Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Đề thi HK2 hóa 11 THPT phan bội châu ninh thuận 2016 2017 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (603.83 KB, 7 trang )

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
Trường THPT Phan Bội Châu Môn:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 - 2017
HĨA HỌC 11 - Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút
(Khơng kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 132

Họ và tên học sinh:....................................................... Lớp:......................
(Cho C =12 , H =1, 0 =16 , Br =80)
A. TRẮC NGHIỆM (6,0đ)
Câu 1 (VD): Cho 15,6g benzen tác dụng vừa đủ với một lượng brom (xúc tác bột sắt, nung nóng) thu
được m gam brombenzen. Giá trị của m là
A. 15,8g

B. 23,7g

C. 31,4g

D. 39,5g

Ni,t
Câu 2 (TH): Trong phản ứng: CH3  CH  O  H2 
 CH3CH2OH . Anđehit đóng vai trị là
0

A. vừa là chất khử vừa là chất oxi hố

B. khơng đóng vai trị gì


C. là chất khử

D. là chất oxi hố

Câu 3 (NB): Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phenol là một axit yếu, khơng làm đổi màu quỳ tím.
B. Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa màu trắng
C. Phenol rất ít tan trong nước lạnh, rất độc
D. Phenol là axit yếu, làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu 4 (NB): Trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở, khi số nguyên tử C tăng thì
A. Nhiệt độ sôi tăng, độ tan trong nước giảm

B. Nhiệt độ sôi tăng độ tan trong nước tăng

C. Nhiệt độ sôi giảm, độ tan trong nước tăng

D. Nhiệt độ sôi giảm, độ tan trong nước giảm

Câu 5 (NB): Để phân loại ancol dựa vào đặc điểm nào đầy đủ nhất?
A. Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm chức.
B. Dựa vào số lượng nhóm chức.
C. Dựa vào bậc của ancol
D. Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon.
Câu 6 (TH): Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính
của phản ứng là
A. CH3-CHBr-CH = CH2

B. CH3 – CH = CH- CH2Br

C. CH2Br-CH2-CH = CH2


D. CH3-CH = CBr- CH3

Câu 7 (TH): Nhỏ dung dịch HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc) vào dung dịch phenol xảy ra hiện tượng gì?
A. Xuất hiện kết tủa màu vàng

B. Sủi bọt khí

C. Xuất hiện kết tủa màu trắng

D. Xuất hiện kết tủa màu nâu đen

Câu 8 (NB): Ankan hòa tan nhiều trong dung môi nào?
A. Nước

B. Dung dịch NaOH

C. Dung môi hữu cơ

D. Dung dịch HCl
Trang 1


Câu 9 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 22g một ankan thu được 66g CO2. CTPT của ankan là
A. C3H8

B. CH4

C. C2H6


D. C4H10

Câu 10 (TH): Tên thay thế của ankin CH3  CH2  C  C  CH  CH3   CH3 là
A. 5-metyl hex-3-in

B. etyl isopropyl axetilen

C. 2-metyl hex-2-in

D. 2-metyl hex-3-in

Câu 11 (TH): Câu nào sai khi nói về benzen?
A. Benzen là chất lỏng ở điều kiện thường

B. Benzen là một hiđrocacbon no

C. Benzen là nhẹ hơn nước

D. Benzen là một hiđrocacbon thơm

Câu 12 (NB): Dung dịch fomanđehit người ta dùng để làm
A. thuốc diệt cỏ

B. chất tẩy uế, ngâm mẫu vật

C. hương liệu

D. nước giải khát

Câu 13 (NB): Sản phẩm thu được khi đốt cháy ankan là

A. C ; H2

B. CO2 ; H2

C. C; H20

D. CO2 ; H20

Câu 14 (TH): Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
A. (-CH2 = CH2-)n

B. (-CH3-CH3-)n

C. (-CH2-CH2-)n

D. (-CH=CH-)n

Câu 15: Câu nào khơng đúng khi nói về tính chất vật lí của anken?
A. Tan nhiều trong nước

B. Nhẹ hơn nước

C. Nhiệt độ sôi tăng theo phân tử khối

D. Các anken từ C2 đến C4 là những chất khí

Câu 16 (TH): Tên thay thế của ancol có CTCT CH3  CH(OH)  CH  CH3   CH3 là
A. 2-meylbutan-3-ol

B. 1,1-đimetylpropan-2-ol


C. 3-metylbutan-2-ol

D. 1,2-dimetylpropan-1-ol

Câu 17 (NB): Ankanđien liên hợp là
A. CH3-CH=C=CH-CH3

B. CH2=CH-CH=CH2

C. CH2=CH-CH2-CH=CH2

D. CH2=C=CH2

Câu 18(VD): Cho 2,24 lít (đktc) anken C4H8 phản ứng hoàn toàn với dung dịch brom. Khối lượng dung
dịch brom tham gia phản ứng là
A. 4g

B. 32g

C. 16g

D. 8g

Câu 19 (TH): Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch KMnO4 là
A. có kết tủa trắng

B. dung dịch KMnO4 bị mất màu tím

C. sủi bọt khí


D. khơng có hiện tượng gì xảy ra

Câu 20 (NB): Đèn xì axetilen-oxi dùng để
A. xì sơn lên tường

B. hàn nhựa

C. nối thủy tinh

D. hàn và cắt kim loại

B. TỰ LUẬN (4,0đ)
Câu 1 (1đ): Viết phương trình hóa học hồn thành dãy chuyển hóa sau:
Trang 2



 

 
CH4 
 C2H2 
 C2H4 
 C2H5OH 
 C2H5ONa
1

2


3

4

Câu 2 (1đ): Viết CTCT của các chất có tên thay thế sau
a) 3 – etyl – 2 – metylheptan

b) 2,3-dimetylhexan-3-ol

Câu 3 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn 4,7g hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 7,84 lít
CO2 (đktc). Biết các ankin được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
a) Xác định cơng thức phân tử của 2 ankin?
b) Tính phần trăm thể tích của các ankin trong hỗn hợp?
ĐÁP ÁN
1

2

3

4

5

6

7

8


9

10

C

D

D

A

A

B

A

C

A

D

11

12

13


14

15

16

17

18

19

20

B

B

D

C

A

C

B

C


B

A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
A. TRẮC NGHIỆM (6,0đ)
Câu 1:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và tính tốn theo phương trình hóa học để tìm m.
Hướng dẫn giải:
C6H6  Br2  C6H5Br  HBr
Ta có: nC6H5Br  nC6H  0,2 mol
Vậy mC6H5Br  0,2.157  31,4gam
Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Xác định số oxi hóa của các nguyên tố để xác định vai trò của anđehit.
Hướng dẫn giải:
1

1

Ni,t
CH 3  CH  O  H 2 
 CH 3 C H 2OH
0

Số oxi hóa của C giảm từ +1 xuống -1 nên anđehit đóng vai trị là chất oxi hóa.
Đáp án D
Câu 3:

Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học, tính chất vật lí của phenol để tìm ra phát biểu sai.
Hướng dẫn giải:
D sai vì phenol là axit rất yếu, khơng làm quỳ tím hóa đỏ.
Đáp án D
Câu 4:
Phương pháp:
- Khi gốc hidrocacbon càng cồng kềnh thì độ tan càng nhỏ
- Những chất thuộc cùng một loại hợp chất thì chất nào có khối lượng mol lớn hơn thì có nhiệt độ sôi lớn
hơn.
Trang 3


Hướng dẫn giải:
Trong dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở, khi số nguyên tử C tăng thì nhiệt độ sôi tăng, độ
tan trong nước giảm.
Đáp án A
Phương pháp:
Dựa vào các cách phân loại ancol.
Hướng dẫn giải:
Để phân loại ancol dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm chức.
Đáp án A
Câu 6:
Phương pháp:
Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1) xảy ra kiểu cộng 1,4.
Hướng dẫn giải:
Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1) xảy ra kiểu cộng 1,4.
Vậy sản phẩm chính là CH3  CH  CH  CH2Br
Đáp án B
Câu 7:

Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra để nêu hiện tượng.
Hướng dẫn giải:
Nhỏ dung dịch HNO3 đặc (xt H2SO4 đặc) vào dung dịch phenol xảy ra hiện tượng xuất hiện kết tủa màu
vàng do xảy ra phản ứng:

Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí của ankan để trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn giải: Ankan hòa tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Đáp án C
Câu 9:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra để tìm cơng thức phân tử của ankan.
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử của ankan là Ca H2n 2 (n  1) có số mol là a mol
Trang 4


Cn H2n2  (3n 1) / 2O2  nCO2  (n 1)H2O
Ta có: nCO2  an  1,5 mol;mankan  a(14n  2)  22gam
Suy ra an  1,5;a  0,5; n  3 suy ra công thức phân tử của ankan là C3H8.
Đáp án A
Câu 10:
Phương pháp:
Dựa vào cách gọi tên thay thế của ankin:
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính +in
(Mạch chính là mạch C dài nhất chứa liên kết ba, đánh số từ phía gần nhanh hơn)
Hướng dẫn giải: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trên mạch chính:


Đáp án D
Câu 11:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học của benzen.
Hướng dẫn giải:
Benzen là một hiđrocacbon no là phát biểu sai.
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào ứng dụng thực tế của HCHO
Hướng dẫn giải:
Dung dịch fomanđehit người ta dùng để làm chất tẩy uế, ngâm mẫu vật.
Đáp án B
Câu 13:
Phương pháp:
Từ thành phần nguyên tố của ankan suy ra sản phẩm cháy khi đốt ankan.
Hướng dẫn giải:
Ankan chứa C, H nên sản phẩm thu được khi đốt cháy ankan là CO2, H2O.
Đáp án D
Câu 14:
Phương pháp:
Viết phương trình phản ứng trùng hợp eten để suy ra sản phẩm.
Hướng dẫn giải:
t ,p,xt
nCH2  CH2 
  CH2  CH 2  n
0

Đáp án C

Câu 15:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí của anken để lựa chọn đáp án đúng.
Hướng dẫn giải:
Phát biểu ankan tan nhiều trong nước là phát biểu khơng đúng vì anken tan rất ít trong nước, anken tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Trang 5


Đáp án A
Câu 16:
Phương pháp:
Dựa vào cách gọi tên thay thế của ancol để gọi tên:
Tên thay thế ancol = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nhóm-OH + ol
(Mạch chính là mạch C dài nhất, đánh từ phía gần nhóm OH hơn)
Hướng dẫn giải:
Đánh số các nguyên tử cacbon trên mạch chính:

Vậy tên thay thế của ancol là: 3-metylbutan-2-ol
Đáp án C
Câu 17:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa ankađien liên hợp: Ankađien có 2 liên kết đổi cách nhau một liên kết đơn.
Hướng dẫn giải: Ankanhien liên hợp là CH2  CH  CH  CH2
Đáp án B.
Câu 18:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và tính theo phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải:
C4H8  Br2  C4H8Br2

Ta có: nBr2  nC4H8  0,1mol . Vậy mBr2  0,1.160  16gam
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của toluen để nêu hiện tượng.
Hướng dẫn giải: Khi đun nóng toluen với dung dịch KMnO4 thì xảy ra phương trình hóa học là:
t
C6 H5  CH3  2KMnO4 
 C6H5  COOK  KOH  2MnO2  H2O
0

Vậy hiện tượng xảy ra là dung dịch KMnO4 bị mất màu tím
Đáp án B
Câu 20:
Hướng dẫn giải:
Đèn xì axetilen-oxi dùng để hàn và cắt kim loại.
Đáp án D
B. TỰ LUẬN (4,0đ)
Câu 1:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải:
1500 C
2CH4 

 CH  CH  3H 2
lam lanh nhanh
0

Pd/PbCO3
CH  CH  H2 
 CH2  CH2

t0


H ,t
CH2  CH2  H2O 
 CH3  CH2OH
0

Trang 6


2CH3  CH2OH  2Na  2CH3  CH2ONa  H2
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào cách gọi tên thay thế của các chất để viết CTCT của các chất.
Hướng dẫn giải:
a) 3 – etyl-2 – metylheptan có cơng thức là:

CH3  CH  CH3   CH  CH2CH3   CH2  CH2  CH2  CH3
b) 2,3-đimetylhexan-3-ol có cơng thức là:

CH3  CH  CH3   C  CH3  (OH)  CH2  CH2  CH3
Câu 3:
Phương pháp:
Dùng phương pháp trung bình để giải.
Hướng dẫn giải:
a) nCO2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
Đặt công thức trung bình của 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là CnH2n-2 có số mol là a mol
Cn H2n2  (3n 1) / 2O2  nCO2  (n 1)H2O


 mol 0,35 / n 

0,35

m
4, 7
 14n  2 
 n  3,5
0,35
n
n
Vì 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nên 2 ankin là C3H4 và C4H6.
b) Gọi x, y lần lượt là số mol của C3H4, C4H6
C3H4  4O2  3CO2  2H2O
M

(mol)
(mol)

x
3x
C4H6 11/ 2O2  4CO2  3H2O
y

4y

40x  54y  4, 7  x  0, 05

Từ dữ kiện ta có hệ phương trình 
 y  0, 05

3x  4y  0,35
0,05 100
%VC3H4  %n C3H4 
 50%  %VC4H6  100  50  50%
0,05  0,05

Trang 7



×