Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Đề thi HK2 hóa 11 THPT trường trinh ninh thuận 2016 2017 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (652.53 KB, 8 trang )

SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 11
Trường THPT Trường Chinh
NĂM HỌC 2016 - 2017
*******
MƠN: HĨA HỌC - Chương trình chuẩn
(đề kiểm tra có 2 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ tên học sinh:.................................................................. Lớp:………………………..
Cho: Na=23, Ag =108, H =1, C =12, N=14, 0 =16
I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Câu 1 (VD): Cho 3,35g hh X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với
Na dư thu được 0,56 lít H2 (đktc). CTPT của 2 ancol đó là:
A. C2H5OH, C3H7OH

B. CH3OH, C2H5OH

C. C3H3OH, C4H9OH

D. C4H 9OH, C5H11OH

Câu 2 (VD): Cho 3,36 lít khí propin (đktc) phản ứng với lượng dư dd AgNO3/NH3. Khối lượng kết tủa
thu được là:
A. 14,70g

B. 22,05g

C. 38,10gcom

D. 20,20g


Câu 3 (NB): So với benzen thì phản ứng của toluen với dung dịch HNO3(đ)H2SO4 (4) xảy ra:
A. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.
B. Dễ hơn, tạo ra 0 – nitro toluen và p – nitro toluen.
C. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
D. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.
Câu 4 (VD): Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối
lượng bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí cịn lại đem đốt cháy hồn tồn thu được 6,48 gam nước. Vậy
% thể tích etan, propan và propen lần lượt là:
A. 50%, 20%, 30%.

B. 30%, 20%, 50%.

C. 20%, 30%, 50%.

D. 20%, 50%, 30%.

Câu 5 (TH): Anken X có cơng thức cấu tạo: CH3  CH2  C  CH3   CH  CH3 . Tên của X là:
A. 3-metylpent-2-en.

B. 3-metylpent-3-en.

C. isohexan.

D. 2-etylbut-2-en. m

Câu 6 (NB): Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
A. CH4, C3H6, C4H10, C5H12

B. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12


C. CH4, C2H4, C3H4, C4H10

D. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8

Câu 7 (NB): Nhận định nào sau đây không đúng về hiđrocacbon không no ?
A. Hiđrocacbon không no mạch hở có một liên kết đơi (C=C) gọi là anken.
B. Những hiđrocacbon không no chỉ gồm anken và ankin.
C. Hiđrocacbon mạch hở có cơng thức CnH2n-2 là ankin hoặc ankađien.
D. Hiđrocacbon khơng no là hiđrocacbon mà trong phân tử có liên kết bội (liên kết đôi và ba).
Câu 8 (NB): Trong phịng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
A. Từ phản ứng của canxi cacbua với nước

B. Crackinh butan

C. Tách nước từ ancol

D. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút

Trang 1


Câu 9 (VD): Cho 11,04g toluen tác dụng với dung dịch HNO3(đ) dư/H2SO4 (đ) thu được m gam 2,4,6trinitrotoluen. Giá trị của m là:
A. 32,4g

B. 18,7g

C. 27,24g

D. 16,44g


Câu 10 (TH): Cho isobutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (as), số sản phẩm monoclo tối đa thu
được là:
A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 11 (TH): Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung
A. Nhiệt độ sơi tăng, khả năng tan trong nước tăng
B. Nhiệt độ sôi tăng khả năng tan trong nước giảm
C. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
Câu 12 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon A, B mạch hở, đồng đẳng kế tiếp
thu được 63,8 gam CO2 và 33,3 gam H2O. CTPT của A, B là:
A. C4H10 và C5H12

B. C3H8 và C4H10

C. C4H8 và C5H10

D. C3H6 và C4H8

Câu 13 (TH): Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
A. dd KMnO4 dư.

B. dd brom dư.


C. dd AgNO3/NH3 dư.

D. các cách trên đều đúng.

Câu 14 (NB): Chất cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?

A. 1,3-đimetylbenzen.

B. 1,4-dimetylbenzen

C. 1,2-đimetylbenzen

D. 1,5-đimetylbenzen.

Câu 15 (NB): Nhận xét nào sau đây về cấu tạo phân tử benzen là đúng?
A. Phân tử có 6 liên kết đơn.
B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
C. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C nằm trên 2 mặt phẳng vng góc.
D. Phân tử có 3 liên kết đôi và 3 liên kết đơn liên hợp.
Câu 16 (NB): Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong khơng khí thành màu hồng nhạt
B. Phenol phản ứng dễ dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo thành kết tủa trắng.
C. Phenol có tính bazơ yếu.
D. Nhóm -OH và vịng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Câu 17 (TH): Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được glixerol, etanol và phenol?
A. Na, dung dịch brom

B. Cu(OH)2, Na

C. Dung dịch brom, q tím


D. Dung dịch brom, Cu(OH)2
Trang 2


Câu 18 (VD): Hỗn hợp X gồm C3H4 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc)
thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ?
A. 33 gam và 17,1 gam. B. 13,2 gam và 7,2 gam. C. 33 gam và 21,6 gam. D. 22 gam và 9,9 gam.
Câu 19 (TH): Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Ancol isopropylic là ancol bậc hai.
B. Đun ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc, 1400C, ta thu được (CH3)2O.
C. Cho C2H4 tác dụng với nước (xúc tác dung dịch H2SO4 loãng), ta thu được ancol etylic.
D. Cho ancol isobutylic tác dụng với CuO đun nóng, ta thu được CH3CH2CH2CH=O.
Câu 20 (TH): Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
A. KMnO4 (dd).

B. Br2 (bột Fe).

C. Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd).

D. Brom (dd).

II. TỰ LUẬN (2 điểm)
Bài 1 (VD): Dùng công thức cấu tạo viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi phản ứng sau, ghi rõ
điều kiện (nếu có):

 
 
 
Metan 

 axetilen 
 vinylaxetilen 
 butadien 
 polibutadien
1

2

3

4

Bài 2 (VD): Hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được
3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với NaOH thì thấy 4,0g NaOH phản ứng. Tính %
khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
----------- HẾT ----------ĐÁP ÁN
5
6
7

1

2

3

4

8


9

10

C

B

B

C

A

A

B

D

C

D

11

12

13


14

15

16

17

18

19

20

B

B

C

A

D

C

D

A


D

A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Câu 1:
Phương pháp:
Dùng phương pháp trung bình để tìm cơng thức phân tử của 2 ancol.
Hướng dẫn giải:
Đặt cơng thức trung bình của 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CnH2n+1OH
Cn H2n1OH  Na  Cn H2n1ONa 1/ 2H2
Ta có: n2 ancal  2,nH2  2.0,025  0,05 mol suy ra M2 ancol  m2 ancal / n2 aneal  3,35: 0,05  67
Do đó 14n+ 18 =67 suy ra n= 3,5
Vì 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 ancol là C3H7OH,C4H9OH
Đáp án C
Câu 2:
Trang 3


Phương pháp:
Viết phương trình hóa học và tính tốn theo phương trình.
CH  C  CH3  AgNO3  NH3  AgC  C  CH3   NH4 NO3
Hướng dẫn giải:
CH  C  CH3  AgNO3  NH3  AgC  C  CH3   NH4 NO3
Theo PT ta có: n AgCCCH3  nC3H4  0,15 mol
Do đó m kết tủa = 0,15.147 = 22,05 gam
Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp:

Gốc CH3- của toluen là nhóm đẩy e làm mật độ e các vị trí o và p tăng lên. Từ đó so sánh khả năng phản
ứng của toluen và benzen.
Hướng dẫn giải:
So với benzen thì phản ứng của toluen với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ) xảy ra: Dễ hơn, tạo ra o – nitro
toluen và p – nitro toluen (vì tại các vị trí này giàu electron).
Đáp án B
Câu 4:
Phương pháp
Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng anken phản ứng.
Lập hệ phương trình tìm số mol mỗi chất trong X.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng bình brom tăng 4,2 gam nên khối lượng propen bằng 4,2 gam
 nC3H6  4,2: 42  0,1mol  nC2H6 và C3H8  0, 2  0,1  0,1mol
Khí cịn lại khơng phản ứng là C2H6 (x mol) và C3H8 (y mol)
Bảo toàn nguyên tố H ta có nH2O = 3x + 4y = 0,36 mol
Lại có x + y = 0,1 mol
Giải hệ trên ta có: x  0,04 và y  0,06
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên:
%VC2H6  %nC2H6  0,04 100%/ 0,2  20%

%VC3H8  %nC3H8  0,06.100%/ 0,2  30%
%VC3H6  50%
Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp:
Dựa vào cách gọi tên thay thế của anken để gọi tên của X:
Tên anken = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đơi + en
(mạch chính là mạch C dài nhất, đánh số từ phía gần liên kết đổi hơn)
Hướng dẫn giải:
5


4

3

2

1

CH3  CH2  C  CH3   CH  CH3
Vậy tên của X là 3-metylpent-2-en.
Đáp án A
Câu 6:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa đồng đẳng để xác định các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan.
Trang 4


Hướng dẫn giải:
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan đều có dạng Cn H2n 2 (n  1)
Vậy các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan là: CH4, C2H6, C4H10, C6H12.
Đáp án A
Câu 7:
Hướng dẫn giải.
B sai vì hidrocacbon khơng no ngồi anken và ankin thì cịn có ankadien,…..
Đáp án B
Câu 8:
Phương pháp:
Dựa vào phương pháp điều chế metan trong phịng thí nghiệm.
Hướng dẫn giải:

Trong phịng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút
CaO,t
PTHH xảy ra: CH3COONa  NaOH 
 Na 2CO3  CH4
0

Đáp án D
Câu 9:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và tính tốn theo PTHH.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học xảy ra:

C6H5CH3  3HNO3

đặc

 C6H2CH3  NO2 3  3H2O

Theo PTHH ta có: n 2,4,6 -trinitrotoluen  n toluen  11,04: 92  0,12 mol
Vậy m = 0,12.227 = 27,24 gam
Đáp án C
Câu 10:
Phương pháp:
Viết PTHH xảy ra để xác định số sản phẩm monoclo tối đa thu được
Hướng dẫn giải:
Khi thực hiện phản ứng thế clo vào isobutan theo tỉ lệ 1:1 có 2 vị trí ngun tử Cl có thể thế vào là:

PTHH:
as

CH3CH  CH3 2  Cl2 
 CH2ClCH  CH3 2  HCl
as
CH3CH  CH3 2  Cl2 
 CH3CCl  CH3 2  HCl

Vậy số sản phẩm monoclo tối đa thu được là 2 sản phẩm.
Đáp án D
Câu 11:
Phương pháp:
- Gốc hidrocacbon càng cồng kềnh thì độ tan trong nước giảm.
- Các hợp chất cùng loại thì hợp chất nào có PTK lớn hơn có nhiệt độ sơi lớn hơn.
Hướng dẫn giải:

Trang 5


Trong dãy đồng đẳng ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung nhiệt độ sơi tăng, khả năng tan
trong nước giảm.
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Từ số mol CO2 và số mol H2O rút ra kết luận về dãy đồng đẳng của A và B.
Dùng phương pháp trung bình để tìm cơng thức phân tử của A và B.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2  1,45 mol;nH2O  1,85 mol
Do nH2O> nCO2 nên hidrocacbon đem đốt là ankan.
Đặt công thức chung của hai hidrocacbon A, B là Cn H2n2 (n  1)
Ta có:


n CO2
n
1, 45


n H2O n  1 1,85

Giải phương trình trên ta có n = 3,625
Do A, B là đồng nên suy ra công thức phân tử của A, B là C3H8 và C4H10.
Đáp án B
Câu 13:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa anken và ankin.
Hướng dẫn giải:
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch dd AgNO3/NH3 dư vì khi đó chỉ có
axetilen phản ứng và bị giữ lại. Cịn etilen khơng phản ứng thốt ra ngồi.
PTHH: CH  CH  2AgNO3  2NH3  AgC  CAg  2NH4 NO3
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
Chất trên có tên gọi là1,3-đimetylbenzen.
Hướng dẫn giải:
Chất trên có tên gọi là1,3-đimetylbenzen.
Đáp án A
Câu 15:
Phương pháp: Dựa vào cấu tạo của benzen để trả lời.
Hướng dẫn giải:
- Nhận xét A sai vì phân tử benzen có 9 liên kết đơn.
- Nhận xét B sai vì 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C nằm trên cùng 1 mặt phẳng.
- Nhận xét C sai vì 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C nằm trên cùng 1 mặt phẳng.

Trang 6


- Nhận xét D đúng.
Đáp án D
Câu 16:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của phenol để trả lời.
Hướng dẫn giải:
Phát biểu C không đúng vì phenol có tính axit.
Đáp án C
Câu 17:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa các chất để phân biệt các chất trên.
Hướng dẫn giải:
Dùng thuốc thử là dung dịch brom, Cu(OH)2.
Cho dung dịch brom vào 3 chất trên: chất làm xuất hiện kết tủa trắng là phenol, cịn lại khơng có hiện
tượng. Cho Cu(OH)2 vào 2 chất còn lại: chất nào hòa tan Cu(OH)2 thu được dung dịch xanh đặc trưng là
glixerol. Chất cịn lại khơng có hiện tượng gì là etanol.
PTHH xảy ra:
C6H3OH  3Br2  C6H2 (OH)Br3  3HBr

2C3H5 (OH)3  Cu(OH)2  C3H5 (OH)2 O2 Cu  2H2O
Đáp án D
Câu 18 :
Phương pháp:
Từ M và nữ tìm số mol mỗi khi trong hỗn hợp X
Bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn nguyên tử H để tìm số mol CO2 và số mol H2O.
Hướng dẫn giải:
Đặt nC3H8  xmol;nC3H6  ymol

Ta có: nX  x  y  5,6: 22,4  0,25 mol
và mX  44x  42y  0,25.21,8.2  10,9gam
Giải hệ trên ta có: x và y
Bảo tồn ngun tố C ta có: nCO2  3x  3y  0,75 mol suy ra mCO2  33gam
Bảo tồn ngun tố H ta có: nH2O  4x  3y  0,95 mol suy ra mH2O  0,95.18  17,1gam
Đáp án A
Câu 19:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của ancol để tìm ra phát biểu sai.
Hướng dẫn giải:
D sai vì ancol isobutylic có cơng thức CH3C(OH)(CH3)2 là ancol bậc 3 nên không bị oxi hóa bởi CuO đun
nóng.
Đáp án D
Câu 20:
Phương pháp:
Trang 7


Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa các chất này để lựa chọn thuốc thử phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là: dung dịch KMnO4.
- Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường là stiren.
3C6H5  CH  CH2  2KMnO4  4H2O  3C6H5  CH(OH)CH2 (OH)  2KOH  2MnO2
- Chất không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường cũng như khi đun nóng là benzen.
- Chất khơng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng làm mất màu khi đun nóng là
toluen.
t
C6 H5  CH3  2KMnO4 
 C6 H3COOK  KOH  2MnO2  H2O
0


Đáp án A
II. TỰ LUẬN (2 điểm)
Bài 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất các chất để viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải:
1500 C
(1) 2CH4 
 C2 H2  3H
lamlanhnhan
0

t ,p,xt
(2) 2C2 H2 
 CH  C  CH  CH2
0

0

Pd/PbCO3 ,t
(3) CH  C  CH  CH2  H2 
 CH2  CH  CH  CH2
,p,xt
(4) nCH2  CH  CH  CH2 t
  CH2  CH  CH  CH2  n
0

Bài 2:
Phương pháp:

Khi cho hỗn hợp tác dụng với Na dư thì cả 2 chất đều tác dụng.
Khi cho hỗn hợp tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol tác dụng.
Lập hệ phương trình để tìm số mol của mỗi chất.
Từ đó tính được % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải:
nH2  0,15 mol;n NaOH  0,1mol

2C2H5OH  2Na  2C2H5ONa  H2
x
0,5 x (mol)
2C6H5OH  2Na  2C6H5ONa  H2
y
0,5x + 0,5y = 0,15 (*)

0,5y (mol)

C6H5OH  NaOH  C6H5ONa  H2O
0,1
0,1
y  nC6H5OH  0,1mol thế vào (1)  x  nc2H5OH  0,2 mol

mC2H5OH  0,2.46  9,2 g
mC6H5OH  0,1.94  9,4 g
% mC2H5OH 

9, 2
100%  49, 46%
9, 2  9, 4

%mC6H5OH  100  49,46  50,54%


Trang 8



×