ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------
CÙ THỊ SÁNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA TRỢ GIÁ TRONG
SẢN XUẤT ĐIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG
LƢỢNG BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------
CÙ THỊ SÁNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA TRỢ GIÁ TRONG
SẢN XUẤT ĐIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NĂNG LƢỢNG BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lƣu Đức Hải
2. TS. Nguyễn Trịnh Hoàng Anh
HÀ NỘI - 2018
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................6
1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................... 6
1.1.1. Giá, trợ giá và trợ giá điện ......................................................................... 6
1.1.2. Năng lƣợng truyền thống: .......................................................................... 8
1.1.3. Năng lƣợng và phát triển năng lƣợng bền vững .......................................... 8
1.1.4. Các loại thuế và phí trong sản xuất điện ................................................... 10
1.2. Hệ thống sản xuất năng lƣợng điện truyền thống ........................................ 12
1.2.1. Nhiệt điện ............................................................................................... 13
1.2.2. Thủy điện ................................................................................................ 17
1.2.3. Hệ thống điện .......................................................................................... 20
1.3. Hiện trạng và quy hoạch sản xuất điện tại Việt Nam ................................... 21
1.3.1. Hiện trạng sản xuất điện ở Việt Nam ....................................................... 21
1.3.2. Qui hoạch phát triển điện VII .................................................................. 22
1.4. Các quy định trong việc mua bán điện hiện tại của Bộ Công thƣơng: .......... 24
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........30
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................30
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 30
2.1.3. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 31
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 33
2.2.1. Phƣơng pháp kế thừa ............................................................................... 33
2.2.2. Phƣơng pháp lƣợng giá trợ giá chi phí sản xuất điện truyền thống theo các
loại thuế môi trƣờng và tài nguyên .................................................................... 33
2.2.3. Phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng ............................................. 35
i
2.2.4. Phƣơng pháp điều tra ảnh hƣởng trợ giá điện theo bộ câu hỏi .................. 36
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích, đánh giá tổng hợp. ............................................. 37
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................38
3.1. Trợ giá trong sản xuất điện theo phƣơng pháp truyền thống ở Việt Nam ..... 38
3.1.1. Các hình thức trợ giá trong sản xuất điện theo phƣơng pháp truyền thống 38
3.1.2. Tính trợ giá trong sản xuất điện tại các nhà máy nhiệt điện than .............. 40
3.2. Các ảnh hƣởng và tác động môi trƣờng của việc trợ giá sản xuất điện truyền
thống tới kinh tế xã hội và phát triển năng lƣợng bền vững Việt Nam ................ 42
3.2.1. Các ảnh hƣởng tới kinh tế xã hội ............................................................. 42
3.2.2. Các ảnh hƣởng tới sự phát triển năng lƣợng bền vững .............................. 46
3.3. Kết quả điều tra nhận thức về trợ giá sản xuất điện ..................................... 48
3.3.1. Kết quả điều tra nhận thức về năng lƣợng ................................................ 49
3.3.2. Kết quả điều tra về nhận thức ảnh hƣởng của trợ giá trong sản xuất điện
bằng công nghệ truyền thống đến phát triển năng lƣợng bền vững tại Việt Nam. 50
3.3.3. Tổng hợp những giải pháp nhằm cải cách để tiến tới xoá bỏ trợ giá và thúc
đẩy phát triển năng lƣợng bền vững cho Việt Nam ............................................ 54
3.3.4. Kết quả xử lý phiếu điều tra về các giải pháp xóa bỏ trợ giá sản xuất điện
truyền thống...................................................................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................61
KẾT LUẬN ...................................................................................................................61
KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................63
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………..65
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu do cá nhân tơi thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của giáo viên hƣớng dẫn 1 là PGS.TS Lƣu Đức Hải cùng
sự hỗ trợ của giáo viên hƣớng dẫn 2 là TS. Nguyễn Trịnh Hoàng Anh. Tơi khơng sao
chép các cơng trình nghiên cứu của ngƣời khác. Số liệu và kết quả của luận văn chƣa
từng đƣợc cơng bố ở bất kì một cơng trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích
dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về tính xác thực và ngun bản của luận văn.
Tác giả
Cù Thị Sáng
iii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất tới giáo viên
hƣớng dẫn 1 là PGS.TS Lƣu Đức Hải, ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn và truyền đạt
kiến thức, đơn đốc nhắc nhở tơi hồn thiện luận văn. Tơi cũng xin chân thành cảm ơn
sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hƣớng dẫn 2 là TS. Nguyễn Trịnh Hồng
Anh, ngƣời đã cho tơi ý tƣởng ban đầu về đề tài và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu
trong nghiên cứu khoa học.
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hƣởng của trợ giá trong sản xuất
điện truyền thống đến phát triển năng lƣợng bền vững tại Việt Nam”, tôi đã nhận đƣợc
rất nhiều ý kiến đóng góp và sự trả lời nghiêm túc của các giảng viên cũng nhƣ các em
sinh viên các khoá đại học D8, D9, D10 đang công tác và học tập tại Trƣờng Đại học
Điện lực.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng tồn thể các thầy cơ Khoa Các
khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tơi có
thể tham gia học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè tơi - những ngƣời ln
quan tâm, chia sẻ, động viên, khuyến khích tơi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2018
Tác giả
Cù Thị Sáng
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANNL
An ninh năng lƣợng
BMZ
Bộ Hợp tác kinh tế và phát triển Liên bang Đức
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CO2
Carbon dioxide
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ERAV
Cục Điều tiết điện lực
EVN
Tập đoàn điện lực Việt Nam
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GreenID
Trung tâm Phát triển Sáng tạo xanh thuộc Liên hiệp Hội KH&KT
GSI
Dự án sáng kiến trợ cấp toàn cầu
GVTN
Giáo viên trong ngành
GVNN
Giáo viên ngoài ngành
HCFC
HydrochloroFurocarbons
IEA
Cơ quan Năng lƣợng quốc tế
IISD
Viện nghiên cứu Phát triển Bền vững Quốc tế
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
kWh
Kilo Wat giờ (=1000 hoặc 103 Wat giờ)
LDUs
Đơn vị truyền tải địa phƣơng (điện)
LPG
Khí đốt hoả lỏng
NGOs
Các tổ chức phi chính phủ
NLHT
Nhiên liệu hoá thạch
NLTT
Năng lƣợng tái tạo
NLBV
Năng lƣợng bền vững
OECD
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
PTBV
Phát triển bền vững
PTNLBV
Phát triển năng lƣợng bền vững
PVN
Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
QBOG
Quỹ bình ổn giá
v
QHĐ
Quy hoạch phát triển điện
SXĐTT
Sản xuất điện truyền thống
SVTN
Sinh viên trong ngành
SVNN
Sinh viên ngồi ngành
TOE
Tấn năng lƣợng tƣơng đƣơng
UNDP
Chƣơng trình Phát triển Liên hợp quốc
UNFCCC
Công ƣớc khung liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
US$
Đơ la Mỹ (1 US$ = 100 UScent)
VCBS
Vietcombank Securities
VEPF
Quỹ Bảo vệ Mơi trƣờng Việt Nam
VINACOMIN
Tập đồn Cơng nghiệp Than Khống sản Việt Nam
VNĐ
Đồng Việt nam
VSEA
Liên minh năng lƣợng bền vững Việt Nam
VOC
Volatile Organic Compound (hoá chất hữu cơ dễ bay hơi).
WB
Ngân hàng Thế giới
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
WWF
Quỹ bảo tồn thiên nhiên hoang dã
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các nguồn điện năng của Việt Nam .............................................................13
Bảng 1.2. Các nhà máy nhiệt điện khí ...........................................................................14
Bảng 1.3. Tiềm năng thủy điện của một số lƣu vực sơng chính của Việt Nam ............19
Bảng 1.4. Tỷ trọng nguồn thủy điện Việt nam đến 2030 ..............................................19
Bảng 2.1. Thuế bảo vệ môi trƣờng Việt nam 2010 .......................................................34
Bảng 2.2. Ma trận tác động định tính của sự trợ giá đến phát triển năng lƣợng bền vững ... 36
Bảng 3.1. Các hình thức trợ giá trong sản xuất điện ở các nhà máy nhiệt điện và thủy
điện Việt Nam................................................................................................................39
Bảng 3.2. Bảng ƣớc tính giá sản xuất điện than tăng thêm nếu mức thuế CO2theo một
số quốc gia trên Thế giới ...............................................................................................41
Bảng 3.3. Ma trận tác động của trợ giá sản xuất điện ở các nhà máy nhiệt điện và thủy
điện tới các mục tiêu phát triển năng lƣợng bền vững tại Việt Nam ............................47
Bảng 3.4. Thống kê đối tƣợng điều tra ..........................................................................48
Bảng 3.5. Bảng so sánh tỉ lệ nhận biết về trợ giá trong sản xuất điện truyền thống .....49
Bảng 3.6. Thống kêkết quả điều tra về ảnh hƣởng của trợ giá điện truyền thống ........51
Bảng 3.7. So sánh tỷ lệ % kết quả điều tra về ảnh hƣởng của trợ giá điện truyền thống
.......................................................................................................................................51
Bảng 3.8. Thống kê số lƣợng ủng hộ các ý kiến đề xuất giải pháp xoá bỏ trợ giá .......56
Bảng 3.9. Bảng so sánh tỷ lệ % ủng hộ giải pháp cải cách để tiến tới xoá bỏ trợ giá ........56
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than........................................15
Hình 1.2. Sơ đồ hoạt động của Nhà máy Tuabin khí chu trình hỡn hơ ̣p .......................16
Hình 1.3. Kết cấu một nhà máy thuỷ điện đơn giản (Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk,
2014) ..............................................................................................................................18
Hình 1.4. Hệ thống điện năng tích hợp theo ngành dọc ................................................21
Hình 2.1. Khung nghiên cứu thực hiện đề tài................................................................32
Hình 3.1.So sánh nhận thức về NLBV của cán bộ và sinh viên Trƣờng Đại học Điện
lực ..................................................................................................................................50
Hình 3.2. Biểu đồ đánh giá ảnh hƣởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống. ..54
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả khảo sát về việc đề xuất giải pháp .......................................57
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta sống trong môi trƣờng đang biến đổi mạnh bởi sự phát triển kinh tế và kỹ
thuật cơng nghệ của Lồi ngƣời. Con ngƣời ngày càng tác động mạnh mẽ vào tự
nhiên, khai thác ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, đồng thời thải vào tự nhiên
nhiều loại chất thải rắn, lỏng, khí nguy hại dẫn đến biến đổi mạnh mẽ môi trƣờng và
tài nguyên thiên nhiên của Trái đất. Các nguy cơ đó đã đƣợc các nhà khoa học hàng
đầu Thế giới thể hiện trong sách “Cứu lấy Trái đất” do Trung tâm Tài nguyên và Môi
trƣờng, Đại học Quốc Gia Hà Nội dịch và xuất bản năm 1995. Bƣớc đi lớn nhất của
Lồi ngƣời trong việc bảo vệ mơi trƣờng sống của Trái đất đƣợc ghi nhận là Hội nghị
Thƣợng đỉnh Trái đất tổ chức năm 1992 tại Rio Janero, Brazin. Tại Hội nghị này, lần
đầu tiên Công ƣớc Biến đổi khí hậu và các nguyên tắc phát triển bền vững đƣợc các
quốc gia trên Thế giới ký kết và cam kết thực hiện. Để ứng phó với biến đổi khí hậu,
tăng trƣởng xanh và kinh tế xanh đã trở thành các xu hƣớng mới của phát triển kinh tế
thế giới. Khai thác và sử dụng năng lƣợng tái tạo (năng lƣợng mặt trời, năng lƣợng
gió, địa nhiệt, năng lƣợng sinh khối, năng lƣợng thủy điện, năng lƣợng thủy triều, v.v.)
đã trở thành xu hƣớng phát triển năng lƣợng nói chung và điện năng nói riêng của Thế
giới ngày nay.
Điện năng là nguồn năng lƣợng quan trọng đối với các hoạt động sống của con
ngƣời. Mức độ sử dụng điện là thƣớc đo của sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc
gia và cộng đồng dân cƣ. Ở Việt Nam, các công nghệ sản xuất điện truyền thống hiện
nay chủ yếu là nhiệt điện và thuỷ điện. Trên Thế giới, do các tác động tiêu cực đến
môi trƣờng của công nghệ sản xuất điện truyền thống nhƣ: ô nhiễm mơi trƣờng, suy
thối tài ngun, biến đổi khí hậu; nên việc phát triển điện từ các nguồn năng lƣợng tái
tạo đang dần thay thế cho sản xuất điện truyền thống đƣợc coi là một giải pháp tối ƣu
nhất. Tuy nhiên, ở Việt Nam sự phát triển điện từ nguồn năng lƣợng tái tạo đang còn
bị hạn chế bởi rào cản về giá và phƣơng pháp tính tốn chi phí giá thành sản xuất điện.
Những năm gần đây, do nhu cầu năng lƣợng cho phát triển kinh tế xã hội; Việt
Nam đang từ một nƣớc sản xuất và xuất khẩu đã trở thành nƣớc nhập khẩu nhiên liệu
hóa thạch. Riêng nhập khẩu than đang tăng ở tốc độ cao (năm 2014 3,095 triệu tấn,
năm 2015 6,935 triệu tấn, năm 2016 13,276 triệu tấn, năm 2017 14,488 triệu tấn).
1
Theo quy hoạch điện VII, lƣợng than dự kiến cần cho nhiệt điện vào năm 2030 lên đến
150 triệu tấn. Trong khi sản lƣợng than khai thác trong nƣớc chỉ có khả năng đạt mức
60-65 triệu tấn vào năm 2030, việc nhập khẩu than cho các nhu cầu trong nƣớc, đặc
biệt là nhu cầu chạy các nhà máy nhiệt điện đốt than sẽ gây ra nguy cơ mất an ninh
năng lƣợng vì nguồn nhập khẩu có thể gián đoạn do nhiều nguyên nhân quan hệ quốc
tế.
Trong khi các nguồn năng lƣợng truyền thống là hữu hạn và đang có nguy cơ cạn
kiệt dần thì những nguồn năng lƣợng mới lại rất dồi dào. Việt Nam là một quốc gia có
tiềm năng cao về năng lƣợng mặt trời, đặc biệt là miền Trung và miền Nam, cƣờng độ
năng lƣợng mặt trời trung bình là 5kWh/m2, ở Miền Bắc khoảng 4kWh/m2. Năng
lƣợng mặt trời trung bình 150kcal/m2 trong khoảng 2000 giờ - 5000 giờ một năm,
tƣơng đƣơng với 43,9 tỷ TOE (Lƣu Đức Hải và nnk, 2017). Theo nghiên cứu, khảo sát
của Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ) thuộc Bộ Hợp tác kinh tế và phát triển Liên
bang Đức (BMZ), tiềm năng phát triển năng lƣợng gió ở Việt Nam khoảng 214.000
MW, công suất lắp đặt khoảng 50.000MW, tƣơng đƣơng với cơng suất lắp đặt 25 nhà
máy thủy điện Hịa Bình. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam có
tiềm năng về phát triển điện gió lớn nhất trong khu vực, vƣợt qua Lào, Campuchia và
Thái Lan.
Mặc dù Chính phủ Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã có nhiều chính
sách để hỗ trợ phát triển các dự án cho năng lƣợng mới và năng lƣợng tái tạo (Quyết
định số 37/2011/QĐ-TTg). Tuy nhiên, tốc độ phát triển điện từ nguồn năng lƣợng tái
tạo ở Việt Nam vẫn rất chậm. Trong lúc đã có trên 50 dự án điện gió từ những năm
2000 đã đƣợc cấp phép đầu tƣ, chỉ mới có 3-4 dự án triển khai một phần trên thực tế.
Hàng triệu tấn rơm rạ sau vụ thu hoạch đang bị đốt bỏ, vừa lãng phí năng lƣợng vừa
gây ra ơ nhiễm khơng khí. Khí Metan thừa từ các bình biogas tại các trại chăn ni
hàng ngày đang bị xả ra mơi trƣờng có tác động gia tăng hiệu ứng nhà kính và biến đổi
khí hậu. Lý do chậm triển khai các dự án điện gió và lãng phí các nguồn năng lƣợng
tái tạo (sinh khối rơm rạ và biogas) đƣợc các nhà đầu tƣ điện tái tạo trả lời là giá thành
điện sản xuất từ các nguồn năng lƣợng tái tạo đó đắt hơn điện sản xuất từ nguồn năng
lƣợng truyền thống, nên điện tái tạo không thể cạnh tranh đƣợc về giá so với điện sản
xuất từ nguồn năng lƣợng truyền thống. Vậy, có phải giá sản xuất điện các nguồn năng
2
lƣợng truyền thống rẻ hơn từ nguồn năng lƣợng tái tạo khơng ? Hay có sự trợ giá cho
sản xuất điện từ các nguồn năng lƣợng truyền thống không ?; mức độ trợ giá ra sao?;
tác động của sự trợ giá đó đến sự phát triển tái tạo (NLTT) ở Việt Nam nhƣ thế nào?
Đây là những câu hỏi cần có sự trả lời định lƣợng và có cơ sở khoa học !
Xuất phát từ các lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh
hƣởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống đến phát triển năng lƣợng
bền vững tại Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đƣợc sự trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ năng lƣợng truyền
thống.
Đánh giá đƣợc các ảnh hƣởng của việc trợ giá trong lĩnh vực sản xuất điện
truyền thống đến phát triển năng lƣợng bền vững quốc gia và đề xuất giải pháp
khắc phục.
3. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Có những sự trợ giá nào trong sản xuất điện truyền thống tại Việt Nam?
Ảnh hƣởng của sự trợ giá nói trên có tác động tiêu cực nhƣ thế nào đối với sự
phát triển năng lƣợng bền vững tại Việt Nam?
Giải pháp nào để thực hiện cải cách giảm thiểu tác động của sự trợ giá trong sản
xuất điện truyền thống để thúc đẩy phát triển năng lƣợng bền vững?
Giả thuyết nghiên cứu:
Có sự trợ giá trong trong quá trình sản xuất điện truyền thống tại Việt Nam nên sẽ
làm cho giá thành bán điện tại Việt Nam rẻ hơn so với giá thành thực tế và điều này sẽ
là một rào cản lớn cho sự phát triển bền vững năng lƣợng tại Việt Nam. Những loại
hình năng lƣợng mới và năng lƣợng tái tạo đƣợc coi là sạch, thân thiện với môi trƣờng
sẽ không thể cạnh tranh với thị trƣờng năng lƣợng truyền thống. Điều này sẽ là một
thách thức lớn cho việc đảm bảo an ninh năng lƣợng khi mà năng lƣợng truyền thống
đang có nguy cơ cạn kiệt và gây nên các hệ luỵ lớn đến phát triển bền vững quốc gia.
Chính sách cải cách trợ giá cho sản xuất điện truyền thống một cách tối ƣu sẽ thúc đẩy
phát triển năng lƣợng bền vững quốc gia.
4. Nội dung/ Nhiệm vụ nghiên cứu
Thu thập các tƣ liệu và thông tin về hiện trạng sản xuất điện ở Việt Nam, các
3
chi phí sản xuất điện, các quy định tính giá mua bán điện, các quy định về thuế,
phí tài nguyên và môi trƣờng trong sản xuất điện truyền thống.
Phân tích đánh giá các loại trợ giá trong việc sản xuất điện từ các nguồn năng
lƣợng truyền thống.
Đánh giá các ảnh hƣởng của sự trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ
truyền thống tới sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và sự phát
triển năng lƣợng tái tạo Việt Nam nói riêng.
Điều tra nhận thức của ngƣời dân về sự trợ giá và ảnh hƣởng của sự trợ giá
trong sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống tới kinh tế, xã hội, môi trƣờng
Việt Nam.
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của sự trợ giá điện sản
xuất bằng các công nghệ truyền thống
5. Cách tiếp cận
Tiếp cận theo thể chế chính sách: trƣớc hết tác giả phân tích các thể chế chính
sách liên quan đến tồn bộ quy trình sản xuất điện truyền thống(SXĐTT) tại
Việt Nam và quy hoạch điện VII; trong đó, tác giả đã tính tốn các chi phí thực
tế trong sản xuất điện truyền thống để chỉ ra sự trợ giá trong sản xuất điện
thuyền thống nhằm đánh giá các ảnh hƣởng của sự trợ giá này có tác động nhƣ
thế nào đến sự phát triển năng lƣợng bền vững tại Việt Nam.
Tiếp cận liên ngành: xuyên suốt đề tài là cách tiếp cận mang tính liên ngành từ
các góc độ phát triển kinh tế, xã hội, đến môi trƣờng để chỉ ra các tác động tiêu
cực của việc trợ giá này đến phát triển năng lƣợng bền vững quốc gia. Ngay
trong nội hàm khái niệm phát triển năng lƣợng bền vững đã thể hiện rõ cách
tiếp cận này.
Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (từ dƣới lên/ Bottom-up) và sự kết hợp giữa
tiếp cận từ dƣới lên (Bottom-up) và từ trên xuống (Top-down) để đánh giá các
ảnh hƣởng của việc trợ giá trong SXĐTT có mức độ nghiêm trọng nhƣ thế nào
đối với việc phát triển năng lƣợng bền vững của Việt Nam.
6. Dự kiến kết quả:
Trợ giá sản xuất điện truyền thống thể hiện rõ trong:
Trợ giá nhiên liệu hóa thạch, ƣu tiên giá bán nhiên liệu cho sản xuất điện so với
xuất khẩu và tiêu dùng khác.
4
Thuế mơi trƣờng ở mức thấp, chƣa có chính sách hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, chƣa tính phí môi trƣờng đối với phát thải ô nhiễm
Các ƣu đãi về xử lý ô nhiễm, sử dụng đất, nƣớc trong q trình xây dựng các
cơng trình sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống.
Trợ giá sản xuất điện truyền thống ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển năng
lượng bền vững:
Kinh tế: không thu đƣợc các khoản thuế tài nguyên mất do xây dựng và vận
hành dự án thủy điện và nhiệt điện; ảnh hƣởng tới ngân sách hỗ trợ cho các dự
án điện từ nguồn năng lƣợng mới và tái tạo; phụ thuộc vào việc nhập khẩu
nhiên liệu nƣớc ngồi; khơng khuyến khích đầu tƣ sản xuất điện và sử dụng
năng lƣợng, tiết kiệm, hiệu quả.
Xã hội: ảnh hƣởng đến sinh kế, sức khỏe cộng đồng, nguy cơ mất an ninh năng
lƣợng, an ninh quốc gia.
Môi trƣờng: tăng ơ nhiễm, tăng phát thải khí nhà kính, suy kiệt nguồn nƣớc,
phá hủy hệ sinh thái.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần chính sau:
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Giá, trợ giá và trợ giá điện
Giá: mang nhiều tên gọi khác nhau, theo học thuyết giá trị thì giá là biểu hiện
bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời biểu hiện nhiều mối quan hệ lớn trong nền
kinh tế. Với quan niệm của ngƣời mua thì giá cả là số lƣợng tiền mà họ phải trả để
nhận đƣợc một số lƣợng hàng hoá hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm
hữu hàng hoá hoặc dịch vụ tƣơng ứng. Theo quan niệm của ngƣời bán thì giá cả là
phần thu nhập hay doanh thu mà họ nhận đƣợc khi tiêu thụ một đơn vị hay số lƣợng
sản phẩm nhất định. Quyết định về giá ln giữ vai trị quan trọng và phức tạp, giá cả
là công cụ để giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa bên mua và bên bán.
Trợ giá: là khoản hỗ trợ của nhà nƣớc cho doanh nghiệp nhằm khuyến khích, tạo
điều kiện hoạt động cho doanh nghiệp. Trợ giá trong nghiên cứu này đƣợc hiểu là bất
kỳ can thiệp nào của chính phủ làm giảm giá thành sản phẩm xuống dƣới mức thực tế
khi khơng có sự can thiệp đó. Nói một cách khác, trợ giá là việc Nhà nƣớc hay một tổ
chức nào đó cấp cho nhà sản xuất một khoản kinh phí bù đắp cho việc bán sản phẩm
với giá thấp hơn chi phí sản xuất.
Trợ giá điện: trong lĩnh vực năng lƣợng, các khoản trợ giá đƣợc thiết kế và thực
hiện đúng cách có thể là một cơng cụ có giá trị trong việc khắc phục các thất bại thị
trƣờng có khả năng mô tả một thị trƣờng tự do trong các dịch vụ năng lƣợng. Đặc biệt,
các thị trƣờng tự do kinh doanh năng lƣợng bỏ qua các chi phí môi trƣờng và xã hội
liên quan đến việc tạo ra nhiên liệu hóa thạch. Các tác động xuyên quốc gia của việc
đốt các nhiên liệu hóa thạch bao gồm biến đổi khí hậu gây ra bởi khí thải nhà kính. Ở
cấp địa phƣơng, khí thải carbon monoxide, oxit nitơ, oxit lƣu huỳnh và hydrocacbon,
cũng nhƣ các hạt, có tác động tốt về sức khỏe con ngƣời cũng nhƣ môi trƣờng địa
phƣơng.
Vấn đề trợ giá hay trợ cấp (Subsidy) trong lĩnh vực năng lƣợng đƣợc thảo luận
trong nhiều tƣ liệu về năng lƣợng ở nƣớc ngoài [25, 28, 32, 34, 35]. Trong tài liệu do
UNEP xuất bản năm 2003 [34, tr.21], các tác giả đã trình bày và đƣa ra định nghĩa về
trợ giá / trợ cấp “mọi tác động giữ cho giá hàng hóa thấp hơn mức giá thị trƣờng hoặc
mọi tác động làm giảm giá hàng hóa và sản xuất”. Trên cơ sở khái niệm trợ giá / trợ
6
cấp nhƣ trên; tài liệu của UNEP đã trình bày tổng quan vấn đề trợ giá nhiên liệu hóa
thạch (than, dầu, khí đốt) trong tiêu dùng và sản xuất điện ở các nƣớc phát triển
OECD, Slovakia, Nga, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Iran, Chille, Senegal, v.v. Các
tác giả nghiên cứu ở Bangladesh [28] đã phân tích chi tiết các tác động của việc trợ giá
năng lƣợng ở nƣớc này. Theo các tác giả [28], tổng trợ giá / trợ cấp cho nhiên liệu hóa
thạch sử dụng ở Bangladesh năm 2012 có giá trị 4.374 triệu USD [28, tr.47]. Các tác
giả đồng thời cuãng chỉ ra các tác động tiêu cực của việc trợ giá nhiên liệu hóa thạch
đến mơi trƣờng, hoạt động kinh tế và các vấn đề xã hội ở Bangladesh.
Ở Việt Nam, vấn đề trợ giá / trợ cấp nhiên liệu hóa thạch đã đƣợc nhiều tổ chức
và tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu đã đƣợc công bố [2, 3, 6, 7, 13, 17, 21, 22,
23, v.v.]. Chƣơng trình phát triển Liên hiệp quốc (UNEP) trong tài liệu xuất bản năm
2012 [22] “Chính sách tài khóa về nhiên liệu hóa thạch và phát thải khí nhà kính ở
Việt Nam: Trợ giá và đánh thuế trong ngành năng lượng của Việt Nam, và các tác
động đến phát triển kinh tế và phân phối thu nhập trong bối cảnh ứng phó với Biến đổi
khí hậu.” đã xác lập trợ giá nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu, than) trong tiêu thụ và sản
xuất điện tại các nhà máy nhiệt điện. Trên cơ sở đó, UNEP đã đƣa ra các khuyến cáo
đối với Chính phủ Việt Nam về lộ trình bỏ trợ giá nhiên liệu hóa thạch phục vụ tăng
trƣởng xanh trong tài liệu xuất bản năm 2014 [21] „Tăng trưởng xanh và các chính
sách tài khố về nhiên liệu hoá thạch ở Việt Nam – kiến nghị về lộ trình cải cách chính
sách‟. Trung tâm GreenID trực thuộc Liên hiệp hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã
có nhiều nghiên cứu về trợ giá nhiên liệu hóa thạch trong tiêu dùng và sản xuất điện
[6, 7, 8]; đồng thời nêu lên các tác động tiêu cực tới phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ
môi trƣờng Việt Nam. Đáng chú ý là Giám đốc Trung GreenID TS. Ngụy Thị Khanh
và các đồng sự đã có nhiều phản biện tích cực đối với các dự án phát triển nhiệt điện
than theo Quy hoạch điện VII, đƣợc Quỹ môi trƣờng Goldman (Hoa Kỳ) lựa chọn là 1
trong hai ngƣời Châu Á đƣợc tặng thƣởng “Anh hùng môi trƣờng” năm 2018.
Nhƣ vậy, các nghiên cứu đã đƣợc công bố của nhiều tổ chức và tác giả quốc tế
và trong nƣớc cho thấy: vấn đề trợ giá / trợ cấp (subsidy) năng lƣợng đã và đang tồn
tại trong các chính sách năng lƣợng của nhiều chính phủ trên Thế giới. Trợ giá của nhà
nƣớc đối với lĩnh vực năng lƣợng có thể bao gồm: trợ giá tiêu thụ và trợ giá sản xuất.
Trợ giá tiêu thụ năng lƣợng có thể thực hiện thông qua các biện pháp: miễn giảm các
loại thuế, phí; các quỹ bình ổn giá; các ƣu đãi của Nhà nƣớc về kết cấu hạ tầng cung
7
cấp năng lƣợng. Trợ giá sản xuất có thể thực hiện thông qua các biện pháp: giảm các loại
thuế và phí tài ngun và mơi trƣờng, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển năng
lƣợng, cho phép tiếp cận ƣu đãi và các nguồn lực khác, các biện pháp kiểm soát giá hay
hạn chế trách nhiệm pháp lý đối với các loại hình rủi ro nhất định. Các chính sách trợ giá /
trợ cấp năng lƣợng trong giai đoạn gia tăng BĐKH hiện nay đang gây ra các tác động tiêu
cực tới các nỗ lực quốc tế ứng phó với BĐKH. Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về trợ
giá trong sản xuất điện truyền thống chƣa đƣợc triển khai và các tác động của việc trợ giá
chƣa đƣợc cộng đồng dân cƣ nhận thức.
1.1.2. Năng lượng truyền thống:
Năng lượng truyền thống: là các loại hình năng lƣợng đã đƣợc sử dụng lâu đời
trên thế giới và trong nƣớc, bao gồm nhiên liệu hoá thạch và thuỷ điện.
Năng lượng điện truyền thống: là năng lƣợng điện đƣợc sản xuất bởi các nguồn
năng lƣợng truyền thống theo công nghệ truyền thống từ các nhà máy nhiệt điện và
thuỷ điện.
Công nghệ sản xuất điện truyền thống: trong luận văn này đề cập đến hai loại
hình chủ yếu là thủy điện trên các dịng chảy sơng và nhiệt điện than. Nhiệt điện khí và
nhiệt điện dầu cũng đƣợc nhắc đến trong luận văn nhƣng khơng phân tích sâu.
1.1.3. Năng lượng và phát triển năng lượng bền vững
Năng lượng:
Trong tự nhiên có hai loại năng lƣợng là năng lƣợng không tái tạo (năng lƣợng
hóa thạch, năng lƣợng hạt nhân) và năng lƣợng tái tạo. Khi kế hoạch hoá năng lƣợng,
các chuyên gia phân biệt năng lƣợng ở dạng cơ bản, dạng trung gian và dạng khả
dụng. Theo đó, năng lƣợng cơ bản là những dạng năng lƣợng có sẵn ngồi thiên nhiên:
than đá, dầu thơ, khí tự nhiên, Uranium, thủy năng, và những năng lƣợng tái tạo khác.
Năng lƣợng trung gian là những dạng năng lƣợng đƣợc sản xuất từ những dạng năng
lƣợng khác: khí hydrơ, khí đốt từ những phản ứng nhiệt phân, dầu đã đƣợc thanh lọc,… là
những thí dụ năng lƣợng trung gian.Năng lƣợng khả dụng hay năng lƣợng cuối cùng (end
use energy) là sản phẩm cuối cùng, khi dùng hay chế biến sẽ mất đi hay khơng cịn là một
năng lƣợng nữa. Hơi nƣớc nén, than dùng để chế biến thành hóa chất, củi để đun bếp,… là
những dạng năng lƣợng khả dụng (Đào Thu Hiền và nnk, 2014).
Nhƣ vậy, năng lƣợng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu đƣợc trực
8
tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lƣợng không tái tạo và tái
tạo. Điện năng (thƣờng đƣợc gọi tắt là điện) là một dạng năng lƣợng thứ cấp (khả
dụng), đƣợc chuyển đổi từ các nguồn năng lƣợng sơ cấp (cơ bản) nhƣ: than đá, khí
đốt, dịng nƣớc, gió, mặt trời ...
* Năng lượng khơng tái tạo: là các nguồn năng lƣợng phải mất một thời gian dài
để hình thành. Hầu hết các nguồn năng lƣợng khơng tái tạo là nhiên liệu hố thạch
(than, khí tự nhiên) đƣợc hình thành nhờ sự phân huỷ xác động thực vật qua hàng triệu
năm. Năng lƣợng hạt nhân(sinh ra từ quặng phóng xạ Uranium) cũng là năng lƣợng
khơng tái tạo vì trữ lƣợng Uranium trên trái đất cũng là hữu hạn.
* Năng lượng tái tạo: là các nguồn năng lƣợng có thể đƣợc tạo ra và bổ sung
trong một thời gian ngắn. Chúng có thể khơng bao giờ cạn kiệt trong vòng vài tỉ năm
nữa. Một số nguồn năng lƣợng tái tạo từ mặt trời(quang điện), từ nƣớc (thuỷ điện), từ
gió (phong điện), từ các dịng nƣớc nóng và magma trong lòng đất (địa nhiệt), từ thuỷ
triều và ngay cả từ các chất thải chăn nuôi và trồng trọt (nhƣ biogas).
1.1.4. Phát triển năng lượng bền vững (NLBV):
Nói đến năng lƣợng bền vững là nói đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng
năng lƣợng với những ảnh hƣởng phụ có thể quản lý đƣợc, đặc biệt là những ảnh
hƣởng về môi trƣờng. Hiểu theo phát triển bền vững thì năng lƣợng bền vững là một
hệ thống năng lƣợng phục vụ nhu cầu của hiện tại mà không làm hại tới việc đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tuơng lai.
Trong nghiên cứu này, năng lƣợng bền vững đƣợc hiểu là hệ thống những loại
hình năng lƣợng khơng chỉ phục vụ nhu cầu con ngƣời một cách hợp lý trong thời điểm
hiện tại và tƣơng lai mà cịn khơng để lại bất cứ hậu quả tiêu cực nghiêm trọng nào cho
mọi hoạt động về kinh tế, xã hội và mơi trƣờng trong mọi thời gian khơng gian. Theo đó,
phát triển năng lƣợng bền vững là sự phát triển nguồn cung cấp năng lƣợng đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (KTXH) trong điều kiện hạn chế tối đa các tác động
tiêu cực đến môi trƣờng (bao gồm cả biến đổi khí hậu) và an ninh năng lƣợng. Nhƣ
vậy, phát triển năng lƣợng bền vững hƣớng tới ba mục tiêu chủ đạo:
(1). Cung cấp đủ nguồn năng lƣợng cho nhu cầu phát triển KTXH của đất nƣớc;
(2). Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trƣờng và biến đổi khí hậu
(BĐKH) trong tồn bộ q trình sản xuất – phân phối – tiêu thụ năng lƣợng;
(3). Đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống năng lƣợng (sản xuất – phân phối và
tiêu dùng năng lƣợng) trƣớc tất cả các sự cố môi trƣờng và thiên tai.
9
1.1.5. Các loại thuế và phí trong sản xuất điện
Lệ phí mơi trường: đƣợc hiểu là khoản thu có tổ chức, bắt buộc đối với các cá
nhân, pháp nhân đƣợc hƣởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó về mơi
trƣờng do Nhà nƣớc hoặc một tổ chức đƣợc ủy quyền cung cấp.
Thuế môi trường: Theo Luật thuế bảo vệ môi trƣờng, đối tƣợng chịu thuế gồm
8 nhóm: xăng, dầu, mỡ, nhờn; than đá; dung dịch HCFC; túi ni lông; thuốc diệt cỏ
(loại hạn chế sử dụng); thuốc trừ mối (hạn chế sử dụng); thuốc bảo quản lâm sản (hạn
chế sử dụng); thuốc khử trùng (hạn chế sử dụng). Đây là khoản thu của ngân sách
Nhà nƣớc, nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hƣởng tới mơi trƣờng và kiểm sốt
ơ nhiễm mơi trƣờng. Đánh thuế mơi trƣờng là hình thức hạn chế một sản phẩm
hay hoạt động khơng có lợi cho mơi trƣờng.
Mục tiêu của thuế môi trƣờng là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc lấy từ
ngƣời gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi trƣờng để bù đắp cho các chi phí xã hội
nhƣ gây quỹ tài trợ cho các hoạt động để xử lý hoặc đền bù ô nhiễm. Thuế mơi trƣờng
đƣợc tính dựa trên các ngun tắc hƣớng vào mục tiêu phát triển bền vững và chính
sách kinh tế của Nhà Nƣớc, dựa vào kế hoạch môi trƣờng cụ thể của quốc gia. Bên
cạnh đó cịn cần đảm bảo nguyên tắc ngƣời gây ô nhiễm phải trả tiền. Mức thuế và
biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn môi trƣờng của quốc gia và các thông lệ quốc
tế (Lƣu Đức Hải và nnk, 2017).
Thuế mơi trường có thể chia thành 2 loại: thuế trực thu nhằm đánh vào lƣợng
chất thải độc hại với môi trƣờng do cơ sở sản xuất gây ra; thuế gián thu nhằm đánh
vào giá trị hàng hóa gây ơ nhiễm mơi trƣờng. Thuế bảo vệ môi trƣờng chỉ phải nộp 1
lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Ở Việt Nam, thuế Bảo vệ môi trƣờng là
thuế gián thu mà ngƣời nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
hàng hóa thuộc đối tƣợng chịu thuế bảo vệ mơi trƣờng, cịn ngƣời chịu thuế là ngƣời
tiêu dùng.
Phí môi trường: là khoản thu của Nhà nƣớc nhằm bù đắp một phần chi phí
thƣờng xun và khơng thƣờng xun để xây dựng, bảo dƣỡng môi trƣờng và tổ chức
quản lý hành chính của nhà nƣớc đối với hoạt động của ngƣời nộp thuế.
Mục đích của phí mơi trƣờng nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trƣờng các chất ô
nhiễm có thể xử lý đƣợc. Vì vậy, phí mơi trƣờng cần góp phần làm thay đổi hành vi
của ngƣời gây ô nhiễm và tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải
10
thiện mơi trƣờng.Phí mơi trƣờng đƣợc tính dựa vào lƣợng chất ô nhiễm thải ra môi
trƣờng, mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm, tổng doanh thu hoặc tổng sản
lƣợng hàng hoá, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thuế tài nguyên: đƣợc hiểu là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và
cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc vào cách thức
tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngƣời khai thác. Tất cả các tổ chức, cá
nhân đƣợc phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đều là đối tƣợng phải
nộp thuế tài nguyên (trừ đối tƣợng đƣợc miễn, giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế
tài nguyên và các văn bản hƣớng dẫn thi hành).
Thuế CO2: là thuế carbon, một loại thuế môi trƣờng đặc biệt nhằm đánh vào
lƣợng CO2 phát thải của nhiên liệu. Đây là một hình thức định giá carbon.
Trên thế giới, thuế carbonlà công cụ đƣợc áp dụng cho việc đốt các loại nhiên
liệu hóa thạch - những sản phẩm dùng than và nhiên liệu nhƣ xăng, dầu, nhiên liệu
hàng không và khí tự nhiên - tƣơng ứng với hàm lƣợng carbonthải ra. Theo (World
bank, 2016 – State and Trends of Carbon Pricing) cho biết các về tình hình áp dụng
thuế carbon của một số quốc gia nhƣ sau:
Năm 2016, số lƣợng các quốc gia áp dụng công cụ thuế carbon để giảm thiểu
khí thải nhà kính tăng gấp khoảng 2 lần, từ 20 nƣớc lên tới gần 40 nƣớc, so với năm
2012. Lƣợng khí thải bị định giá carbon khoảng 7 tỷ tấn/năm, chiếm 12% tổng lƣợng
phát thải toàn cầu.
Năm 2015, về phía Hoa Kỳ, có 9 tiểu bang đã thiết lập thị trƣờng thuế CO2
chung, với tên gọi Regional Greenhouse Gas Intiative (RGGI). Hai tiểu bang Canada,
Quebec và Ontario, cũng đã lập ra các biện pháp tƣơng tự.
Ở Trung Quốc, Bộ Tài chính của nƣớc này cũng đã đề xuất áp dụng thuế carbon
từ năm 2012 hoặc 2013, dựa trên sản lƣợng CO2 từ các nguồn nhiên liệu hydrocarbon
nhƣ dầu và than. Việc áp dụng thuế carbon ở Trung Quốc có thể ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến thị trƣờng nội địa, cũng nhƣ nhiều luật và quy định khác của đất nƣớc,
nhƣng với quy mơ kinh tế Trung Quốc cũng đóng góp quan trọng vào việc giảm thiểu
biến đổi khí hậu. Sau thử nghiệm tại bảy thành phố và tỉnh, chính quyền Bắc Kinh đã
tuyên bố sẽ thiết lập một thị trƣờng cácbon toàn quốc từ năm 2017.
Ngày 22/8/2008, Nhà Xanh- văn phịng điều hành và nơi ở chính thức của nhà
lãnh đạo Hàn Quốc, đã xác nhận danh sách 40 chƣơng trình chiến lƣợc hành chính
11
mới, bao gồm thay thế thuế carbon với thuế giao thông hiện tại. Phần lớn doanh thu
của khoản thuế lên tới 11 nghìn tỉ đơ la (10,4 tỷ đơ la) hàng năm sẽ đƣợc tài trợ cho
chƣơng trình "Carbon thấp, tăng trƣởng xanh", đƣợc công bố trong bài phát biểu của
Tổng thống Lee Myung-bak. Thuế carbonđƣợc áp dụng đối với lƣợng phát thải khí
nhà kính bao gồm CO2.
Năm 2010, Ireland bắt đầu áp dụng thuế carbon cho tất cả lƣợng khí thải CO2 từ
các lĩnh vực phi thƣơng mại nhƣ nơng nghiệp, giao thơng, nhiệt trong các tịa nhà, chất
thải… Mức thuế suất tăng từ 15 EUR (17 USD)/tấn vào năm 2010 và 2011 lên 20
EUR (23 USD)/tấn từ năm 2012.
Ngồi ra thuế CO2 cịn đƣợc áp dụng rộng rãi tại một số quốc gia khác (phụ lục 1).
1.2. Hệ thống sản xuất năng lƣợng điện truyền thống
Cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, ngành Điện Việt Nam cũng có ch̃i giá tri ̣
tƣơng tự với nhiều bƣớc liên hồn : nhiên liệu đầ u vào đư ơ ̣c đư a vào các nhà máy đi ện
để sản xuất ra đi ện năng (khâu phát điện), sau đó qua hệ thố ng điề u đ ộ, truyề n tải
(khâu truyề n tải ), phân phố i / bán lẻ (khâu phân phố i) để đến đƣợc với các khách hàng
sƣ̉ du ̣ng điện năng.
Điện năng chính là m ột loa ̣i hàng hóa đ ặc biệt, tồn bộ ch̃i giá tri ̣phải
diễn ra đồ ng thời tƣ̀ khâu sản xuấ t đế n tiêu thu ̣
, không qua một thư ơ ng ma ̣i trung
gian nào. Điện đư ơ ̣c sản xuấ t ra khi đủ khả năng tiêu thu ̣ vì đ
ặc điể m của h ệ thớ ng
điện là ở bấ t kỳ thời điể m nào cũng phải có sƣ̣ cân bằ ng giƣ̃a cơng ś t phát ra và
công suấ t tiêu thu ̣ .
Theo báo cáo ngành điện năm 2016, các nhà máy sản xuất điện ở Việt Nam
gồm ba nhóm chính: thủy điện, nhiệt điện chạy than và nhiệt điện chạy khí. Về cơ cấu
cơng suất của ba nhóm nhà máy thì nhóm thủy điện có tổng cơng suất lớn nhất (17.022
MW), theo sau là nhiệt điện than (12.705 MW) và nhiệt điện khí (7.684 MW). Về cơ
cấu sản lƣợng, nhóm nhiệt điện than có sản lƣợng điện cao nhất trong 10T.2016 (54,7
tỷ kWh – 37,1% tổng sản lƣợng điện toàn ngành).Theo sau là thủy điện (52,4 tỷ kWh
– 35,5% tổng sản lƣợng toàn ngành) và nhiệt điện khí (38,5 tỷ kWh – 26% tổng sản
lƣợng điện toàn ngành). Sản lƣợng điện theo từng nhóm nhà máy khơng hồn tồn tỷ
lệ thuận với cơng suất do các nhà máy thủy điện chỉ hoạt động khi nƣớc về nên số giờ
chạy thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện (VCBS, 2016) (Xem bảng 1.1.).
12
Bảng 1.1. Các nguồn điện năng của Việt Nam
Nguồn NL
Công nghệ phát điện
Nhà máy điện, qui mô
Than công suất tổ máy <300MWe
Than công suất tổ máy >300MWe
Không tái tạo
(truyền thống)
Dầu diesel (<300MW)
Khí thiên nhiên (>300MW)
Nhiệt điện
Khí hóa lỏng (>300MW)
Khí tổng hợp (<300MW)
Điện nguyên tử (>1000MW)
Biomas (<50MW)
Địa nhiệt (<100MW)
Thủy điện nhỏ (cột nƣớc <15m)
Tái tạo (mới)
Thủy điện vừa (cột nƣớc 15-50m)
Thủy điện (tuabin nƣớc)
Thủy điện lớn (cột nƣớc >50m)
Sóng biển, thủy triều (>5MW)
Phong điện (tuabin gió)
Điện gió (>100MW)
Quang điện (PV)
Điện mặt trời (50MW)
Nhƣ vậy, ba ng̀ n phát đi ện chính (thủy đi ện, nhiệt điện khí và nhiệt điện
than) đã chiế m tới 95% tổ ng công suấ t nguồ n đi ện mỡi năm trong đó thủy điện vẫn là
ng̀ n cung đi ện chính và chiế m gầ n 50% tổ ng công suấ t lắ p đặt nguồ n đi ện ta ̣i Vi ệt
Nam. Cùng với thuỷ điện, công suấ t lắ p đ ặt các nhà máy nhiệt điện than đã có mƣ́c
tăng trƣởng mạnh mẽ trong những năm gần đây . Từ năm 2013 nhiệt điện than và khí
đã đóng góp xấ p xỉ nhau lầ n lư ơ ̣t 23,07% và 24,29%.
1.2.1. Nhiệt điện
Nhiệt điện khí: có tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu nguồn sảnxuất nhiệt
điện với tỷ trọng hơn 60% tổng công suất của nhiệt điện. Nguồn nguyên liệu để sản
xuất ra điện là khí tự nhiên đƣợc mua lại từ Tập đồn dầu khí và nhập khẩu, giá bán
khí sẽ biến động theo giá dầu. Mặc dù nguồn khí tự nhiên nƣớc ta khá dồi dào, tuy
nhiên do giá thành sản xuất điện khí ở mức cao, do đó mặc dù cơng suất của các nhà
máy điện khí rất lớn nhƣng tỷlệ khai thác lại không cao.
Các dự án nhiệt điện khí chủ yếu đƣợc quy hoạch tập trung ở khu vực miền
Nam, nơi có nguồn cung cấp khí dồi dào từ Tập đồn dầu khí. Tính đến thời điểm cuối
13
2009 cả nƣớc có 4 nhà máy nhiệt điện khí (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Các nhà máy nhiệt điện khí
Tên nhà máy
Công suất
Nhà máy Nhiệt điện Bà Rịa
388,9 MW
Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ
3.990 MW
Nhà máy Nhiệt điện Thủ Đức
247 MW
Nhà máy Nhiệt điện Cà Mau
1.500 MW
Nhiệt điện than: đứng thứ 2 trong cơ cấu các nguồn nhiệt điện nƣớc ta, nguồn
nguyên liệu hiện nay toàn bộ đƣợc mua từ nguồn than đá trongnƣớc của Tập đồn
Than Khống Sản Việt Nam với giá ƣu đãi, trong tƣơng lai cùng với sự phát triển của
các dự án này thì nhiều khả năng nƣớc ta sẽ phải nhập khẩu thêm nguồn than bên
ngoài. Chi phí nhiên liệu để vận hành các nhà máy nhiệt điện than thấp hơn nhiều so
với nhiệt điện khí khoảng 60% để đạt đƣợc cùng mức công suất và nhiệt lƣợng. Do đó
nhiệt điện than là nguồn năng lƣợng đƣợc ƣu tiên sử dụng thậm chí hơn cả thủy điện.
Miền Bắc có vị trí thuận lợi với trữ lƣợng than lớn tại Quảng Ninh nên đã xây dựng
các nhà máy nhiệt điện chạy than lớn nhƣ: Phả Lại (1.040 MW), ng Bí (300 MW)
và Ninh Bình (300 MW). Trong tƣơng lai, EVN sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều dự án
nhiệt điện than lớn nhƣ: Dự án Duyên Hải 1(Trà Vinh) công suất 2 x 600 MW, Dự án
Vĩnh Tân 2 (Bình Thuận) cơng suất 2 x 600 MW, Dự án Hải Phịng 3, cơng suất 4 x
600 MW…(EVN, 2015).
Ngành sản xuất điện ở Việt Nam có xu hƣớng tập trung đầu tƣ vào các nhà máy
nhiệt điện than. Xu hƣớng này bắt nguồn từ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII) đƣợc
chính phủ Việt Nam phê duyệt vào tháng 7/ 2011 thơng qua quyết định số 1208/QĐTTG. Ngun nhân chính cho định hƣớng đầu tƣ vào nhiệt than là do tiềm năng thuỷ
điện ở Việt Nam khơng cịn nhiều và khơng kịp đáp ứng tốc độ tăng trƣởng nhu cầu
điện năng của nền kinh tế Việt Nam (VCBS,2016).
Nhiệt điện dầu: Các nhà máy nhiệt điện dầu thƣờng đƣợc xây dựng chung
trong tổ hợp các khu nhiệt điện khí, dầu nhƣ khu tổ hợp điện dầu khí Phú Mỹ, do chi
phí sản xuất điện cao nên nhiệt điện dầu chỉ đƣợc khai thác nhằm bù đắp lƣợng điện
14
thiếu tức thời, do đó đóng góp trong cơ cấu nhiệt điện của nhóm này là thấp.
Các nhà máy nhiệt điện cha ̣y dầ u FO đã tƣ̀ ng có vai trò quan tro ̣ng trong sƣ̣
phát triể n điện năng, đặc biệt ta ̣i khu vƣ̣c thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hiện nay
cơng ś t các nhà máy này chỉ là 1.050 MW, tƣơng đƣơng 3,4% cơ cấu nguồn và sẽ
cịn giảm x́ ng do khơng đư ơ ̣c đinh
̣ hư ớng tiế p tu ̣c
phát triể n trong tư ơ ng lai (Quy
hoạch điện VII).s.co
Hình 1.1. Sơ đồ nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than
(Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk, 2014)
Cấu trúc m ột nhà máy nhiệt điện phƣ́c ta ̣p và hoa ̣t đ ộng gồm nhiề u b ộ phận,
trong đó hai bộ phận chính là: bộ phận tạo hơi nƣớc hoặc khí nóng và bộ phận phát
điện. Chức năng chính của bộ phận tạo hơi nƣớc hoặc khí nóng là đốt nhiên liệu (than,
dầu, khí) để tạo ra dịng khí hoặc hơi có áp suất cao làm động lực cho các tuabin hơi
hoặc tuabin khí. Ở đây, khói và khí nóng sau khi sử dụng sẽ đƣa ra ống khói, cịn hơi
nƣớc sẽ đƣợc làm mát để quay vòng vào nồi hơi. Bộ phận tuabin hơi hoặc khí gắn
đồng trục với động cơ điện để tạo ra điện. Nhiên liệu dùng trong các nhà máy nhiệt
điện rấ t đa da ̣ng như than đá , khí, than nâu, các loa ̣i dầ u n ặng... Nhiệt năng tỏa ra tƣ̀
quá trình đố t này sẽ làm bôc hơ i nư ớc có nhi ệt độ và áp suấ t cao (khoảng 550OC, 250
at/cm2) tác động lên cánh tuabin hơ i , làm quay tuabin máy phát và ta ̣o ra dòng điện.
Nhà máy nhiệt điện tuabin khí có một chút khác biệt trong vận hành khi sƣ̉ du ̣ng chính
áp suấ t của khí đớ t sinh ra khi đốt khí tự nhiên (qua máy nén khí và b̀ ng đớ t ), trƣ̣c
tiế p làm quay tuabin khí và ta ̣o ra đi ện năng . Với loa ị nhà máy tuabin khí chu trình
đơn thì đây cũng là kế t thúc cho chu trình phát đi ện. Ngƣợc lại , đớ i với vài loa ̣i nhà
máy tuabin khí chu trình hỡn hơ ̣p có cơng ngh ệ tiên tiế n hơ n thì chu trình v ận hành
15