Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Bộ đề cương câu hỏi môn quy hoạch sử dụng đất đai có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.55 KB, 15 trang )

Câu 1: Trình bày khái niệm và phân tích chức năng cơ bản của đất đai
Câu 2: Trình bày khái niệm đất đai. Tại sao nói đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt?
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sử dụng đất.
Câu 4: Trình bày khái niệm Quy hoạch sử dụng đất, Anh (chị) hãy
phân tích các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất.
Câu 5: Các tác động về môi trường của QHSDĐ cần đề cập đến trong
quá trình lồng ghép là gì?
Câu 6: Trình bày Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở
nước ta hiện nay
Câu 7: Trình bày nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ. Ngun tắc
này có gì đổi mới so với quy định tại Điều 6 Luật đất đai 2013.
Câu 8: Việc điều chỉnh QH,KHSDĐ chỉ được thực hiện trong trường
hợp nào? Cho ví dụ.
Câu 9: Trình bày ngun tắc quy hoạch đất ở nơng thơn
Câu 10: Trình bày những u cầu trong việc lựa chọn khu đất mở rộng
điểm dân cư
Câu 11: Trình bày căn cứ phân bổ đất Nơng nghiệp
Câu 12: Trình bày u cầu phân bổ đất Nơng nghiệp


Câu 1: Trình bày khái niệm và phân tích chức năng cơ bản của đất
đai
*Khái niệm đất đai:
- Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề măt của trái đất có những đặc
tính mang tính ổn định, hay có chu kì dự đốn được trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: khơng khí,
đất và lớp địa chất, nước, quần tể thực vật và động vật và kết quả của
những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai trong quá khứ,
hiện tại và tương lai
- Đất đai là diện tích cụ thể của bề măt trái đất, bao gồm tất cả các cấu


thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí
hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng, suối, đầm lầy),
các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng
đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những
kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa
nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa…)
*Chức năng của đất đai:
- Chức năng về môi trường sống
- Chức năng điều hịa khí hậu
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước
- Chức năng tồn trữ
- Chức năng kiểm sốt chất và ơ nhiễm
- Chức năng khơng gian sống
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử
- Chức năng nối liền không gian


Câu 2: Trình bày khái niệm đất đai. Tại sao nói đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt?
*Khái niệm đất đai:
- Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề măt của trái đất có những đặc
tính mang tính ổn định, hay có chu kì dự đốn được trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: khơng khí,
đất và lớp địa chất, nước, quần tể thực vật và động vật và kết quả của
những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai trong quá khứ,
hiện tại và tương lai
- Đất đai là diện tích cụ thể của bề măt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí
hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng, suối, đầm lầy),
các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng

đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những
kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa
nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa…)
*Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt
động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động
như: xấy dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất…) vừa là phương tiện
lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…), vì
vậy đất đai là tư liệu sản xuất. Tính chất đặc biệt của loại tư liệu sản xuất là
đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau:
- Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn và nhận thức
của con người; là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự
nhiên của lao động. Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,


dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất.
- Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện
tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu còn
các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại theo nhu cầu
của xã hội.
- Tính khơng đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng
chất dinh dưỡng, các chất lý, hóa trong khi các tư liệu sản xuất khác có thể
đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do quy
trình cơng nghệ quy định)
- Tính khơng thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác
- Tính cố định vị trí: Đất đai hồn tồn cố định vị trí trong sử dụng
- Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất xĩnh cửu (không phụ thuộc vào
tác động của thời gian)
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sử dụng đất.
Điều kiện tự nhiên có nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa,

khơng khí, khống sản dưới lịng đất… Trong các yếu tố đó điều kiện khí
hậu là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện
đất đai (chủ yếu là địa hình và thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu:
+ Tổng tích ơn nhiều ít, nhiệt độ cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian
và không gian,… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bổ, sinh trưởng, phát dục
và tác dụng quang hợp của cây trồng.
+ Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh
dưỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển.
+ Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng
trong việc giữa nhiệt độ và ẩm độ của đất cũng như khả năng đảm bảo cung


cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển
- Điều kiện đất đai:
+ Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp,
là căn cứ cho việc chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi và
canh tác, cũng như việc cơ giới hóa.
+ Đối với đất phi nơng nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới việc thi
công và chất lượng cơng trình cũng như lợi ích về kinh tế - xã hội mà khi
đất đó mang lại.
Điều kiện khí hậu kết hợp với điều kiện thổ nhưỡng là yếu tố tự nhiên trội
đối với sản xuất, đặc biệt là đối với sản xuất nơng nghiệp, nó tác động
mạnh mẽ đến quà trình sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu quả lao động cao
hay thấp. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất đai cần tuân theo quy luật tự
nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi
trường và kinh tế.
Câu 4: Trình bày khái niệm Quy hoạch sử dụng đất, Anh (chị) hãy
phân tích các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất.
*Khái niệm: QHSDD là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và

pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học
và có hiệu quả cao nhất thơng qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất
cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu
sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo
điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
*Các đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất
a. Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử của quy hoạch sử dụng đất đai.
Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội


có thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức
hoặc tự nhiên trong quá trình sản xuất) và hệ thống sản xuất (quan hệ giữa
người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất
đai, luôn luôn sinh ra quan giữa người với đất đai - là sức mạnh tự nhiên
(như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế, cũng như quan hệ giữa người
với người (xác nhận bằng văn bản bản về chủ sở hữu vàquyền sử dụng đất
giữa những người chủ đất - giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Quy hoạch sử dụng đai đất có thể hiện đồng thời là tiền tố thúc đẩy phát
triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì
vậy nó ln là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội. Tuy
nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất đai mang
tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý
(là phương tiện mở rộng, chủ sở hữu cố định, quyền bảo vệ tư hữu đất đai:
phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô ..).
Ở nước ta hiện nay, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người
sử dụng đất và quyền lợi của tồn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan
hệ sản xuất nông thôn, nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản
xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất
đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã

hội và mơi trường nảy sinh trong q trình sử dụng đất, cũng như mâu
thuẫn giữa các lợi ích trên với thau: b. Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện ở hai mặt:
- Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là khai thác, sử dụng, cải tạo,
bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
-Quy hoạch sử đụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế
và xã hội, như Khoa học tụ nhiên, KH - XH, dân số và đất đai, sản xuất


nông công nghiệp, môi trường sinh thái…
Với đặc điểm này, quy hoạch có tính chất tổng hợp tồn bộ nhu cầu sử dụng
đất, điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và
điều phối phưong hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với
mục tiêu kinh tế - xã hội bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển
bền vững, đạt tốc độ cao và ổnđịnh.
c. Tính dài hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển làu dài kinh tế xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chinh từng bước
trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn
(phương hướng, chính sách và biện pháp sử đụng đất để phát triển kinh tế
và hoạt động xã hội) của quy hoạch sử dụng đất đai từ trên 10 năm đến 20
năm hoặc lâu hơn.
Căn cứ vào các đự báo cụ thể biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hố,
cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp..) từ đó xác định quy hoạch
ngắn và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng chính sách và
biện pháp có tính chiến lược, là căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế
hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn.
d. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu
của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về

sử dụng đất các ngành, như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất
trong vùng.
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng.


- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài ảnh hưởng của nhiều nhân tố
kinh tế xã hội, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy hoach sẽ
càng ổn định.
e. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách
xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể
trên mặt bằng đât đai với mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát
triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu
khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái.
h. Tính khả biến
Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và
tình hình kinh tế - xã hội thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất
đai không cịn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và
điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết.
Câu 5: Các tác động về môi trường của QHSDĐ cần đề cập đến
trong quá trình lồng ghép là gì?
Các tác động bao gồm:
- Biến đổi các tính chất của đất: Do khai hoang, SXNN, chuyển đổi mục
đích sử dụng đất,…
- Suy thối đất: Xói mịn, sạt lở đất, hoang mạc hóa, bạc màu, sa mạc hóa,


- Ơ nhiễm đất, ô nhiễm không khí
- Suy giảm nguồn nước mặt và thay đổi chế độ thủy văn


- Suy giảm nguồn nước ngầm
- Suy giảm đa dạng sinh học
- Thay đổi môi trường biển, HST rừng ngập mặn,…
- Liên quan đến BĐKH: Nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng…
- Tác động đến sức khỏe cộng đồng: Chất lượng MT suy giảm dễ dẫn đến
các vấn đề sức khỏe
- Biến động xã hội: Mất đất SXNN, xáo trộn đời sống,…
- Xuất hiện những rủi ro trong thực hiện QHSDĐ: Thẩm họa, thiên tai, các
tác động bất lợi bị tích lũy lâu dài,…các sự cố bất ngờ,…
Câu 6: Trình bày Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
ở nước ta hiện nay
1.Các văn bản pháp luật
- Hiến pháp nước Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
-Luật Đất đài năm 2013;
- Luật 35/2018IQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật cả liên quan
đến quy hoạch (ngày 20/11/2018) có hiệu lục từ 01/01/2019
- Các Luật liên quan Luật Đầu tư 2013, Luật Xây dựng 2014, Luật Nhà ở
2014, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật quy hoạch đô thị
2 Các văn bản pháp quy khác
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chinh phủ hướng dẫn thi
hành luật đất đai
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chinh phủ sứa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày của Bộ Tài nguyễn và Môi trường
quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử

dụng đất


- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về điều tra, đánh giá đất đai.
- Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai;
- Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự tốn xây dựng dự tốn kinh
phí lập và điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2014/TT-BTNMT ngày 26/12/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật lập, điều chinh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Câu 7: Trình bày nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch SDĐ. Ngun
tắc này có gì đổi mới so với quy định tại Điều 6 Luật đất đai 2013.
Theo luật 35/2018/QH14, khoản 1 Điều 6, sửa đổi bổ sung một số điều
LDD đã chỉ rõ:
1. Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về
quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết
của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
dụng đất của cấp xã;
b) Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng;


c) Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết

kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí
hậu;
đ) Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất quốc gia.
2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc
phòng, an ninh;
b) Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng
cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất
đai trong quy hoạch tỉnh;
c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích
ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Bảo vệ, tơn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
e) Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo
đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.


Câu 8: Việc điều chỉnh QH,KHSDĐ chỉ được thực hiện trong trường
hợp nào? Cho ví dụ.
1. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quy hoạch
2. Quy hoạch điều chỉnh sử dụng cấp đất được thực hiện khi có một căn cứ
sau đây:
a) Có điều kiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

của quốc gia, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch, quy hoạch tỉnh mà điều
chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, cơ cấu, vị
trí, diện tích sử dụng đất
c) Có sự điều chỉnh của chính địa phương.
3. Việc điều chỉnh sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về việc thực hiện kế hoạch sử dụng
đất.
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch
sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê
duyệt.
Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất
thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.
Câu 9: Trình bày nguyên tắc quy hoạch đất ở nông thôn


Đất ở nông thôn nằm trong phạm vi điểm dân cư nông thôn được nhà
nước giao cho các hộ gia đình, cá nhân ổn định lâu dài. Hạn mức giao đất ở
tại nông thôn phù hợp với điều kiện, tập quán tại địa phương. Khi tiến hành
quy hoạch đất trong điểm dân cư cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Việc bố trí đất ở nơng thơn phải phù hợp với các quy hoạch có liên quan:
- Quy hoạch phân bố lao động, phân bố mạng lưới dân cư của khu vực;
- Các quy hoạch chuyên ngành;
- Các quy hoạch khu dân cư của các địa bàn lân cận;
+ Việc phân bố đất ở nông thôn phải đồng bộ với quy hoạch các cơng trình
cơng cộng, cơng trình sự nghiệp, đảm bảo thuận tiện cho sản xuất, đời sống

của nhân dân, đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng hiện đại hóa nơng
thơn;
+ Cần nghiên cứu kỹ các đặc điểm lịch sử, xã hội, phong tục tập quán, tôn
giáo của từng vùng, từng dân tộc để phân bố đất ở cho thích hợp trên cơ sở
bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa.
+ Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của từng địa phương để bố trí đất ở cho
phù hợp, đảm bảo khai thác sử dụng hữu hiệu các nguồn tài nguyên.
+ Sử dụng tiết kiệm đất đai.
+ Đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phịng chống thiên tai, bảo
vệ mơi trường cảnh quan thiên nhiên.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo cũ và xây dựng mới, triệt để tận dụng
những cơ sở cũ đã có, tính tốn đến triển vọng phát triển lâu dài và xây
dựng kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn 5 – 10 – 15 năm.
Câu 10: Trình bày những yêu cầu trong việc lựa chọn khu đất mở
rộng điểm dân cư


-Có đủ mặt bằng để xây dụng và phát triển theo quy mơ tính tốn;
-Khơng bị úng lụt và khu vực tiềm ẩn nguy cơ trượt lở đất;
-Thuận tiện cho giao thông đi lại;
-Triệt để tận dụng các loại đất kém hiệu quả, hết sức tránh việc lấy đất canh
tác để xây dựng;
-Bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và vệ sinh môi trường;
-Bảo đảm các yêu cầu về quốc phịng, an ninh.
Câu 11: Trình bày căn cứ phân bổ đất Nông nghiệp
-Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng phần lãnh thổ (đặc
biêt là yếu tố địa hình là yếu tố chi phối rất mạnh đến các điều kiện khác)
và khả năng thay đổi, cải tạo các yếu tố đó.
-Căn cứ vào quy hoạch phát triển nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt (bao gồm cả dự án bảo vệ môi trường).

-Căn cứ vào kết quả đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp;
-Căn cứ vào yêu cầu của sản xuất và đặc điểm của từng loại cây.
Từ đó sẽ bố trí sử dụng đất với diện tích, vị trí phân bố và tính chất tự nhiên
phù hợp với mục đích sử dụng và loại cây trồng đó.
Câu 12: Trình bày u cầu phân bổ đất Nơng nghiệp
Khi xác định vị trí phân bổ đất đai cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phân bổ hợp lý, tập trung các ngành sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng nội bộ, có sản phẩm hàng hóa và xuất khẩu cao;
- Sử dụng hợp lý vào có hiệu quả cao tồn bộ diện tích đất phù hợp với tính
chất tự nhiên của chúng
- Cho phép tổ chức, sử dụng hợp lý lao động vào quá trình sản xuất;
- Giảm chi phí đầu tư cho khai hoang, xây dựng các cơng trình như đường


giao thơng, đai rừng, nguồn nước và phải hồn vốn nhanh.
- Giảm chi phí sản xuất hàng năm và tránh thất thu sản phẩm;
- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ quỹ gen, phịng hộ, bảo vệ đất, mơi trường sinh
thái.
Các vùng đất hoang có khả năng nơng nghiệp trước hết cần ưu tiên cho
nông nghiệp. Trên các khu đất mới khai hoang cần lập quy hoạch mặt bằng,
thể hiện chi tiết ranh giới sử dụng để làm căn cứ giao đất, giao quyền sử
dụng đất cho các nông, lâm trường, HTX và các hộ gia đình.



×