho phát triển nơng
nghiệp đa dạng.
Nhìn chung điều kiện kinh tế khí hậu của xã là thuận lợi cho nông nghiệp
phát triển cả về trồng trọt và chăn ni. Tuy nhiên, có những tháng bất lợi như

mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sinh vật phát triển và gây
bệnh. Chính vì vậy việc phịng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại Hoàng Văn Viện mới được xây dựng xong đầu năm 2016 nên cơ sở
vật chất vẫn còn mới. Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
- 01 quản lý.
- 02 kỹ thuật trại.
- 01 tổ trưởng chuồng bầu.
- 01 tổ trưởng chuồng đẻ - cai.
- 01 tổ trưởng chuồng thịt.
- 08 công nhân làm ngày và 01 công nhân trực đêm.
- 04 sinh viên thực tập.
- Với đội ngũ công nhân trên, trại được phân ra thành các nhóm khác
nhau như: chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng thịt. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn ni, đều được khốn cho từng cơng nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
2.1.3. Cơ sở vật chất của trại
Cơ sở vật chất của trại tương đối đầy đủ và hoàn thiện.
a) Về thiết kế xây dựng
Trại có tổng diện tích là 3 ha.
Trước cổng có hệ thống phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại và
kho thức ăn.


6

Tiếp đến là khu hành chính, phịng tiếp khách, phịng họp, rồi đến khu
nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại.
Khu vực sản xuất theo thứ tự: khu vực xuất lợn thịt, chuồng cai sữa,
chuồng nái đẻ (1-2), chuồng nái bầu (1-2). Phòng pha chế và bảo quản tinh, kho

thuốc được trang bị đầy đủ kính hiển vi, tủ lạnh, nhiệt kế.
Trại có 1 nhà kho để dự trữ thức ăn ở đầu khu vực sản xuất.
Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas, máy ép phân để xử lý phân và
nước thải; tiếp đến là nhà tiêu hủy lợn chết và nhau thai lợn.
b) Điện, nước
Có hệ thống lưới điện được kéo khắp cả khu vực trại, có một máy phát
điện được dùng khi bị mất điện.
Nước được cung cấp bởi hệ thống giếng khoan, nước được bơm lên bể
chứa và được xử lý bằng clo.
c) Chuồng bầu
Chuồng bầu có 1 chuồng và được chia làm 4 dãy, có sức chứa tối đa là
320 con. Dãy 1 và dãy 2 để thử, ép, phối tinh lợn và nuôi nhốt nái chửa kỳ 1;
dãy 3 và 4 nuôi nhốt nái chửa kỳ 2. Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và
8 quạt hút gió phía cuối chuồng. Sàn tồn bộ là bê tơng, cao hơn so với nền
chuồng thuận tiện cho việc vệ sinh, khử trùng. Ở dãy 1 và dãy 2, mỗi dãy có 1
ơ rộng là nơi dùng để kiểm tra lên giống và ép giống, tiếp đó là 2 ơ lợn đực
giống. Cịn lại là các ơ lợn nái. Bên dãy 3 và 4 có 2 ơ dành riêng cho lợn đực
giống, cịn lại là lợn nái. Các ơ trong chuồng đều có vịi uống nước tự động cao
50-55cm. Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận
tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng, xịt gầm.
d) Chuồng nái ni con
Có 1 chuồng nái ni con, chia làm 2 dãy, có sức chứa tối đa là 80 con. ở
đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 8 quạt ở cuối chuồng. Sàn cho lợn mẹ là sàn
bê tơng cịn tồn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng.


7

Mỗi ơ đều có vịi uống tự động cho cả lợn mẹ và lợn con, có hệ thống
máng tập ăn cho lợn con được lắp vào lúc 5 ngày tuổi. Có hệ thống ống dẫn

nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt gầm.
e) Chuồng cai sữa
Có 1 chuồng cai sữa gồm 18 ơ, chia làm 2 dãy có sức chứa tối đa là 720
con. Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 4 quạt hút gió phía cuối chuồng.
Tồn bộ sàn cho lợn cai sữa là sàn nhựa, có hệ thống máng ăn tự động và vịi
uống nước tự động, có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho
công việc vệ sinh, rửa chuồng.
f) Chuồng thịt
Chuồng thịt gồm 3 chuồng riêng biệt. Mỗi chuồng có 5 ơ có sức chứa
80-100 con, chuồng có hệ thống dàn mát đầu chuồng và có quạt hút gió cuối
chuồng, có vịi nước tự động cho lợn uống nước.
g) Chuồng cách ly
Mỗi chuồng đều có ơ cách ly phía cuối chuồng gần quạt thơng gió.
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của trại
2.1.4.1.Thuận lợi
Qua thời gian thực tập tại trang trại Hoàng Văn Viện em có một số nhận
định như sau:
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thơng.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, ln
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và cơng nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chun mơn vững vàng, cơng nhân nhiệt tình
và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.


8

Trang trại có cơng ty xây dựng theo hình thức cơng nghiệp hóa hiện đại
hóa, mọi quy trình chăm sóc ni dưỡng theo hình thức khép kín. Nguồn nước
được xử lý sạch sẽ đáp ứng đủ cho trang trại.

Trang trại nhập các giống lợn ông bà, bố mẹ từ công ty có uy tín như:
CP, Greenfeed.
2.1.4.2. Khó khăn
Do u cầu nghiêm ngặt của việc phịng bệnh cho đàn lợn vì vậy việc đi
lại ra vào khu chăn nuôi hạn chế nhiều vấn đề, nên công nhân thường xuyên
xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến việc chăm
sóc đàn lợn.
Giá cả trong thị trường chăn ni nói chung và chăn ni nói riêng trong
thời gian vừa qua có những biến động lớn, gây ảnh hưởng tới đầu ra của lợn
thịt, làm cho ngành chăn ni lợn gặp khó khăn.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngồi nước có
liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục và
có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục đã
phát triển hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục. Con
cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, chế
độ chăm sóc, ni dưỡng, khí hậu, chuồng trại...
- Giống: các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau:
những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần


9

hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn những
giống có tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [3] cho rằng: Tuổi động dục

đầu tiên ở lợn nội (lợn Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt
từ 20 - 25 kg. Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội
thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối
lượng cơ thể đạt 50 - 55 kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức
là lúc động dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80kg. Tuỳ theo giống,
điều kiện chăm sóc ni dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác
nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158
ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần đầu
muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
- Chế độ dinh dưỡng: Theo John Nichl (1992) [8], chỉ rõ: Chế độ dinh
dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những
lợn được chăm sóc và ni dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những
lợn được ni trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều
kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188, 5 ngày (6 tháng
tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế cám thì sự thành thục về
tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4
kg. Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên
tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng
khơng tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ
quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường của chúng, mặt khác do béo
quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen và progesterone trong máu làm cho
hàm lượng của chúng trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc đẩy sự thành
thục.


10

- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động
dục. Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu - Đơng, điều
đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng

trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con được chăn thả tự do thì xuất
hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày (mùa
xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp
hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối cịn làm chậm tuổi thành thục về
tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ
mỗi ngày.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc, nghĩa
là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên. Đây
là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ
(2003) [3] cho rằng: không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở
thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng
ni thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản
tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới
cho phối giống.
* Sự thành thục về thể vóc
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [7], tuổi thành thục về thể vóc là
tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hồn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về
tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên.
Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn
lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ khơng tốt, vì lợn mẹ có thể
thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất
lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn


11

hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của
lợn nái sau này. Do đó khơng nên cho phối giống q sớm. Đối với lợn cái nội

khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kg nên cho phối, đối với lợn
ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 - 120 kg mới nên cho phối.
2.2.1.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một q trình sinh lý phức tạp sau khi tồn bộ cơ thể
đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục khơng có bào thai và khơng có hiện
tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có q trình phát triển của nỗn bao,
nỗn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với q trình thải
trứng thì tồn bộ cơ thể nói chung, đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng loạt
các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các biến đổi đó
được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh (1993) [18], chu kỳ tính của
lợn nái thường diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày. Thời gian động dục thường
kéo dài khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được
chia làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu
đực (phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc).
- Giai đoạn trước khi chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa
cho phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối
với lợn ngoại và lợn nái lai là 35 - 40 giờ, với lợn nội là 25 - 30 giờ.
- Giai đoạn chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng
gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có
đực đến gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối
giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 - 30 giờ.
- Giai đoạn sau chịu đực: lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở, đi
cụp và khơng chịu đực.
Thời điểm phối giống thích hợp


12

Theo Nguyễn Thiện và cs, (1993) [18] trứng rụng tồn tại trong tử cung 2

- 3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 - 48 giờ. Thời điểm phối
giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều
ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái nội
sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động
dục ở lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu
thai và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy
kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.1.3. Quá trình mang thai và đẻ
Sau thời gian lưu lại ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng, hợp tử
bắt đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào
thai. Sự biến đổi nội tiết trong cơ thể mẹ thời gian chửa như sau: progesterol
trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất là vào ngày chửa thứ 20,
sau đó nó hơi giảm xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong
thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục, 1 - 2 ngày trước khi đẻ progesterol
giảm đột ngột. Ostrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối
thời kỳ có chửa khoảng hai tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao
nhất (Trần Thanh Vân và cs, 2017) [19].
Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] cho biết: thời gian có chửa của lợn nái
bình qn là 114 ngày (113 - 116 ngày), chia làm 2 thời kỳ:
- Thời kỳ chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
- Thời kỳ chửa kỳ 2: là thời gian lợn chửa từ ngày thứ 85 đến khi đẻ.
2.2.1.4. Sự tiết sữa của lợn nái
Quá trình tiết sữa của lợn nái là một quá trình phản xạ, do những kích
thích vào đầu vú gây nên. Phản xạ tiết sữa của lợn nái tương đối ngắn và chuyển
dần từ trước ra sau. Trong đó yếu tố thần kinh đóng vai trị chủ đạo, khi lợn con
thúc vú mẹ những kích thích này truyền lên vỏ não, vào vùng hypothalamus, từ


13


đó tuyến n sản sinh ra kích tố oxytocin tiết vào máu, kích tố này kích thích
lợn nái tiết sữa. Do tác động của oxytocin trong máu khác nhau cho nên các
tuyến vú khác nhau có sản lượng sữa khác nhau. Những vú ở phần ngực tiết
nhiều sữa hơn những vú ở phần sau.
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình chăm sóc, ni dưỡng lợi nái sinh sản
2.2.2.1 Những hiểu biết về chăm sóc và quản lý lợn nái giai đoạn mang thái
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] vấn đề quan trọng nhất trong
cơng tác chăm sóc, quản lý lợn nái giai đoạn mang thai đó là: phịng ngừa sảy
thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trưởng và
phát dục bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc sảy thai, nhất
là trong giai đoạn mang thai ở kỳ thứ II.
Những nguyên nhân gây sảy thai có thể là: nền chuồng hoặc sân chơi
không bằng phẳng, mấp mô, làm cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào làm cho lợn
chen chân xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc quá
đột ngột,…
- Vận động
Trong điều kiện chăn ni có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thai kỳ
I chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với những lợn nái quá béo. Thực tế đã
chứng minh rằng, ở một cơ sở chăn ni khó khăn về mặt tài chính, tiêu chuẩn và
khẩu phần ăn cho lợn cịn thấp, nhưng nếu chú ý chăn thả nhiều, được vận động
hợp lý, kết hợp với một số thức ăn mà lợn tự tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ
khỏe mạnh, thai sinh trưởng và phát triển tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 - 2 lần/ngày với 60 - 90 phút/lần. Lợn nái
mang thai ở kỳ II thì hạn chế vận động, trước khi đẻ 1 tuần chỉ cho lợn đi lại
trong sân.
Chú ý: khi thời tiết xấu và những nơi có địa hình khơng bằng phẳng,


14


nhiều rãnh không cho lợn vận động. Trước khi vận động nên cho lợn uống nước
đầy đủ để tránh lợn khơng uống nước bẩn ở nơi vận động đó.
- Tắm chải
Tắm chải cho lợn mang thai là rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da, thơng
lỗ chân lơng để tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, gây cảm giác dễ chịu, lợn cảm
thấy thoải mái kích thích tăng tính thèm ăn, phịng chống bệnh ký sinh trùng ngồi
da. Ngồi ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa người và lợn nái để thuận tiện cho việc
nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái khi đẻ. Việc tắm cho lợn nái giai đoạn mang thai
cần được tiến hành hằng ngày, đặc biệt trong mùa hè nóng bức, ngồi các tác dụng
kể trên cịn có tác dụng chống nóng cho lợn nái.
- Chuồng trại
Chuồng trại phải đảm bảo đúng quy định cho lợn nái mang thai, theo
từng thời kỳ. Mật độ nhốt: mang thai kỳ I mỗi ô từ 3 - 5 con, mang thai kỳ II
mỗi ô nhốt 1 con. Trong chăn nuôi công nghiệp ở giai đoạn mang thai kỳ II
có thể nhốt mỗi con một ơ. Trước khi đẻ 1 tuần chuyển lợi nái mang thai lên
chuồng đẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát về
mùa hè và ấm áp về mùa đơng.
Cần tạo khơng khí n tĩnh, thoải mái cho lợn nái nghỉ ngơi dưỡng thai.
Không gây tiếng ồn xáo trộn khơng cần thiết có ảnh hưởng đến lợn.
Mỗi nái mang thai có một thẻ theo dõi về tình hình mang thai như: ngày
phối, ngày đẻ dự kiến, lứa đẻ, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai,
nguy cơ sảy thai, tỷ lệ chết thai,... để có biện pháp xử lý đề phịng.
- Cơng tác thú y đối với lợn nái mang thai
Từ 3 - 5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng lợn nái cần được cọ rửa
sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc sát
trùng khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái khi đẻ.
Trước đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng cách trộn vào



15

thức ăn hoặc tiêm. Có thể sử dụng IVOMEXC liều 1ml cho 33 kgTT tiêm dưới
da hoặc COFAVIT 500, liều 4 ml/nái tiêm bắp.
Hằng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện khơng bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem lợn có sốt nóng hay khơng.
Cơng tác tiêm phòng
 Tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin như: Dịch tả, Tụ - Dấu, Lepto 2
lần/nái/năm. Chú ý khơng tiêm phịng cho lợn nái những loại vắc xin trên khi
lợn nái mang thai ở giai đoạn từ sau khi phối đến 60 ngày sau phối trừ trường
hợp có dịch bệnh xảy ra.
 Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời.
Ngoài ra trước ngày đẻ dự kiến 14 ngày cần phải được tắm ghẻ và sau đó 1 tuần
tắm lại lần 2. Đây là điều kiện bắt buộc để phòng lợn mẹ bị ghẻ lây sang cho
lợn con ngay từ khi sơ sinh
 Cần tiêm vắc xin E.coli cho lợn nái mang thai vào lúc 6 tuần và 2 tuần
trước đẻ, liều lượng 2 ml/con tiêm bắp.
2.2.2.2. Nhứng hiểu biết về nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn mang thai
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] cần cung cấp đủ dinh dưỡng
cho lợn mái mang thai để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển bào thai, nhu
cầu duy trì cho bản thân con mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi
con sau này. Riêng đối với nái tơ còn cần thêm dinh dưỡng để cho bản
thân tiếp tục lớn lên.
Giai đoạn chửa kỳ I, II dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14%, năng
lượng trao đổi không dưới 2900 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp. Nhưng ở giai đoạn
II mức ăn cần tăng từ 15 - 20% so với giai đoạn mang thai kỳ I, bào thai chưa
phát triển mạnh vì vậy nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nái giai đoạn này là để duy
trì cơ thể, một phần rất nhỏ để nuôi thai. Giai đoạn chửa kỳ II, tốc độ phát triển
của bào thai rất nhanh, vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai ở cuối



16

kỳ này để lợn con sinh ra đạt khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của từng giống.
Đối với lợn Landrace có khối lượng sơ sinh khoảng 1,4 kg/con, lợn Yorkshire
có khối lượng sơ sinh khoảng 1,3 kg/con, lợn Móng Cái khoảng 0,5 - 0,7
kg/con.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái mang thai trong một ngày cần
chú ý các yếu tố sau: giống và khối lượng cơ thể lợn nái, giai đoạn mang thai,
thể trạng nái, tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất lượng
thức ăn. Ví dụ: lợn nái mang thai kỳ II cho ăn nhiều hơn nái mang thai kỳ I, nái
mang thai gầy cho ăn nhiều hơn so với nái bình thường, vào mùa đơng khi nhiệt
độ dưới 150C thì cho lợn ăn nhiều hơn 0,3 - 0,5 kg thức ăn so với nhiệt độ
chuồng là 25 - 300C để tăng khả năng chống rét cho lợn.
Đối với lợn nái mang thai lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 - 15% vì
ngồi dinh dưỡng ni thai cần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho phát triển cơ
thể con nái.
Đối với lợn nái sau khi tách con, cần tăng thức ăn để tăng số trứng rụng
sẽ làm tăng số con đẻ ra trên lứa. Thời gian cho ăn tăng phụ thuộc vào tuổi cai
sữa cho lợn con, nếu cai sữa từ 21 - 28 ngày cho ăn tăng từ 8 - 10 ngày, nếu cai
sữa lúc 35 ngày thì cho ăn tăng khoảng 3 - 7 ngày. Lượng thức ăn cho ăn còn
phụ thuộc vào thể trạng con mẹ, nếu thể trạng gầy cho ăn nhiều hơn, nếu béo
cho ăn như lợn có thể trạng bình thường.
Đối với lợn nái nội có khối lượng khoảng 65 - 80 kg/con, trong một ngày
nái mang thai kỳ I cho ăn 1,1 - 1,2 kg/con thức ăn tinh và 1 - 2 kg/con thức ăn
xanh. Giai đoạn chửa kỳ II cho ăn tăng thêm khoảng 20 - 25% so với lợn nái
chửa kỳ I, mức cho ăn từ 1,4 - 1,5 kg thức ăn tinh. Trước khi đẻ 1 tuần cần giảm
thức ăn đạm để phòng tránh bệnh sưng vú do căng sữa sau đẻ.
Số bữa cho ăn trong ngày: cho ăn ngày 2 bữa sáng - chiều, cần cung cấp



17

đủ nước uống sạch cho lợn nái đang mang thai.
Bảng 2.1: Lượng thức ăncho lợn nái ngoại mang thai
(kg thức ăn tinh/nái/ngày)
Giai đoạn
Từ phối giống

Nái gầy

Thể trạng lợn nái
Nái bình thường

Nái béo

2,5

2,0

1,5 + rau xanh

2,5

2,0

1,5 + rau xanh

3,0


2,5

2,5

2,0

2,0

2,0

Ngày 113 sau phối

1,5

1,5

1,5

Ngày cắn ổ đẻ
Nước uống

0 - 0,5
Tự do

0 - 0,5
Tự do

0 - 0,5
Tự do


đến 21 ngày tuổi
Từ 22 - 84 ngày
sau phối
Từ 85 - 110
ngày sau phối
Từ 111 - 112
ngày sau phối

Nguồn thức ăn cho lợn nái mang thai: nếu là chăn nuôi công nghiệp
chúng ta sử dụng thức ăn tinh hỗn hợp và bổ sung thêm rau xanh càng tốt, một
ngày từ 3 - 4 kg rau xanh/nái mang thai kỳ I và từ 2 - 3 kg/nái mang thai kỳ
II. Đối với lợn nái nuôi theo phương thức nhỏ, tận dụng các loại t h ứ c ă n có
sẵn như: cám gạo, ngơ, bột sắn, đậu tương hoặc phối trộn với các loại t h ức
ă n đậm đặc theo tỷ lệ thích hợp.
Thức ăn của lợn nái mang thai yêu cầu phối trộn nhiều loại thức ăn,
mùi vị thơm ngon, khơng bị mốc hỏng, cám có phẩm chất tốt.
Gần đến thời gian đẻ cần giảm lượng thức ăn nhưng vẫn đảm bảo nhu
cầu dinh dưỡng bằng cách cho ăn những loại cám có giá trị dinh dưỡng cao.
Không cho lợn nái ăn các loại thức ăn có độc, cám bị ơi thiu, mốc, các
loại chất kích thích dễ gây sảy thai như lá thầu dầu, khơ dầu bông, hoặc bỗng


18

bã rượu. Không nên sử dụng thức ăn nhiều khô dầu cho lợn nái mang thai,
sẽ làm cho cơ bắp và mỡ lợn con biến tính, lợn con đẻ ra yếu, tỷ lệ nuôi sống
thấp.
Không cho lợn nái mang thai ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau
phối giống có chửa.
Ảnh hưởng của chế độ ăn khơng đúng đối với lợn nái chửa

 Cho lợn nái ăn quá nhiều
Về mặt kinh tế: lẵng phí thức ăn, giảm lợi nhuận chăn nuôi.
Về mặt kỹ thuật: lợn nái sẽ béo lên, tỷ lệ chết phôi cao đặc biệt giai đoạn
35 ngày sau phối giống, chân lợn mẹ yếu, dễ đè chết con trong giai đoạn ni
con. Tiết sữa kém vì tuyến mỡ chèn ép tuyến sữa. Lợn nái béo thường đẻ khó,
đẻ kéo dài.
 Cho lợn ăn thiếu so với nhu cầu
Lợn nái mang thai sẽ gầy dẫn đến thể chất kém, giảm sức đề kháng với
bệnh tật.
Không đủ dinh dưỡng dự trữ cho kỳ tiết sữa dẫn đến năng suất sữa thấp,
lợn con cịi cọc, tỷ lệ ni sống thấp.
Thời gian động dục trở lại sau khi tách con kéo dài làm giảm số lứa trên
năm và tăng thêm chi phí về thức ăn. Tỷ lệ hao mịn lợn mẹ cao dẫn đến giảm
thời gian khai thác do đó sớm bị loại thải.
2.2.3. Những hiểu biết về công tác phòng và trị bệnh cho lợn nái giai đoạn
mang thai
2.2.3.1. Phòng bệnh
Như ta đã biết ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh’’‚ nên khâu phòng bệnh được
đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được
bệnh xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay
quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh cũng


×